1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI

110 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Dịch Vụ Cho Vay Tại Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Huyện Nghĩa Hành, Tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Trịnh Thị Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Võ Thanh Hải
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 198,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN TRỊNH THỊ THU HÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đà Nẵng Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN TRỊNH THỊ THU HÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂNHÀNGCHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI Chuyên Ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Người hướng dẫn kho.

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: TS VÕ THANH HẢI

Trang 5

Tôi xin cam đoan Luận văn “Phát triển dịch vụ cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành, Tỉnh Quảng Ngãi” là công trình

nghiên cứu riêng của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Trịnh Thị Thu Hà

Trang 6

Qua thời gian học tập, nghiên cứu chương trình cao học chuyên ngànhTài chính - Ngân hàng tại Trường Đại học Duy Tân, cũng như trong quá trìnhthực hiện Luận văn này, em đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ vàtạo điều kiện của Trường, Quý Thầy, Cô giáo, các cơ quan, đồng nghiệp, bạn

bè và người thân Em xin trân trọng cảm ơn:

- Quý Thầy, Cô giáo và toàn thể cán bộ Trường Đại Học Duy Tân

- Lãnh đạo, cán bộ nhân viên Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xãhội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi đã tạo điều kiện cho tôi trong quátrình thu thập tài liệu, số liệu, thông tin để hoàn thành Luận văn

Đặc biệt ,xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đếnTiến Sĩ Võ Thanh Hải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu củaQuý Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và những người thân đã quantâm động viên, tạo điều kiện và giúp đỡ hoàn thành khoá học cũng như luậnvăn này

Em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 7

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 6

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 6

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng chính sách xã hội 6

1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội 7

1.1.3 Vai trò Ngân hàng chính sách xã hội 9

1.2 KHÁI QUÁT PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG .10

1.2.1 Khái niệm dịch vụ cho vay và phát triển dịch vụ cho vay 10

1.2.2 Nguyên tắc và điều kiện dịch vụ cho vay 13

1.2.3 Đối tượng cho vay chính sách 15

1.2.4 Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội 16

1.3 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 21

1.3.1 Phát triển về quy mô 21

1.3.2 Phát triển về chất lượng 23

Trang 8

1.4.1 Các yếu tố bên trong 26

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài 28

1.5 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI .29

1.5.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ cho vay tại một số ngân hàng 29

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng chính sách xã hội 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI 35

2.1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI 35

2.1.1 Chức năng – nhiệm vụ của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi 36

2.1.3.Kết quả hoạt động cho vay của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi 39

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI 41

2.2.1 Phát triển về qui mô 41

2.2.2 Phát triển về chất lượng 55 2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH

Trang 9

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài 67

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI 69

2.4.1 Hạn chế 69

2.4.2 Nguyên nhân 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI 73

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI NGHĨA HÀNH VÀ SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI 73

3.1.1 Định hướng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đến năm 2025 73

3.1.2 Định hướng hoạt động của Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa hành đến năm 2025 75

3.1.3 Sự cần thiết phát triển dịch vụ cho vay của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành đến năm 2025 78

3.2 GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH 81

3.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng, hoàn thiện mô hình tổ chức và mạng lưới hoạt động 81

Trang 10

3.2.3 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, dự báo rủi ro 863.2.4 Nâng cao nhận thức và trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng, cán vộHội đoàn thể làm ủy thác, Tổ Tiết kiệm và vay vốn; hạn chế tiêu cực trongcông tác cho vay 873.3 KIẾN NGHỊ 893.3.1 Đối với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Quảng Ngãi 893.3.2 Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp 903.3.3 Đối với các tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác huyện Nghĩa Hành 91

KẾT LUẬN CHUNG 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Tổ TK&VV Tổ tiết kiệm và vay vốn

Trang 12

Bảng 2.2 Tình hình cho vay SXKD tại PGD NHCSXH huyện

Nghĩa Hành

43

Bảng 2.3 Tình hình cho vay Hộ nghèo SXKD tại PGD

NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019

44

Bảng 2.4 Tình hình cho vay Hộ cận nghèo SXKD tại PGD

NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019

45

Bảng 2.5 Tình hình cho vay Hộ mới thoát nghèo SXKD tại

PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm2017-2019

46

Bảng 2.6 Tình hình cho vay đầu tư SXKD và giải quyết việc

làm tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua cácnăm 2017-2019

47

Bảng 2.7 Tình hình cho vay SXKD tại các xã vùng khó khăn tại

PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm2017-2019

48

Bảng 2.8 Tình hình cho vay hỗ trợ chính sách xã hội (phi

SXKD) tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành quacác năm 2017-2019

49

Bảng 2.9 Kết quả cho vay ủy thác qua các năm 2017 – 2019 53Bảng 2.10 Hệ số sử dụng vốn cho vay qua các năm 2017 – 2019 55Bảng 2.11 Vòng quay vốn tín dụng cho vay qua các năm 2017 –

2019

56

Bảng 2.12 Dư nợ cho vay qua các năm 2017-2019 57Bảng 2.13 Nợ quá hạn qua các năm 2017-2019 59

Bảng 2.15 Tỷ lệ thu nợ đến hạn qua các năm 2017-2019 61Bảng 2.16 Tỷ lệ thu lãi qua các năm 2017-2019 62Bảng 2.17 Dư nợ cho vay bình quân 1 hộ qua các năm 2017-

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình đổi mới của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã dành sựquan tâm đặc biệt cho nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo, mục tiêu này đang đượcthực hiện bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ và đã đạt được nhữngthành tựu rất đáng khích lệ, được nhân dân tích cực hưởng ứng và cộng đồngQuốc tế đánh giá cao Trong các chính sách hướng tới hỗ trợ người nghèo vàcác đối tượng chính sách, tín dụng ưu đãi là một chính sách luôn được ưu tiênlựa chọn

Chính sách tín dụng ưu đãi trong thời gian qua đã không ngừng đượchoàn thiện theo hướng bám sát sự thay đổi trong môi trường kinh tế xã hội vànhu cầu thiết thực của người nghèo Để đưa ra những ưu đãi của Đảng, Nhànước tới người nghèo và các đối tượng chính sách khác một cách kịp thời,đúng đối tượng và có hiệu quả, Chính phủ đã thành lập NHCSXH vào năm

2002 trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo Sau hơn 17 nămđược triển khai hoạt động rộng khắp, với mục tiêu hỗ trợ người nghèo và cácđối tượng chính sách khác, các chính sách tín dụng đã được khẳng định tínhđúng đắn, phù hợp và kịp thời của nó trong việc hỗ trợ cải thiện cuộc sốngcủa người dân khắp nơi

Cùng với hệ thống NHCSXH Việt Nam, chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh,Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện được thành lập nhằm thực hiện mụctiêu chung của hệ thống và của Chính phủ

Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nghĩa Hành được thành lập theoQuyết định số 539/QĐ-HĐQT ngày 10/5/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trịNHCSXH Việt Nam NHCSXH huyện Nghĩa Hành ra đời là sự kế thừa vàphát triển của Ngân hàng phục vụ người nghèo, với nhiệm vụ sử dụng cácnguồn lực tài chính của Nhà nước cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối

Trang 16

tượng chính sách, thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo vàtạo việc làm Trong 17 năm qua, các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phươngcủa huyện đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm góp phần tỉ lệ hộ nghèo xuốngmức thấp nhất, trong đó có giải pháp tín dụng ưu đãi hộ nghèo trở thành độnglực thúc đẩy chương trình xóa đói giảm nghèo phát triển Hoạt động củaNHCSXH đã đánh dấu sự ra đời của một định chế tài chính đặc thù của nềnkinh tế với vai trò chuyển tải nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Đảng, Nhà nướcđến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Qua 17 năm hình thành

và phát triển, Phòng giao dịch NHCSXH huyện đã tổ chức hoạt động đi vào

ổn định cả về chất lượng và số lượng, đặc biệt đã hoàn thiện hệ thống tổ chứcmạng lưới giao dịch tại 12 xã và thị trấn, đây là một bước tiến trong cải cáchthủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và cácđối tượng chính sách khác tiếp cận nhanh chóng các nguồn vốn vay ưu đãi,tiết kiệm được thời gian và chi phí … NHCSXH huyện trực thực sự đã tạonên một hình ảnh quen thuộc với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.Tuy nhiên các chương trình tín dụng xóa đói giảm nghèo của NHCSXHhuyện Nghĩa Hành chưa thực sự hiệu quả do nhiều nguyên nhân Quy môtăng trưởng cho vay các chương trình tín dụng chưa tương xứng với nhu cầuthực tế của Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Do đó, xuất phát từcác vấn đề trên tác giả nhận thấy cần thiết phải nghiên cứu tác động của các

dịch vụ cho vay ngân hàng và đã quyết định lựa chọn đề tài “Phát triển dịch

vụ cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi” làm luận văn tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát:

Đề xuất xây dựng một số giải pháp phát triển dịch vụ cho vay đối với hộnghèo và các đối tượng chính sách khác tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chínhsách xã hội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở đánh giá thực

Trang 17

trạng hoạt động tín dụng giai đoạn 2017 – 2019 của đơn vị.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng Chính sách xã hội, Luận văn tậptrung nghiên cứu tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nghĩa Hành

+ Thời gian nghiên cứu: Từ khi thành lập NHCSXH đến nay, thông tin

và số liệu thống kê dùng để nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2017đến năm 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận của Luận văn là chủ nghĩa duy vật lịch sử, đốitượng nghiên cứu luôn đặt trong hoàn cảnh cụ thể Bên cạnh đó, các vấn đềnghiên cứu còn được luận giải trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng, đặt đối tượng nghiên cứu trong mối liện hệ tương tác qua lạivới môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và luôn xem xét theo chiều hướngvận động, biến đổi không ngừng

Luận văn sử dụng phương pháp phân tổ thống kế trên cơ sở thu thậpthông tin dữ liệu từ hoạt động thực tiễn tại NHCSXH huyện Nghĩa Hành tại

Trang 18

các báo cáo sơ kết, tổng kết các mặt hoạt động của Phòng giao dịch NHCSXHhuyện Nghĩa Hành và Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi.

Phương pháp phân tích, xử lý thông tin, phân tích hoạt động kinh tế và

xử lý hệ thống bằng định tính và định lượng, phân tích tài liệu, phương pháplịch sử thống kê kết hợp với phương pháp tổng hợp, logic và các phương phápphân tích Kinh tế

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ cho vay tại Ngân hàng Chính

sách xã hội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ cho vay tại Phòng

giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về hoạt động tín dụng củaNHCSXH Việt Nam và NHCSXH ở một số tỉnh, huyện Các nội dung nghiêncứu đó là các công trình:

- Nghiên cứu của ThS Nguyễn Thị Thanh Mai (2012) với đề tài “ Chính

sách xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội vùng đặc biệt khó khăn” đã chỉ ra

được những thành tựu của chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội ở vùngđặc biệt khó khăn Tác giả cho rằng, bên cạnh những thành tựu của chươngtrình mục tiêu giảm nghèo, Chính phủ đã nỗ lực thực thi chính sách đảm bảoASXH trên 3 phương diện sau: Chính sách hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thịtrường lao động cho lao động nông thôn có thu nhập ổn định cho đồng bàoDTTS; Chính sách bảo hiểm y tế; chính sách trợ giúp xã hội Tác giả cũng đãchỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của chính sách giảm nghèo và ASXH ở

Trang 19

vùng khó khăn: Kết quả giảm nghèo vẫn chưa thực sự vững chắc, tỷ lệ hộ táinghèo hằng năm còn cao, đặc biệt ở huyện miền núi, vùng cao, biên giới; việcdạy nghề chưa thực sự gắn với nhu cầu; Việc cho vay tín dụng ưu đãi chưagắn với hỗ trợ và hướng dẫn về sản xuất, khuyến nông một cách hiệu quả….Tác giả cũng đã đề xuất cần thiết xây dựng một chương trình giảm nghèo bềnvững và toàn diện bao gồm hệ thống các chính sách giảm nghèo, lồng ghép vàchỉ đạo thực hiện tập trung, thống nhất các chương trình, dự án có liên quanđến mục tiêu giảm nghèo nhằm huy động tối đa mọi ngồn lực xã hội hỗ trợgiảm nghèo, bảo đảm ASXH có hiệu quả nhất.

- Nghiên cứu của ThS Trần Thùy Linh (2015) với đề tài “ Triển khai tín

dụng chính sách tại một số quốc gia Châu Á và thực tiễn tại Việt Nam” chỉ ra

rằng chính sách tín dụng là công cụ điều tiết của Nhà nước nhằm kích thíchnền kinh tế cũng như thúc đẩy, hỗ trợ sự phát triển của một nhóm đối tượngđược chính sách hướng tới Qua thực tiễn triển khai nguồn vốn này ở một sốquốc gia Châu Á, bài viết liên hệ tới tình hình triển khai chính sách này tạiViệt Nam Tác giả đánh giá việc triển khai chương trình tín dụng chính sáchcủa các nước trong khu vực và thực tiễn hoạt động của hai ngân hàng VDB vàVBSP: Chương trình tín dụng chính sách vẫn còn khá tồn tại nhiều hạn chế,khiếm khuyết cả về cơ chế, chính sách và năng lực, đòi hỏi trong thời gian tớicần phải chuyển biến mạnh mẽ về quy mô lẫn năng lực Quy mô đầu tư củaVDB và VBSP hiên còn chư tương xứng với nhu cầu khách quan

Ngoài ra còn hàng loạt các sách tham khảo, giáo trình, các bài viết đăngtải trên các tạp chí chuyên ngành có liên quan đến nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng đối với hộ nghèo tại các NHCSXH Đó là các công trình nghiêncứu có giá trị tham khảo rất tốt về lý luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn

có liên quan đến các vấn đề cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượngchính sách Đến nay, vẫn chưa có một đề tài nghiên cứu nào làm luận vănthạc sĩ về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách

Trang 20

khác tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.Vìvậy, đề tài vẫn sẽ có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng chính sách xã hội

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” Trong đó:

“hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàngvới nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tíndụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”

Trong đó Ngân hàng chính sách cũng là một loại ngân hàng, được thựchiện đầy đủ các hoạt động của ngân hàng, song mục đích hoạt động của ngânhàng chính sách khác với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã Ngânhàng chính sách được thành lập để cung cấp các dịch vụ phục vụ các đốitượng chính sách theo quy định của Pháp luật Chính phủ thành lập ngân hàngchính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chínhsách kinh tế xã hội của Nhà nước NHCSXH là một trong những công cụ đònbẩy kinh tế của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đốitượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sảnxuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoátnghèo, đảm bảo an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu – nước mạnh – dân chủ -công bằng – văn minh

Do vậy, ta có thể hiểu: “Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức

Trang 21

tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, trong đó hoạt động chủ yếu là việc sử dụng nguồn vốn ưu đãi của Đảng, Nhà nước, các tổ chức kinh tế để cấp tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Nhà nước”.

1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội

a Đặc điểm về mô hình tổ chức

Ngân hàng Chính sách xã hội đã hình thành mô hình tổ chức, quản trịđặc thù từ Hội sở chính tới các tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) ở cácthôn, bản Hội đồng quản trị (HĐQT) được tổ chức đến cấp huyện, có sự thamgia của các Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn), với cơ cấu tổchức ba cấp:

- Hội sở chính đặt tại thủ đô Hà Nội;

- Hội Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh

b Đặc điểm về cơ chế hoạt động

* Về mục tiêu hoạt động

Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nướcbảo đảm khả năng thanh toán, tỉ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phầntrăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoảnphải nộp ngân sách Nhà nước

* Về đối tượng vay vốn

Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện cho vay các đối tượng kháchhàng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, các đối tượng chínhsách khác…, các dự án phát triển, các đối tượng đầu tư theo chỉ định củaChính phủ

* Về nguồn vốn

Trang 22

Trong hoạt động đặc trưng của các Ngân hàng thương mại (NHTM) là

“đi vay” để cho vay, hay nói cách khác là đi huy động các nguồn vốn nhàn rỗi

để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế, thì nguồn vốn củaNHCSXH lại được tạo lập chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước theo các hình thứcchủ yếu như:

- Cấp vốn điều lệ và hàng năm được Ngân sách Trung ương và địaphương cấp để thực hiện các chương trình tín dụng cho các đối tượng chínhsách theo vùng, theo đối tượng

- Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách củaChính phủ

- Nguồn vốn Chính phủ vay dân dưới các hình thức phát hành tráiphiếu, công trái… của Chính phủ, để chỉ định thực hiện chương trình tíndụng chính sách

- Nguồn vốn huy động vốn trên thị trường được Chính phủ cấp bù lãisuất từ Ngân sách Nhà nước

Do đặc điểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngânsách Nhà nước nên khối lượng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hộităng trưởng xác định theo kế hoạch được Chính phủ phê duyệt

Trang 23

- Các quy định về đảm bảo tiền vay, các quy trình về thẩm định cho vay,các thủ tục về quy trình vay vốn, quy định mức đầu tư tối đa, thời hạn vay,quy định về phân loại nợ, trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ

có những khác biệt so với quy định của Ngân hàng thương mại

- Thực thi các chính sách tín dụng có ưu đãi về lãi suất cho vay và cả quytrình tín dụng

Thực tế cho thấy có rất nhiều hình thức hỗ trợ để thực hiện chươngtrình giảm nghèo nhưng hình thức tín dụng có hoàn trả là có hiệu quả hơn

cả Để thấy được tính ưu việt của nó chúng ta hãy đi tìm hiểu vai trò củakênh tín dụng ưu đãi của Ngân hàng đối với hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác

1.1.3 Vai trò Ngân hàng chính sách xã hội

Từ thực tiễn hoạt động xóa đói giảm nghèo (XĐGN) của nước ta trongthời gian qua cho thấy tín dụng chính sách xã hội có mối liên hệ mật thiết vớiphát triển sản xuất nhỏ, sản xuất nông nghiệp và giảm tỉ lệ nghèo đói Việccung cấp tín dụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác thông qua hình thức tín dụng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so vớihình thức cấp phát, tài trợ cho không Quá trình tập trung các nguồn vốn gấpnhiều lần để hỗ trợ người nghèo, đồng thời thông qua việc cung cấp vốn tíndụng, giám sát quá trình sử dụng vốn sẽ phát huy được vai trò của tín dụngchính sách xã hội; cụ thể:

- Giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác biết cách làm ăn,quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với dịch vụ Kinh tế và cơ chế thịtrường, tránh tình trạn tự ti, ỷ lại thụ động, khơi dậy ý thức tự vượt khó vươnlên thoát nghèo, tiến tới làm giàu

- Nhờ nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội mà các hộ nghèo có điềukiện tiếp cận được khoa học kỹ thuật, công nghệ mới như các giống cây con

Trang 24

mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng nhờ vay vốn mà hộ nghèo tiếp cận đượcvới công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư góp phần phát triển kinh

tế, xã hội nói chung, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân

- Tín dụng chính sách xã hội sẽ góp phần tích cực chống tệ nạn cho vaynặng lãi trong xã hội, cải thiện thị trường tài chính khu vực nông thôn, nhất làvùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu sốsinh sống Góp phần đạt được kết quả và mục tiêu của hệ thống chính sách xãhội trong quá trình phát triển của quốc gia, đó là xóa bỏ khoảng cách giàunghèo, hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

- Góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân, tăng lòng tin của dân vớiĐảng và Nhà nước Đảng và Nhà nước gần dân thông qua việc xây dựng đượcmối liên kết tốt giữa Nhà nước với các tổ chức chức chính trị - xã hội và nhândân, nhất là người dân nghèo

1.2 KHÁI QUÁT PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG

1.2.1 Khái niệm dịch vụ cho vay và phát triển dịch vụ cho vay

Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian luôn có một sốngười tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay Bêncạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Hiệntượng này làm nảy sinh mối quan hệ Kinh tế mà nội dung của nó là vốn đượcdịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn vàlãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay Đây chính là quan hệtín dụng Như vậy, tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trảkèm theo lợi tức, nó để thỏa mãn nhu cầu của cả 2 bên, do đó nó là một quan

hệ bình đẳng, cả 2 bên cùng có lợi và mang tính thỏa thuận lớn

Trong các hình thức tính dụng thì tín dụng ngân hàng là một hình thứctín dụng vô cùng quan trọng, nó là một dãy quan hệ tín dụng chủ yếu, cung

Trang 25

cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong

nền kinh tế Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân

hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế.

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cảcác cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Tín dụng ngânhàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vaymượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyểnnhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng

có lợi

Tài sản trong quan hệ tín dụng ngân hàng là tiền Trong quan hệ tín dụngngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện khi đếnhạn thanh toán và được thể hiện trong những văn bản xác định quan hệ tíndụng như hợp đồng tín dụng, khế ước… Trong quan hệ tín dụng ngân hàng:

* Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức cho vay giao

cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để thực hiện vào mục đích và thờigian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

* Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng

nhận tiền vay lần đầu tiên cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi đã được thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức cho vay và khách hàng

* Thời gian ân hạn: Là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền

vay lần đầu tiên cho đến ngày trước liền kề ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợgốc đầu tiên

* Kỳ hạn trả nợ: Là khoảng thời gian mà trong thời hạn cho vay đã được

tổ chức cho vay và khách hàng thỏa thuận, tại cuối khoảng mỗi thời gian đókhách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho tổ chức cho vay

* Kỳ trả nợ gốc và lãi tiền vay: Là thời hạn mà tổ chức cho vay và khách

hàng thỏa thuận với nhau trong việc trả nợ gốc là lãi tiền vay Tùy theo mỗi

Trang 26

chương trình, việc thỏa thuận với nhau trong việc trả nợ gốc quy định là 6tháng hoặc 1 năm/lần và tiền lãi được trả theo tháng (trừ một số chương trìnhđặc thù, trong thời gian ân hạn khách hàng chưa phải trả nợ gốc và lãi tiềnvay).

* Gia hạn nợ: Là việc tổ chức cho vay chấp thuận kéo dài thêm một

khoảng thời gian trả nợ gốc vay vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuậntrước đó trong hợp đồng tín dụng

* Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Là việc tổ chức cho vay chấp thuận thay đổi

kỳ hạn trả nợ gốc vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước

đó trong hợp đồng tín dụng, nhưng kỳ hạn cuối cùng không thay đổi

* Cho vay lưu vụ: Là việc cho vay đối với hai hoặc nhiều chu kỳ sản

xuất liền kề, có tính chất giống nhau Theo đó, dư nợ gốc của chu kỳ trước sẽtiếp tục được thực hiện cho chu kỳ sản xuất sau liền kề và dư nợ gốc của chu

kỳ sản xuất sau tối đa bằng dư nợ gốc của chu kỳ sản xuất trước

* Cho vay từng lần: Là mỗi lần vay vốn người vay và tổ chức cho vay

nơi cho vay thực hiện thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng

* Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức cho vay và người đi vay thỏa

thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Phân loại tín dụng ngân hàng:

Tín dụng ngân hàng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhaudựa vào những tiêu chí khác nhau

* Theo thời hạn cho vay: Bao gồm tín dụng ngắn hạn; tín dụng trung hạn

(thời gian của một khoản tín dụng trung hạn có thời gian từ 1 năm đến 5 năm)

và tín dụng dài hạn (thời gian của một khoản tín dụng được xếp vào loại dàihạn khi thời gian tài trợ trên 5 năm)

* Theo tài sản đảm bảo: Có tín dụng cần có tài sản đảm bảo và tín dụng

không cần tài sản đảm bảo (tín chấp) Tín dụng không cần tài sản đảm bảo là

Trang 27

hình thức khách hàng không cần đưa tài sản đảm bảo khi vay ngân hàngnhưng phải được đảm bảo bằng uy tín của chính khách hàng đó hoặc củangười thứ ba đứng ra bảo đảm.

* Theo mức độ ưu đãi: Có tín dụng thương mại và tín dụng ưu đãi Tín

dụng ưu đãi là khoản tín dụng người cho vay cấp cho người vay một khoảnvay với mức lãi suất thường thấp hơn lãi suất thị trường

* Theo mức độ rủi ro: Tín dụng lành mạnh là các khoản tín dụng có khả

năng thu hồi cao Tín dụng có vấn đề là các khoản tín dụng có những dấu hiệukhông lành mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ hàng hóa, khách hàng gặpthiên tai, trì hoãn nộp báo cáo tài chính… Nợ quá hạn có khả năng thu hồi:Các khoản nợ đã quá hạn với thời gian ngắn và khách hàng có kế hoạch khắcphục tốt Nợ quá hạn có khó đòi: là nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rấtkém, tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng cố ý chây ì

Ngoài ra, tín dụng ngân hàng còn có thể được phân loại theo các tiêuthức khác Mặc dù vậy, trong thực tế, việc phân loại các hình thức tín dụngcũng chỉ mang tính tương đối

1.2.2 Nguyên tắc và điều kiện dịch vụ cho vay

a Nguyên tắc cho vay chính sách

Để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn cũng như việc quản lý sử dụngnguồn vốn đúng mục đích đem lại hiệu quả thì NHCSXH áp dụng nguyên tắccho vay:

Sử dụng vốn vay đúng mục đích và cam kết trong hợp đồng tín dụng:

Theo nguyên tắc này thì mọi khoản vay của đối tượng chính sách phải đượcxác định trước về mục đích sử dụng Bởi vậy, các đối tượng chính sách cónhu cầu vốn, trước khi vay cần trình bày với NHCSXH mục đích vay vốn,hay các bản kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh, các hợp đồng tiêu thụ sảnphẩm, các tài liệu kế toán để ngân hàng xem xét cho vay ( đối với doanh

Trang 28

nghiệp vừa và nhỏ, hay đối tượng kinh doanh nhỏ lẻ,…).Việc đối tượng chínhsách sử dụng nguồn vốn đúng với mục đích khi vay vốn vì chỉ có thế thì chínhsách và mục tiêu ban đầu mà Nhà nước đặt ra mới đạt hiệu quả tối ưu, giảiquyết đúng đối tượng, đúng mục đích

Tiền vay phải hoàn trả đúng hạn và đầy đủ cả gốc và lãi: Hoàn trả là

thuộc tính vốn có của tín dụng, sự hoàn trả là mối quan tâm hàng đầu của cácngân hàng khi cho vay Thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn là cơ sở để các ngânhàng tốn tại và phát triển, cũng như đánh giá được chất lượng tín dụng củangười vay Nguồn vốn cho vay của NHCSXH chủ yếu là nguồn vốn ưu đãi củaNhà nước, bên cạnh đó còn là nguồn vốn của các tổ chức kinh tế, chính trị - xãhội, của các tổ, hội, các cá nhân trong và ngoài nước,,,, do vậy, ngân hàng đòihỏi người vay vốn phải hoàn trả cho ngân hàng đúng hạn đầy đủ cả gốc và lãi

b Điều kiện cho vay

Khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý: Quan hệ tín dụng giữa ngân

hàng với khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo vệ Vì vậy, nó phải đượclập trên cơ sở quy định của pháp luật Do đó, các chủ thể tham gia quan hệphải có đủ tư cách pháp lý

Vốn vay phải sử dụng hợp pháp: Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp

tức là không vi phạm pháp luật và mục đích sử dụng vốn vay phải phù hợpvới đăng ký khi vay vốn Khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tàisản đó sẽ bị phong tỏa hoặc bị tịch thu từ đó ảnh hưởng tới khả năng hoàn trảgốc và lãi cho ngân hàng

Khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết: Khả năng tài chính của đối tượng

vay vốn có thể hoàn trả đúng hạn cả lãi và gốc được hay không là vấn đềđược ngân hàng chính sách luôn quan tâm tới, bên cạnh đó việc sử dụngnguồn vốn hợp pháp và đúng quy định theo như cam kết vay vốn cũng được

Trang 29

coi là điều kiện tiên quyết nếu các đối tượng chính sách muốn vay vốn.

Khách hàng phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả (đối với đối tượng vay vốn là hộ kinh doanh nhỏ lẻ và doanh nghiệp vay vốn vừa và nhỏ):Mỗi cá thể, hộ kinh doanh hay doanh nghiệp khi

vay vốn để thực hiện việc kinh doanh đều phải có phương án sản xuất kinhdoanh cụ thể, rõ ràng và hơn hết là dự án khả thi, mang lại lợi nhuận chochính doanh nghiệp và hộ kinh doanh đó Từ việc kinh doanh hiệu quả thìdoanh nghiệp sẽ thực hiện việc trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng theo đúng camkết khi thực hiện việc vay vốn

Khách hàng phải thực hiện việc đảm bảo tiền vay theo đúng quy định:

Đảm bảo tiền vay là việc ngân hàng chính sách áp dụng các biện pháp nhằmphòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợcho khách hàng vay Việc cho vay tại ngân hàng chính sách đối với các đốitượng chính sách chủ yếu là cho vay tín chấp, tuy nhiên đối với một số đốitượng như doanh nghiệp vừa và nhỏ khi vay vốn cũng cần phải làm thủ tụcđảm bảo tiền vay Việc đảm bảo tiền vay giúp cho ngân hàng tránh đượcnhững rủi ro khi cho vay, hơn nữa để người vay có trách nhiệm hơn với khoảnvay khi thực hiện kinh doanh Tài sản đảm bảo tiền vay phải được xác định tạithời điểm kí kết hợp đồng đảm bảo việc xác định tài sản tại thời điểm này chỉ

để làm cơ sở xác định mức cho vay của tổ chức tín dụng, không áp dụng khi

sử lý tài sản để thu hồi nợ

1.2.3 Đối tượng cho vay chính sách

Hiện nay NHCSXH đang thực hiện cho vay đối với những đối tượng chính sách sau đây:

Hộ nghèo:

Đối tượng vay vốn: Là những hộ thuộc diện hộ nghèo theo quy định củaChính Phủ từng thời kỳ, hiện nay theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày

Trang 30

Hộ cận nghèo:

Đối tượng vay vốn: Hộ cận nghèo có tên trong danh sách hộ cận nghèođược UBND xã, phường, thị trấn xác nhận theo chuẩn hộ cận nghèo được Thủtướng Chính Phủ quy định từng thời kì, hiện nay theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015

Hộ mới thoát nghèo:

Đối tượng vay vốn: Là các hộ gia đình từng là hộ nghèo, hộ cận nghèonay mới thoát nghèo, được UNBD cấp xã xác nhận (thời gian thoát nghèo tính

từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tối đa là 03 năm)

Các đối tượng chính sách khác: Ngoài ba đối tượng cho vay chủ yếu

trên, NHCSXH còn cho vay các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn khác theoquy định từng thời kỳ của Nhà nước như: HSSV có hoàn cảnh khó khăn, đốitượng cho vay giải quyết việc làm, đối tượng cho vay chính sách đi lao động

có thời hạn ở nước ngoài, người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theoQuyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012, đối tượng là các huyệnnghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giaiđoạn 2009-2020 theo Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 29/4/2009, đối tượngcho vay giải quyết vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, hộsản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, thương nhân hoạt động thương mạitại vùng khó khăn, hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyếtđịnh 716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ, hộ đồng bàodân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định167/2008/QĐ-TTg

1.2.4 Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội.

1.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng

Trang 31

a Hệ thống sử dụng vốn

Đây là hệ số phản ánh kết quả sử dụng vốn, chỉ số này được tính như sau:

Tổng dư nợ bình quân Tổng nguồn vốn bình quân

- Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tậptrung vốn tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụngvốn để cho vay của ngân hàng, chỉ tiêu càng cao thì càng chứng tỏ ngân hàng

đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn, ngược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trìtrệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũngnhư tỷ lệ thu lãi của ngân hàng

b Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng

Doanh số thu nợ trong năm

Dư nợ bình quân trong năm

Vòng quay vốn tín dụng trong năm thể hiện tốc độ luân chuyển củanguồn vốn tín dụng Đây là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng trong việcđáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nóchứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, thu hồi vốn tốt.Với một số vốn nhất định, vòng quay vốn tín dụng trong năm càng nhanh thìcàng nhiều khách hàng được vay vốn, được thụ hưởng chính sách tín dụng ưuđãi của Nhà nước

c Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm

để đánh giá khả năng cho vay, mức độ tiếp cận nguồn vốn vay của các kháchhàng vay vốn tại NHCSXH và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng

=

Hệ số sử dụng vốn

= Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) (Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước) x 100%

Dư nợ năm trước

Trang 32

ưu đãi của khách hàng.

d Tỷ lệ nợ quá hạn

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thờiphản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đônđốc thu hồi nợ đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giáchất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạncàng cao thế hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại

e Tỷ lệ nợ xấu

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợxấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng Tổng

nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về

nợ trong hạn Chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chấtlượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụngcủa ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối vớicác khoản vay.Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngânhàng càng kém và ngược lại

f Tỷ lệ thu nợ đến hạn

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng.Nói lên chất lượng tín dụng của ngân hàng, đánh giá khả năng thu hồi nợ củacác khoản tín dụng đã cho vay, đồng thời đánh giá hiệu quả thực hiện kế

Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = Nợ quá hạnTổng dư nợ x 100%

x 100%

Tổng nợ xấuTổng dư nợ

= Tỷ lệ nợ xấu (%)

x 100%

Doanh số thu nợ đến hạnTổng dư nợ đến hạnTỷ lệ thu nợ đến hạn (%) =

Trang 33

hoạch tín dụng của ngân hàng, kế hoạch cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngânhàng Tỷ lệ này càng cao càng tốt.

g Tỷ lệ thu lãi

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính củangân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tinh hình thực hiện kếhoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay Chỉ tiêu càng cao thì tìnhhình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính của ngân hàngcàng tốt, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnhhưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiệntình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu (tín dụng đen)trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngânhàng và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai (Thôngthường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt)

h Dư nợ cho vay bình quân 01 hộ

Dư nợ bình quân chương trình cho vay 1 hộ: chỉ tiêu này được đo lườngnhư sau:

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tỷ suất cho vay bình quân/ hộ cao, mứcđầu tư cho mỗi hộ vay vốn cao, đáp ứng được nhu cầu vay vốn sản xuất của

hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Hiện nay, theo quy định, mức chovay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, … tối đa không quá 100triệu đồng/hộ Do đó, nếu chỉ tiêu trên đạt ở mức càng gần đến con số trênchứng tỏ mức đầu tư cho mỗi hộ vay vốn đang cao, khả năng phát triển cho

Tổng lại đã thu trong nămTổng lãi phải thu trong năm

Tổng dư nợchương trình cho vayTổng số hộ còn dư nợ

Dư nợ bình quân chương

trình cho vay 1 hộ =

Trang 34

vay là thấp vì mức cho vay sắp đạt đến ngưỡng bão hòa, không phải vì ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác không còn nhu cầu vay mà vì mứccho vay đã đạt đến mức tối đa theo quy định Ngược lại, nếu Dư nợ bìnhquân/hộ đạt mức thấp hơn nhiều so với con số 100 triệu đồng, chứng tỏ mứcđầu tư cho mỗi hộ vay còn thấp, còn có nhiều khả năng phát triển chươngtrình theo chiều rộng, tăng tỷ suất vay vốn cho mỗi hộ gia đình

1.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu định tính

Hoạt động của NHCSXH với đặc thù là cho vay các hộ nghèo và đốitượng chính sách khác, đối tượng thụ hưởng là những người yếu thế trong xãhội, với món vay nhỏ lẻ.Bên cạnh vay vốn nhằm mục đích phục vụ nhu cầusản xuất còn có nhu cầu phi sản xuất đảm bảo cuộc sống.Vì vậy các tiêu chíđịnh tính giá hoạt động tín dụng cũng có những điểm đặc thù, phù hợp với đốitượng phục vụ, quy mô hoạt động và phương thức cho vay Cụ thể bao gồmcác chỉ tiêu cơ bản sau:

a Tính đa dạng của sản phẩm cung cấp cho đối tượng thụ hưởng

Hoạt động cho vay ưu đãi qua NHCSXH là công cụ của Nhà nước gópphần vào sự nghiệp phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh

xã hội Vì vậy, đánh giá hiệu quả hoạt động của tín dụng chính sách phải đánhgiá sự đa dạng sản phẩm cho nhiều đối tượng thụ hưởng Nhu cầu tín dụngcủa đối tượng hộ nghèo cũng như tín dụng thông thường bao gồm mục dichd

sử dụng vốn phục vụ sản xuất, phi sản xuất phục vụ các nhu cầu tiêu dùng, ansinh Trong khi nguồn lực có hạn, vì vậy việc cung cấp tín dụng cho đốitượng thụ hưởng phải đúng đối tượng và đúng mục đích theo quy định củaChính phủ cũng là một trong những tiêu chí đánh giá về hiệu quả của hoạtđộng tín dụng chính sách

b Sự lựa chọn phương thức cho vay

Trong hoạt động ngân hàng có các hình thức bán buôn, bán lẻ, ủy thác…

Trang 35

Để lựa chọn phương thức cho vay phù hợp với mô hình tổ chức, đối tượngkhách hàng phục vụ là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ thành côngcủa ngân hàng.

c Tính minh bạch trong hoạt động tín dụng

Bên cạnh tính minh bạch về tài chính, nguồn vốn, chất lượng tín dụngcủa một ngân hàng, đối với tín dụng chính sách minh bạch còn được đánh giá

ở góc độ công khai minh bạch về chủ trưởng, chương trình mục tiêu và chínhsách hỗ trợ các đối tượng, vùng, miền Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng chínhsách với quy mô nhỏ, chủ yếu cho vay ủy thác, nên tính minh bạch phải đặtlên hàng đầu để những khách hàng yếu thế, dễ bị tổn thương có thể tiếp cậnchính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước

d Tính khoa học của quy trình cho vay

Quy trình nghiệp vụ hoàn chính, thủ tục đơn giản, khả năng đáp ứng vốncho các đối tượng thụ hưởng nhanh chóng, tiện lợi, kịp thời và hiệu quả Vìđối tượng vay vốn là hộ nghèo và các đối tượng chính sách ít có cơ hội tiếpcận thông tin, dễ bị tổn thương, bên cạnh đó là các món vay nhỏ lẻ nênNHCSXH cần đơn giản hóa thủ tục hồ sơ sao cho các đối tượng vay vốn dễhiểu, dễ thực hiện nhưng vẫn đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc cho vay,đảm bảo toàn quốc Việc giải ngân phải nhanh gọn, chính xác, kịp thời vàthuận tiện cho người nghèo, các đối tượng chính sách, tạo dựng được lòng tin,

sự hài lòng của khách hàng vay vốn và nâng cao uy tín của ngân hàng

1.3 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Phát triển và phát triển bền vững là mục tiêu chung của mỗi quốc gia,mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp và thậm chí là mỗi cá nhân, gia đình,…Ngânhàng chính sách xã hội là một loại hình tổ chức tín dụng, hình thành trong nềnkinh tế thị trường, tồn tại song song với các Ngân hàng thương mại và Tổ

Trang 36

chức tín dụng phi ngân hàng khác cũng không nằm ngoài mục tiêu đó Vậynội dung phát triển dịch vụ cho vay của NHCSXH đó là: Phát triển Ngânhàng Chính sách xã hội theo hướng ổn định, bền vững, đủ năng lực để thựchiện tốt tín dụng chính sách xã hội của Nhà nước; gắn liền với việc phát triểncác sản phẩm dịch vụ hỗ trợ có hiệu quả hơn cho người nghèo, hộ cận nghèo

và các đối tượng chính sách khác

1.3.1 Phát triển về quy mô

a Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chiến lược phát triển NHCSXH

Chiến lược phát triển NHCSXH giai đoạn 2011 - 2020 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 852/QĐ-TTg ngày 10/7/2012 Đây

là căn cứ quan trọng, là định hướng chung cho toàn hệ thống NHCSXH Theo

đó, các chi nhánh NHCSXH cần xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chiếnlược tại đơn vị như sau:

-100% người nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu và đủđiều kiện đều được tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ do Ngân hàng Chính sách

xã hội cung cấp

- Dư nợ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 10%

- Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3%/tổng dư nợ

- Đơn giản hóa thủ tục và tiêu chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ

Trang 37

nông, khuyến lâm, khuyến ngư và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hộinhằm mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững, bảo đảm an sinh xã hội

- Cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược của ngành, trên cơ sở chỉ tiêu kếhoạch 5 năm, 10 năm và hàng năm, phù hợp với điều kiện cụ thể của địaphương

- Trên cơ sở các chỉ tiêu định tính và định lượng, xây dựng lộ trình tổchức thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển NHCSXH tại địa phương, báocáo Trưởng Ban đại diện HĐQT tỉnh, thành phố, thông qua Ban đại diện tranhthủ sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương nhằm thực hiện thắng lợimục tiêu chiến lược phát triển NHCSXH đến năm 2025

Để thực hiện tốt chiến lược phát triển NHCSXH, trên cơ sở bám sát mụctiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể đã được đưa ra trong chiến lược, các chinhánh cần quan tâm hàng đầu là định hướng phát triển tín dụng, nâng cao chấtlượng hoạt động tín dụng tại đơn vị

Tích cực huy động nguồn vốn từ cộng đồng dân cư, Tổ viên TK&VVcũng như các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn để tạo lập nguồn vốn chovay theo chỉ tiêu kế hoạch được giao

Tiếp tục đẩy mạnh và làm tốt hơn nữa việc tham mưu cho Hội đồngnhân dân, UBND các cấp dành phần vốn ủy thác từ nguồn tăng thu, tiết kiệm

Trang 38

chi, chuyển cho NHCSXH để cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đốitượng chính sách khác trên địa bàn.

1.3.2 Phát triển về chất lượng

a Đối với công tác cho vay: Chấp hành nghiêm túc quy định, quy trình

cho vay để đảm bảo cho vay đến đúng đối tượng thụ hưởng nhằm thu hồiđược vốn sau cho vay, cần phải làm tốt một số việc cụ thể sau đây:

Thứ nhất, công tác chuẩn bị trước khi cho vay:

- Hộ vay: Phải có phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể và sử dụng vốnkhả thi

- Tổ tiết kiệm vay vay vốn (TK&VV): Phải bình xét công khai, dân chủ(kể cả vốn thu nợ cho vay quay vòng); Ban quản lý tổ TK&VV phải tuyêntruyền rõ về chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của người vay, cách thức giảingân, thu nợ, thu lãi của NHCSXH và yêu cầu người vay sử dụng vốn vayđúng mục đích, trả nợ, trả lãi đúng hạn (đặc biệt là trả nợ theo phân kỳ đãthỏa thuận và lãi hàng tháng), phải tuyên truyền lợi ích của việc thực hành gửitiền tiết kiệm

- Trưởng thôn: Tham gia giám sát ngay từ khi bình xét cho vay tại các tổTK&VV

- Ban giảm nghèo cấp xã: Rà soát lại danh sách hộ đề nghị vay vốn trướckhi UBND cấp xã xác nhận để cho vay đến đúng đối tượng thụ hưởng

- Ngân hàng kiểm tra trước từng hộ vay trên Danh sách 03/TD Trao đổithông tin hai chiều với người đáng tin cậy tại xã có hộ đề nghị vay vốn để xácđịnh thông tin về người đề nghị vay vốn cho chính xác hơn

Thứ hai, trong khi cho vay: Khi giải ngân tại trụ sở hoặc Điểm giao dịch

xã phải có sự chứng kiến của Tổ TK&VV, tổ chức Hội đoàn thể để đảm bảongân hàng giải ngân đến đúng người vay, đúng thủ tục, đúng quy định nhằmtăng cường sự giám sát lẫn nhau đối với NHCSXH

Trang 39

Thứ ba, sau khi cho vay: Cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn phải:

- Luôn bám sát địa bàn, có mối liên hệ thường xuyên với Ban quản lý TổTK&VV, tổ chức Hội đoàn thể, chính quyền địa phương qua các cách quản lýkhác nhau sao có hiệu quả nhất

- Thực hiện tốt việc thu lãi hàng tháng, bằng cách đôn đốc Ban quản lý

Tổ TK&VV để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đây là việc làm vô cùngquan trọng vì thông qua việc thu lãi hàng tháng

- Thông báo nợ đến hạn trước 03 tháng cho hộ vay để chuẩn bị tiền trả

- Thường xuyên phân tích, đánh giá thực trạng và khả năng thu hồi cáckhoản đã cho vay, phải đánh giá thực trạng 100% món nợ quá hạn, nợ khoanh

và nợ đề nghị xóa để có giải pháp thu hồi và xử lý cho phù hợp, cụ thể:

Đối với nợ quá hạn, nợ khoanh đến hạn có khả năng thu hồi thì giao cho

Tổ trưởng và tổ chức Hội đoàn thể đôn đốc hộ vay trả nợ Đối với nợ quá hạntrên 90 ngày, mà người vay thiếu ý thức trả nợ thì lập Danh sách gửi Tổ đônđốc thu hồi nợ cấp xã để đôn đốc và xử lý Đối với nợ hoàn toàn không cókhả năng thu hồi bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, thì phối hợp với cácthành phần liên quan lập hồ sơđề nghị xử lý nợ theo quy định của NHCSXH

b Đối với công tác tổ chức giao dịch xã:

- Giao dịch xã, là hoạt động nghiệp vụ của NHCSXH nhằm phục vụnhân dân ngay tại xã

- Điểm giao dịch xã, là nơi Tổ giao dịch xã phục vụ nhân dân và là nơi

Trang 40

công khai chính sách và công khai kết quả thực hiện chính sách.

- Tổ giao dịch xã, do NHCSXH thành lập để thực hiện hoạt động nghiệp

vụ của NHCSXH tại xã, khi đi giao dịch Tổ phải có ít nhất 3 người, khôngđược đổi nhiệm vụ cho nhau trong suốt quá trình giao dịch tại xã

- Thời gian giao dịch tại xã: Nên tổ chức trong một buổi

- Việc tổ chức giao dịch xã:

+ Ngày giao dịch xã, cán bộ theo dõi địa bàn phải yêu cầu 100% TổTK&VV đến giao dịch để nộp lãi cho ngân hàng và tham gia giao ban tại xã(Tổ trưởng không đi được phải cử tổ phó đi thay)

+ Để rút ngắn thời gian giao dịch, việc kê tiền, phân loại tiền người nộptiền phải thực hiện xong trước khi vào giao dịch với Giao dịch viên

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.4.1 Các yếu tố bên trong

Đây là những yếu tố thuộc về nội tại của bản thân Ngân hàng Chính sách

xã hội và mạng lưới hoạt động của ngân hàng này

* Khả năng nguồn vốn:

Nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đếnhoạt động cho vay của ngân hàng; quyết định đến uy tín, vị thế của ngân hàng

đó trong hệ thống ngân hàng Một ngân hàng có đủ nguồn vốn với cơ cấu hợp

lý sẽ tác động tích cực đến hoạt động cho vay và tăng trưởng được dư nợ,đảm bảo khả năng tài chính cho ngân hàng, ngược lại thì hoạt động cho vay sẽ

bị đình trệ có nguy cơ mất khách hàng vì thiếu vốn, ảnh hưởng đến hoạt độngtài chính và nghiêm trọng hơn có thể lỗ trong hoạt động kinh hoanh và mấtkhả năng thanh toán của ngân hàng

Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHCSXH là từ Ngân sách Nhà nước,tuy vậy nguồn vốn hoạt động của NHCSXH được hình thành từ nhiều nguồn

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ (Trang 6)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nghĩa Hành - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nghĩa Hành (Trang 44)
Bảng 2.1: Quy mô và kết quả hoạt động PGD qua các năm 2017 – 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.1 Quy mô và kết quả hoạt động PGD qua các năm 2017 – 2019 (Trang 47)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay SXKD tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.2 Tình hình cho vay SXKD tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành (Trang 50)
Nhìn vào bảng trên ta thấy: Các sản phẩm cho vay đầu tư sản xuất kinh doanh có quy mô dư nợ cho vay qua các năm không tăng trưởng được theo kế hoạch giao tăng trưởng từ 8% đến 10%, năm 2017 chiểm tỷ trọng 74,6% trên tổng dư nợ, năm 2018 giảm 1.010 triệu đ - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
h ìn vào bảng trên ta thấy: Các sản phẩm cho vay đầu tư sản xuất kinh doanh có quy mô dư nợ cho vay qua các năm không tăng trưởng được theo kế hoạch giao tăng trưởng từ 8% đến 10%, năm 2017 chiểm tỷ trọng 74,6% trên tổng dư nợ, năm 2018 giảm 1.010 triệu đ (Trang 51)
Bảng 2.4: Tình hình cho vay Hộ cận nghèo SXKD tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.4 Tình hình cho vay Hộ cận nghèo SXKD tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019 (Trang 52)
Bảng 2.5: Tình hình cho vay Hộ mới thoát nghèo SXKD tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.5 Tình hình cho vay Hộ mới thoát nghèo SXKD tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019 (Trang 53)
Bảng 2.6: Tình hình cho vay đầu tư SXKD và giải quyết việc làm tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.6 Tình hình cho vay đầu tư SXKD và giải quyết việc làm tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019 (Trang 54)
Bảng 2.7: Tình hình cho vay SXKD tại các xã vùng khó khăn tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.7 Tình hình cho vay SXKD tại các xã vùng khó khăn tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019 (Trang 55)
235.710 249.646 -1.890 13.936 2. Tổng dư nợ cho vay chính - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
235.710 249.646 -1.890 13.936 2. Tổng dư nợ cho vay chính (Trang 56)
Bảng 2.8: Tình hình cho vay hỗ trợ chính sách xã hội (phi SXKD) tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.8 Tình hình cho vay hỗ trợ chính sách xã hội (phi SXKD) tại PGD NHCSXH huyện Nghĩa Hành qua các năm 2017-2019 (Trang 56)
19. Tỷ trọng CV hộ DTTS ĐBKK/tổng dư nợ CV hỗ trợ - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
19. Tỷ trọng CV hộ DTTS ĐBKK/tổng dư nợ CV hỗ trợ (Trang 58)
Qua số liệu ở bảng ta thấy: Các sản phẩm cho vay hỗ trợ chính sách xã hội có quy mô giảm trong năm 2018 và tăng trong năm 2019, năm 2018 giảm 880 triệu đồng (-1,5%) so với năm 2017, nguyên nhân là do sản phẩm cho vay chi phí học tập cho HSSV có dư nợ giảm - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
ua số liệu ở bảng ta thấy: Các sản phẩm cho vay hỗ trợ chính sách xã hội có quy mô giảm trong năm 2018 và tăng trong năm 2019, năm 2018 giảm 880 triệu đồng (-1,5%) so với năm 2017, nguyên nhân là do sản phẩm cho vay chi phí học tập cho HSSV có dư nợ giảm (Trang 58)
Bảng 2.9: Kết quả cho vay ủy thác qua các năm 2017 – 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.9 Kết quả cho vay ủy thác qua các năm 2017 – 2019 (Trang 61)
Bảng 2.10: Hệ số sử dụng vốn cho vay qua các năm 2017 – 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ CHO VAY tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.10 Hệ số sử dụng vốn cho vay qua các năm 2017 – 2019 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w