Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 thì cấu hình electron của R có thể là 1s22s22p63s23p1.. Vậy A thuộc chu kì 4, nhóm IIA.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT VĨNH HƯNG
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 41: Cho biết số hiệu nguyên tử Al(Z=13), K(Z=19), Na(Z=11), Mg(Z=12) Hiđroxit có tính bazơ yếu nhất trong các chất sau là
Câu 42: Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Các nguyên tố nhóm IA:
A Dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững
B Dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững
C Được gọi là các kim loại kiềm thổ
D Dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững
Câu 43: Một nguyên tố X thuôc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn Phát biểu sai về X là
Câu 44: Cho các nguyên tử 40 39 41
20Ca, K, Sc19 21 điểm giống nhau của các nguyên tử là
Câu 47: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì(ZY>ZX ) Biết tổng số proton của X và Y
là 31 Cấu hình electron nguyên tử của Y là
A 1s22s22p63s23p2 B 1s22s22p5 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p4
Câu 48: Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vỏ Trái Đất Các loại khoáng chất nặng nhất có xu hướng chứa khoảng 10% sắt và 40- 50% kẽm kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn mòn, trong công nghiệp ô tô, vỏ pin… Trong tự nhiên nguyên tử kẽm có năm đồng vị nhưng phổ biến hơn cả là 65
Trang 2Câu 54: Cho các nhận xét dưới đây:
1 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là H2X thì công thức oxit cao nhất của X là XO3
2 Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 thì cấu hình electron của R có thể là 1s2
2s22p63s23p1
3 Cho cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s23p63d104s2 Vậy A thuộc chu kì 4, nhóm IIA
4 Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p4
nên X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
5 Nguyên tử của nguyên tố M có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên M luôn là nguyên tố phi kim
Câu 56: Nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH2 Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 57: Cho các nguyên tử sau:
Trang 3Câu 60: Khi thả một mẩu nhỏ kali vào dung dịch muối sắt (III) clorua thì có hiện tượng:
A Có khí không màu thoát ra
B Có kim loại sắt sinh ra màu trắng bạc
C Có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa mầu nâu đỏ
D không có hiện tượng gì
Câu 61: Nguyên tử của nguyên tố A có 4 lớp electron và tạo được hợp chất khí với hidro có công thức hóa học HX Số hiệu nguyên tử của A là
Câu 62: Hợp chất MXa có tổng số proton là 58 Trong hạt nhân M, số nơtron nhiều hơn số proton là 4 Trong hạt nhân X, số proton bằng số nơtron Phân tử khối của MXa là
Câu 63: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 52
Số proton của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 64: Hoà tan 0,45g một kim loại M trong dung dịch HCl rồi cô cạn thì được 2,225g muối khan Vậy
M là
Câu 65: Phương trình nào sau đây được viết sai?
Câu 66: Cho 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA, tác dụng với dung dịch HCl thu được 3,36 lít (đktc) H2 Nguyên tố A, B lần lượt là
Câu 67: Nguyên tử của nguyên tố Z có kí hiệu 2040Z Cho các phát biểu sau về Z:
Câu 70: Nhận định nào dưới đây sai khi nói về 3 nguyên tử: 13X, 14Y, 12Z?
A X, Z là các nguyên tố kim loại
B Độ âm điện của Z < X < Y
C Tính kim loại của X > Y > Z
D X, Y, Z cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn
Câu 71: Hòa tan 11,2 gam Fe trong dung dịch axit HCl dư thể tích khí hiđro thu được ở đktc là
Trang 4Câu 72: Cho 0,99 gam hỗn hợp kim loại kiềm A và kali vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần
500 ml dung dich HCl 0,1M Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp trên là
Câu 73: Cho 5,6 sắt tan hoàn toàn vào dung dịch có chứa 0,2 mol H2SO4 thì thể tích khí hidro thu được
ở đktc là
Câu 74: Cho 1,41 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Người ta thu được 1,568 lit khí (đkc) Thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp là
Câu 77: Có một hỗn hợp gồm 4,8 gam O2 và 2,2 gam CO2 Thể tích của hỗn hợp ở đktc là
Câu 78: Nguyên tố X có thứ tự ở ô thứ 20, vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
Câu 79: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron nguyên tử là
Trang 5Câu 41: Hoà tan 0,45g một kim loại M trong dung dịch HCl rồi cô cạn thì được 2,225g muối khan Vậy
M là
Câu 42: Cho biết số hiệu nguyên tử Al(Z=13), K(Z=19), Na(Z=11), Mg(Z=12) Hiđroxit có tính bazơ yếu nhất trong các chất sau là
Câu 43: Cho 0,99 gam hỗn hợp kim loại kiềm A và kali vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần
500 ml dung dich HCl 0,1M Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp trên là
Câu 44: Hoà tan NaOH vào 225g nước để thu được dung dịch có nồng độ 10% Khối lượng NaOH cần dùng là
Câu 45: Khi thả một mẩu nhỏ kali vào dung dịch muối sắt (III) clorua thì có hiện tượng:
A Có khí không màu thoát ra
B Có kim loại sắt sinh ra màu trắng bạc
C Có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa mầu nâu đỏ
D không có hiện tượng gì
Câu 46: Hòa tan 11,2 gam Fe trong dung dịch axit HCl dư thể tích khí hiđro thu được ở đktc là
Câu 47: Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vỏ Trái Đất Các loại khoáng chất nặng nhất có xu hướng chứa khoảng 10% sắt và 40- 50% kẽm kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn mòn, trong công nghiệp ô tô, vỏ pin… Trong tự nhiên nguyên tử kẽm có năm đồng vị nhưng phổ biến hơn cả là 65
Câu 49: Cho các nhận xét dưới đây:
1 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là H2X thì công thức oxit cao nhất của X là XO3
2 Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 thì cấu hình electron của R có thể là 1s2
2s22p63s23p1
3 Cho cấu hình electron của A là: 1s2
2s22p63s23p63d104s2 Vậy A thuộc chu kì 4, nhóm IIA
4 Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p4
nên X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
5 Nguyên tử của nguyên tố M có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên M luôn là nguyên tố phi kim
Trang 6Trong hạt nhân X, số proton bằng số nơtron Phân tử khối của MXa là
Câu 51: Một nguyên tố X thuôc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn Phát biểu sai về X là
Câu 52: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 4, 11, 19 Thứ tự tăng dần tính kim loại của các nguyên tố này là
Câu 55: Nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH2 Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 56: Cho các nguyên tử sau:
Câu 58: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì(ZY>ZX ) Biết tổng số proton của X và Y
là 31 Cấu hình electron nguyên tử của Y là
A 1s22s22p63s23p4 B 1s22s22p5 C 1s22s22p63s23p2 D 1s22s22p63s23p3
Câu 59: Phương trình nào sau đây được viết sai?
Câu 60: Nguyên tử của nguyên tố Z có kí hiệu 2040Z Cho các phát biểu sau về Z:
Trang 7Số proton của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 65: Hoà tan 4,8g Mg vào 60g dung dịch H2SO4 thì vừa đủ Nồng độ phần trăm của muối thu được
Câu 68: Nguyên tố X có thứ tự ở ô thứ 20, vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
Câu 69: Nhận định nào dưới đây sai khi nói về 3 nguyên tử: 13X, 14Y, 12Z?
A X, Z là các nguyên tố kim loại
B Độ âm điện của Z < X < Y
C Tính kim loại của X > Y > Z
D X, Y, Z cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn
Câu 70: Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron
A Dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững
B Dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững
C Được gọi là các kim loại kiềm thổ
D Dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững
Câu 72: Nguyên tử của nguyên tố A có 4 lớp electron và tạo được hợp chất khí với hidro có công thức hóa học HX Số hiệu nguyên tử của A là
Câu 73: Một nguyên tử có 3 lớp electron Trong đó số electron p nhiều hơn số electron s là 5 Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử này là
Trang 8Câu 76: A và B là hai đồng vị của nguyên tố X Tổng số hạt trong A và B là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 Số hiệu nguyên tử X là
Câu 77: Cho các nguyên tử 40 39 41
20Ca, K, Sc19 21 điểm giống nhau của các nguyên tử là
Câu 42: Nhận định nào dưới đây sai khi nói về 3 nguyên tử: 13X, 14Y, 12Z?
A X, Z là các nguyên tố kim loại
B Độ âm điện của Z < X < Y
Trang 9C Tính kim loại của X > Y > Z
D X, Y, Z cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn
Câu 43: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại (cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn) tan trong dung dịch HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) Thành phần phần trăm khối lượng của muối cacbonat có phân tử khối nhỏ hơn là
Câu 44: Cho 5,6 sắt tan hoàn toàn vào dung dịch có chứa 0,2 mol H2SO4 thì thể tích khí hidro thu được
ở đktc là
Câu 45: Hòa tan 11,2 gam Fe trong dung dịch axit HCl dư thể tích khí hiđro thu được ở đktc là
Câu 46: Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vỏ Trái Đất Các loại khoáng chất nặng nhất có xu hướng chứa khoảng 10% sắt và 40- 50% kẽm kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn mòn, trong công nghiệp ô tô, vỏ pin… Trong tự nhiên nguyên tử kẽm có năm đồng vị nhưng phổ biến hơn cả là 65
A Dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững
B Dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững
C Được gọi là các kim loại kiềm thổ
D Dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững
Câu 49: Phương trình nào sau đây được viết sai?
Câu 50: Nguyên tố X có thứ tự ở ô thứ 20, vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
Câu 51: Hiđrô có các đồng vị : , và oxi có các đồng vị: , và Số công thức của các loại phân tử H2O khác nhau là
Trang 10Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Câu 53: Cho các nhận xét dưới đây:
1 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là H2X thì công thức oxit cao nhất của X là XO3
2 Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 thì cấu hình electron của R có thể là 1s2
2s22p63s23p1
3 Cho cấu hình electron của A là: 1s2
2s22p63s23p63d104s2 Vậy A thuộc chu kì 4, nhóm IIA
4 Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p4
nên X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
5 Nguyên tử của nguyên tố M có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên M luôn là nguyên tố phi kim
Câu 58: Khi thả một mẩu nhỏ kali vào dung dịch muối sắt (III) clorua thì có hiện tượng:
A không có hiện tượng gì
B Có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa mầu nâu đỏ
C Có kim loại sắt sinh ra màu trắng bạc
D Có khí không màu thoát ra
Câu 59: Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
Trang 11Câu 63: Agon có ba đồng vị có số khối lần lượt là 36, 38 và x Thành phần phần trăm số nguyên tử tương ứng 0,34%; 0,06%; 99,60% Nguyên tử khối trung bình của agon là 39,98 Giá trị của x là
Câu 66: Cho 0,99 gam hỗn hợp kim loại kiềm A và kali vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần
500 ml dung dich HCl 0,1M Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp trên là
Câu 67: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì(ZY>ZX ) Biết tổng số proton của X và Y
là 31 Cấu hình electron nguyên tử của Y là
Câu 70: Một nguyên tố X thuôc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn Phát biểu sai về X là
Câu 71: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 Cấu hình electron nào dưới đây phù hợp nhất với nguyên tố R?
A 1s22s22p3 B 1s22s2 C 1s22s22p5 D 1s22s22p1
Câu 72: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 4, 11, 19 Thứ tự tăng dần tính kim loại của các nguyên tố này là
A Y < Z < T < X B X < Y < Z < T C T < X < Y < Z D Y < X < Z < T
Câu 73: Nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH2 Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc) Kim loại M là
Câu 75: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 52
Số proton của nguyên tử nguyên tố X là
Trang 12A 9 B 17 C 35 D 16
Câu 76: Cho các nguyên tử 40 39 41
20Ca, K, Sc19 21 điểm giống nhau của các nguyên tử là
Câu 77: Hoà tan 0,45g một kim loại M trong dung dịch HCl rồi cô cạn thì được 2,225g muối khan Vậy
M là
Câu 78: Dãy gồm các khí nặng hơn không khí là (Biết kk = 29)
Câu 43: Hoà tan 4,8g Mg vào 60g dung dịch H2SO4 thì vừa đủ Nồng độ phần trăm của muối thu được
là
Câu 44: Hòa tan 11,2 gam Fe trong dung dịch axit HCl dư thể tích khí hiđro thu được ở đktc là
Trang 13Câu 45: Nguyên tố X có thứ tự ở ô thứ 20, vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
Câu 46: Cho các nguyên tử 40 39 41
20Ca, K, Sc19 21 điểm giống nhau của các nguyên tử là
Câu 47: Hoà tan 0,45g một kim loại M trong dung dịch HCl rồi cô cạn thì được 2,225g muối khan Vậy
M là
Câu 48: Dãy gồm các khí nặng hơn không khí là (Biết kk = 29)
Câu 51: Khi thả một mẩu nhỏ kali vào dung dịch muối sắt (III) clorua thì có hiện tượng:
A Có kim loại sắt sinh ra màu trắng bạc
B không có hiện tượng gì
C Có khí không màu thoát ra
D Có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa mầu nâu đỏ
Câu 52: Cho 0,99 gam hỗn hợp kim loại kiềm A và kali vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần
500 ml dung dich HCl 0,1M Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp trên là
Câu 55: Phương trình nào sau đây được viết sai?
Câu 56: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại (cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn) tan trong dung dịch HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) Thành phần phần trăm khối lượng của muối cacbonat có phân tử khối nhỏ hơn là
Trang 14A 29,6% B 25,3 % C 62,69% D 56,2%
Câu 57: Nhận định nào dưới đây sai khi nói về 3 nguyên tử: 13X, 14Y, 12Z?
A X, Z là các nguyên tố kim loại
B X, Y, Z cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn
C Tính kim loại của X > Y > Z
D Độ âm điện của Z < X < Y
Câu 58: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron nguyên tử là
Câu 66: Một nguyên tố X thuôc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn Phát biểu sai về X là
Câu 67: Hoà tan NaOH vào 225g nước để thu được dung dịch có nồng độ 10% Khối lượng NaOH cần dùng là
Câu 68: Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Các nguyên tố nhóm IA:
Trang 15A Dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững
B Dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững
C Được gọi là các kim loại kiềm thổ
D Dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững
Câu 69: Có một hỗn hợp gồm 4,8 gam O2 và 2,2 gam CO2 Thể tích của hỗn hợp ở đktc là
Câu 72: Nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH2 Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc) Kim loại M là
Câu 74: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 52
Số proton của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 75: Cho 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA, tác dụng với dung dịch HCl thu được 3,36 lít (đktc) H2 Nguyên tố A, B lần lượt là
Câu 76: Cho các nhận xét dưới đây:
1 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là H2X thì công thức oxit cao nhất của X là XO3
2 Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 thì cấu hình electron của R có thể là 1s2
2s22p63s23p1
3 Cho cấu hình electron của A là: 1s2
2s22p63s23p63d104s2 Vậy A thuộc chu kì 4, nhóm IIA
4 Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p4
nên X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
5 Nguyên tử của nguyên tố M có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên M luôn là nguyên tố phi kim
Câu 79: Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vỏ Trái Đất Các loại khoáng chất nặng nhất có xu