PowerPoint Presentation CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN CHÍNH SÁCH THUẾ THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ NĂM 2015 Trình bày ThS Nguyễn Thị Hồng Hạnh 2015 • Hoá đơn, chứng từ • Thuế giá trị gia tăng • Thuế thu nhập doanh[.]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
CHÍNH SÁCH THUẾ THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ
-NĂM 2015
Trình bày: ThS Nguyễn Thị Hồng Hạnh - 2015
Trang 2• Hoá đơn, chứng từ
• Thuế giá trị gia tăng
• Thuế thu nhập cá nhân
Nội dung
2
Trang 3HOÁ ĐƠN - CHỨNG TỪ
3
Trang 4 Kỹ năng bổ sung chứng từ khi bị thanh tra,
quyết toán thuế
Nội dung liên quan đến hoá đơn, chứng từ
4
Trang 5CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ HOÁ ĐƠN
Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010
Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của CP
Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014
Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014
Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015
Thông tư liên tịch số 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP ngày 08/05/2015
5
Trang 6Nhận diện hóa đơn hợp pháp căn cứ vào tiêu chuẩn sau:
Nhận diện hóa đơn hợp pháp căn cứ vào tiêu chuẩn sau:
KD tự in theo mẫu quy định và
đã được cơ quan thuế chấp nhận
sử dụng.
Hóa đơn
đã được doanh nghiệp làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn.
Các loại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng.
6
Trang 7• Điểm k Khoản 1 Điều 4 TT 26/2015/TT-BTC: Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và
có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt
• Đồng tiền ghi trên hoá đơn (Điều 16 TT 39/2014/TT-BTC)
Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Lập hóa đơn
7
Trang 8• Điểm b Khoản 1 Điều 16 TT 26/2015/TT-BTC: Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ
kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa;
phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ
in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có) Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được
lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo
Lập hóa đơn
8
Trang 9• Điểm b Khoản 2 Điều 16 TT 26/2015/TT-BTC:
Tên, địa chỉ, MST của người bán/người mua: ghi tên đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành
"Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành
"TNHH", nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp
Lập hóa đơn
9
Trang 10• Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức
người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn (điều 16 TT 39/2014/TT-BTC)
Lập hóa đơn
10
Trang 11• Bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn (Điều 18 TT 39/2014/TT-BTC)
Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn
11
Trang 12• Điểm b Khoản 2 Điều 16 TT 26/2015/TT-BTC: Trường
hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư
số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Xử lý đối với hoá đơn đã lập
12
Trang 13• Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai (Điều 20 TT 39/2014/TT-BTC).
• Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao HH-DV, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định (Điều 20
TT 39/2014/TT-BTC).
Xử lý đối với hoá đơn đã lập
13
Trang 14• Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao HH-DV, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-) (Điều 20 TT 39/2014/TT-BTC).
Xử lý đối với hoá đơn đã lập
14
Trang 15• Hóa đơn đã lập hoặc chưa lập nếu DN phát hiện mất, cháy, hỏng phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng
và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu
số 3.8, Phụ lục 3, TT 39/2014/TT-BTC ) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn (Điều 24 TT 39/2014/TT-BTC)
Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn
15
Trang 16• Trường hợp khi bán HH-DV người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán
và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao
người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế Người bán
và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hoá đơn (Điều 24 TT 39/2014/TT-BTC).
Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn
16
Trang 17Sử dụng hoá đơn của người mua hàng
17
Trang 18• Hàng quý, DN có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình
sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp,
kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 TT 39/2014/TT-BTC)
Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn
18
Trang 19• Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá
dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, DN không phải lập hoá đơn, tính, nộp thuế GTGT (TT 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014)
Một số lưu ý về hoá đơn, chứng từ
19
Trang 20• Từ ngày 01/09/2014 xuất khẩu HH – DV ra nước
ngoài không lập hoá đơn GTGT hay hoá đơn bán hàng, chỉ lập hoá đơn thương mại
• Hoá đơn thương mại dùng cho hoạt động xuất khẩu
không phải phát hành với cơ quan thuế, không phải báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn
Hoá đơn thương mại
20
Trang 21• Căn cứ TT 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và TT
119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 thì:
Trường hợp có hoạt động gia công xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài thì khi xuất khẩu công ty lập hoá đơn thương mại (Invoice) Liên lưu của hoá đơn thương mại, tờ khai hải quan, hợp đồng ngoại thương, chứng từ thanh toán và các hồ sơ
có liên quan là căn cứ để công ty xác định doanh thu xuất khẩu
Hoá đơn thương mại
21
Trang 22Một số lưu ý về hoá đơn, chứng từ
• Trường hợp đối với hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp theo hướng dẫn của BTC, khi lập hóa đơn được thay thế liên 1 bằng bảng kê chi tiết số hoá đơn thực tế đã lập Chi tiết mỗi số hoá đơn giao khách hàng được thể hiện trên một dòng của Bảng kê với đầy đủ các tiêu thức đã được đăng ký tại hóa đơn mẫu gửi cùng Thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
22
Trang 23Điều 3 - Thời hạn xuất trình hoá đơn, chứng từ
• Điều 3 TT liên tịch số
64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP ngày 08/05/2015:
1 Đối với hàng hoá nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, đang bày bán, để tại kho, bến bãi, điểm tập kết (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này) thì cơ sở SXKD HH nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình đầy đủ hoá đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hoá theo quy định của pháp luật và thông tư này ngay tại thời điểm kiểm tra
23
Trang 242 Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sử dụng (kho, bến, bãi có đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền) hoặc sở hữu của cơ sở đó thì việc xuất trình hóa đơn, chứng từ được thực hiện như sau:
a)Tại thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình bản sao hóa đơn, chứng từ có đóng dấu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu để có căn cứ xác định hàng hóa nhập khẩu
là hợp pháp;
Điều 3 - Thời hạn xuất trình hoá đơn, chứng từ
24
Trang 25Điều 3 - Thời hạn xuất trình hoá đơn, chứng từ
b) Trong thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra, cơ
sở SXKD HH nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ bản chính chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư này Trường hợp cuối thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra nếu trùng vào thời gian nghỉ theo quy định thì việc xuất trình hồ sơ được thực hiện vào thời gian làm việc tiếp theo thời gian nghỉ
và CQ kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm yêu cầu xuất trình vào biên bản;
c) Tại thời điểm kiểm tra, nếu cơ sở SXKD HH nhập khẩu chưa xuất trình được hóa đơn, chứng từ để có căn cứ xác định tính hợp pháp của hàng hóa nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra hàng hóa tiến hành tạm giữ hàng hóa theo đúng quy định của PL để xác minh tính hợp pháp của hàng hóa 25
Trang 26Điều 3 - Thời hạn xuất trình hoá đơn, chứng từ
3 Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa nhưng cơ quan kiểm tra có căn cứ xác định nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu không hợp pháp thì cơ quan kiểm tra thực hiện việc tạm giữ hàng hóa, đối chiếu hồ sơ, xác minh làm rõ nguồn gốc hàng hóa đó để xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu gây thiệt hại cho cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu
26
Trang 27Các trường hợp cụ thể
TH1: Trường hợp bênh viện, trạm y tế, cơ sở y tế công lập (Bên mua) có đăng ký sử dụng hoá đơn với cơ quan thuế, thì khi trả lại hàng đã mua, bên mua có phải xuất lại hoá đơn trả hàng cho bên bán hay không, hay bên bán xuất hoá đơn điều chỉnh giảm số hàng trả lại?
Căn cứ khoản 2.8 Phụ lục 4 TT số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014
Căn cứ Công văn số 4151/TCT-CS ngày 25/09/2014
27
Trang 28Các trường hợp cụ thể
TH2: Tháng 7 công ty A nhận hoá đơn tiền điện phát hiện thiếu tên đường, công ty kiểm tra lại các hoá đơn ở các tháng trước cũng thiếu tên đường Công ty A lập biên bản điều chỉnh hoá đơn và yêu cầu phía công ty điện lực xuất hoá đơn điều chỉnh không ghi nhận doanh thu và thuế, nhưng công ty điện lực chỉ ký vào biên bản điều chỉnh hoá đơn mà không xuất hoá đơn điều chỉnh cho công ty A? Công ty điện lực làm như vậy đúng hay sai? Căn cứ TT số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014
28
Trang 29Các trường hợp cụ thể
TH3: Do đặc thù ngành vận tải, xe thường chạy đường dài,
có khi cả tháng tài xế mới về công ty giao hoá đơn đổ xăng/dầu Như vậy trường hợp cuối năm, các hoá đơn này tài xế không đưa về kịp trong kỳ kê khai quý 4, thì khi công ty khấu trừ thuế GTGT cho kỳ tiếp theo, hoá đơn này có được xem là hợp lý, hợp lệ hay không? Căn cứ điều 14 TT số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
TH4: Công ty sử dụng hoá đơn đặt in Nhà in cung cấp phần mềm in hoá đơn miễn phí, vậy công ty có được phép sử dụng phần mềm để in từng liên trên hoá đơn đặt in hay không, hay chỉ được phép in trên máy in kim 3 liên? Căn cứ khoản 1c điều 16 TT số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014
29
Trang 30Các trường hợp cụ thể
TH5: Công ty A mua hàng hoá từ công ty B, từ tháng 1/2015 đến tháng 4/2015, và đã bán hết hàng cho công ty khác ngay trong tháng phát sinh Tháng 06/2015, B có công văn đề nghị
A tiến hành lập biên bản huỷ hoá đơn, lý do là B đã bị cơ quan thuế đóng MST, huỷ hoá đơn còn sử dụng, lý do B thay đổi địa điểm kinh doanh nhưng không làm thủ tục với cơ quan thuế Đến thời điểm cuối năm, nếu B vẫn chưa xuất hoá đơn thay thế hoá đơn đã huỷ cho A Vậy A căn cứ vào đâu
để hạch toán số lượng hàng đã mua và đã bán Thuế GTGT khấu trừ như thế nào?
Căn cứ TT số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014
30
Trang 31Các trường hợp cụ thể
TH6: Ngày 10/02/2015, DN A đã được cơ quan thuế quyết toán năm 2013 và 2014 và đã ra biên bản, kết luận cũng như quyết định truy thu (DN A đã nộp vào NSNN số tiền truy thu theo QĐ) Nhưng đến ngày 20/06/2015 DN A nhận được thông báo của Cục thuế TPHCM, là có mua hoá đơn của những DN bỏ trốn và Cục thuế yêu cầu DN điều chỉnh Vậy
DN A phải thực hiện điều chỉnh như thế nào?
Căn cứ khoản 5a điều 10 TT số 156/2013/TT-BTC ngày 16/11/2013
31
Trang 32Các trường hợp cụ thể
TH7: Tháng 06/2015 công ty A có nhận được 2 hoá đơn GTGT và 2 biên lai thu thuế, lệ phí hải quan của Cty TNHH DHL Công ty A phát hiện DHL xuất hoá đơn sai tên công ty,
A yêu cầu DHL lập biên bản điều chỉnh, xuất hoá đơn điều chỉnh và tạo lại biên lai mới, nhưng DHL chỉ lập Biên bản điều chỉnh, không xuất hoá đơn điều chỉnh, và Biên lai mới Như vậy, Công ty A phải giải quyết như thế nào để được xem là hoá đơn hợp pháp, hợp lệ?
Căn cứ khoản 3 điều 20 TT số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014
32
Trang 33THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG
33
Trang 34 Luật thuế GTGT số 31 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008
Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014
Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015
CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ THUẾ GTGT
34
Trang 35 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật 78/2006/QH11
Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013
Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013
Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014
CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
35
Trang 36ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
(CSKD).
Trang 37 Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài).
ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
Trang 38ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 hiệu lực thi hành 01/01/15
1 Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3 như sau:
1b Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm
đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại
thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như
premix, hoạt chất và chất mang)
1c Tàu đánh bắt xa bờ; máy móc thiết bị chuyên dùng
Trang 39ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
TT 26/TT-BTC ngày 27/02/2015 hiệu lực thi hành 01/01/15
3 Điều 1: Các sản phẩm nông, ngư nghiệp chưa chế
biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
39
Trang 40ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
VD: Cty A ký hợp đồng nuôi heo với Cty B theo hình thức Cty B giao cho Cty A con giống, thức ăn, thuốc thú
y, A giao, bán cho B sp heo thì tiền công nuôi heo nhận
từ B và sp heo A giao, bán cho B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Sp heo B nhận lại từ A: nếu B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò hoặc thành các sản phẩm chế biến khác thì sphẩm bán
ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định
40