Vìvậy, để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nớc về đất đai thì cần làm tốtcông tác thanh tra địa chính để phát hiện kịp thời những vi phạm pháp luật đốivới đất đai, đồng thời làm tốt c
Trang 1Đặt vấn đề
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai giữ một vị trí vô cùng quan trọng đối với đời sống vật chất, tinhthần và sự tồn tại của con ngời Vì vậy đất đai đợc coi là tài nguyên quốc gia,
là t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờngsống, là địa bàn phân bố dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh
và quốc phòng
Chính vì vậy, Hiến pháp năm 1992 tại điều 17 và 18 quy định:
"Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý, Nhà nớc quản lý đất đai theo quy họach và pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng đất
đúng mục đích và có hiệu quả."
Trong mọi thời đại, vấn đề đất đai luôn đợc đông đảo quần chúng nhândân trong xã hội quan tâm bởi nó luôn gắn liền vơi lợi ích và nhu cầu thiếtthực của đời sống xã hội con ngời Vì vậy đất đai luôn đợc đặt trong các mốiquan hệ nhất định, đó là quan hệ sở hữu, quan hệ phân phối, sử dụng và cũngvì thế ở mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và ở từng thời kỳ lịch sử cũng có chínhsách đất đai riêng, dựa trên quan hệ sản xuất với chế độ xã hội ở từng thời kỳlịch sử
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của đất đai, Đại hội Đảng toàn quốclần thứ IX đã xác định những chủ trơng chính sách để quản lý chặt chẽ, khaithác có hiệu quả quỹ đất đai và thị trờng bất động sản trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm và
đa ra nhiều chủ trơng chính sách pháp luật, đồng thời tổ chức, chỉ đạo thựchiện để đa pháp luật đất đai đi vào thực tiễn trong quá trình quản lý và sử dụng
đất đai Thông qua đó, chúng ta đã thu đợc nhiều thành tựu quan trọng nh:Khai thác, sử dụng có hiệu quả quỹ đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện sở hữu toàn dân về đất đai, từng bớcxây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai, điều chỉnh các mối quan
hệ trong quản lý và sử dụng đất
Tuy nhiên, thực tiễn việc quản lý Nhà nớc về đất đai hiện nay khi chuyểnsang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Các mối quan hệ
về đất đai ngày càng phát triển đa dạng và phong phú Đặc biệt khi đất đai đợcxác định có giá làm căn cứ tính các loại thuế thì giá trị của đất đai ngày càngtăng lên, phát sinh nhiều mâu thuẫn, tranh chấp đất đai xảy ra thờng xuyên Vìvậy, để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nớc về đất đai thì cần làm tốtcông tác thanh tra địa chính để phát hiện kịp thời những vi phạm pháp luật đốivới đất đai, đồng thời làm tốt công tác giải quyết đơn th khiếu nại, tố cáo và
Trang 2tranh chấp đất đai theo điều 13 và 37 luật đất đai 1993 nhằm đảm bảo cho việcthực hiện pháp luật về đất đai đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đ ợctốt hơn.
Xuất phát từ yêu cầu đó, đợc sự phân công của khoa Đất và Môi trờng Trờng Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội với sự hớng dẫn của thầy giáo, Tiến sĩ
-Nguyễn Thanh Trà, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:"Tìm hiểu công tác thanh
tra, giải quyết tranh chấp đất đai của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 1993-2003 ”
2. Mục đích-yêu cầu
2.1 Mục đích
Tìm hiểu tình hình thanh tra đất đai và công tác giải quyết tranh chấp đất
đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất ở huyện Lâm Thao
Từ thực trạng đó, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnhcông tác quản lý Nhà nớc về đất đai chặt chẽ và đúng pháp luật hơn trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
2.2 Yêu cầu
- Đảm bảo số liệu, tài liệu, vụ việc đầy đủ, chính xác và khách quan
- Phản ánh đúng thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất
đai của địa phơng
- Đảm bảo những kiến nghị, đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với thực tế của địa phơng
Trang 3Phần I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1 Cơ sở lý luận công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai
1.1 Cơ sở pháp lý của quản lý Nhà nớc về đất đai
Hiến pháp năm 1980 nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời, tại
Điều 20 quy định: "Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung,nhằm đảm bảo đất đai đợc sử dụng hợp lý và tiết kiệm"
Hiến pháp năm 1992 tại Chơng II, Điều 17 và 18 quy định: "Đất đaithuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nớc thống nhất quản lý theo quy hoạch và phápluật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nớc giao đất chocác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài"
Cũng tại Điều 12, hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1980 và năm 1992 quy định rằng: Nhà nớc quản lý xã hội theo pháp luật
và không ngừng tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa
"Để tăng cờng pháp chế XHCN trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đaitrong những năm qua Đảng và Nhà nớc đã ban hành hàng loạt các văn bảnpháp luật về đất đai Đặc biệt sau khi Luật đất đai ra đời, đã có nhiều văn bảnLuật đợc ban hành để thi hành Luật đất đai"
Vì vậy ngoài Hiến pháp còn phải tuân theo những quy định của Luật đất
đai ban hành
Pháp luật đất đai bao gồm những quy phạm pháp luật đất đai dới các hìnhthức nh: Luật, thông t, chỉ thị, quyết định, nghị định do các cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh quan hệ đất đai Trong đó, pháp luật
đất đai tập trung điều chỉnh các lĩnh vực về sở hữu, quản lý và sử dụng đất:Quyết định số 201/CP của Chính phủ ban hành ngày 1/7/1980 về thốngnhất quản lý ruộng đất và tăng cờng công tác quản lý ruộng đất trong cả nớc
"Toàn bộ quỹ đất đai trong cả nớc đều do Nhà nớc thống nhất quản lý theoquy hoạch và kế hoạch chung nhằm đảm bảo ruộng đất đợc sử dụng hợp lý,tiết kiệm và đi lên theo hớng sản xuất lớn XHCN."
Chỉ thị 299/TTg của Thủ tớng Chính phủ ra ngày 10/11/1980 về công tác
đo đạc, lập bản đồ, phân hạng đất và đăng ký thống kê ruộng đất nhằm nắmchắc diện tích, chất lợng, loại đất, phân hạng đất trong từng đơn vị sử dụng đất
và thực hiện thống nhất trong cả nớc
Tiếp theo Luật đất đai 1988 ra đời ngày 8/1/1988 cùng một số văn bản ớng dẫn thi hành
Trang 4h-Sau 5 năm thực hiện Luật đất đai 1988, nhận thấy nhiều điểm không phùhợp với điều kiện phát triển kinh tế trong giai đoạn mới, năm 1993 Luật đất
đai đợc sửa đổi, bổ sung và ban hành ngày 14/7/1993
Chỉ thị 245/TTg ra ngày 22/4/1996 của Thủ tớng Chính phủ về tổ chứcthực hiện một số biệm pháp cấp bách trong quản lý sử dụng đất của các tổchức trong nớc đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất
Nghị định 04/CP ra ngày 10/1/1997 về xử phạt hành chính trong quản lý
sử dụng đất
Sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung một số điều luật của Luật đất đai 1993 doQuốc hội khoá X, kỳ họp thứ 4 ngày 2/12/1998 và kỳ họp thứ 9 ngày29/6/2001 thông qua, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2001 ra đời đã quy định 7nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai
Tại kỳ họp thứ 1- Quốc hội khoá XI quyết định thành lập Bộ Tài nguyên
và Môi trờng Thông qua đó, Chính Phủ đã ban hành Nghi định
91/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, trong
đó xác định nhiêm vụ quan trọng về quản lý tài nguyên đất và đo đạc bản đồ.Cũng tại Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 21/7/2003 Uỷban Thờng vụ Quốc hội đã họp và thông qua ý kiến của toàn thể nhân dân đểchỉnh lý dự thảo Luật (sửa đổi, bổ sung Luật đất đai 2001) sau khi lấy ý kiếncủa toàn thể nhân dân, Luật đất đai 2003 ra đời quy định 13 nội dung quản lýNhà nớc về đất đai nh sau:
1- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đồ;
2- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính;
3- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4- Quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;
5- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất;
6- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấpGCNQSD đất;
7- Thống kê, kiểm kê đất đai;
8- Quản lý tài chính về đất đai;
Trang 59- Quản lý và phát triển thị trờng quyền sử dụng đất trong thị trờng bất
động sản;
10- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng
đất;
11- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
12- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
13- Quản lý các dịch vụ công về đất đai
1.2 Chế độ sở hữu Nhà nớc về đất đai
Hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định "Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý"
Cũng tại Điều 1- Luật đất đai 1993, Luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm
1998 và năm 2001 quy định "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nớc thốngnhất quản lý "
Tại Điều 5 - khoản 1 Luật bổ sung năm 2003 quy định "Đất đai thuộc sởhữu toàn dân, do Nhà nớc đại diện chủ sở hữu "
Nh vậy, chế độ sở hữu đất đai đợc sở hữu trên cơ sở chế độ sở hữu toàndân, Nhà nớc đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai để duy trì, bảo vệ quyền
sở hữu và lợi ích của toàn dân Song Nhà nớc không trực tiếp sử dụng đất màthông qua Pháp luật để "giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình sử dụng ổn định lâu dài, quy định quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng
+ Thanh tra Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
+ Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp tơng đơng (gọichung là thanh tra tỉnh)
+Thanh tra sở
+Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là thanhtra huyện)
Trang 6Thanh tra Nhà nớc chịu sự chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ, các tổ chứcThanh tra Nhà nớc khác chịu sự chỉ đạo của Thanh tra Nhà nớc cấp trên
Thanh tra chuyên ngành chỉ có ở cấp Bộ hoặc cấp sở, ở phòng chức năngthanh tra chuyên ngành do phòng đảm nhận, ở cấp xã do UBND xã đảm nhận
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống Thanh tra Nhà nớc
Thanh tra Nhà nớc là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhà nớc,
là phơng thức đảm bảo pháp chế, tăng cờng kỷ luật trong quản lý Nhà nớc,thực hiện quyền dân chủ XHCN
Thanh tra Nhà nớc có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Chỉ đạo, hớng dẫn công tác tổ chức nghiệp vụ thanh tra đối với tổ chứcthanh tra các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp
2- Xây dựng các dự án pháp luật về thanh tra và công tác xét, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo
3- Hớng dẫn kiểm tra các cấp các ngành, các tổ chức Thanh tra thực hiệnPháp luật về thanh tra và xét khiếu nại, tố cáo
4- Đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ kiến nghi quyết địnhkhông đúng của thanh tra Nhà nớc cấp dới; yêu cầu Bộ trởng, thủ trởng, cơquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
và cấp tơng đơng đình chỉ việc thi hành sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định không
đúng về công tác thanh tra
5- Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạchNhà nớc của cấp Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ơng và cấp tơng đơng; Thanh tra việc liên quan đến trách nhiệmcủa nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp tơng đơng; thanh traviệc do Thủ tớng Chính phủ giao Khi cần thiết đợc điều động cán bộ thanh tra
ở các cấp, các ngành để thực hiện nhiệm vụ thanh tra
6- Yêu cầu Bộ trỏng, Thủ trởng cơ quan thuộc Chính Phủ, Chủ tịchUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp tơng đơng tiến hành thanhtra hoặc phúc tra những việc theo phạm vi trách nhiệm của mình
7- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Bộ trỏng, thủ trởng cơ quan thuộcChính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh thành phố trực thuộc TƯ và cấp tơng đơngkhiếu nại, tố cáo mà Bộ trởng, thủ trởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giảiquyết nhng đơng sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm phápluật
Trang 7Giải quyết những vấn đề cha nhất trí giữa thanh tra Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, giữa thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấp tơng đ-
ơngvới thử trởng cùng cấp về công tác thanh tra Bộ trởng, thủ trởng cơ quanthuộc chính phủ, chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và cấptơng đơng có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định của thanhtra Nhà nớc Trong trờng hợp Bộ trởng, thủ trởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch UBND yêu cầu, kiến nghị, quyết định không đợc thực hiện thì TổngThanh tra Nhà nớc có quyền kiến nghị với Thủ tớng Chính phủ
8- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về công tácthanh tra
1.4 Tổ chức, chức năng hoạt động của Thanh tra địa chính
Thanh tra địa chính là một chức năng hoạt động thiết yếu của cơ quanNhà nớc về đất đai và đo đạc bản đồ, là phơng thức đảm bảo pháp chế, tăng c-ờng quản lý Nhà nớc về đất đai và đo đạc bản đồ
* Theo quy định chung, tổ chức Thanh tra địa chính có các cấp:
Thanh tra tổng cục và Thanh tra sở địa chính
Thanh tra tổng cục là cơ quan của Tổng cục do Tổng cục trởng trực tiếpchỉ đạo toàn diện, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác tổ chức, nghiệp vụThanh tra của Tổng thanh tra Nhà nớc Thanh tra tổng cục giúp Tổng cục tr-ởng thực hiện quyền Thanh tra về đất đai và đo đạc bản đồ theo quy địnhchung của pháp luật, quản lý công tác thanh tra đối với các cơ quan, đơn vịtrực thuộc, hớng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ Thanh tra địa chính cho Thanh tra sở.Thanh tra sở là cơ quan của Sở địa chính do giám đốc sở trực tiếp chỉ
đạo, quản lý Thanh tra nhà nớc chỉ đạo về công tác tổ chức và nhiệp vụchuyên ngành Thanh tra, Thanh tra Tổng cục chỉ đạo, hớng dẫn về nghiệp vụThanh tra địa chính
Phòng địa chính do trởng phòng làm chức năng thanh tra
Chức năng Thanh tra địa chính ở cấp xã do cán bộ địa chính xã giúpUBND xã thực hiện
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống Thanh tra địa chính
- Chức năng của Thanh tra địa chính:
Các tổ chức thanh tra, thanh tra viên và cán bộ thanh tra của các cơ quan
Địa chính phối hợp với các cơ quan chức năng cùng cấp để giúp chính quyềnmình thực nhiệm vụ thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về
Trang 8đất đai theo phân cấp, phối hợp với Thanh tra Nhà nớc và các cơ quan bảo vệpháp luật khác trong việc phòng ngừa, đấu tranh chống vi phạm pháp luật đất
đai
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra địa chính:
Thanh tra địa chính đảm nhận thực hiện 2 trong 7 nội dung quản lý Nhànớc về đất đai Hoạt động của Thanh tra địa chính nhằm phát hiện, ngăn ngừa
và xử lý kịp thời và nghiêm minh các vi phạm về đất đai của các cơ quan quản
lý về đất đai và của ngời sử dụng đất góp phần thực hiện đúng pháp luật đất
đai đồng thời phát hiện các sơ hở, thiếu sót của chính sách pháp luật đất đai để
từ đó bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai
Tuy nhiên do chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan địa chínhmỗi cấp là khác nhau nên Thanh tra địa chính mỗi cấp đợc tổ chức và có địa vịpháp lý khác nhau
+ Thanh tra Tổng cục địa chính (hiện nay là Bộ Tài nguyên và Môi ờng): Là tổ chức thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nớc, đợc tổ chứctheo quy định của Thanh tra bộ Thanh tra Tổng cục địa chính bao gồm:Chánh thanh tra các phó chánh thanh tra và các thanh tra viên
tr-Bộ Tài nguyên và môi trờng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiệnthanh tra đất đai trong cả nớc
+Thanh tra sở địa chính ( sở Tài nguyên và Môi trờng )
Là cơ quan của sở địa chính, đợc tổ chức theo quy định của thanh tra sở,Thanh tra sở địa chính bao gồm: Chánh thanh tra, phó chánh thanh tra vàthanh tra viên
Thanh tra sở địa chính có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Thanh tra việc chấp hành chính sách pháp luật, quy hoạch, kế hoạch củanhà nớc về đất đai ở các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân
Thanh tra công tác đo đạc bản đồ
Xét giải quyết tranh chấp, khiếu tố về đất đai theo thẩm quyền
Kiến nghị giải quyết khiếu tố mà thủ trởng cơ quan trực thuộc sở đã giảiquyết nhng đơng sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới
Quản lý công tác Thanh tra địa chính
Hớng dẫn nghiệp vụ Thanh tra Địa chính cho cấp huyện và xã
+ Thanh tra địa chính cấp huyện do trởng phòng đảm nhận, có nhiệm vụchủ yếu sau:
Trang 9Tổ chức thanh tra đất đai và đo đạc bản đồ trong đơn vị hành chính cấpmình
Chỉ đạo nghiệp vụ thanh tra đất đai và đo đạc bản đồ đối với các xã, ờng, thị trấn
ph-Kiến nghị với UBND cùng cấp về bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành các quyết
định không đúng pháp luật của UBND xã, phờng, thị trấn về quản lý và sửdụng đất đai
+ Thanh tra địa chính cấp xã do cán bộ địa chính xã trực tiếp giúp UBNDxã thực hiện, có nhiệm vụ sau
Thanh tra sử dụng đất, phát hiện kịp thời các vi phạm pháp luật đất đai,
đề xuất ý kiến giải quyết các vi phạm, tranh chấp, khiếu tố về đất đai
Thanh tra việc bảo quản mốc giới, cột tiêu đo đạc, việc sử dụng tài liệu
đo đạc, đề xuất ý kiến đối với các vi phạm về bảo vệ mốc, tiêu đo đạc vànhững thắc mắc liên quan đến công tác đo đạc bản đồ
2 Cơ sở pháp lý của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
2.1 Khái niệm khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
Luật khiếu nại và tố cáo năm 1998 ra đời đã quy định quyền lợi, nghĩa vụcủa công dân khi khiếu nại tố cáo và thẩm quyền, trình tự giải quyết khiếu nại,
vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình
* Tố cáo: Là việc công dân theo thủ tục của Luật khiếu nại, tố cáo quyết
định báo cáo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biết về hành vi vi phạmpháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạgây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nớc, quyền và lợi ích của công dân, cơ quan
Trang 102.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan địa chính trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
2.2.1 Xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Các khiếu nại tố cáo đối với nhân viên mà nội dung liên quan đến tráchnhiệm quản lý của cơ quan nào thì thủ trởng cơ quan đó giải quyết
- Khiếu nại đối với quyết định hoặc hành vi của thủ trởng cơ quan nào thì
do chính thủ trởng cơ quan đó giải quyết
- Tố cáo đối với nhân viên và nội dung liên quan đến trách nhiệm của cơquan nào thì cơ quan đó giải quyết
- Tố cáo đối với thủ trởng thì thủ trởng cấp trên trực tiếp giải quyết
- Các tổ chức thanh tra địa chính, thanh tra viên có trách nhiệm giảiquyết các khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của luật khiếu nại, tố cáo
và kiến nghị với thủ trởng cơ quan mình giải quyết
2.2.2 Giúp chính phủ và UBND các cấp trong việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo về đất đai trong thẩm quyền của cơ quan đó Trong khi giải quyết khiếu nại tố cáo các cơ quan địa chính có quyền:
Yêu cầu các bên có liên quan cung cấp tài liệu cần thiết
Ra quyết định buộc ngời có hành vi trái pháp luật phải thi hành hoặckiến nghị với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tố cáo
2.3 Các hình thức tranh chấp và khiếu nại về đất đai thờng gặp
2.3.1 Những hình thức tranh chấp thờng gặp.
Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
- Mục đích là để tiện cho việc sản xuất, canh tác các hộ gia đình, cánhân chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau
- Nguyên nhân gây tranh chấp: Do hai bên không viết hợp đồng hoặc cóviết nhng không rõ ràng, sau một thời gian thực hiện hợp đồng, một trong haibên thấy thiệt thòi cho mình nên dẫn đến tranh chấp
Tranh chấp hợp đồng chuyển nhợng quyền sử dụng đất
Loại tranh chấp này khá phổ biến, do một số nguyên nhân:
- Do một hoặc cả hai bên không thực hiện đúng những thoả thuận đã ghitrong hợp đồng
- Hợp đồng đã đợc thoả thuận, ký kết nhng do một trong hai bên bị lừadối hoặc cảm thấy bị thiệt thòi nên rút lại hợp đồng
Trang 11- Do không hiểu biết pháp luật, chuyển nhợng không đúng thủ tục quy
định
Tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất
Nguyên nhân: Do một trong hai bên vi phạm hợp đồng nên bên thuêkhông trả tiền thuê đất, sử dụng đất không đúng mục đích khi thuê hoặc bêncho thuê đòi lại đất trớc thời hạn kết thúc họp đồng nên dẫn đến tranh chấp
Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Loại tranh chấp này thờng phát sinh sau khi kết thúc hợp đồng do bên cónghĩa vụ không thực hiện xong nghĩa vụ hoặc trong thời hạn thế chấp việc
định giá đất không chính xác, từ đó khó có thể thơng lợng gây nên tranh chấp
Tranh chấp đất thừa kế
Do một số nguyên nhân: Ngời có quyền sử dụng đất chết không để lại dichúc hoặc có di chúc nhng không rõ ràng về phân chia thừa kế
Ngời có quyền sử dụng đất chết có để lại di chúc nhng do không hiểubiết pháp luật, di chúc không đúng quy định của pháp luật gây nên tranh chấp
Tranh chấp đất do ngời sử dụng đất bị ngời khác chiếm dụng
Loại tranh chấp này xảy ra khá phổ biến giữa những ngời sử dụng đất, ờng là lấn chiếm ranh giới đất hoặc chiếm toàn bộ diện tích đất của ngời kháchoặc do không nắm vững pháp luật về đất đai trớc đó đã cho hoặc cho mợnnay đòi lại, dẫn đến tranh chấp
th-Tranh chấp tài sản gắn liền với đất
Tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, vật kiến trúc khác, cây lâu năm loại tranh chấp này (dới các hình thức nh: Tranh chấp sở hữu, thừa kế, muabán tài sản ) luôn gắn liền với việc công nhận việc sử dụng đất
Tranh chấp gây cản trở việc thực hiện quyền sử dụng đất
Loại tranh chấp này rất ít xảy ra nhng khá phức tạp do khu đất của một
hộ bên ở sâu hoặc xa mặt tiền, một bên do có thành kiến cá nhân nên cản trởbên kia thực hiện quyền sử dụng đất
Tranh chấp quyền sử dụng đất khi ly hôn
Loại tranh chấp này xảy ra khi hai vợ chồng ly hôn, nó liên quan đếnphân chia tài sản và quyền sử dụng đất Cả hai bên khi ly hôn đều cho rằngmình có quyền và lợi ích nhiều hơn về quyền sử dụng đất
Tranh chấp đất công
Một trong các nguyên nhân của loại hình tranh chấp này là do cá nhân,
tổ chức và hộ gia đình tự ý chiếm dụng đất của Nhà nớc hoặc do hoàn cảnh
Trang 12lịch sử để lại, việc sử dụng đất của nhân dân qua nhiều lần biến động, việcquản lý đất trớc đây còn nhiều thiếu sót, sơ hở gây tự ý sử dụng đất, khi bị
đòi lại đất dẫn đến phát sinh tranh chấp
2.3.2 Các hình thức khiếu nại thờng gặp
Khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do:
Sai họ tên chủ sử dụng đất, sơ đồ và diện tích thửa đất
Không có lý do chính đáng, thuyết phục về việc không cấp GCNQSD đấtGiải quyết hồ sơ chậm, gây nhiều thủ tục phiền hà trái pháp luật
Khiếu nại về quyết định giao đất, thu hồi đất, nguyên nhân:
Quyết định thu hồi đất không có căn cứ pháp lý, không đúng đối tợng,sai thẩm quyền, sai diện tích Do không hiểu biết pháp luật
Khiếu nại quyết định hành chính về chế độ quản lý, sử dụng đất, do;
Ra quyết định xử phạt không đúng thẩm quyền, không có căn cứ, sai đốitợng
Mức phạt hành chính cha đúng quy định ( quá nặng hoặc quá nhẹ )
Khiếu nại về đăng ký đất, do:
Không cho đăng ký đất mà không có lý do chính đáng
Sổ đăng kí đất sai tên chủ sử dụng, diện tích, thời gian sử dụng
Khiếu nại về quyết định của UBND về giải quyết tranh chấp đất đai, lý do: Không đồng ý với quyết định của UBND
Việc giải quyết tranh chấp không đúng thẩm quyền, sai pháp luật
Gây châm trễ (kéo dài thời gian giải quyết), đòi hỏi nhiều thủ tục hànhchính phiền hà gây khó khăn cho các bên
Khiếu nại về thu hoặc truy thuế, lệ phí đất đai
Mức thu, truy thuế, lệ phí đất đai trái với quy định, không hợp lý, saithẩm quyền
Thu thuế không theo thủ tục quy định (không lập sổ, ghi biên lai)
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế không đúng hoặc không thực hiện
2.4 Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
2.4.1 Trình tự giải quyết khiếu nại
Bớc 1: Chuẩn bị thẩm tra
- Nghiên cứu đơn, các tài liệu chứng cứ nhằm làm rõ đúng, sai, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của các bên
Trang 13- Lập kế hoạch thẩm tra: Nêu rõ mục đích, yêu cầu cần làm việc với tổchức, cá nhân nào ? Cần giám định những tài liệu chứng cứ gì ? Thời gian tiếnhành
- Chuẩn bị các thủ tục hành chính: Quyết định thụ lý đơn, giấy giới thiệu,công văn yêu cầu giải trình
Nguyên đơn cung cấp đầy đủ chứng cứ và lý giải trung thực
Những việc còn mâu thuẫn trong lập luận của nguyên đơn, bị đơn thì tiếnhành đối chất trực tiếp, ghi nhận những nội dung thống nhất và cha thốngnhất
Viết báo cáo thẩm tra: Nội dung báo cáo cần thể hiện phơng pháp thẩmtra, các điều khoản của văn bản áp dụng, kết luận và kiến nghị giải quyết.Thông báo kết luận với nguyên đơn, bị đơn có biên bản ghi ý kiến tiếpthu, giải trình hoặc còn khiếu nại vấn đề gì, lý do ?
B
ớc 3 : Ra quyết định giải quyết
- Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải báo cáo bằng văn bản kết luậnqua thẩm định, kiểm tra, biện pháp xử lý, ý kiến với ngời ra quyết định Thụ lý
đơn và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về kết luận của mình
- Quyết định giải quyết: Quyết định phải ghi rõ nội dung sự việc khiếunại đúng, sai việc giải dẫn điều khoản cụ thể của văn bản pháp luật đợc sửdụng để đánh giá tính hợp pháp hay không hợp pháp của khiếu nại, các đối t-ợng và thời gian thi hành
Ngời ra quyết định giải quyết phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật vềquyết định này
Cơ quan ra quyết định, Thanh tra sở, phòng địa chính cấp huyện có tráchnhiệm đôn đốc, kiểm tra thực hiện quyết định
2.4.2 Trình tự giải quyết tố cáo
Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên đợc giao nhiệm vụ thụ lý đơn, có trách nhiệm:
B
ớc 1 : Công tác chuẩn bị
Trang 14- Nghiên cứu kỹ đơn, các tài liệu, chứng cứ mà ngời tố cáo đã cung cấp,
có thể liên hệ với ngời tố cáo để tìm hiểu thêm sự việc (đảm bảo giữ bí mậtcho ngời tố cáo)
- Lập kế hoạch thẩm tra
- Thu thập các tài liệu chứng cứ, các văn bản có liên quan
- Chuẩn bị thủ tục hành chính và những điều kiện vật chất đảm bảo cho
kế hoạch tiến hành thẩm tra
- Viết báo cáo thẩm tra: Kết luận rõ ràng nội dung tố cáo đúng, sai, các
điều khoản của văn bản pháp luật đợc sử dụng làm căn cứ, rút ra những thiếusót, sai phạm, trách nhiệm cá nhân và kiến nghị biện pháp xử lý
B
ớc 3 : Ra quyết định
- Nội dung quyết định cần ghi rõ những căn cứ áp dụng kết luận đúng,sai, trách nhiệm của tổ chức cá nhân, biện pháp xử lý và thời hạn thi hành
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện quyết định, thông báo cho ngời tố cáo (nếu
họ có yêu cầu) hoặc cơ quan biết kết quả Hoàn chỉnh hồ sơ đa vào lu trữ
- Trong quá trình thụ lý đơn nếu thấy cần thiết phải tổ chức cuộc thanhtra thì trình tự tiền hành nh ở phần thứ nhất
2.3.4 Hồ sơ lu trữ
Hồ sơ lu trữ gồm có:
1- Đơn khiếu nại tố cáo
2- Chứng lý của đơn sự cung cấp
3- Chứng lý giải trình của bên khiếu nại, tố cáo
4- Các biện pháp thẩm tra
5- Chứng lý khác thu thập đợc
6- Báo cáo, thẩm tra, kết luận
7- Trích văn bản pháp luật liên quan
8- Quyết định giải quyết
9- Báo cáo kết quả thực hiện quyết định
Trang 153 Kết quả thanh tra địa chính trong những năm qua 3.1 Kết quả Thanh tra địa chính của cả nớc
Kể từ khi Luật đất đai 1993 ra đời, công tác thanh tra, kiểm tra việc quản
lý sử dụng đất đã dần đi vào nề nếp Những tồn tại bất cập trong chính sách
đất đai của ngời sử dụng đất luôn đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm giải quyết
Hệ thống pháp luật về đất đai đã và đang từng bớc đợc hoàn thiện, trong đóluôn đề cập đến việc thành lập các đoàn thanh tra về đất đai
Cùng với Thanh tra, các cấp các ngành về Địa chính từ Trung ơng đến
địa phơng đã thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết tốt khiếu nại, tố cáo vàtranh chấp đất đai
Kể từ khi đất đai đợc xác định là có giá trị, làm căn cứ tính các loại thuế,
đặc biệt Luật đất đai 1993 ngời sử dụng đất có 6 quyền (quyền chuyển đổi,chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn) thì giá trị của đất ngàycàng tăng, theo đó phát sinh nhiều mâu thuẫn gay gắt Số lợng ngời đến khiếu
tố, tranh chấp về đất đai ngày một tăng lên.Theo đó năm 2002 Đảng và Nhà
n-ớc đã đổi mới phơng pháp làm việc, tập trung sự chỉ đạo, tăng cờng lực lợngthanh tra, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành có liên quan, tăng cờngcông tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai (thể hiện ở quyết
định 273/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ) nên số lợng đơn th vụ việc đã đợcgiải quyết nhiều nhất, số đơn tồn đọng giảm đáng kể, số vi phạm trong quản
lý và sử dụng đất đợc hạn chế
Tuy nhiên có thể thấy rằng công tác thanh tra, giải quyết khiếu tố vàtranh chấp về đất đai hiện nay đang là khâu yếu nhất, công tác thanh tra chathực hiện đợc bao nhiêu Chính vì vậy mà vi phạm về quản lý và sử dụng đất
đai đang là một hiện tợng phổ biến Đất đai đang sử dụng hiện nay có nhiềunguồn gốc khác nhau do lịch sử để lại, luôn có sự biến động lớn Vì vậy khiếunại, tố cáo và tranh chấp về đất đai luôn là khâu phức tạp và khó giải quyếtnhất Do đó việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai không thểdừng lại ở hệ thống pháp luật đất đai mới Để giải quyết những vấn đề phứctạp do lịch sử để lại và sự bất cập của hiện tại đa tới thì việc giải quyết cần lấydân làm gốc, không nên dựa quá vào pháp luật mà chỉ đa lại những kết quảphiến diện, cứng nhắc Mặt khác cần giải quyết tốt những vụ tồn đọng nhngkhông để phát sinh những vụ việc mới và các trờng hợp tái khiếu, tái tố về đất
đai của nhân dân
Trang 163.2 Kết quả Thanh tra địa chính của tỉnh Phú Thọ
Công tác thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý Nhà n ớc
về đất đai là chức năng không thể thiếu đợc trong công tác quản lý Nhà nớc về
đất đai ở tỉnh Phú Thọ, nhiệm vụ này giao cho ngành Địa chính thực hiện.Hàng năm Sở địa chính đã chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện,phối hợp với các cơ quan thuế, tài chính, xây dựng, Thanh tra tổ chức thanhtra theo 7 nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai, thanh tra đột xuất theo yêu cầucủa UBND tỉnh, của Tổng cục Địa chính và Chính phủ Hớng dẫn cơ quan Địachính cấp huyện tổ chức thanh tra
Tổng hợp riêng số liệu của Thanh tra Sở địa chính từ năm 1997 đến 2002
đã tiến hành 58 cuộc thanh tra tại 135 điểm, phát hiện 4091 trờng hợp giao đấttrái thẩm quyền với 20,61ha, kiến nghị thu hồi 4,33ha, truy thu 1470 triệu
đồng tiền sử dụng đất và tiền thuê đất; quyết định xử phạt vi phạm hành chínhtheo thẩm quyền với số tiền là 297,85 triệu đồng, kiến nghị xử lý kỷ luật một
số cá nhân, trong đó có cả lãnh đạo UBND huyện, xã do vi phạm
Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý, sử dụng
đất đã đợc Tỉnh uỷ, UBND tỉnh quan tâm, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt, không
để tình trạng khiếu nại, tố cáo về đất đai trở thành điểm nóng ở tỉnh UBNDtỉnh thờng trực tiếp tiếp dân vào ngày 10 hàng tháng
Theo thống kê của Thanh tra tỉnh, hàng năm chính quyền và các cơ quanchức năng nhận khoảng 7000 đơn khiếu nại tố cáo, trong đó có từ 50% đến60% thuộc đơn khiếu nại tố cáo về đất đai Riêng ngành Địa chính từ năm
1997 đến hết năm 2003 đã tiếp 1685 lợt ngời đến khiếu nại tố cáo, nhận và xử
lý 1495 đơn, trong đó có 987 đơn chiếm 87,4% đơn phải giải quyết Qua côngtác tiếp dân, công dân đã đợc giải đáp đúng, giải thích đúng chính sách phápluật Do đó số vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đang có xu hớnggiảm dần Những đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết đều đợc hớng dẫnchuyển đến đúng cơ quan, ngời có thẩm quyền giải quyết Nội dung đơn củacông dân chủ yếu đề nghị giải quyết về ranh giới sử dụng đất, tranh chấp vềquyền sử dụng đất, việc bồi thờng khi Nhà nớc thu hồi đất
Nhìn chung các tranh chấp về đất đai đã đợc hoà giải theo đúng quy
định, các trờng hợp tái khiếu tái tố giảm rõ rệt Đạt đợc kết quả trên là do có
sự quan tâm chỉ đạo của các cấp Đảng uỷ, sự tích cực tăng cờng công tácthanh tra, sự phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội ngay từ khi mới xảy ra
Trang 17vụ việc và do bám sát các chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànớc; giải quyết đúng trình tự, thẩm quyền và dứt điểm từng vụ việc.
Trang 18Phần II: Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
1 Nội dung nghiên cứu
1.1 Cơ sở lý luận của công tác Thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai
1.1.1 Những cơ sở pháp lý về quản lý Nhà nớc về đất đai
1.1.2 Chế độ sở hữu nhà nớc về đất đai
1.1.3 Tổ chức, chức năng hoạt động của thanh tra nhà nớc
1.1.4 Tổ chức, chức năng hoạt động của thanh tra địa chính
1.1.5 Cơ sở pháp lý về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai1.1.6 Kết quả thanh tra địa chính trong những năm qua
1.2 Cơ sở pháp lý của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai 1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lâm Thao
1.4 Kết quả hoạt động Địa chính của huyện Lâm Thao trong những năm qua 1.5 Kết quả thanh tra địa chính của huyện Lâm Thao
1.6 Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
2 Phơng pháp nghiên cứu
2.1 Phơng pháp phân tích thống kê và tổng hợp số liệu:
Phơng pháp này nhằm nhóm toàn bộ các đối tợng điều tra có cùng mộtchỉ tiêu, phân tích tơng quan giữa các yếu tố
2.2 Điều tra, khảo sát thực địa
Phơng pháp này đợc ứng dụng để điều tra, thu thập các số liệu, sự kiện,thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu
2.3 Nghiên cứu điểm
Thờng đợc áp dụng bổ sung cho phơng pháp thống kê
2.4 Nghiên cứu mẫu
Chọn những mẫu đại diện cho từng sự kiện, hiện tợng để nghiên cứu
2.5 Phơng pháp so sánh
So sánh giữa lý luận và thực tế, lấy quy định của đất đai làm cơ sở đánhgiá thực tế công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai
Trang 19Phần III: kết quả nghiên cứu
I Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trờng
1 Điều kiện tự nhiên
105014'-105021' kinh độ Đông Địa giới hành chính của huyện:
- Phía Bắc giáp huyện Phù Ninh
- Phía Đông giáp thành phố Việt Trì
- Phía Nam giáp huyện Tam Nông
- Phía Tây giáp thị xã Phú Thọ
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 12.060,81 ha, với 16 đơn vị hànhchính, bao gồm 1 thị trấn và 15 xã ( có 6 xã là miền núi)
Trên địa bàn huyện hình thành các khu dân c tập trung theo thôn xóm vàven các nhà máy lớn nh công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao, nhàmáy Pin ác quy Vĩnh Phú, các trờng dạy nghề, các công ty trách nhiệm hữuhạn, các trờng phổ thông và các cơ sở kinh tế - xã hội của tỉnh và của huyện.Mặt khác Lâm Thao còn có di tích lịch sử văn hoá đền Hùng - cội nguồn củadân tộc, có quốc lộ 2, 32c và đờng tỉnh lộ 308, 309, 310, 320, đờng sắt HàNội-Lào Cai chạy qua Với vị trí nh vậy Lâm Thao có nhiều thuận lợi trongviệc đi lại, vận chuyển hàng hoá và đặc biệt trong khai thác sử dụng đất
1.2 Địa hình
Địa hình Lâm Thao tơng đối đa dạng, tiêu biểu của một vùng bán sơn
địa, có: Đồi núi, ruộng đồng của 6 xã miền núi và 10 xã, thị trấn đồng bằng.Nhìn chung địa hình của huyện tơng đối thấp, với độ cao trung bình từ 30 đến40m, cao nhất là 159m (núi Nghĩa lĩnh) so với mặt nớc biển)
Độ dốc dới 30 tập trung ở tất cả các xã trong huyện, độ dốc cấp 3 (từ
8-150) ở Hy Cơng, độ dốc cấp 4 hơn 250 cũng ở Hy Cơng
Trang 201.3 Khí hậu
Lâm Thao mang đặc điểm của khí hậu miền Bắc Việt Nam, là khí hậunhiệt đới gió mùa, một năm chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa nóng và mùa lạnh.Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc tháng10, với đặc điểm nhiệt độ cao,chủ yếu là gió Đông nam, nhiệt độ trung bình ngày là 26,80c, lợng ma trungbình tháng là 197,7mm Mùa lạnh bắt đầu tháng 11, kết thúc tháng 3 năm sau.Nhiệt độ trung bình ngày là 190c, lợng ma trung bình tháng là 66,2mm
1.4 Thuỷ văn
Huyện Lâm Thao có sông Hồng chảy qua 9 xã, bắt đầu từ xã Hà Thạch
đến xã Cao Xá, với tổng chiều dài chảy qua huyện là 31,2 km, chiều rộngtrung bình là 375m, diện tích chiếm đất khoảng11,7 km2
Theo kết quả tính toán, lợng nơc chảy qua sông Hồng tại Lâm Thao tơng
đối lớn Mùa khô lu lợng dòng chảy là 200m3/giây, Mùa ma lu lợng dòng chảy
là 1860m3/giây Lợng nớc sông Hồng đảm bảo phần lớn việc tới tiêu nớc chosản xuất nông lâm nghiệp của huyện
1.5 Thổ nhỡng
Theo kết quả tổng kiểm kê đất đến ngày 1/10/2003 cho thấy: Tổng diệntích tự nhiên toàn huyện Lâm Thao là 12.060,81 ha Đất huyện Lâm Thao cóthể chia thành 2 vùng lớn:
Vùng 1: Đất đồng bằng trung du chiếm chủ yếu
Vùng 2: Đất đồi núi tập trung chủ yếu ở Hy Cơng
2 Các nguồn tài nguyên
Chiếm khoảng 35,40 ha, bao gồm đầm tự nhiên, đầm nhân tạo, trữ lợng
t-ơng đối lớn (khoảng 531.000m3) Đây là nguồn nớc quan trọng cho sản xuấtnông nghiệp, sinh hoạt
* Nớc ngầm
Trang 21Đợc khai thác sử dụng cho công nghiệp, cho nhu cầu sinh hoạt của ngơìdân Nhìn chung nớc ngầm huyện dễ khai thác, chất lợng bảo đảm.
2.3 Tài nguyên nhân văn
Huyện Lâm Thao có di tích lịch sử đền Hùng, là niềm tự hào của ngờidân Lâm Thao nói riêng và cả nớc nói chung Bên cạnh đó đời sống, tinh thầncủa ngời dân Lâm Thao cũng rất đa dạng và phong phú, trong đó phải kể đến
lễ hội đền Hùng đợc tổ chức vào 10/3 hàng năm Ngoài ra còn nhiều lễ hộikhác gắn với di tích lịch sử dân tộc các xã
Nhân dân Lâm Thao có truyền thống hiếu học với 2 trờng cấp 3 là LongChâu Sa và Phong Châu, hàng năm đã đào tạo hàng ngàn học sinh có chất l-ợng, tỷ lệ đỗ vào đại học, cao đẳng cao
2.4 Tài nguyên khoáng sản
Lâm Thao có mỏ nớc khoáng Tiên Kiên hiện đang đợc khai thác nhngquy mô nhỏ, mỏ than bùn và cao lanh có ở Xuân Lũng, nguồn này có thể đápứng cho công nghệ sản xuất phân chua, phục vụ công ty giấy Bãi Bằng Tuynhiên trữ lợng khoáng sản ở Lâm Thao nhỏ, chất lợng thấp, chỉ đủ đáp ứngnhu cầu địa phơng
3 Cảnh quan môi trờng
Sự kết hợp đan xen giữa đồng bằng và miền núi đã tạo cho phong cảnhthiên nhiên huyện Lâm Thao thêm đa dạng và phong phú: có đồi núi hồ đầm,cùng với di tích lịch sử văn hoá đền Hùng đã và đang đợc Nhà nớc tu sửa và cảitạo Tuy nhiên cùng với quá trình phát triển của công nghiệp Lâm Thao là nơi tập
Trang 22trung nhiều nhà máy lớn, đã làm cho môi trờng xung quanh nhà máy đang cónguy cơ bị ô nhiễm, ảnh hởng tới đời sống sản xuất của nhân dân Song vấn đềnày đã và đang đợc nghiên cứu nhằm giải quyết và hạn chế tới mức thấp nhất sự
ô nhiễm của chất thải công nghiệp trên địa bàn huyện Lâm Thao
II Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lâm Thao
1 Thực trạng phát triển kinh tế
1.1 Tăng trởng kinh tế
Lâm Thao là huyện mới đợc chia tách từ huyện Phong Châu, nhng nềnkinh tế huyện tơng đối phát triển so với các huyện khác
Theo số liệu thống kê gần đây cho thấy:
Giá trị sản xuất đạt tăng trởng bình quân là:10,02%/năm, là mức tơng
đối cao so với các huyện khác trong tỉnh
Trong cơ cấu sản xuất của huyện, giá trị sản xuất của ngành nông lâmnghiệp giảm dần từ 75,06%( 1998) xuống còn 59,8% (2003) giữ vai trò chủyếu trong phát triển kinh tế huyện
* Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp trong một vài năm qua, cho thấy:
Ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn ( gần 70%) tổng giá trị sản xuất.Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn huyện là 7.307,12 ha, chiếm 60,58%diên tích tự nhiên
Trong một vài năm gần đây, do sự phát triển của nền kinh tế thị trờng,sựtiến bộ của khoa học kỹ thuật, cùng với sự chỉ đạo của UBND huyện đã tạo ra
sự phát triển khá nhanh trong nông nghiệp, xứng đáng là vựa lúa của tỉnh PhúThọ.Nổi bật trong sản xuất nông nghiệp là đa nhanh giông lúa có năng suấtcao,ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng diện tích cây ngô
đông và rau màu khác, kết hợp phát triển kinh tế trang trại theo hơng sản xuất
Trang 23hàng hoá đã góp phần tăng nhanh thu nhập,chuyển dịch cơ cấu cây trồng vậtnuôi theo hớng tích cực, xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn Kết quả trong năm
2003 cho thấy trong tổng giá trị sản xuất là 447.062,5 triệu đồng, thì nông lâmthuỷ sản đạt 208785,2 triệu đồng
* Thực trạng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện trong vài năm gần
đây phát triển tơng đối mạnh, trên địa bàn huyện tập trung một số nhà máylớn nh: Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao do Trung ơng quản lý,Công ty ắc quy pin Vĩnh Phú và một số Công ty trách nhiệm hữu hạn khác.Ngoài nhà máy công nghiệp của Trung ơng thì công nghiệp của Lâm Thaochủ yếu một số ngành nh: Dệt, chế biến giấy, công nghệ sản xuất thực phẩm,
đồ uống, chế biến gỗ sản xuất vật liệu và khai thác khoáng sản
Tuy nhiên ngành công nghiệp của huyện vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, hầuhết tập trung ở thị trấn Lâm Thao
Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh là: 120123,5 triệu đồng,trong đó:
Kinh tế tập thể đạt 35426,5 triệu đồng, chiếm 29.5% giá trị sản lợng toànngành
Kinh tế t nhân đạt 47870,7 triệu đồng chiếm 39,84% giá trị sản lợng toànngành
Kinh tế hỗn hợp đạt 36.826,7 triệu đồng chiếm 30,66% giá trị sản lợngtoàn ngành
Trong một vài năm gần đây công nghiệp huyện tiếp tục phát triển với tốc
độ nhanh, đã thu hút đợc các nhà đầu t vào sản xuất kinh doanh, một số mặthàng truyền thống vẫn đợc duy trì nh sản xuất bao bì, vải bảo hộ, chế biếngiấy, nông sản thực phẩm trên cơ sở dựa vào thế mạnh của công nghiệp Trung
ơng
Thơng mại dịch vụ
Trang 24Lâm Thao là cửa ngõ của thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ, nên đợcxác định là huyện có tiềm năng phát triển các ngành dịch vụ thơng mại Đặcbiệt Lâm Thao có khu di tích lịch sử Đền Hùng, là cội nguồn dân tộc, hiện naycác công trình cơ sở hạ tầng xung quanh Đền Hùng đã và đang đợc nâng cấp,làm mới phục vụ du khách đến thăm, đã thu hút không nhỏ lợng khách đếnthăm quan và thăm viếng.
2 Thực trạng dân số lao động, việc làm và mức sống
* Dân số theo số liệu thông kê tháng 12/2003 cho thấy:
Tổng dân số toàn huyện là: 115.826 ngời, trong đó: Dân số nông thôn là:
107966 ngời, chiếm 93,2 %, dân số thành thị là: 7860 ngời, chiếm 6,8%
Lao động nông nghiệp: 48.236 lao động chiếm 85,03% tổng số lao động
Nh vậy Lâm Thao là nơi tập trung đông dân c so với các huyện kháctrong tỉnh Nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ dân trí tơng đối phát triển Tuynhiên có sự phân bố cha đều giữa các xã, cha có sự khai thác hợp lý nguồn lao
động Tình trạng nông nhàn sau vụ mùa vẫn là tình trạng chung của lao độngnông nghiệp, hầu nh các địa phơng không có ngành nghề phụ Đây là vấn đềcần đợc quan tâm của huyện nói riêng và của tỉnh Phú Thọ nói chung
Thu nhập - mức sống
Theo số liệu tháng 12/2003, toàn huyện có tổng sản lợng lơng thực quy thóc đạt 46.534 tấn, bình quân lơng thực trên khẩu là 4000,17kg/ngời/năm Tổng giá trị sản xuất trong năm 2003 là 447.062,5 triệu đồng
Số hộ nghèo còn gần 8,1%
Số hộ giầu khoảng 16,8%
Trang 253 Cơ sở vật chất kỹ thuật
3.1 Giao thông
Lâm Thao là cửa ngõ quan trọng của thành phố Việt Trì và của các tỉnhphía bắc Do đó hệ thống giao thông đờng bộ, đờng sắt dày đặc và phát triển.Trên địa bàn huyện có đủ các loại đờng từ đờng Quốc lộ đến thôn xóm, baogồm: Đờng Quốc lộ 32c khoảng 20km, đờng tỉnh lộ 308 và 310 đều dải nhựachất lợng tốt, đờng huyện lộ dài 8,9km, đờng liên xã đã và đang đợc bê tônghoá
Với hệ thống giao thông dày đặc và thuận tiện đã góp phần không nhỏcho việc thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trên địa bàn huyện
3.2 Thuỷ lợi
Diện tích đất thuỷ lợi trong toàn huyện là 564,33ha, chiếm 4,29% tổngdiện tích tự nhiên và chiếm 29,16% tổng diện tích đất chuyên dùng, bao gồmtoàn bộ hệ thông kênh mơng, hồ đập chứa nớc
Diện tích đất thuỷ lợi tơng đối lớn, tuy nhiên hiện nay mới chỉ cứng hoá
đợc một phần, khả năng phục vụ đạt 92,5% nhu cầu nớc tới, tiêu cho sản xuấtnông nghiệp Trong đó diện tích tới chủ động là hơn 600ha, diện tích bị úngcục bộ là 29ha, úng thờng xuyên là 350ha
Lâm Thao là huyện có có tiềm năng về phát triển nông nghiệp, do đócông tác thuỷ lợi cần đợc quan tâm, nâng cấp và cải tạo để đáp ứng nhu cầu n-
ớc tới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp toàn huyện
3.3 Công trình xây dựng
* Hệ thống trờng học bệnh viện, trạm xá, UBND xã, thị trấn
Trang 26Nhìn chung hệ thống các công trình xây dựng trong toàn huyện khá đồng
bộ, ở hầu hết các xã đều có trạm xá, trờng cấp 1, cấp 2, UBND xã đã đáp ứngyêu cầu phục vụ cho toàn xã cũng nh huyện
Hệ thống trờng học ở các xã: Hầu hết đã có trờng cấp 1 và cấp 2 đợc xâydựng kiên cố 2 tầng đáp ứng nhu cầu dạy và học cho giáo viên và học sinh.Chất lợng dạy và học không ngừng đợc nâng lên, số học sinh đến trờng tăngcả về số lợng và chất lợng
Dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Trên địa bàn huyện hệ thống y tếkhá phát triển, bao gồm một bệnh viện huyện ở thị trấn Lâm Thao ngoài racòn có các trạm y tế giữa các nhà máy xí nghiệp, 100% các xã có trạm y tế.Trong đó số giờng bệnh, cán bộ y tế đủ về số lợng so với dân số Bình quâncán bộ y tế là 4 ngời/trạm, thuốc và trang thiết bị đợc cấp đủ sử dụng Cơ sởvật chất các trạm y tế đã đợc nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới đủ đáp ứngnhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện
4 Hiện trạng sử dụng đất đai
Theo số liệu thống kê, diện tích huyện Lâm Thao theo địa giới hànhchính tháng 10/2003 thì tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 12060,81ha,trong đó:
- Đất nông nghiệp 7351,56 ha, chiếm 60,7% tổng diện tích tự nhiên
- Đất lâm nghiệp:697,77 ha, chiếm 5,7% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chuyên dùng:1.746,21 ha, chiếm 14,5 % tổng diện tích tự nhiên
- Đất ở: 576,75 ha, chiếm 4,8 % tổng diện tích tự nhiên
- Đất cha sử dụng và sông suối: 1.688,52 ha, chiếm 14,0 % tổng diện tích
tự nhiên Kết quả cụ thể đợc thể hiện trong bảng 1:
Trang 27Bảng 1: Cơ cấu sử dụng các loại đất
4.Đất di tích lịch sử- văn hoá 44 15.20 0.9
Trang 28III Kết quả hoạt động của ngành địa chính huyện Lâm Thao trong những năm qua.
Từ khi luật đất đai năm 1993 ra đời, đặc biệt là sau khi tổng cục ĐịaChính đợc thành lập (22/12/1994 ), UBND huyện Lâm Thao đã chỉ đạo cáccơ quan chuyên môn và UBND xã, thị trấn thực hiện tốt vai trò quản lý NhàNớc về đất đai, trong đó UBND huyện Lâm Thao đã chỉ đạo các cơ quanchuyên môn và UBND xã, thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nớc về đất đai,trong đó UBND huyện luôn bám sát 7 nội dung quản lý Nhà Nớc về đất đaitheo quy định tại điều 13 - Luật đất đai, nổi trội ở một số mặt:
ớc (1995-2000) UBND huyện xây dựng kế hoạch và giao cho phòng banchuyên môn chỉ đạo làm tốt công tác này Hàng năm UBND huyện đều tổchức thành lập đoàn kiểm tra liên ngành gồm Thuế, Địa chính, Thống kê, Kếhoạch xuống trực tiếp các xã có biến động đất đai để kiểm tra, lập hồ sơbiến động, báo cáo đầy đủ để sở địa chính phê đuyệt
1.2 Công tác lập hồ sơ cấp GCNQSDD
Thực hiện công tác này từ năm 1993 đến nay, huyện đã chỉ đạo ngành
địa chính thực hiện Quyết định 201/ CP ngày 14/7/1989 của Chính phủ về quy
Trang 29trình cấp GCNQSDĐ, kế hoạch số 873/KH-UB ngày 12/5/1998 của UBNDtỉnh Phú Thọ về tổ chức triển khai lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ theo chỉ thị số10/1998/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ, quyết định số 10/QĐ-KHTC ngày22/2/2000 của giám đốc sở Địa chính tỉnh Phú Thọ về chỉ tiêu kế hoạch Nhànớc năm 2000 cho phòng địa chính các huyện thành thị và thực hiện chỉ thị18/1999/CT–TTg của Thủ tớng Chính phủ, kế hoạch 1958/KH-UB củaUBND tỉnh, toàn huyện đến nay đã có 16/16 xã, thị trấn lập hồ sơ cấpGCNQSDĐ Tổng số có 29.768 hộ đợc cấp giấy, đạt 96,8% tổng số hộ vớidiện tích là 6.976,39ha Trong đó đất nông nghiệp là 6.208,2ha đạt 97,08%tổng diện tích đất nông nghiệp, đất ở nông thôn là 507,59ha, đạt 90,4% tổng
điện tích đất ở, đất lâm nghiệp là 260,6ha đạt 84,95% nhìn chung công tác cấpGCNQSDDD đã cơ bản hoàn thành
2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện quyết định 863/QĐ-UB ngày 27/12/1992 của UBND tỉnh Vĩnhphú (cũ) về qui hoạch phân bổ sử dụng đất cấp xã, phờng, thị trấn giai đoạn1993-2000, UBND huyện đã chỉ đạo các xã lập xong quy hoạch và trình cấptrên phê duyệt và đa vào sử dụng từ năm 1995-2000, trên cơ sở quy hoạch đợcduyệt UBND các xã và UBND huyện đã thực hiện nghiêm túc góp phần pháttriển kinh tế trên địa bàn huyện, hạn chế đợc nhiều sai phạm trong quản lý và
sử dụng đất ở cơ sở, đặc biệt là việc giao đất trái thẩm quyền
Năm 2000, thực hiện quyết định 2503/ QĐ-UB ngày 18/9/2000 củaUBND tỉnh Phú Thọ, UBND huyện Lâm Thao đã chỉ đạo các xã tổ chức lậpquy hoạch sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2000-2005 Ngày 31/12/2001, sau khi
Trang 30đợc Sở địa chính thẩm định, đồng ý, UBND huyện Lâm Thao đã ra quyết địnhphê duyệt quy hoạch cho từng xã Trên cơ sở quy hoạch 2000-2005, các xã đãlập kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã đợc phê duyệt Song song với công táclập quy hoạch cấp xã, UBND huyện Lâm Thao cũng đã lập quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện giai đoạn 2000-2010 và đã đợc UBND tỉnh phê duyệt Thôngqua quy hoạch kế hoạch sử dụng đất hàng năm giúp các xã cũng nh huyện
định hớng đợc việc sử dụng đất trong tơng lai, tránh đợc những vi phạm trongquản lí và sử dụng đất
3 Giao đất, thu hồi đất, lập hồ sơ cho thuê và chuyển quyền sử dụng đất
3.1 Giao đất và thu hồi đất
Từ năm 1993 trở lại đây, nhu cầu về đất cho nhân dân là rất lớn Hầu hếtcác xã đã lập hồ sơ xin cấp đất làm nhà ở cho nhân dân theo đúng quy địnhcủa Luật đất đai Huyện Phong Châu cũ và huyện Lâm Thao thực hiện nhiệm
vụ này theo đúng thẩm quyền quy định
Tổng số quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền cho phép nhân dânlàm nhà ở là 67 quyết định ( tính từ ngày 1/1/1993 đến nay) qua đó đã đáp ứng
đợc nhu cầu đất ở cho nhân dân, hạn chế đợc sự tự ý làm nhà hoặc giao đấttrái thẩm quyền, đồng thời thu đợc ngân sách đáng kể cho Nhà nớc
Cũng trong giai đoạn 1993-2003 đã có 68 quyết định của cấp có thẩmquyền cấp đất cho các tổ chức làm trụ sở và một số dự án về giao thông, thuỷlợi trên địa bàn với diện tích là 139,9ha, diện tích thực cấp là 140,04ha
Về công tác thu hồi đất trên địa bàn huyện cũng thực hiện tơng đối tốt.tính từ 1/1/1996 đến nay có 18 quyết định thu hồi đất nhằm phục vụ cho 51 dự
án, công trình đợc phê duyệt trên địa bàn huyện
Trang 313.2 Lập hồ sơ cho thuê và chuyển quyền sử dụng đất
* Lập hồ sơ thuê đất cho các tổ chức
Thực hiện Chỉ thị 245/TTg của Thủ tớng Chính phủ về lập hồ sơ sử dụng
đất và cho thuê đất, UBND huyện Lâm thao đã yêu cầu các đơn vị, tổ chức lập
hồ sơ thuê đất trình cấp trên phê duyệt
Trên địa bàn huyện có tổng 43 tổ chức doanh nghiệp phải lập hồ sơ thuê
đất hiện nay tất cả các tổ chức đều đã cơ bản lập xong hồ sơ thuê đất và đợccấp có thẩm quyền phê duyệt
* Chuyển nhợng quyền sử dụng đất
Từ năm 1993 đến nay tổng số hộ làm hồ sơ chuyển quyền sử dụng đấttheo đúng quy định, đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
Tuy nhiên vẫn còn một số hộ ở các xã không làm thủ tục chuyể quyềntheo quy định mà tự ý chuyển nhợng cho nhau
4 Công tác quản lý và sử dụng đất công ích
Đất công ích của các xã đợc phân bổ và điều chỉnh ngay từ khi thực hiệnnghị định 64/CP của Chính phủ từ năm 1994 Theo nghị định 64/CP đã quy
định mỗi xã phải để lại 5% quỹ đất nông nghiệp để làm quỹ đất công ích, doUBNDxã quản lý
Tuy nhiên quá trình triển khai từng xã cha thống nhất có xã để lại theo
đúng quy định, có xã để lại 7-10% thậm chí có xã để lại tới 20% Nguyênnhân chủ yếu là do một số xã trớc khi thực hiện nghị định 64/CP đã cho thuê
đất ao, đất màu, đất bãi (với thời gian 3-5 năm ) do đó không đa vào quỹ đất
để giao
Tổng diện tích đất công ích do UBND các xã quản lí là 642,79 ha, chiếm11,03% tổng điện tích đất nông nghiệp toàn huyện, tổng số tiền thu đợc từ đấtcông ích là: 8.242.630.900đồng
5 Công tác giải quyết đơn th khiếu nại, tố cáo của công dân
Trên địa bàn huyện Lâm thao đã có rất nhiều đơn th khiếu nại, tố cáo củacông dân, trong đó vấn đề tranh chấp đất đai chiếm tỷ lệ lớn những vụ việckhông phức tạp đợc giải quyết qua các buổi tiếp dân, một tháng 2 kỳ Những
vụ việc phức tạp, UBND huyện thành lập đoàn thanh tra liên ngành để thẩmtra làm rõ vụ việc Giao cho phòng địa chính hoặc ban thanh tra huyện đứng ragiải quyết sau đó báo cho UBND huyện để kết luận hoặc ra quyết định để giảiquyết theo đúng quy định của Luật khiếu nại, tố cáo Chính vì vậy mà số vụ
Trang 32khiếu nại tố cáo vợt cấp đã giảm, đặc biệt từ khi tái lập huyện Lâm Thao thìcha có vụ nào tái khiếu tái tố xảy ra Việc giải quyết đơn giản th khiếu nạitrong lĩnh vực đất đai của công dân đợc giải quyết kịp thời, không để tồn
đọng
6 Công tác bồi dỡng đào tạo cán bộ
Những năm gần đây, huyện đã đào tạo điều kiện cho 16 cán bộ địa chínhxã dự lớp bồi dỡng nghiệp vụ và 7 đồng chí học địa chính - hệ tại chức ở trờngtrung học nông nghiệp - Khải xuân Phú Thọ Ngoài ra còn tổ chức các đợt tậphuấn nghiệp vụ hàng năm cho cán bộ địa chính để nâng cao nghiệp vụ chuyênmôn
IV Kết quả công tác thanh tra kiểm tra đất đai ở huyện
Trong những năm qua (1993-2003) thực hiện các chính sách của Nhà
n-ớc về đất đai, tình hình quản lí và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện đã cónhiều tiến bộ, đặc biệt là công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lí và sử dụng
đất trên địa bàn huyện ngày càng đợc chú trọng hơn, cụ thể:
1 Thanh tra các cơ quan quản lí nhà nớc về đất đai
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất ở các xã mà nổi cộm lên là tình trạngcấp đất trái thẩm quyền tình trạng mua bán tự do, lấn chiếm đất đai
- Trớc tình trạng đó, thi hành Nghị quyết của Thờng trực UBND Huyệnngày 19/10/1993 & quyết định số 182 ngày 20/10/1993 của UBND Huyện vềviệc thành lập đoàn thanh tra liên ngành Đoàn thanh tra tiến hành kiểm tra12/17 xã, thấy trên thực tế đã có nhiều xã buông lỏng quản lý Nhà nơc về đất
đai, để dân làm nhà trái phép không có biện pháp xử lý, tình trạng lấn chiếm
đất đai xảy ra phổ biến nh hiện tợng lấn chiếm lòng đờng, vỉa hè, bờ đê để làmlều quán kinh doanh bên cạnh đó còn có tình trạng là:
+ Tự ý giao thừa đất cho các hộ đã có quyết định cấp đất ở của cấp cóthẩm quyền Hộ thì cấp 200m2 có hộ lại cấp 300m2 gây nên nhiều thắc mắc,
Trang 33khiếu kiện trong nhân dân, điển hình là xã Thạch Sơn, năm 1998 đã nổi lênkhiếu kiện đông ngời rất phức tạp chỉ sau khi có quyết định giải quyết củaUBND tỉnh sự việc mới dần trở lại bình thờng.
+ UBND xã tự ý xác nhận tính hợp pháp của các thửa đất từ đó cho phépmua, bán, chuyển nhợng trái phép hoặc đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cũng nh làm phát sinh nhiều khiếu kiện trong dân mà điển hình là xãTiên Kiên có hộ ông Lê Văn Tuyến tự ý bán đất cha hợp pháp cho 4 hộ, các
hộ do UBND xã đề nghị cấp giấy chứng nhận ở khu vực trờng cấp 3 PhongChâu, khi cha có quyết định giao đất hợp pháp tình trạng này đã gây nênkhiếu kiện kéo dài UBND huyện phải ra quyết định thu hồi 117 giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ở Tiên Kiên
+ Các xã, thị trấn một số tự ý lấn chiếm đất đai, làm nhà trái phép trên
đất công gây nên khiếu kiện kéo dài UBND huyện phải mất rất nhiều thờigian để giải quyết
+ Đặc biệt tình trạng cấp đất trái thẩm quyền và thu tiền của nhân dânkhông đúng quy định xảy ra phổ biến trong giai đoạn này
Qua thanh tra đã phát hiện một số xã giao đất ở không đúng thẩm quyền
và thu tiền từ việc giao đất để xây dựng cơ sở hạ tầng của xã mà điển hình làmột số xã sau:
Bảng 2: Các xã giao đất không đúng thẩm quyền
+ Xã Tứ Xã: Tiến hành giao đất cho tổng số hộ trong toàn xã là 515 hộvới diện tích là 114.515m2, số tiền phải thu là:
1.507.826.712 đồng, số tiền đã thu là 1.441.357.721 đồng, trong đó xã đãchi 739.644.189 đồng cho xây dựng điện, qúa trình tổ chức bán đất của UBNDxã nh sau:
Trang 34UBND giao cho 2 HTXNN trực tiếp bán đất canh tác cho nhân dân làmthổ c thời gian giao trớc mắt đến năm 2000, thu tiền giá cao 1 lần để lấy tiềnxây dựng đờng điện, cụ thể theo bảng sau:
Trang 35Bảng tổng hợp toàn xã (tổng diện tích đã bán)
ĐVT: m 2
Tên HTX
Diện tích đã
bán
Ao thả
cá
Ao trồng rau
Đất chuyên dùng
Đất màu Đất canh
Tổng diện tích
Số tiền phải thu
Số tiền đã
thu Còn thiếu
HTX Thạch Vĩ 238 249 49.655 590.321.500 562.426.500 29.871.000HTX Vân Hùng 277 329 64.860 917.515.242 878.931.212 38.592.000
ạt với phơng châm “Bán càng nhiều càng tốt để lấy tiền xây dựng đờng điện”
do đó ban quản lý đã bán cho 38 hộ mua từ 2 đến 7 xuất đất thổ c
Những việc làm vi phạm pháp luật đất đai của tập thể lãnh đạo xã Tứ Xã
đã bị UBND huyện xử phạt 2.000.000 đồng, cảnh cáo tập thể UBND xã, cáchchức chủ tịch UBND xã đối với ông Nguyễn Quang Chức
Bên cạnh đó nghiêm cấm các hộ đã mua đất làm nhà, không đợc làmthay đổi mặt bằng, không mua bán chuyển nhợng bất hợp pháp
Yêu cầu UBND xã thu hồi 175 biên bản giao đất cho từng hộ
+ Đối với xã Sơn Dơng với mục đích xây dựng đờng điện phục vụ dânsinh Tập thể UBND xã Sơn Dơng chủ trơng giao đất kinh doanh đến năm
2000, thu sản lợng một lần để lấy vốn xây dựng điện và dần dần hợp thứcthành đất thổ c, cụ thể:
Có 280 hộ đợc giao 342 xuất ở 16 khu vực, với tổng diện tích là: 84.718
m2 Trong đó có 7 khu nằm trong quy hoạch đợc duyệ, 9 khu ngoài quy
Trang 36hoạch Tổng số tiền đợc giao theo giá thầu là 495.176.214 đồng, số tiền đã thu
Trong quá trình thu tiền, số vốn đã đợc chi vào cho xây dựng điện là
639 297.800 đồng
Nh vậy qua thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất của xã Sơn
D-ơng đã thấy đợc những vi phạm của tập thể cán bộ xã, cụ thể xã đã vi phạmluật đất đai và quy định trong việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cánhân sử dụng ổn định lâu dài theo quyết định 4045 của UBND tỉnh và Nghị
định 64/CP của chính phủ: Giao đất không đúng quy định (9 khu ), giao đấtkhông đúng đối tợng, không đúng tiêu chuẩn, không có biện pháp ngăn chặnviệc làm nhà ở trên đất kinh doanh, việc ra văn bản trái với quy định về quản
lý đất đai của Nhà nớc
Đối với những vi phạm trên, đoàn thanh tra đã kiến nghị xử lý kỷ luật đốivới tập thể lãnh đạo xã và cá nhân các đồng chí lãnh đạo chủ chốt các xã
Đối với diện tích đã giao phải thu hồi toàn bộ, thanh toán số tiền đã thu quaviệc giao đất kinh doanh không đúng quy định
Công tác giao đất cho nhân dân làm nhà ở.
Trang 37Trong giai đoạn từ ngày 1/1/1995 đến đầu năm 2000 đã có 16 xã và thịtrấn đợc cấp đất ở cho 1003 hộ với 33 quyết định đợc duyệt.
Thực hiện các quyết định giao của UBND tỉnh, UBND huyện Lâm Thao
và UBND các xã, thị trấn đã tiến hành giao đất theo đúng quy định, thủ tụcthẩm quyền cấp đất ở cho nhân dân
Tuy nhiên việc thực hiện các quyết định giao đất ở cho nhân dân thìvẫn còn một số xã tự cấp đất và thu tiền của nhân dân không đúng quy định,
điển hình nh 2 xã là Bản Nguyên 63 hộ với số tiền thu từ giao đất là89.760.000 đồng (1994 - 1998 ) ; Xã Tiên Kiên cấp cho 50 hộ, số tiền đã thu
Tổng diện tích nhận (m 2 )
429/ QĐ-UB 1972/ QĐ-UB 1657/ QĐ-UB
3926 2838 4570
73 29 44
3926 2716 3570
73 28 34
73 25 34
0 3 0
5 Thanh Đình 7/4/2000 778/ QĐ-UB 51.430 80 51.430 80 76 4
6 Chu Hoá 21/12/96
12/11/97 5/8/98 22/12/2000
2871/ QĐ-UB 1975/ QĐ-UB 1606/ QĐ-UB 3819/ QĐ-UB
7617,3 148 246,5 1732
56 4 5 6
7617,3 148 246,5 1732
56 4 5 6
54 4 5 6
2 0 0 0
1242/QĐ-UB 1855/QĐ-UB 3624/QĐ-UB
6559 6990 7640
55 50 39
6559 6990 4660
55 50 24
51 50 24
4 0 0
13 Sơn Vi 13/2/96
16/9/97 315/QĐ-UB143/QĐ-UB 64467280 5846 64467280 5846 5346 50
14 Bản Nguyên 14/9/2000 2462/QĐ-UB 2160 12 2215 12 12 0
15 Vĩnh Lại 20/1/96 78/QĐ-UB 7849 39 7849 39 36 3
Trang 3817/12/97 21/12/2000 2009/QĐ-UB3789/QĐ-UB 66706558 3542 66706558 3542 3539 03
16 Cao Xá 12/8/98
1/9/99 12/8/99
1696/QĐ-UB 2127/QĐ-UB 1853/QĐ-UB
6958,5 3860 6864
45 21 35
6958,5 3860 6864
45 21 35
45 19 35
0 2 0
Thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1993 - 2000
Thực hiện quyết định số 836/QĐ - UB của UBND tỉnh Vĩnh Phú ( cũ ) vềlập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1993 - 2000, UBND huyện đã chỉ đạo cácxã lập xong quy hoạch và trình cấp trên phê duyệt
Qua thanh tra tại các xã, thị trấn cho thấy việc lập quy hoạch sử dụng đất
ở địa phơng tập trung cho nhu cầu đất ở, cha thực sự chú ý đến các nhu cầukhác nh: quy hoạch khu sản xuất giống vật nuôi cây trồng, khu sản xuất kinhdoanh, trụ sở, cơ quan, việc định hớng cho việc sử dụng đất trong tơng lai cha
rõ ràng, không sát với thực tế nhu cầu sử dụng đất, cha dự báo đợc tình hìnhphát triển dân số, kinh tế - xã hội
Tại các khu quy hoạch đất ở đã có nhiều xã cấp đất ở cho nhân dân theo
đúng quy hoạch và định mức cấp nh các xã: Cao Xá, Xuân Huy, Kinh Kệ,ChuHoá, Hợp Hải Tuy nhiên bên cạnh đó việc giao đất ở cho nhân dân ở một sốxã lại nằm ngoài quy hoạch dẫn đến tình trạng vi phạm luật đất đai nh các xã:
Tứ xã, Sơn Dơng (1992- 1995 ), Tiên Kiên (1994-1998 ) Số trờng hợp này
đến nay cha có biện pháp cụ thể để cấp đất và hợp thức hoá về giấy tờ cho các
hộ đợc giao đất
Ngoài ra còn một số trờng hợp cấp đất ở trong khu quy hoạch nhng vẽsai sơ đồ thiết kế mặt bằng
Công tác thu, nộp và sử dụng tiền từ việc giao đất
Qua kiểm tra công tác thu nộp và sử dụng tiền từ việc giao đất, chuyểnquyền sử dụng đất nhìn chung đã cơ bản đi vào nề nếp
UBND huyện đã chỉ đạo chi cục thuế thu đủ số tiền chuyển quyền sửdụng đất của các tổ chức, cá nhân đợc giao cấp đất mới thu theo đúng thủ tục,trình tự, nộp vào kho bạc Nhà Nớc theo đúng quy định trên cơ sở khung giá
đất đã đợc UBND tỉnh phê duyệt Nhìn chung qua kiểm tra, cha thấy một đơn
vị hay cá nhân nào vi phạm và đều thu nộp đủ vào kho bạc Nhà Nớc huyện(ngoại trừ những trờng hợp thu tiền từ việc giao đất trái thẩm quyền ở một sốxã để dùng cho mục đích xây dựng cơ sơ hạ tầng ở một số xã cấp đất giai
đoạn (1992- 1996 )
Công tác giao và cho thuê đất làm lều quán kinh doanh
Trang 39Theo quy định của UBND tỉnh thì UBND xã, UBND huyện không đợccho thuê đất làm lều quán kinh doanh
Qua kiểm tra ở 15 xã, thị trấn cho thấy việc chấp hành quy định củaUBND tỉnh tơng đối nghiêm túc, tuy nhiên vẫn còn một số xã cha thực hiện
đúng quy định này, cụ thể:
UBND xã Bản Nguyên cho một số hộ ở khu vực chợ Cống á thuê đất đểlàm đất kinh doanh ven chợ, nay đã hết hạn nhng vẫn cha thu hồi đợc ( chothuê đất từ năm 1992 thời hạn đến năm 2000, số hộ là 8 hộ )
Uỷ ban nhân dân thị trấn Lâm Thao cho: 4 hộ thuê cửa hàng HTX muabán cũ của thị trấn, do mâu thuẫn về hợp đồng nên toà án nhân dân huyện đãphải thụ lý và giải quyết
- Cho 4 hộ khu cổng nhà máy Supe mợn đất để kinh doanh hàng năm thuthuế cho thị trấn Đến nay trong số các hộ này đã có một số hộ tự ý xây dựngnhà để ở và kinh doanh
- Ngoài ra thị trấn còn cho thuê ở một số vị trí xen kẽ khác Qua kiểm tracũng cho thấy, nhu cầu đất làm lều quán kinh doanh của các hộ rất lớn, tuynhiên vị trí đất cho thuê thuộc lang giao thông, hành lang chân đê UBND xãkhông ký hợp đồng cho thuê và cũng không thu đợc một khoản thuế nào,trong khi các hộ vẫn sử dụng từ nhiều năm nay
* Công tác quản lý quỹ đất công ích
Qua thanh tra ở các xã, thị trấn hầu hết các xã đều để lại quỹ đất công ích
đúng theo quy định của Nghị định 64/CP của Chính phủ, có một xã để lại dới5% là xã Tiên Kiên, đa số các xã khác để lại từ 5% đến 10 %, một số xã để lạiquá cao nh xã Hợp Hải 23,6%, xã Cao Xá 14,2%, Xuân Huy 13,8%, BảnNguyên 10,9% cụ thể:
Bảng 4:Tình hình sử dụng quỹ đất công ích:
STT Tên xã, thị trấn Diện tích đất
nông nghiệp
Diện tích UBND xã quản lý Tỷ lệ (%)
Trang 40Những xã này diện tích đất cây lúa màu để lại ít, quỹ đất công ích caochủ yếu là diện tích đất ao, đất bãi nhiều phân tán theo các loại đất nôngnghiệp.UBND xã trực tiếp quản lý đồng thời giao cho HTX giao khoán chocác hộ xã viên.
Kết quả kiểm tra cho thấy quỹ đất công ích đã bớc đầu đem lại cho ngânsách một nguồn đáng kể, đặc biệt có nhiều xã có số thu cao do biết tổ chức
đấu thầu quỹ đất này, một số xã do quá manh mún nên việc sử dụng quỹ đấtnày không hiệu quả Tuy nhiên về nội dung quản lý và sử dụng quỹ đất này,UBND xã cũng cha kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện ở cơ sở nên các
địa phơng có các giải pháp thực hiện khác nhau, cha có sự thống nhất chung
Công tác lập hồ sơ địa chính cấp GCNQSDĐ.
Thực tế thanh tra tại các xã, thị trấn cho thấy đến năm 2000 ở hầu hết cácxã đã lập đợc hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuynhiên công tác này trong giai đoạn từ năm 1993 - 2000 còn tiến hành chậm:Tính từ năm 1993 đến tháng 8/1999 trên địa bàn huyện Lâm Thao ( nóiriêng) mới thực hiện cấp GCN đối với 2 loại đất sau:
+ Đất nông nghiệp: đã có 2800 ha đạt 40% diện tích phải cấp cho 12.276
hộ đạt 42% số hộ sử dụng đất
+ Đất nông thôn: