1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH

110 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 421,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

  • MỞ ĐẦU

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài

  • 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • 4. Phương pháp nghiên cứu

  • 5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

  • 6. Bố cục của luận văn

  • CHƯƠNG 1

  • CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ

  • TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

  • 1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BÁN LẺ TẠI NHTM

  • 1.1.1. Khái niệm về NHTM

    • 1.1.2. Khái niệm kinh doanh bán lẻ tại NHTM

    • 1.1.3. Đặc điểm của kinh doanh bán lẻ tại NHTM

    • 1.1.4. Vai trò kinh doanh bán lẻ tại NHTM

    • 1.1.5. Các sản phẩm kinh doanh bán lẻ của NHTM

  • 1.2. PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI NHTM

    • 1.2.1. Khái niệm về phát triển kinh doanh bán lẻ tại NHTM

      • Mở rộng quy mô dịch vụ là mở rộng kênh phân phối, các giá trị của dịch vụ nhằm gia tăng tỷ trọng thu dịch vụ trên tổng thu nhập. Mở rộng quy mô được đánh giá qua số lượng và tần suất sử dụng dịch vụ, việc đa dạng hóa các kênh phân phối.

      • Nâng cao chất lượng dịch vụ là hoàn thiện, cải tiến công nghệ, quy trình dịch vụ hướng đến các sản phẩm dịch vụ đáp ứng được nhu cầu, đảm bảo sự an toàn và chính xác cho khách hàng.

      • Thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng là việc cải tiến các sản phẩm dịch vụ để đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng theo từng nhóm đối tượng khách hàng, hướng tới tạo cho khách hàng sự thuận tiện khi sử dụng dịch vụ, hài lòng về phong cách phục vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng.

    • 1.2.2. Nội dung phát triển kinh doanh bán lẻ tại NHTM

    • 1.2.2.1. Phát triển kinh doanh bán lẻ theo chiều rộng

  • 1.2.2.2. Phát triển kinh doanh bán lẻ theo chiều sâu

    • * Tiện ích sản phẩm

    • * Khả năng đáp ứng kỳ vọng và hài lòng của khách hàng

  • 1.2.3. Các tiêu chí đánh giá về phát triển kinh doanh bán lẻ tại NHTM

    • a. Doanh số và tốc độ phát triển của các dịch vụ bán lẻ

    • * Doanh số hoạt động

    • Doanh số hoạt động các dịch vụ được đo lường bằng doanh số hoạt động của từng dịch vụ bán lẻ trong một thời kỳ nhất định, thường là trong một năm. Doanh số hoạt động tăng thể hiện quy mô phát triển các dịch vụ tốt và dịch vụ đó đang có chiều hướng phát triển và ngược lại.

    • b. Mức độ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ

    • d. Mức độ chiếm lĩnh thị phần

    • b. Tốc độ thanh toán và độ chính xác, bảo mật

  • 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA NHTM

  • 1.3.1. Các nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng

    • 1.3.2. Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh

  • TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2

  • THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ

  • TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

  • HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH

  • 2.1. GIỚI THIỆU VỀ PGD NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH.

  • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

    • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức

  • Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức tại Phòng giao dịch

    • Chức năng và nhiệm vụ

  • 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình giai đoạn 2018-2020

    • Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Phòng Giao dịch huyện Bố Trạch, Quảng Bình giai đoạn 2018 -2020

    • “Nguồn: Báo cáo tổng kết của Phòng Giao dịch huyện Bố Trạch, Quảng Bình các năm 2018, 2019 và 2020”

    • Qua số liệu của Bảng 2.1 cho thấy, kết quả hoạt động kinh doanh tại Phòng Giao dịch ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình giai đoạn 2018 -2020 thể hiện tình hình thu nhập tăng đều và ổn định qua các năm, cụ thể năm 2018 là 9.090 triệu đồng, năm 2019 là 10.614 triệu đồng và năm 2020 đạt 15.235 triệu đồng. Với mức tăng như vậy, có thể thấy hoạt động của phòng giao dịch có tăng trưởng khá tốt trong vòng 03 năm qua. Lợi nhuận mang lại cũng tăng đều qua các năm, năm 2018 là 960 triệu đồng, năm 2019 là 1.764 triệu đồng và năm 2020 đạt 3.770 triệu đồng. Từ kết quả này, Phòng Giao dịch ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình phần nào đã khẳng định được vị thế của mình trên địa bàn huyện Bố Trạch.

    • 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI PGD NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRACH, QUẢNG BÌNH

  • 2.2.1. Thực trạng phát triển dịch vụ bán lẻ theo chiều rộng

  • Phòng giao dịch Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình giai đoạn 2018-2020 phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ còn rất thụ động. Phòng giao dịch chưa có một chiến lược và định hướng rõ ràng trong việc mở rộng thị trường (mở rộng ở đâu? Gồm những khách hàng tiềm năng nào?); việc phát triển khách hàng còn thụ động (chờ khách hàng tìm đến ngân hàng để giao dịch hơn là chủ động tìm kiếm khách hàng; việc thu hút khách hàng mới, tiềm năng trên địa bàn cũng thiếu những cơ chế, chính sách cạnh tranh nên gần như rất khó thu hút khách hàng tốt), việc đa dạng hóa dịch vụ về cơ bản được triển khai đồng bộ các loại dịch vụ hiện có do Hội sở Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt triển khai.

    • * Dịch vụ huy động vốn

  • Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình từ năm 2018- 2020

  • Hình 2.2: Huy động vốn cá nhân, DNVVN từ năm 2018– 2020

  • Bảng 2.3. Kết quả huy động vốn theo hình thức huy động từ năm 2018 – 2020

  • Bảng 2.4. Kết quả huy động vốn theo sản phẩm từ năm 2018 – 2020

  • Bảng 2.5. Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn từ năm 2018 – 2020

  • Bảng 2.6. Cơ cấu nguồn vốn dân cư theo kỳ hạn của PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2018 – 2020

  • Xét về mối tương quan huy động vốn trên thị trường, thị phần huy động vốn dân cư của Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình chiếm tỷ trọng khá thấp trên địa bàn và PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình đóng góp vào thị phần trên địa bàn không nhiều.

  • Bảng 2.7. Đóng góp thị phần của các ngân hàng trên địa bàn Bố Trạch

  • LPB

  • Sacombank

  • Vpbank

  • Vietcombank

  • khác

  • 2,2%

  • 7,5%

  • 2,0%

  • 3%

  • 85,3

  • (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các ngân hàng trên địa bàn huyện Bố Trạch năm 2020)

  • * Hoạt động tín dụng bán lẻ

  • Bảng 2.8. Kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ từ năm 2018– 2020

  • Hình 2.3: Diễn biến dư nợ cá nhân và dư nợ khác từ năm 2018 - 2020.

  • (Nguồn: Báo cáo HĐKD của PGD năm 2018 - 2020 )

  • Tính đến năm 2020, tổng dư nợ của PGD đạt 150 tỷ đồng tăng 50 tỷ đồng so với năm 2019 tốc độ tăng 50%. Qua biểu đồ ta thấy dư nợ bên cá nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu so với tổng dư nợ toàn PGD. Hiện PGD đã và đang triển khai tích cực chính sách ưu đãi lãi suất cho khách hàng vay vốn theo chương trình ưu đãi nhà ở, phát triển SXKD và vay vốn phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân hộ gia đình.

  • Bảng 2.9. Cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ tại PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2018-2020

  • Hình 2.4: Cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ tại PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2018-2020

  • Bảng 2.10. Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo kỳ hạn tại PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2018-2020

  • PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình tập trung cho vay 3 sản phẩm chính trong đo cho vay ngắn hạn sản xuất kinh doanh là chủ yếu (chiếm hơn 60% trong dư nợ tín dụng bán lẻ) và duy trì tỷ trọng này qua nhiều năm, cho vay nhà ở (11%), cho vay tiêu dùng (21,0%). Đây là một trong những thế mạnh về sản phẩm tín dụng của PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình. Tuy nhiên phòng tập trung cho vay ngắn hạn sản xuất kinh doanh là chủ yếu điều này củng dể hiểu vì phòng đống trên địa bàn đang phát triển mạnh về kinh tế, du lịch. Có thể thấy rằng danh mục sản phẩm tín dụng bán lẻ của PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình hiện nay chưa thực sự chi tiết và phù hợp với thực trạng khách hàng. Vì vậy, sản phẩm chưa có tính cạnh tranh cao so với các sản phẩm cùng loại của các ngân hàng khác trên thị trường. Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng bán lẻ khá tốt nhưng quy mô tăng trưởng tín dụng bán lẻ của PGD vẫn thấp hơn so với mức bình quân của khu vực Nam Trung Bộ cũng như toàn hệ thống.

  • Xét về kỳ hạn cho vay bán lẻ tại PGD cho thấy cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (trên 60% trong năm 2020). Cho vay ngắn hạn chủ yếu từ cho vay cầm cố GTCG và cho vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh. Mặc dù thực hiện theo định hướng của LPB Hội sở trong thời kỳ 2018-2020 (Chính sách khách hàng của LPB) là giảm tỷ trọng cho vay ngắn hạn xuống dưới 50% tổng dư nợ, PGD đang định hướng giảm tỷ trọng cho vay ngắn hạn xuống theo định hướng của chung của hệ thống.

  • Hình 2.5 Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân

  • Nhìn chung:

  • Xét về chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ: Nim tín dụng bán lẻ năm 2020 chi nhánh đạt 4% cao hơn bình quân hệ thống 3,5%, tỷ lệ nợ xấu 2020 đạt 1,2% thấp hơn bình quân hệ thống 1,0%. Các chỉ tiêu hiệu quả PGD đều cao hơn hệ thống nhưng do quy mô còn thấp nên thu nhập ròng từ tín dụng bán lẻ của Chi nhánh vẫn chưa cao. Trong thời gian tới PGD cần có biện pháp thu hút món vay lớn hơn để tăng quy mô tín dụng và nâng cao hiệu quả cho vay vì dư nợ món vay mới tại PGD rơi vào khoảng 200-500 triệu là chủ yếu (chiếm hơn 80%).

  • Xét về cơ cấu tín dụng thì tỷ trọng cho vay ngắn hạn là quá cao (60% năm 2020) trong khi tỷ trọng cho vay xây dựng sửa chữa nhà lại quá thấp (16.3% năm 2020). Với nhiều thế mạnh trong cho vay ngắn hạn sản xuất kinh doanh tại PGD định hướng đẩy mạnh sản phẩm này trong các năm tiếp theo.

  • Xét về hoạt động tín dụng bán lẻ tại các phòng giao dịch: Dư nợ cuối kỳ là 150 tỷ đứng thứ 1 về dư nợ các PGD trong hệ thống Quảng Bình, tuy nhiên xét về lợi thế kinh tế và dân cư trên địa bàn Bố Trạch thì mức dư nợ này còn khá thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của địa bàn.

  • Một số hạn chế trong hoạt động tín dụng tại PGD: PGD tập trung cho vay nhỏ lẻ nhiều nên thương hiệu LPB trên địa bàn vẩn chưa được nhiều người biết đến, chưa đi sâu quảng cáo sản phẩm tín dụng cho vay có tài sản đảm bảo đến khách hàng cá nhân và khách hàng Doanh Nghiệp lớn đang hoạt động trên địa bàn.

    • * Hoạt động kinh doanh thẻ

  • Bảng 2.11. Hoạt động kinh doanh thẻ tại PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2018 - 2020

  • Hình 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ và thu phí ròng dịch vụ thẻ từ năm 2018-2020

    • * Dịch vụ ngân hàng điện tử

    • Các dịch vụ ngân hàng điện tử của LPB đã đáp ứng được nhu cầu quản lý thông tin tài khoản ở mọi lúc, mọi nơi của khách hàng. Thông tin cung cấp cho khách hàng khá đa dạng và giao diện khá thân thiện so với ngân hàng khác. Hiện nay LPB triển khai các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử là SMS Banking, Internet Banking, Lienviet24h.Các dịch vụ mà LPB cung cấp qua các dịch vụ ngân hàng điện tử rất đa dạng như: truy vấn thông tin về tiền gửi, tiền vay, tỷ giá, lãi suất, dịch vụ chuyển tiền, gửi tiết kiệm trực tuyến, thanh toán hóa đơn….

  • Hình 2.7: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử từ năm 2018– 2020

  • Lienviet24h Đó là do dịch vụ này phù hợp với hầu hết đối tượng khách hàng với chỉ một chiếu điện thoại di động là có thể nắm được các biến động trong tài khoản của mình và sử dụng được nhiều tiện ích đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng, đúng với Slogan của ứng dụng là : “ Ngân hàng trong tay bạn “. Tuy nhiên tỷ lệ khách hàng sử dụng các dịch vụ trên còn thấp hơn mức bình quân hệ thống. Nguyên nhân có thể là do cán bộ bán hàng kỹ năng kinh nghiệm còn yếu, chưa được tập huấn chuyên nghiệp về các tính năng về tiện ích và cách xử lý lỗi, thắc mắc của khách hàng nên chưa mạnh dạn giới thiệu hướng dẫn khách hàng.

  • * Dịch vụ bảo hiểm

    • * Dịch vụ tài khoản thanh toán và dịch vụ thanh toán

  • Số lượng tài khoản cá nhân tăng liên tục từ năm 2018-2020, tuy nhiên do mục đích mở tài khoản cá nhân để nhận lương và sử dụng tài khoản thẻ ATM nên số dư bình quân trên tài khoản không cao. Số lượng khách hàng cá nhân duy trì số dư trên tài khoản rất ít vì phần lớn khách hàng là người có thu nhập thấp. Tại mỗi thời điểm, lượng tài khoản có số dư trên 5 triệu đồng chỉ chiếm dưới 15% tổng số tài khoản cá nhân và tài khoản có số dư dưới 1 triệu đồng lại chiếm trên 60%. Do vậy doanh số hoạt động lớn nhưng số dư không ổn định.

  • Bảng 2.12. Số lượng tài khoản cá nhân tại PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình từ năm 2018-2020

  • (Nguồn: báo cáo hoạt động thanh toán của PGD năm 2018-2020)

  • Dịch vụ thanh toán (bao gồm cả thanh toán trong nước và quốc tế), đây là dòng sản phẩm chủ lực đem lại nguồn thu lớn nhất trong tổng thu nhập từ hoạt động dịch vụ của Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt Việt Nam. Kết hợp với mạng lưới rộng thì dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt Việt Nam thực sự chiếm ưu thế so với đối thủ cạnh tranh. Với ưu thế về mạng lưới rộng, danh mục sản phẩm đa dạng, phong phú với chi phí thấp, tốc độ nhanh và độ an toàn cao, ngày càng có nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt Việt Nam. Là một trong các ngân hàng hàng đầu về dịch vụ thanh toán trong nước, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước an toàn và hiệu quả. Hoạt động thanh toán của Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt Việt Nam cũng luôn dẫn đầu trên địa bàn, công tác thanh toán được đảm bảo an toàn, thông suốt, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh của khách hàng vừa góp phần điều chuyển vốn linh hoạt, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Hiện nay, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt tham gia tất cả các kênh thanh toán do NHNN tổ chức: thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS); kênh thanh toán bù trừ; kênh thanh toán song phương (với các Ngân hàng như Nông nghiệp, Đầu tư, City Bank, HSBC, Kho bạc) và đang tiến tới triển khai mô hình thanh toán đa phương.

  • Bảng 2.13. Hoạt động thanh toán trong nước từ năm 2018– 2020

  • (Nguồn báo cáo hoạt động thanh toán của PGD 2018-2020)

  • Qua các năm 2018-2020, giao dịch thanh toán luôn tăng trưởng rất tốt, năm 2020 hoạt động thanh toán trong nước được đẩy mạnh, số lượng giao dịch và doanh số thanh toán tăng trưởng hơn năm 2019, tốc độ thanh toán ngày càng cao và tạo được uy tín với khách hàng. Số lượng giao dịch thanh toán trong nước đạt 7,600, doanh số thanh toán đạt 203 tỷ đồng.

  • Trong 3 năm qua, PGD luôn chú trọng phát triển về quy mô, hiệu quả và chất lượng hoạt động ngân hàng bán lẻ.

  • 2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ bán lẻ về chiều sâu

    • 2.2.2.1. Hiện đại hóa công nghệ.

  • Bảng 2.14: Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng về thời gian phục vụ

  • Bảng 2.15: Kết quả thăm dò đánh giá sự an toàn, bảo mật và độ tin cậy của khách hàng về PGD huyện Bố Trạch, Quảng Bình giai đoạn 2018-2020

    • 2.2.2.2 Xây dựng quy trình bán lẻ khoa học, đội ngũ nhân viên lành nghề

  • Bảng 2.16: Kết quả thăm dò thái độ phục vụ khách hàng tại PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình giai đoạn 2018-2020

  • 2.2.2.4. Nhận định và so sánh khả năng cạnh tranh của Phòng giao dịch huyện Bố Trạch, Quảng Bình so với đối thủ cạnh tranh

  • a. Về chất lượng dịch vụ và tiện ích sản phẩm

  • Bộ máy của PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình hiện khá ổn định về mô hình tổ chức và nhân sự. Mô hình tổ chức bộ máy được triển khai thống nhất trong toàn hệ thống Ngân hàng Bưu điện Liên Việt và đã được nghiên cứu có tính khoa học và chặt chẽ, nên về cơ bản là đáp ứng được yêu cầu kinh doanh.

  • Về đội ngũ cán bộ, do mới thành lập vào năm 2017, nhìn chung đội ngũ cán bộ cơ bản đáp ứng được yêu cầu chuyên môn theo quy mô hiện tại, song còn rất thiếu kinh nghiệm, đặc biệt là các kinh nghiệm phòng tránh rủi ro trong các hoạt động như tín dụng, bảo lãnh…

  • Các quy trình nghiệp vụ được triển khai trên hệ thống Corebanking, hệ thống này được đầu tư mới đồng bộ và khá hiện đại, hiện nay đủ khả năng để thực hiện các giao dịch với khách hàng nhanh chóng, chính xác và an toàn, có khả năng cạnh tranh được về mặt công nghệ ngân hàng so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.

  • Nhìn chung, chất lượng dịch vụ và tiện ích sản phẩm của PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình hiện tương đương với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, được triển khai theo một quy trình khoa học và chặt chẽ, có khả năng tích hợp và mở rộng quy mô giao dịch trong phục vụ khách hàng về lâu dài.

  • b. Về sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ cung ứng

  • Trong giai đoạn 2018 – 2020, do ảnh hưởng chung của tình hình dịch bệnh Covid và đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình có những khó khăn nhất định, nên việc áp dụng các chính sách cạnh tranh tại PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình còn rất hạn chế.

  • Một phần nguyên nhân là do Phòng Giao dịch chưa xác định được khách hàng tiềm năng cần thu hút về để làm nền tảng, giao dịch gắn bó lâu dài với ngân hàng về lâu dài nên chưa có những đề xuất xin cơ chế cạnh tranh. Nguyên nhân khác là do các chính sách của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt nói chung hiện nay không cạnh tranh được với các đối thủ, đặc biệt là các ngân hàng TMCP có vốn nhà nước cả về mặt lãi suất và phí dịch vụ, nên việc thu hút khách hàng chưa thực sự hiệu quả.

  • Dưới đây là điển hình về so sánh các lợi thế cạnh tranh về hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng bán lẻ của PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình so cới các đối thủ cạnh tranh.

  • Bảng 2.17. So sánh lợi thế về huy động vốn của các đối thủ với LPB

  • Đối thủ

  • Lợi thế so với LPB

  • Agribank

  • Mạng lưới rộng, có uy tín ngân hàng cổ phần 100% vốn nhà nước và hoạt động lâu đời

  • Vietcombank

  • Cùng là PGD mới thành lập nhưng với lợi thế là ngân hàng lớn, đặc biệt chủ yếu cung cấp các dịch vụ bán lẻ, đây là kênh quan trọng, hỗ trợ rất lớn trong việc thu hút nguồn vốn huy động dân cư. Vietcombank rất quan tâm đến công tác thương hiệu và duy trì thường xuyên chính sách quà tặng cho khách hàng: áo mưa, nón bảo hiểm, bộ gốm Minh Long, ấm siêu tốc, balo,..

  • Sacombank

  • Lãi suất và sản phẩm tương tự LPB

  • Nhóm NHTMCP

  • Lãi suất tiền gửi cao hơn mặt bằng chung khoảng 0,5% ở hầu hết tất cả các kỳ hạn. Với các món tiền gửi lớn, kỳ hạn dài chênh lệch có thể lên tới 1% đến 1,5%.

  • Nhìn chung chương trình khuyến mãi của các NHTM trên địa bàn đều xoay quanh tiết kiệm dự thưởng, tặng lịch, áo mưa, ….

  • Huy động vốn cá nhân đang bị cạnh tranh gay gắt không những từ các ngân hàng TMCP tư nhân mà còn bị cạnh tranh gay gắt từ các kênh huy động vốn khác mà chủ yếu là kênh đầu tư bất động sản, chứng khoán và bảo hiểm nhân thọ đang rất phát triển trên thị trường Bố Trạch hiện nay.

  • Lãi suất của LPB không cạnh tranh trong khi các chương trình khuyến mãi tặng quà cũng không được thực hiện thường xuyên nên hiện Chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong công tác thu hút và giữ chân khách hàng tiền gửi.

  • Nguồn vốn dài hạn của PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình chiếm 65% là khá cao so với hệ thống (40%) cho thấy khách hàng của PGD có xu hướng gửi ổn định lâu dài. Điều này là một lợi thế về nguồn huy động ổn định của PGD nhưng lại làm cho lãi suất huy động bình quân của PGD cao.

  • Một hạn chế trong công tác huy động vốn nữa là mặc dù sản phẩm dịch vụ huy động vốn của LPB rất đa dạng, phong phú, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, tuy nhiên PGD chưa khai thác bán chéo, đẩy mạnh các sản phẩm tiền gửi khác ngoài tiền gửi có kỳ hạn thông thường.

  • Bảng 2.18. So sánh lợi thế về tín dụng bán lẽ của các đối thủ với LPB

  • Đối thủ

  • Lợi thế so với LPB

  • Vietinbank

  • Mạnh dạn trong tìm kiếm, liên kết với các đối tác tiềm năng trong phát triển sản phẩm dịch vụ bán lẻ. Vietinbank thường xuyên liên kết đầu tư với một số chủ đầu tư để triển khai cho vay bất động sản.

  • Cho vay sản xuất kinh doanh thì Vietinbank đang có lãi suất cạnh tranh nhất.

  • Vietcombank

  • Có nhiều lợi thế vượt trội so với mặt bằng chung. Gói cho vay nhà ở của Vietcombank lãi suất thấp nhất hệ thống (10,5%/năm) trong khi LPB đang là 10,9%/năm, Phí trả nợ trước hạn 03 năm đầu tiên chỉ 1%, trong khi LPB là 1,5%; trả nợ trước hạn trong vòng 24 tháng không phải hoàn lại ưu đãi như LPB.

  • Không thu hồi ưu đãi với khoản vay kinh doanh.

  • Có nhiều lợi thế vượt trội trong kinh doanh ngoại tệ và cho vay ngoại tệ đã chiếm lĩnh thị phần cung cấp sản phẩm dịch vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, từ đó bán chéo các sản phẩm dịch vụ bán lẻ và sản phẩm tín dụng cho nền khách hàng chi lương.

  • Agribank

  • Mạng lưới rộng khắp, đi sâu vào địa bàn dân cư, hỗ trợ rất lớn cho việc mở rộng thị phần tín dụng

  • + Cho vay tiêu dùng: Lãi suất rất thấp, luôn thấp hơn LPB ít nhất 1%

  • + Lãi suất cho vay luôn thấp nhất địa bàn.

  • + Không thu phí trả nợ trước hạn

  • Các ngân hàng TMCP khác

  • Sacombank và Bác Á bank rất mạnh trong hợp tác cho vay nhà đất, xe ô tô, có chính sách hoa hồng môi giới khoản vay hấp dẫn.

  • Vpbank rất mạnh trong cho vay tín chấp, hợp tác với nhiều đơn vị cho vay thu nợ tại nguồn, các đơn vị hưởng lương ngân sách nhà nước, mức cho vay rất cao, thường áp dụng lãi suất cố định theo dư nợ ban đầu.

  • Với những lợi thế nhất định trong cho vay, PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình đang bị cạnh tranh gay gắt trên thị trường bán lẻ không những với các Ngân hàng cổ phần nhà nước mà còn đang phải cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng cổ phần ngoài nhà nước cũng rất mạnh trong mảng tín dụng bán lẻ là Vpbank, ACB, Sacombank...và các Công ty tài chính FE Credit, Home Credit, HD Saigon... đang rất phổ biến tại thị trường Việt Nam hiện nay.

  • 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI PGD NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH

  • 2.4.1. Kết quả đạt được

  • 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

  • Dư nợ tín dụng hiện tập trung 3 sản phẩm chủ yếu đặc biệt cho vay tiêu (chiếm hơn 50% trong dư nợ tín dụng bán lẻ) cho vay nhà ở (15,6%), và cho vay sản xuất kinh doanh (24,7%). Tỷ lệ khách hàng vay kinh doanh chiếm tỷ lệ hơi thấp trong khi đây mới là sản phẩm đem lại dư nợ ổn định cho ngân hàng. Nguyên nhân: PGD chưa thực hiện tiếp thị sản phẩm cho vay kinh doanh đến khách hàng trên địa bàn. Và mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng bán lẻ khá tốt: tốc độ tăng trưởng tín dụng cá nhân bình quân 2017-2019 là 15% xấp xỉ mức bình quân hệ thống nhưng quy mô tín dụng bán lẻ của PGD vẫn thấp hơn so với mức bình quân của khu vực Nam Trung Bộ cũng như toàn hệ thống. Trong thời gian tới PGD cần tìm biện pháp tăng quy mô bình quân tín dụng bán lẻ.

  • Thu dịch vụ ròng của Chi nhánh chủ yếu thông qua việc bán bảo hiểm nhân thọ Dai Ichi Life . Các dịch vụ khác đóng góp rất khiêm tốn trong tổng thu dịch vụ ròng, đây là một điểm yếu mà Chi nhánh cần tìm cách tháo gỡ.

  • + Hiện PGD còn đang phải đối mặt với khó khăn: nhân sự bán hàng giảm sút do nghỉ việc và khó khăn trong công tác tuyển mới: cán bộ tuyển vào không phù hợp với môi trường và không đáp ứng được yêu cầu công việc. Nguyên nhân chính của vấn đề này là do công tác điều hành kinh doanh chưa được thực hiện tốt. Thứ nhất: quy trình làm việc và phối hợp nội bộ còn nhiều bất cập, vướng mắc, rườm rà; số lượng công việc tác nghiệp nhiều và dàn trải chưa tập trung vào những công tác trọng tâm đem lại hiệu quả chính, dẫn đến việc nhiều nhưng hiệu suất làm việc của nhân viên không cao. Thứ hai là công tác đào tạo, phát triển con người chưa được chú trọng.

  • Công tác tiếp thị, tư vấn bán hàng: Đây là công tác vô cùng quan trọng nhưng hiện chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức. Quy trình tiếp thị, tư vấn bán hàng mặc dù đã được Hội sở chính thiết kế sẵn nhưng PGD chưa tổ chức đào tạo huấn luyện chuyên nghiệp dẫn đến cán bộ bán hàng chưa biết khơi gợi nhu cầu khách hàng, tư vấn bán hàng chưa đúng cách, sai quy trình dẫn đến chất lượng dịch vụ chưa đồng bộ, chuyên nghiệp.

  • TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3

  • GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ

  • TẠI PGD NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH

  • 3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

    • 3.1.1. Tình hình kinh tế xã hội huyện Bố Trạch và định hướng phát triển của huyện đến năm 2025

  • Huyện Bố Trạch còn là địa bàn dẩn đầu trong tỉnh về số lượng người dân đi nước ngoài với hơn 10.000 người đang sinh sống và lao động tại nước ngoài.

  • Thị trường bất động sản: Chi nhánh có thể nhắm tới các phân khúc

  • Thị trường ô tô:

  • Thị trường nhà hàng, dịch vụ ăn uống phục vụ hoạt động du lịch:

  • Bảng 3.1. Bảng phân tích SWOT tại Phòng giao dịch

    • 3.1.2. Định hướng phát triển của PGD Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình

  • Triển khai mạnh mẽ đề án Ngân hàng số. Đây là nội dung quan trọng và cần thiết để ngân hàng có thể tạo ra những phương thức cung ứng dịch vụ mới cho nền kinh tế và khách hàng.

    • 3.1.3. Định hướng phát triển kinh doanh bán lẻ của PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình

  • 3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI PGD NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH.

  • Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của phòng giao dịch, để nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ, đem lại hiệu quả kinh doanh phòng giao dịch cần thực hiện các giải pháp sau:

  • 3.2.1. Giải pháp phát triển kinh doanh bán lẻ về chiều rộng

  • 3.2.1.1. Giải pháp về phát triển khách hàng và mở rộng thị trường hoạt động

  • 3.2.1.2. Giải pháp triển khai đồng bộ các dịch vụ hiện có

  • a. Dịch vụ huy động vốn

  • Theo kinh nghiệm của các chuyên gia ngân hàng, trong công tác huy động vốn hiện nay, khách hàng tiềm năng có thể chia là 2 nhóm chính: nhóm khách hàng có thu nhập cao và có tích luỹ và nhóm khách hàng có thu nhập chưa cao và chưa có tích luỹ. PGD phải thường xuyên có chương trình phân tích khách hàng theo các tiêu chí để phục vụ như: Về tiềm lực tài chính, khả năng sử dụng dịch vụ ngân hàng, trình độ dân trí, mức độ sử dụng dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua…

  • Nhóm khách hàng có thu nhập cao và có nhu cầu tích luỹ tập trung vào các đối tượng như là cán bộ quản lý cấp cao làm việc cho các công ty quản lý nước ngoài và các doanh nghiệp Việt Nam làm ăn hiệu quả, các doanh nhân thành đạt, … Đặc điểm của nhóm khách hàng này là họ có nhu cầu tiền gửi hoặc đầu tư lâu dài, thường xuyên, ổn định, có thể chấp nhận rủi ro để hưởng mức lãi suất cao hơn. Do đó sản phẩm tiền gửi phù hợp cho đối tượng này là tiền gửi tiết kiệm dài hạn, kỳ phiếu, trái phiếu do ngân hàng phát hành.

  • PGD đống trên địa bàn có thể lãi suất huy động của PGD chưa cạnh tranh nhưng do tính chất thuận tiện trong giao dịch (lương trả qua LPB) PGD vẫn có lợi thế thu hút khách hàng gửi tiền bằng chất lượng phục vụ, bằng các sản phẩm tiết kiệm online. PGD cần đặt mục tiêu khai thác trên nền khách hàng tiềm năng này và có kế hoạch tiếp thị.

  • Một số lượng khách hàng cũng khá lớn nhưng lại đang có thực trạng là vay tại PGD nhưng gửi tiền tại Ngân hàng khác. PGD cần phải tiếp thị toàn diện dịch vụ đến khách hàng vay và có chính sách ưu tiên cho khách hàng vay có duy trì số dư tiền gửi lớn tại PGD về mặt lãi suất hay thời gian xử lý hồ sơ để khuyến khích khách hàng gửi tiền tại PGD khi có tiền nhàn rỗi.

  • Nim huy động vốn dân cư của Chi nhánh đang là 1% thấp hơn bình quân hệ thống 1,2%. Mặc dù PGD có nền khách hàng lớn, số lượng tài khoản thanh toán lớn nhưng số dư tiền gửi thanh toán thấp điều này không hợp lý. PGD cần tìm kiếm đối tác chi lương có chất lượng hơn, hướng đến những đơn vị tuy không đông nhân viên nhưng có sự ổn định và thu nhập cao, sẽ giảm được chi phí phục vụ, tăng được nguồn số dư không kỳ hạn. Một nguyên nhân nữa có thể thấy là do số lượng máy ATM của Chi nhánh ít và PGD hiện tại vẩn chưa có cây ATM, chất lượng phục vụ chưa tốt thường xuyên hết tiền nên tâm lý cá nhân chi lương qua LPB ngại đi rút tiền nên có lương sẽ rút hết số dư dẫn đến số dư duy trì rất thấp. PGD cần chú ý cải thiện chất lượng ATM.

  • b. Dịch vụ tín dụng bán lẻ

  • Dư nợ tín dụng hiện tập 3 sản phẩm chính trong đo cho vay tiêu dùng là chủ yếu (chiếm hơn 50% trong dư nợ tín dụng bán lẻ) và duy trì tỷ trọng này qua nhiều năm, cho vay nhà ở (15,6%), cho vay sản xuất kinh doanh (24,7%). Đây là một trong những thế mạnh về sản phẩm tín dụng của PGD Bố Trạch – Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Quảng Bình. Tuy nhiên phòng tập trung cho vay tiêu dùng là chính đa số là cho vay tín chấp không tài sản đảm bảo nên rủi ro không thu được nợ là rất cao. Để hạn chế vấn đề này PGD cần tăng cường tiếp thị quảng bá hình ảnh để mở rộng thị phần tập trung qua sản phẩm cho vay có tiềm năng hơn sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay nhà đất và cho vay mu axe ô tô. Để làm được điều này PGD cần thiết lập các mối quan hệ với các khách hàng có cơ sở sản xuất kinh doanh lớn trên địa bàn, các khách hàng có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh, các đơn vị kinh doanh vận tải. Trước hết, việc khai thác trên nền khách hàng hiện có sẽ dễ dàng ít tốn kém hơn tìm kiếm khách hàng mới, Chi nhánh nên lọc danh sách khách hàng có doanh số giao dịch thanh toán lớn và thường xuyên để tiếp thị cho vay sản xuất kinh doanh, có thể tận dụng tiếp thị thông qua telesales hoặc bán chéo khi khách hàng đến giao dịch thanh toán tại quầy.

  • Mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng bán lẻ khá tốt: tốc độ tăng trưởng tín dụng cá nhân bình quân 2017-2019 là 15% xấp xỉ mức bình quân hệ thống nhưng quy mô tín dụng bán lẻ của PGD vẫn thấp hơn so với mức bình quân của khu vực các PGD thuộc Nam Trung Bộ cũng như toàn hệ thống. Nguyên nhân của vấn đề này một phần vì vị trí kinh doanh của PGD thành lập sau so với các ngân hàng đối thủ trên địa bàn, PGD đóng ở địa bàn tiềm năng nhưng củng có nhiều thách thức. trên địa bàn hiện có 10 TCTD hoạt động và 7 Quỹ tín dụng xã. Số lượng khách hàng vay tín chấp lớn, khối lượng công việc trong công tác tín dụng lớn mà cán bộ bán hàng và cán bộ thẩm định chưa có sự phân định rõ ràng dứt khoát chức năng nhiệm vụ dẫn tới cán bộ bán hàng không có thời gian và không được hỗ trợ bán hàng từ quản lý nên chưa khai thác được khách hàng vay lớn tài chính tốt mà chủ yếu phục vụ khách hàng tự đến nhu cầu vay ít. PGD cần tổ chức lại hoạt động bộ phận tín dụng để phát huy hiệu quả bán hàng mới đảm bảo đạt mức tăng trưởng bằng khu vực và hệ thống. Ngoài ra công tác bán hàng phải được người quản lý kinh doanh đơn vị tiên phong dẫn đường thì mới phát huy được vai trò bán hàng của nhân viên.

  • c. Dịch vụ thẻ

  • d. Dịch vụ ngân hàng điện tử

  • Hiện khách hàng sử dụng ngân hàng điện tử của PGD vẩn còn rất thấp, đa số khách hàng còn e ngại sử dụng dịch vụ về vấn đề này PGD cần nâng cao tần suất sử dụng sản phẩm dịch vụ cá nhân bằng cách xây dựng quy trình bán hàng chuẩn dành cho giao dịch viên khi tiếp xúc khách hàng, có bố trí cán bộ chuyên trách hỗ trợ tại Phòng Giao dịch khách hàng cá nhân để hỗ trợ giao dịch viên tư vấn chốt khách bán chéo, khai thác triệt để không bỏ sót khách hàng đến giao dịch tại quầy. Đồng thời rà soát các đơn vị chi lương chi tiết khách hàng chưa sử dụng dịch vụ để bán theo lô, thức phân công cán bộ bán hàng trực tiếp đến đơn vị tiếp thị và hướng dẫn khách hàng đăng ký dịch vụ. Việc này cần phải được ưu tiên thực hiện ngay vì chi phí không nhiều nhưng có thể nâng doanh thu phí dịch vụ và tránh bị mất thị phần vào các tổ chức tín dụng khác.

  • e. Dịch vụ bảo hiểm

  • Sản phẩm bảo hiểm chưa được chú trọng phát triển, doanh số và hoa hồng rất đặc biệt là bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life. PGD cần phát huy và đẩy mạnh hơn nữa công tác bán bảo hiểm vì để hướng đến môi trường oan toàn bền vũng, Ngân hàng mà lợi nhuận chủ yếu tập trung từ hoạt động tín dụng là rủi ro rất cao, từ đó PGD cần xây dựng thói quen và rèn luyện kỹ năng bán bảo hiểm cho cán bộ để không bị tụt lại so với các ngân hàng khác. Việc này cần phải thực hiện dần từng bước, trước hết cần giáo dục nhận thức, đào tạo kiến thức và hướng dẫn kỹ năng và thực hành thường xuyên cho cán bộ mới có thể thực hiện an toàn và hiệu quả chỉ tiêu kinh doanh này.

  • f. Dịch vụ chi trả kiều hối

  • g. Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

  • 3.2.2. Giải pháp phát triển về chiều sâu

  • 3.2.3. Giải pháp hỗ trợ cho phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

  • PGD cũng cần phải liên tục cải tiến quy trình tác nghiệp tại chi nhánh giúp tiết giảm thời gian tác nghiệp, tiết kiệm chi phí tác nghiệp cho cán bộ… Đồng thời, chất lượng dịch vụ bán lẻ cần liên tục rà soát trong quy trình thực hiện, từ khi tiếp thị bán hàng và trong suốt quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ bán lẻ, tháo gỡ và điều chỉnh các ‘khâu’, ‘đoạn’ chưa hợp lý để nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ.

    • 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

  • 3.3.1. Đối với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình

    • 3.3.2. Đối với Ngân hàng Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Quảng Bình

  • TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

  • PHIẾU KHẢO SÁT ‎Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

  • (Về chất lượng sản phẩm dịch vụ bán lẻ của LienVietPostBank PGD huyện Bố Trạch, Quảng Bình)

  • Kính gửi: Quý Khách hàng!

  • Để trả lời câu hỏi Quý khách vui lòng đánh dấu X vào các ô trống bên cạnh các đáp án mà Quý khách lựa chọn

  • 1. Độ tuổi của Quý khách:

  • 4. Theo Quý khách, thái độ phục vụ của nhân viên Phòng giao dịch Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình là:

  •  1. Thân thiện, lịch sự, có thái độ tốt, phục vụ công bằng tới tất cả các khách hàng

  •  2. Chấp nhận được

  • 11. Để đánh giá tổng quát chất lượng dịch vụ bán lẻ của LienVietPostBank huyện Bố Trạch, Quảng Bình thì Quý khách sẽ đánh giá là:

  • Ý kiến khác: ……………………………………………………………………………..

  • Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý khách!

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN LÊ THANH ĐẠT PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐÀ NẴNG 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN LÊ THANH ĐẠT PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học TS NGUYỄN.

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng thương mại (NHTM) đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy luân chuyển vốn và tạo công ăn việc làm Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài với ưu thế về vốn và công nghệ đã khiến các NHTM trong nước phải tìm kiếm hướng đi riêng Việc khai thác thị trường bán lẻ, đặc biệt với cơ cấu dân số trẻ và đông đảo lên đến 97 triệu người, đang trở thành ưu tiên hàng đầu của các NHTM lớn như BIDV, Agribank và VietinBank, nhằm phát triển bền vững và tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh.

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, thành lập năm 2008, đã xác định phát triển kinh doanh bán lẻ là nhiệm vụ chính Chi nhánh Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt tại Quảng Bình đã trở thành một trong những chi nhánh bán lẻ hàng đầu tại tỉnh Quảng Bình và khu vực miền Trung trong những năm qua.

Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình, được thành lập vào ngày 15/06/2017, là một chi nhánh thuộc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Tuy nhiên, đơn vị này đang gặp khó khăn trong việc phát triển các dịch vụ bán lẻ tại địa phương.

Tác giả chọn đề tài “Phát triển kinh doanh bán lẻ tại Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình” cho luận văn thạc sĩ nhằm nghiên cứu hệ thống môi trường kinh doanh, đặc điểm và nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ tài chính Bài viết sẽ phân tích ưu điểm và hạn chế của các sản phẩm bán lẻ của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt so với các đối thủ cạnh tranh, từ đó đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh doanh bán lẻ tại phòng giao dịch này trong những năm tới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Dựa trên nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển kinh doanh bán lẻ tại các ngân hàng thương mại, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh bán lẻ tại Phòng Giao dịch Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình.

+ Hệ thống hóa và làm rõ hơn các vấn đề có liên quan đến phát triển kinh doanh bán lẻ tại NHTM.

Phân tích và đánh giá thực tiễn phát triển kinh doanh bán lẻ tại Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình trong giai đoạn gần đây cho thấy sự tăng trưởng ổn định và những thách thức đang đối mặt Ngân hàng đã áp dụng nhiều chiến lược marketing hiệu quả nhằm thu hút khách hàng, đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ để nâng cao sự hài lòng của khách hàng Tuy nhiên, vẫn cần chú trọng đến việc mở rộng mạng lưới phân phối và tăng cường đào tạo nhân viên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Từ năm 2018 đến 2020, việc phân tích kết quả đạt được trong phát triển kinh doanh bán lẻ cho thấy những thành công và hạn chế so với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực Những nguyên nhân dẫn đến kết quả này cần được xem xét kỹ lưỡng để có thể cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai.

Để thúc đẩy phát triển kinh doanh bán lẻ tại Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình trong thời gian tới, cần đề xuất các giải pháp hiệu quả như tăng cường đào tạo nhân viên, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, áp dụng công nghệ số trong quản lý và giao dịch, cũng như mở rộng mạng lưới phân phối Đồng thời, cần thực hiện các chương trình khuyến mãi hấp dẫn và xây dựng chiến lược marketing phù hợp để thu hút khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu dưới đây:

Luận văn tập trung vào việc thu thập và tổng hợp dữ liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh và phát triển bán lẻ tại Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình trong giai đoạn 2018-2020 Mục tiêu là cung cấp cơ sở cho việc phân tích và đánh giá mức độ tăng trưởng cũng như tình hình khách hàng giao dịch tại phòng giao dịch này.

Phương pháp phân tích và so sánh được áp dụng để sử dụng các số liệu tổng hợp nhằm làm rõ mức độ hoạt động và tỷ lệ tăng trưởng qua các năm, liên quan đến sự phát triển kinh doanh bán lẻ tại Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình.

Phương pháp quan sát và khảo sát khách hàng được áp dụng để đánh giá tình hình phát triển kinh doanh bán lẻ tại Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình Qua việc khảo sát sự hài lòng của khách hàng, chúng tôi có thể đưa ra những nhận định và đánh giá chính xác về khả năng phát triển, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.

Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh bán lẻ của NHTM

- Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh bán lẻ tại Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình.

- Chương 3: Giải pháp phát triển kinh doanh bán lẻ tại Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BÁN LẺ TẠI NHTM

Ngân hàng thương mại (NHTM) đã được hình thành và phát triển trong hàng trăm năm, gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về NHTM, phản ánh sự đa dạng và vai trò quan trọng của nó trong hệ thống tài chính.

Ngân hàng thương mại tại Mỹ là các công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chuyên cung cấp dịch vụ tiền tệ và đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.

Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) định nghĩa ngân hàng thương mại là các xí nghiệp hoặc cơ sở chuyên nhận tiền từ công chúng qua hình thức ký thác hoặc các hình thức khác, và sử dụng nguồn vốn này cho các hoạt động chiết khấu, tín dụng và tài chính.

Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, ngân hàng thương mại tại Việt Nam được phép thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng cũng như các hoạt động kinh doanh khác theo quy định, với mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận.

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một định chế tài chính quan trọng, nổi bật với việc cung cấp đa dạng dịch vụ tài chính Nhiệm vụ cơ bản của NHTM bao gồm nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Bên cạnh đó, NHTM còn phát triển nhiều dịch vụ khác nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu sản phẩm và dịch vụ của xã hội.

Dịch vụ ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ liên quan đến vốn và tiền tệ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng Ngân hàng thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất, tỷ giá và các loại phí thông qua các dịch vụ này.

1.1.2 Khái niệm kinh doanh bán lẻ tại NHTM

Bán lẻ, theo định nghĩa từ Từ điển Việt Nam, là quá trình cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ tiêu dùng đến tay khách hàng thông qua các kênh phân phối đa dạng nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận.

Theo tài liệu hội nghị “Chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam”, dịch vụ kinh doanh bán lẻ được định nghĩa là các hoạt động giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng cá nhân cũng như các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN).

1.1.3 Đặc điểm của kinh doanh bán lẻ tại NHTM

- Đối tượng khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, các DNVVN

Nhóm khách hàng trong thị trường dịch vụ bán lẻ có sự không đồng nhất rõ rệt, với những cá nhân và hộ gia đình khác nhau về thu nhập, tiêu dùng, vị trí xã hội, lối sống, lứa tuổi, dân tộc và sở thích Điều này dẫn đến nhu cầu đa dạng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng Để thành công trong thị trường này, các ngân hàng và nhà cung cấp dịch vụ cần phân đoạn thị trường một cách cẩn thận và hiểu sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng.

- Số lượng nhu cầu lớn nhưng quy mô nhu cầu nhỏ

Số lượng khách hàng trong dịch vụ bán lẻ rất đông, dẫn đến tần suất giao dịch ngân hàng bán lẻ cao Tuy nhiên, giá trị của mỗi giao dịch thường không lớn.

Đặc điểm của dịch vụ bán lẻ mang lại lợi thế vượt trội so với dịch vụ ngân hàng lớn, nhờ vào sự thường xuyên và ổn định trong các giao dịch Điều này không chỉ tạo ra nguồn thu nhập đáng kể mà còn đảm bảo sự tăng trưởng bền vững cho ngân hàng Hơn nữa, giá trị các giao dịch bán lẻ không quá lớn, giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng.

- Danh mục sản phẩm đa dạng

Sản phẩm dịch vụ bán lẻ của ngân hàng bao gồm tài sản nợ, tài sản có và nhiều dịch vụ ngân hàng khác, với sự đa dạng về chủng loại và hình thức Để phát triển dịch vụ bán lẻ, ngân hàng cần có một danh mục sản phẩm phong phú và liên tục cải tiến, từ các dịch vụ truyền thống đến các sản phẩm hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của từng nhóm khách hàng.

- Mạng lưới chi nhánh, kênh phân phối rộng khắp

Để tiếp cận nhóm khách hàng đa dạng gồm cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ trên phạm vi rộng lớn, các ngân hàng cần mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch và trạm ATM Đặc biệt, việc đầu tư mạnh vào công nghệ thông tin là yếu tố then chốt giúp nâng cao khả năng phục vụ và kết nối với khách hàng hiệu quả hơn.

1.1.4 Vai trò kinh doanh bán lẻ tại NHTM

Hoạt động kinh doanh bán lẻ của ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính cho cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ, đặc biệt là ở khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa Điều này giúp cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính hiện đại cho những người dân còn khó khăn, từ đó thúc đẩy phát triển sản xuất và ổn định đời sống.

Hoạt động kinh doanh bán lẻ của ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải các chính sách của Đảng và Nhà nước đến mọi vùng miền của đất nước một cách hiệu quả Với mạng lưới NHTM phát triển rộng khắp và đội ngũ chuyên viên ngân hàng được đào tạo bài bản, các chính sách như cho vay hỗ trợ lãi suất, cho vay kích cầu tiêu dùng và cho vay tạm trữ lương thực được triển khai nhanh chóng Điều này không chỉ giúp nhà nước điều hành nền kinh tế vĩ mô mà còn phù hợp với định hướng phát triển trong từng giai đoạn.

PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI NHTM

1.2.1 Khái niệm về phát triển kinh doanh bán lẻ tại NHTM

Phát triển là quá trình tiến hóa từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, dưới tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài Quá trình này dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua sự thay đổi dần về lượng, diễn ra theo đường xoáy ốc Mỗi chu kỳ kết thúc, sự vật dường như lặp lại nhưng ở một mức độ cao hơn.

Phát triển hoạt động kinh doanh bán lẻ tại ngân hàng thương mại (NHTM) được hiểu là việc mở rộng quy mô dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ, nhằm tạo ra sự hài lòng tối đa cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ.

Mở rộng quy mô dịch vụ bao gồm việc tăng cường kênh phân phối và nâng cao giá trị dịch vụ, với mục tiêu gia tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng thu nhập Đánh giá mở rộng quy mô dựa trên số lượng và tần suất sử dụng dịch vụ, cũng như việc đa dạng hóa các kênh phân phối.

Nâng cao chất lượng dịch vụ bao gồm việc hoàn thiện và cải tiến công nghệ cũng như quy trình phục vụ, nhằm cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời đảm bảo sự an toàn và chính xác.

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, cần cải tiến sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng nhóm đối tượng Mục tiêu là mang lại sự thuận tiện trong quá trình sử dụng dịch vụ và tạo ấn tượng tích cực về phong cách phục vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng.

1.2.2 Nội dung phát triển kinh doanh bán lẻ tại NHTM

1.2.2.1 Phát triển kinh doanh bán lẻ theo chiều rộng

Phát triển dịch vụ bán lẻ theo chiều rộng là việc gia tăng quy mô hoạt động thông qua mở rộng thị trường, phát triển khách hàng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Điều này không chỉ duy trì các hoạt động truyền thống mà còn cần tiếp cận các dịch vụ mới và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại Bên cạnh các dịch vụ cần sử dụng vốn như tín dụng, bảo lãnh và đầu tư, còn có những dịch vụ không cần vốn như thanh toán, chuyển tiền và tư vấn.

Thị trường ngân hàng hiện nay đã mở rộng ra ngoài ranh giới hành chính của huyện, tỉnh hay quốc gia, cho phép các ngân hàng phát triển linh hoạt để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu đa dạng của khách hàng Ngân hàng không chỉ hoạt động tại nhiều tỉnh thành trong nước mà còn tiến hành đầu tư ra nước ngoài.

Mở rộng thị trường hoạt động là cách để ngân hàng tiếp cận nhóm khách hàng mục tiêu và ưu tiên nguồn lực cho nhóm khách hàng tiềm năng, từ đó tạo sự đa dạng trong cơ cấu khách hàng Việc này không chỉ giúp phân tán rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

Việc mở rộng thị trường là yếu tố then chốt giúp ngân hàng tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm và khai thác tối đa tiềm năng của thị trường Hoạt động này không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn gia tăng lợi nhuận, đồng thời khẳng định vị thế của ngân hàng so với các đối thủ cạnh tranh Do đó, mở rộng thị trường đóng vai trò quan trọng trong sự thành công hay thất bại của ngân hàng.

Trước khi triển khai dịch vụ mới, cần nghiên cứu nhu cầu thị trường để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, đặc biệt với các dịch vụ yêu cầu vốn lớn Để tiếp cận đa dạng khách hàng và mở rộng hoạt động, việc phát triển thêm chi nhánh và đội ngũ nhân viên am hiểu địa bàn là rất quan trọng Dù có trang thiết bị hiện đại, nhưng nếu người dân không biết sử dụng hoặc không có hướng dẫn cụ thể, thì thiết bị sẽ trở nên lãng phí và gây tổn thất lớn.

Việc phát triển dịch vụ bán lẻ của ngân hàng chỉ đạt hiệu quả khi có khả năng kiểm soát rủi ro và đáp ứng nhu cầu từ các dịch vụ này Kiểm soát rủi ro được thực hiện thông qua phân tán rủi ro và thiết lập giới hạn an toàn trong hoạt động Nếu ngân hàng phát triển dịch vụ một cách ồ ạt và ngoài tầm kiểm soát, có thể dẫn đến mất an toàn tại một bộ phận nào đó, ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng.

Sự phát triển kinh tế kéo theo sự gia tăng khách hàng mới và đối thủ cạnh tranh trong ngành ngân hàng Ngân hàng không chỉ dựa vào khách hàng truyền thống, mặc dù họ vẫn là nguồn lợi nhuận ổn định Hoạt động kinh doanh của khách hàng có tính chu kỳ, với những giai đoạn phát triển mạnh mẽ và suy thoái theo xu hướng thị trường Các đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách thu hút nhóm khách hàng tiềm năng, nhằm xây dựng nền tảng khách hàng vững mạnh cho ngân hàng Điều này là cần thiết để ngân hàng phát triển ổn định và hiệu quả, vì nếu không có khách hàng, ngân hàng sẽ bị thu hẹp, và nếu chỉ có khách hàng không tiềm năng, nguy cơ phát sinh nợ xấu và rủi ro sẽ gia tăng.

Phát triển khách hàng là một yếu tố then chốt trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng cần xác định rõ khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng ở các địa phương và ngành nghề khác nhau Điều này giúp ngân hàng tập trung nguồn lực để thu hút và phát triển một nền tảng khách hàng ổn định và chất lượng, đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng cần tăng cường hoạt động truyền thông marketing và áp dụng các biện pháp thu hút khách hàng thực tiễn và hiệu quả, từ đó mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng.

Hoạt động thu hút khách hàng giúp ngân hàng xác định rõ đối tượng phục vụ, từ đó khai thác nhu cầu và đáp ứng một cách phù hợp Với thị trường khách hàng rộng lớn và đa dạng, việc lựa chọn đối tượng khách hàng phù hợp là giải pháp khôn ngoan để ngân hàng tập trung phục vụ và mở rộng hoạt động kinh doanh Đồng thời, việc xác định loại hình dịch vụ mà khách hàng cần sẽ giúp ngân hàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu và tối đa hóa lợi nhuận, bởi không phải mọi nhu cầu đều có thể được đáp ứng.

Hoạt động thu hút khách hàng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng kết nối các chiến lược một cách hiệu quả, nhằm đạt được mục tiêu chung trong kinh doanh.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA NHTM

1.3.1 Các nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng a Hệ thống công nghệ thông tin

Chìa khóa của Chiến lược NHBL là phát triển CNTT như nền tảng cho kinh doanh, mở rộng dịch vụ mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến Mục tiêu bao gồm phát triển hệ thống giao dịch trực tuyến, triển khai mô hình giao dịch một cửa, và hiện đại hóa tất cả các nghiệp vụ ngân hàng, nhằm hòa nhập với các ngân hàng quốc tế Đồng thời, tăng cường xử lý tự động trong quy trình tiếp nhận yêu cầu khách hàng và thẩm định thông tin để nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo tính bảo mật và an toàn trong kinh doanh.

Năng lực tài chính là yếu tố then chốt trong hoạt động của ngân hàng, vì chỉ khi có nguồn tài chính mạnh mẽ, ngân hàng mới có khả năng đầu tư vào các tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh, bao gồm cả việc nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin hiện đại.

Vốn cũng được sử dụng cho nhiều hoạt động thiết thực như nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm mới, và triển khai các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi hiệu quả.

Một ngân hàng có quy mô vốn lớn không chỉ tạo dựng được niềm tin từ khách hàng và đối tác trong nước và quốc tế, mà còn có khả năng đa dạng hóa dịch vụ và nâng cao hiệu quả các dịch vụ hiện có Để đạt được điều này, năng lực quản trị điều hành và chiến lược nguồn nhân lực hiệu quả là yếu tố then chốt.

Sự phát triển của hệ thống dịch vụ ngân hàng cần phải kết hợp chặt chẽ với khả năng quản trị điều hành của từng ngân hàng, nhằm đảm bảo hoạt động ngân hàng diễn ra ổn định, an toàn và bền vững, đồng thời có khả năng tự kiểm soát hiệu quả.

Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, cán bộ quản trị và điều hành ngân hàng cần tuân thủ quy định pháp luật đồng thời có kiến thức chuyên môn vững về nghiệp vụ ngân hàng Họ phải biết phân tích và đánh giá các rủi ro liên quan đến từng loại hình dịch vụ cũng như xu hướng phát triển của các nghiệp vụ Điều này giúp ngân hàng có biện pháp dự phòng và bước đi thích hợp Ngoài ra, việc xây dựng đội ngũ cán bộ có chuyên môn sâu là rất quan trọng, đòi hỏi ngân hàng phải có kế hoạch đào tạo bài bản trước khi triển khai các dịch vụ mới.

Mạng lưới kênh phân phối rộng và hợp lý giúp tối ưu hóa quá trình giao dịch, đồng thời giảm chi phí cung ứng dịch vụ cho khách hàng.

Hệ thống ngân hàng bán lẻ với các kênh giao dịch đa dạng không chỉ nâng cao uy tín thương trường mà còn mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng Việc đa dạng hóa kênh giao dịch giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời cung cấp nhiều lựa chọn hơn so với trước đây Kết quả là ngân hàng thu hút thêm khách hàng mới, gia tăng lượng khách hàng và doanh số hoạt động, từ đó mang lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng.

Chính sách khách hàng của ngân hàng là chiến lược marketing tập trung vào từng phân khúc khách hàng, nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng Để duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng, các ngân hàng cần xây dựng chính sách khách hàng cạnh tranh và hợp lý, đồng thời chú trọng đến biểu phí và lãi suất dịch vụ.

Lãi suất huy động, lãi suất tín dụng và biểu phí dịch vụ là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động tiền gửi và cấp tín dụng của ngân hàng Tác động của chúng có thể thay đổi quy mô nguồn vốn của ngân hàng thương mại, từ đó ảnh hưởng đến việc cung ứng sản phẩm dịch vụ.

Chất lượng dịch vụ và sản phẩm là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại của mọi loại hình dịch vụ trên thị trường Đặc biệt trong ngành tài chính – ngân hàng, nơi dịch vụ tập trung vào khách hàng, cần liên tục cải tiến để gia tăng tiện ích và nâng cao chất lượng phục vụ Quy trình cung cấp dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được những mục tiêu này.

Mặc dù môi trường pháp lý đã được cải thiện, các văn bản quy định về hoạt động ngân hàng vẫn chủ yếu dựa trên quy trình giao dịch thủ công, dẫn đến tính phức tạp và nặng nề về giấy tờ Nhiều quy chế hiện tại không đáp ứng đầy đủ nhu cầu nghiệp vụ, trong khi một số quy định vẫn tập trung vào việc đảm bảo an toàn cho ngân hàng mà chưa tạo thuận lợi cho khách hàng Để phát triển dịch vụ bán lẻ, bên cạnh việc nâng cao chất lượng dịch vụ, chính sách Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược và phát triển dịch vụ này.

1.3.2 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh a Môi trường kinh doanh

Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng bán lẻ Luật pháp không chỉ tạo ra cơ sở pháp lý cho các hoạt động ngân hàng mà còn yêu cầu các ngân hàng tuân thủ, đồng thời cung cấp nền tảng để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động.

Một hệ thống pháp luật đầy đủ, rõ ràng và đồng bộ là yếu tố quan trọng để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng Ngược lại, nếu quy định pháp luật không đầy đủ và thiếu tính nhất quán, sẽ gây ra khó khăn cho các hoạt động ngân hàng Do đó, việc xây dựng một hành lang pháp lý vững chắc là cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng phát triển.

Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng bán lẻ thông qua hai yếu tố chính: khách hàng và thị trường tài chính Trong một nền kinh tế phát triển, cấu trúc và hoạt động của thị trường tài chính sẽ có sự thay đổi đáng kể nhờ vào sự tham gia của các tổ chức tài chính phi ngân hàng như công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các công ty tài chính.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI PGD NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Từ 1 - 30 tuổi 2. Từ 31 - 40 tuổi 3. Từ 41 - 50 tuổi 4. Từ 51 - 60 tuổi 5. Trên 60 tuổi Khác
2. Quý khách biết LienVietPostBank qua phương tiện thông tin nào Khác
3. Tại sao Quý khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ bán lẻ của LienVietPostBank 1. Dịch vụ tốt 2. Địa điểm thuận tiện 3. Phí hợp lý4. Nhân viên chuyên nghiệp 5. Khác………………… Khác
4. Theo Quý khách, thái độ phục vụ của nhân viên Phòng giao dịch Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình là Khác
3. Thiếu tính chuyên nghiệp và quan tâm tới khách hàng 4. Khác…………………………………………… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức tại Phòng giao dịch Chức năng và nhiệm vụ - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức tại Phòng giao dịch Chức năng và nhiệm vụ (Trang 43)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Phòng Giao dịch huyện Bố Trạch, Quảng Bình giai đoạn 2018 -2020 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Phòng Giao dịch huyện Bố Trạch, Quảng Bình giai đoạn 2018 -2020 (Trang 46)
- Phối hợp với tổ khách hàng kiểm soát chặt chẽ tình hình đến hạn khoản vay, trễ hạn, gia hạn nợ, nợ quá hạn tại PGD, đề xuất các biện pháp cụ thể để giảm nợ quá hạn, nợ không thu được lãi… - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
h ối hợp với tổ khách hàng kiểm soát chặt chẽ tình hình đến hạn khoản vay, trễ hạn, gia hạn nợ, nợ quá hạn tại PGD, đề xuất các biện pháp cụ thể để giảm nợ quá hạn, nợ không thu được lãi… (Trang 46)
Hình 2.2: Huy động vốn cá nhân, DNVVN từ năm 2018– 2020 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Hình 2.2 Huy động vốn cá nhân, DNVVN từ năm 2018– 2020 (Trang 49)
Hình thức huy động Năm2018 Năm2019 Năm2020 Chênh lệch2019/2018 Chênh lệch2020/2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Hình th ức huy động Năm2018 Năm2019 Năm2020 Chênh lệch2019/2018 Chênh lệch2020/2019 (Trang 50)
Bảng 2.4. Kết quả huy động vốn theo sản phẩm từ năm 2018– 2020 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Bảng 2.4. Kết quả huy động vốn theo sản phẩm từ năm 2018– 2020 (Trang 50)
Sản phẩm Giấy tờ có giá là hình thức tiền gửi đang dần nhận được nhiều sự - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
n phẩm Giấy tờ có giá là hình thức tiền gửi đang dần nhận được nhiều sự (Trang 51)
Bảng 2.6. Cơ cấu nguồn vốn dân cư theo kỳ hạn của PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2018 – 2020 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Bảng 2.6. Cơ cấu nguồn vốn dân cư theo kỳ hạn của PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2018 – 2020 (Trang 52)
Hình 2.3: Diễn biến dư nợ cá nhân và dư nợ khác từ năm 2018-2020. - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Hình 2.3 Diễn biến dư nợ cá nhân và dư nợ khác từ năm 2018-2020 (Trang 54)
Bảng 2.9. Cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ tại PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2018-2020 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Bảng 2.9. Cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ tại PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2018-2020 (Trang 54)
Bảng 2.10. Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo kỳ hạn tại PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2018-2020 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Bảng 2.10. Cơ cấu tín dụng bán lẻ theo kỳ hạn tại PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình năm 2018-2020 (Trang 55)
Hình 2.5 Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Hình 2.5 Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân (Trang 57)
Hình 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ và thu phí ròng dịch vụ thẻ từ năm 2018-2020 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Hình 2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ và thu phí ròng dịch vụ thẻ từ năm 2018-2020 (Trang 59)
Hình 2.7: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử từ năm 2018– 2020 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
Hình 2.7 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử từ năm 2018– 2020 (Trang 60)
- Tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, giữ vững và củng cố chất lượng dịch vụ. - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH DOANH bán lẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT HUYỆN bố TRẠCH, QUẢNG BÌNH
ng cường công tác quảng bá hình ảnh, giữ vững và củng cố chất lượng dịch vụ (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w