1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG

96 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 179,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN THỊ CẨM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐÀ NẴNG – 2021 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN THỊ CẨM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Mã số 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học TS HỒ TUẤN VŨ ĐÀ NẴNG – 2021 LỜ.

Trang 1

- -NGUYỄN THỊ CẨM

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN AN MINH,

TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀ NẴNG – 2021

Trang 2

- -NGUYỄN THỊ CẨM

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN AN MINH,

TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã số : 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ TUẤN VŨ

ĐÀ NẴNG – 2021

Trang 3

Trước hết Tác giả xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, cùng quýthầy, côđã truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tậpvà thời gian thựchiện đề tài, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ của quý Thầy, Cô trường Đại họcDuy Tân, Khoa Sau đại học Duy Tân đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giảđược hoàn thành đề tài Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy TS HồTuấn Vũ là người đã hết lòng quan tâm trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài Qua đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy vì

sự giúp đỡ này

Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với các vị lãnh đạo và tập thểcông viên chức của Bảo hiểm xã hội huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang đãcung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn

Tuy nhiên, do thời gian có hạn, kiến thức hạn chế nên nội dung đề tài

mà tôi thực hiện không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ýkiến của quý thầy, cô, của hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp trường Đại họcDuy Tân, Khoa Sau đại học Duy Tân để luận văn này được hoàn thiện và cógiá trị thực tiễn hơn

Xin chân thành cảm!

Đà Nẵng, Ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Cẩm

Trang 4

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Phát triển dịch vụ Bảo hiểm

xã hội tự nguyện tại BHXH huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang” là công trình

nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trìnhkhoa học nào khác

Đà Nẵng, Ngày … tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Cẩm

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Tổng quan về tài liệu 3

6 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 7

1.1.1 Bảo hiểm xã hội 7

1.1.2 Bảo hiểm xã hội tự nguyện 10

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 19

1.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện 19

1.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện 21

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện 22

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BHXHTN 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG 27

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG 27

Trang 6

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BHXH huyện An Minh,

tỉnh Kiên Giang 32

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI BHXH HUYỆN AN MINH 38

2.2.1 Thực trạng đánh giá nhu cầu dịch vụ BHXH tự nguyện 38

2.2.2 Thực trạng mở rộng các loại hình dịch vụ BHXH tự nguyện 38

2.2.3 Thực trạng mở rộng đối tượng người dân tham gia BHXHTN 41

2.2.4 Thực trạng mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ BHXH tự nguyện 45

2.2.5 Thực trạng nâng cao chất lượng dịch vụ BHXHTN 47

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BHXH TỰ NGUYỆN TẠI BHXH HUYỆN AN MINH 50

2.3.1 Các mặt đạt được 50

2.3.2 Những hạn chế chủ yếu 51

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN AN MINH 54

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 54

3.1.1 Quan điểm chung về phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện 54

3.1.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ BHXH Tự nguyện ở huyện An Minh 55

3.1.3 Dự báo nhu cầu tham gia BHXH TN ở huyện An Minh 56

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Ở BHXH HUYỆN AN MINH 57

3.2.1 Giải pháp mở rộng các loại hình dịch vụ BHXHTN 57

3.2.2 Giải pháp mở rộng đối tượng người dân tham gia BHXHTN 58

Trang 7

3.2.4 Các giải pháp khác 71

3.3 CÁC KIẾN NGHỊ……… 77

3.3.1 Kiến nghị đối với UBND Huyện An Minh ……….….77

3.3.2 Kiến nghị đối với BHXH tỉnh Kiên Giang………79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG VIỆT

Trang 9

Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu dân số huyện An Minh giai đoạn 2017-2019 30Bảng 2.3 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc 31Bảng 2.4 Mức phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phân theo đối tượngtham gia (tính đến hết năm 2019) 40Bảng 2.5 Số tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện ở huyện An Minh, tỉnhKiên Giang (2017 - 2019) 42Bảng 2.6 Các hoạt động tuyên truyền của BHXH huyện An Minh, tỉnh KiênGiang 43Bảng 2.7 Số người tham gia BHXHTN trong tổng số người tham gia BHXHtại huyện An Minh (2017 - 2019) 44Bảng 2.8 Số lượng và tỷ lệ người tham gia BHXHTN phân theo ngành nghề(2017 - 2019) 44Bảng 2.9 Số lượng cán bộ, viên chức cơ quan BHXH huyện An Minh giaiđoạn 2017 - 2019 48Bảng 2.10 Tình hình hoàn thành kế hoạch thu BHXHTN 50Bảng 2.11 Số chi trả bảo hiểm xã hội tự nguyện từ quỹ BHXH huyện An Minh50Bảng 3.1 Dự báo nguồn lao động và sử dụng lao động toàn huyện đến năm2025 57Bảng 3.2 Đề xuất quy hoạch cán bộ, viên chức phụ trách BHXHTN giai đoạn

2020 - 2025 66

Trang 10

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH huyện An Minh 38Hình 2.2 Cơ cấu số người tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện xét theophương thức đóng 43Hình 2.3 Cơ cấu trình độ viên chức và LĐHĐ của cơ quan BHXH huyện AnMinh năm 2019 50

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm lãnhđạo, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chính sách BHXH, BHYT và coi đó làđộng lực phát triển bền vững đất nước, thể hiện tính ưu việt, bản chất tốt đẹpcủa chế độ ta Tại Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chínhtrị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai

đoạn 2012 - 2020, đã nêu:“BHXH và BHYT là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến

bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh

tế - xã hội”,“Phát triển hệ thống BHXH, BHYT đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội,đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân”.

Quan điểm này được kế thừa và tiếp tục thể hiện trong Nghị quyết số28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trungương khóa XII: “BHXH là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội trongnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thựchiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội, đời sốngnhân dân, phát triển bền vững đất nước.”; đồng thời đã đặt ra mục tiêu cụ thể:

“đến năm 2021 đạt khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia BHXH (trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện chiếm khoảng 1%), đến năm 2025 đạt khoảng 45% (trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự

Trang 12

nguyện chiếm khoảng 2,5%), đến năm 2030 đạt khoảng 60% (trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện chiếm khoảng 5%)”.

Trong thời gian qua BHXH huyện An Minh triển khai nhiều giải phápđồng bộ để phát triển đối tượng tham gia BHXH, đặc biệt số đối tượng thamgia BHXH tự nguyện năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên số người thamgia BHXH TN vẫn còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng đang có,tính đếncuối năm 2019 có 968 người tham gia BHXH TN mới chỉ đạt 1,2% lực lượnglao động trong độ tuổi tham gia

Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học làm luận văntốt nghiệp Cao học kinh tế, chuyên ngành Quản trị kinh doanh nhan đề:

“Phát triển dịch vụ Bảo hiểm xã hội tự nguyện tại BHXH huyện An Minh,

tỉnh Kiên Giang” nhằm nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách BHXH tự

nguyện trên địa bàn huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang từ đó đề xuất các giảipháp phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội tỉnhKiên Giang trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích, đánh giá những thành công

và hạn chế trong việc triển khai thực hiện BHXH tự nguyện theo Luật BHXHnăm 2014, qua đó chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong thực tiễntriển khai về mặt pháp luật và khâu tổ chức thực hiện

Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, đòi hỏi phải đạt được những mụctiêu cụ thể là:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về BHXH tự nguyện theo Luật BHXH;

- Phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắctrong quá trình triển khai thực hiện chính sách BHXH tự nguyện;

Trang 13

- Đề xuất những giải pháp có tính khoa học góp phần phát triển BHXH

tự nguyện, tạo điều kiện thuận lợi để NLĐ tiếp cận và tham gia vào BHXH tựnguyện ngày càng rộng rãi hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Công tác phát triển dịch vụBHXH tự nguyện

+ Phạm vị về không gian: Công tác phát triển BHXH tự nguyện tạiBHXH Huyện An Mình, tỉnh Kiên Giang

+ Phạm vi về mặt thời gian: Số liệu được thu thập giai đoạn 2017-2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài của tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm giảiquyết 3 mục tiêu nghiên cứu trình bày ở mục trên Trong đó nhấn mạnh đếnviệc sử dụng một số các phương pháp chi tiết như sau:

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Dữ liệu thứ cấp: Các số liệu về tình hình phát triển BHXH tự nguyệntại BHXH Huyện An Mình, tỉnh Kiên Giang được cung cấp bởi Bộ phận chế

độ chính sách

- Phương pháp tổng hợp so sánh và phân tích thống kê: Khai thác tư

liệu, số liệu của BHXH Huyện An Minh, tham khảo thông tin từ các nguồnkhác Tổng hợp phân tích, sử dụng kết quả đã công bố

5 Tổng quan về tài liệu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu này tác giả có kế thừa những cơ sở lýthuyết và các nghiên cứu đi trước để làm cơ sở lý luận và nghiên cứu cho đềtài này Sau đây là tổng quan tài liệu được sử dụng cho đề tài nghiên cứu

- Trần Quốc Toàn, Lê Trường Giang, (2001): “Các giải pháp thực hiệnBảo hiểm xã hội tự nguyện đối với lao động thuộc khu vực nông, ngư và tiểuthủ công nghiệp” Công trình có ý nghĩa khoa học và xã hội rất lớn, phù hợp

Trang 14

với xu thế mở rộng đối tượng tham gia BHXH, góp phần mở rộng mạng lưới

và loại hình BHXH cụ thể:

+ Đã nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hoá theo logic, hợp lý, chặt chẽnhững vấn đề lý luận khoa học về BHXH tự nguyện như nguyên tắc đoànkết, tương trợ giữa những người tham gia BHXH tự nguyện và vai trò củaNhà nước trong việc hỗ trợ quỹ và bảo toàn, phát triển quỹ BHXH tựnguyện

+ Đã nghiên cứu và đề cập các nhân tố ảnh hưởng tới việc tổ chức thựchiện BHXH tự nguyện, trong đó đi sâu vào đặc điểm lao động và tiêu thụsản phẩm trong nông nghiệp, thủy sản và tiểu thủ công nghiệp để đánh giákhả năng tham gia BHXH của NLĐ, làm cơ sở cho các nhà hoạch địnhchính sách nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách Đã đi sâu nghiên cứu,phân tích việc thực hiện BHXH nông dân ở Nghệ An trên các giác độ quyđịnh về chính sách; về tổ chức thực hiện thu, chi, quản lý đối tượng và tổchức bộ máy; về an toàn quỹ, tức là đảm bảo khả năng chi trả và cân đốiquỹ; về đảm bảo giá trị thực tế tiền lương hưu từ nguồn của BHXH tựnguyện Nghiên cứu và xác định các giải pháp thực hiện BHXH tự nguyện,trong đó có các giải pháp về quản lý thu, quản lý chi, giải pháp về tổ chức

bộ máy và đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH tự nguyện

+ Sử dụng toán học, mô hình học để chứng minh sự mất cân đối quỹBHXH nông dân theo chính sách của UBND tỉnh Nghệ An Từ đó góp tiếngnói cho UBND tỉnh trong việc ban hành Quyết định số 32/2001/QĐ-UB vềviệc ban hành điều lệ BHXH nông dân thay thế Quyết định số1210/1998/QĐ-UB ngày 30/07/1998 về việc ban hành điều lệ tạm thời Đã

đề cập tới mối liên hệ giữa BHXH TN với BHXH BB và đề xuất chuyển đổiBHXH nông dân sang loại hình BHXH tự nguyện (do mức đóng BHXH

Trang 15

nông dân quá thấp, không phù hợp với BHXH BB) Đây là cơ sở để hạn chếviệc mở rộng phạm vi thực hiện BHXH nông dân

- Trương Thị Phượng (2012) nghiên cứu đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởngđến ý định tham gia BHXH tự nguyện của NLĐ khu vực phi chính thức tạitỉnh Phú Yên” Nghiên cứu này đã tiến hành nghiên cứu, đánh giá một cáchtổng quan về thực trạng tình hình lao động hoạt động trong khu vực phi chínhthức cũng như tình hình thực hiện chính sách BHXH tự nguyện cho NLĐ ởPhú Yên Nghiên cứu cũng đã chỉ ra 6 nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia

BHXH tự nguyện của NLĐ ở khu vực phi chính thức của tỉnh Phú Yên

- Phạm Thị Phương Thanh, (2015), đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu về

“Phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người dân trên địa bànthành phố Buôn Ma Thuột” Công trình đã có ý nghĩa to lớn như đánh giáđược thực trạng sự phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện; Chỉ ra những tồn tạitrong việc phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện và có giải pháp nhằm pháttriển dịch vụ BHXH tự nguyện

- Võ Lan Anh, (2015), đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu về “Thực trạng

pháp luật về Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam” Công trình này đã đisâu vào phân tích, chứng minh làm rõ thêm cơ sở lý luận về BHXH tựnguyện; đánh giá được thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện; đánh giácác nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia BHXH tự nguyện

từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao các giảipháp thực thi nhằm đảm bảo tính hiệu quả của loại hình BHXH hết sức thiếtthực này

- Dương Thảo Phương, (2014), đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu “ Phápluật về Bảo hiểm xã hội tự nguyện - Thực trạng và giải pháp” Công trìnhphân tích hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện từ khi được thực thi;đánh giá thực trạng những ưu điểm, nhược điểm về pháp luật và thực tiễn áp

Trang 16

dụng pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện và đưa ra các giải pháp nâng caohiệu quả thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam hiện nay.

- Đỗ Văn Sinh, (2005), đề tài luận án tiến sĩ nghiên cứu “Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam” Luận án đề xuất những giải pháp nâng cao

hiệu quả quản lý quỹ Bảo hiếm Việt Nam

- Luận văn thạc sĩ của Bùi Cẩm Nhung “Giải pháp phát triển dịch vụbảo hiểm xã hội tự nguyện tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang”, Khoa sauđại học, Trường Đại học Duy Tân, năm 2018

Luận văn này đã đi sâu vào phân tích, chứng minh làm rõ thêm cơ sở lýluận về BHXH tự nguyện; đánh giá được thực trạng pháp luật và thực tiễnthực hiện; đánh giá các nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham giaBHXH tự nguyện tại BHXH tỉnh Kiên Giang, từ đó đưa ra các giải phápnhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao các giải pháp thực thi nhằm đảm bảotính hiệu quả của loại hình BHXH hết sức thiết thực này tại tỉnh Kiên Giang

Còn nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề BHXH tự nguyện, tuynhiên chưa có công trình nào nghiên cứu giải phát phát triển dịch vụ BHXH

tự nguyện tại BHXH huyện An Minh, tỉnh Kiên giang trong giai đoạn

2017-2019 Do đó đề tài nghiên cứu của tác giả có đối tượng và phạm vi nghiên cứukhông trùng lắp với các đề tài nghiên cứu trước đây

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củaluận văn gồm 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện tạiBHXH huyện An Minh

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện phát triển dịch vụ BHXH tựnguyện tại BHXH huyện An Minh

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI

TỰ NGUYỆN

1.1 KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

1.1.1 Bảo hiểm xã hội

a Khái niệm Bảo hiểm xã hội

Con người muốn tồn tại và phát triển trước hết là phải ăn, mặc, ở và đilại…Để thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu đó, người ta phải lao động làm rasản phẩm cần thiết Khi sản phẩm được tạo ra ngày càng nhiều thì đời sốngcủa con người ngày càng đầy đủ và hoàn thiện, xã hội ngày càng văn minhhơn Như vậy, việc thảo mãn nhu cầu sinh sống và phát triển của con ngườiphụ thuộc vào khả năng lao động của họ

Theo Monique (2010): “Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên làngười được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thựchiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy

ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bênkhác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn

bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê”

Bảo hiểm xã hội có lịch sử hình thành và phát triển rất lâu và sự tồn tạicủa nó là tất yếu Có nhiều khái niệm về BHXH do đó có nhiều cách tiếp cậnBHXH khác nhau Khái niệm được hiểu một cách chính xác nhất theo Tổchức Lao động quốc tế - ILO (1999) “BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp mộtphần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố rủi rolàm giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm, bằng cách hìnhthành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của người sử

Trang 18

dụng lao động, người lao động và sự bảo trợ của Nhà nước, nhằm đảm bảo antoàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn

xã hội”

Quy định tại điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội, Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam (2006): “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thếhoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mấtthu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp,hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”

b Phân loại bảo hiểm xã hội

Con người muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải lao động để tạo racác giá trị giúp thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu về vật chất và tinh thần Tuynhiên, không phải lúc nào cuộc sống của con người cũng thuận lợi, có thunhập thường xuyên, sức khỏe ổn định mà nó luôn tiềm ẩn những nguy cơ, rủi

ro như: thiên tai, lũ lụt, ốm đau, tai nạn, những biến động xã hội, và không

ai tránh được quy luật sinh lão bệnh tử Khi đó, khả năng lao động của mỗingười bị giảm sút, thậm chí là mất khả năng lao động khiến thu nhập bị ảnhhưởng, trong khi các nhu cầu của cuộc sống lại đặt ra cấp thiết hơn Điều nàykhông chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân và gia đình mỗi người mà cònảnh hưởng đến sự phát triển chung của toàn xã hội Để tạo ra cơ chế hỗ trợmột phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất khả năng laođộng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, các nước trên thế giới ngay từ rấtsớm đã xây dựng các loại hình BHXH

Tùy vào điều kiện kinh tế - xã hội cũng như mức độ phát triển, mỗiquốc gia xây dựng cho mình một chính sách riêng, nhưng tựu chung hiện cóhai loại hình BHXH là: BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện

c Vai trò của BHXH

- Vai trò của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với cá

Trang 19

nhân người lao động và gia đình:

Thứ nhất, ổn định thu nhập cho người lao động và gia đình Khi tham

gia BHXH, BHXH TN, NLĐ phải trích một khoản phí nộp vào quỹ BHXH,khi gặp rủi ro, bất hạnh như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm cho chiphí gia đình tăng lên, khi về già hết tuổi lao động hoặc phải ngừng làm việctạm thời Do vậy thu nhập của gia đình bị giảm, đời sống kinh tế lâm vào tìnhcảnh khó khăn, túng quẫn (Viet Nam Foundation, 2013)

Thứ hai, tạo được tâm lý yên tâm, tin tưởng Khi đã tham gia BHXH tự

nguyện góp phần nâng cao đời sống tinh thần đem lại cuộc sống bình yên,hạnh phúc cho người lao động, đặc biệt khi về già(Viet Nam Foundation,2013)

- Vai trò của bảo hiểm xã hội, BHXHTN đối với xã hội:

Thứ nhất, tăng cường mối quan hệ giữa các bên Nhà nước, người sử

dụng lao động và NLĐ có mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẻ tráchnhiệm, chia sẻ rủi ro chỉ có được trong quan hệ của BHXH Tuy nhiên mốiquan hệ này thể hiện trên giác độ khác nhau Người lao động tham giaBHXH, BHXH tự nguyện với vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồngthời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội Người sử dụng laođộng tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia sẻ rủi rocho NLĐ nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thành viêntrong xã hội Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc củaBHXH

Thứ hai, tạo điều kiện cho những người bất hạnh có thêm những điều

kiện, động lực cần thiết để khắc phục những biến cố trong cuộc sống, hoànhập vào cộng đồng, kích thích tính tích cực của xã hội trong mỗi con ngườigiúp họ hướng tới những chuẩn mực của chân - thiện - mỹ, nhờ đó có thểchống lại tư tưởng “Đèn nhà ai nhà ấy rạng” BHXH là yếu tố tạo nên sự hoà

Trang 20

đồng mọi người, không phân biệt chính kiến, tôn giáo chủng tộc, vị thế xã hộiđồng thời giúp mọi người hướng tới một xã hội công bằng, văn minh

Thứ ba, thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là nhân

tố quan trọng, giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn thiện những giá trịnhân bản của con người, tạo điều kiện cho xã hội phát triển lành mạnh và bềnvững

Thứ tư, thực hiện bình đẳng xã hội Trên giác độ xã hội, BHXH TN là

một công cụ để nâng cao điều kiện sống cho người lao động Trên giác độkinh tế, BHXH TN là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viêntrong cộng đồng Nhờ sự điều tiết này người lao động được thực hiện bìnhđẳng không phân biệt các tầng lớp trong xã hội (Viet Nam Foundation, 2013)

1.1.2 Bảo hiểm xã hội tự nguyện

a Khái niệm bảo hiểm xã hội tự nguyện

Con người muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải lao động để tạo racác giá trị giúp thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu về vật chất và tinh thần Tuynhiên, không phải lúc nào cuộc sống của con người cũng thuận lợi, có thunhập thường xuyên, sức khỏe ổn định mà nó luôn tiềm ẩn những nguy cơ, rủi

ro như: thiên tai, lũ lụt, ốm đau, tai nạn, những biến động xã hội, và không

ai tránh được quy luật sinh lão bệnh tử Khi đó, khả năng lao động của mỗingười bị giảm sút, thậm chí là mất khả năng lao động khiến thu nhập bị ảnhhưởng, trong khi các nhu cầu của cuộc sống lại đặt ra cấp thiết hơn Điều nàykhông chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân và gia đình mỗi người mà cònảnh hưởng đến sự phát triển chung của toàn xã hội Để tạo ra cơ chế hỗ trợmột phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất khả năng laođộng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, các nước trên thế giới ngay từ rấtsớm đã xây dựng các loại hình BHXH Tùy vào điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 21

cũng như mức độ phát triển, mỗi quốc gia xây dựng cho mình một chính sáchriêng, nhưng tựu chung hiện có hai loại hình BHXH là: BHXH bắt buộc vàBHXH tự nguyện.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình được áp dụng cho những ngườilàm việc trong khu vực chính thức, bao gồm: cán bộ, công chức Nhà nước vànhững người lao động có quan hệ lao động ổn định Đối với loại hình này, cảhai bên trong quan hệ lao động (người lao động và người sử dụng lao động)đều có trách nhiệm tham gia đóng góp tạo dựng quỹ BHXH bắt buộc

Còn BHXH tự nguyện là hình thức tự tham gia của người lao động đểhình thành Qũy BHXH tự nguyện Khái niệm BHXH tự nguyện không phải làmột khái niệm mới, nó đã được hình thành và sử dụng tại nhiều quốc gia trênthế giới như các nước Châu Âu và các châu lục khác

Còn khái niệm BHXH có thể được hiểu là: “BHXH là sự tổ chức bảođảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho người lao động khi họ bịgiảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp do bị giảm hoặc mất khả năng laođộng hoặc sức lao động không được sử dụng, thông qua việc hình thành và sửdụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và cácnguồn thu hợp pháp khác, nhằm góp phần đảm bảo an toàn kinh tế cho ngườilao động và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội”

Quy định tại điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội, Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam (2006): “Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảohiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng

và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng BHXH”

b Bản chất, đặc trưng và vai trò của BHXHTN

* Bản chất kinh tế của BHXH tự nguyện

- Người tham gia cùng đóng góp một khoản tiền trích trong thu nhập đểlập một quỹ dự trữ

Trang 22

- Mục đích để trợ cấp cho những người khi gặp rủi ro tránh được nhữnghụt hẫng về thu nhập cho họ.

- Chỉ đóng góp một phần nhỏ, từ nhiều nguồn hình thành khác Tạo nênquỹ BHXH có khoản tiền lớn đảm bảo chi trả tài chính cho họ khi phát sinhnhu cầu thanh toán

- Quỹ hoạt động theo nguyên tắc “lấy số đông bù số ít người rủi ro”

- Khoản tiền tạm thời nhàn rỗi được sử dựng cho hoạt động đầu tư sinhlời Quỹ BHXH với tư cách là một yếu tố cấu thành nên hệ thống tài chínhquốc gia

* Bản chất xã hội của BHXH tự nguyện

- Mục tiêu BHXH là một hoạt động vô vi lợi

- Người tham gia BHXH sẽ được hưởng khoản trợ cấp khi họ bị mấtkhả năng hoặc giảm khả năng thu nhập từ lao động

- Đóng góp của người lao động không đủ chi trả các chế độ nên Nhànước phải trợ giúp

- Giúp người lao động vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống và có thểtiếp tục tham gia lao động sản xuất

- Góp phần ổn định an ninh chính trị, an toàn xã hội, góp phần xóa đóigiảm nghèo

- Là một chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của một quốc gia

* Đặc trưng của bảo hiểm xã hội tự nguyện

- Thứ nhất, việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện dựa vào ý chí của

người tham gia Do tính chất tự nguyện của loại bảo hiểm xã hội này nên Nhànước không bắt buộc người lao động tham gia Đây cũng là một trong nhữngtiêu chí phân biệt giữa bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắtbuộc Khi không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người

Trang 23

lao động từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tham gia hoặc không tham gia bảo hiểm

xã hội tự nguyện

- Thứ hai, người tham gia tự chọn mức đóng và phương thức

đóng.Người tham gia bảo hiểm xã hội một lần đóng 22% mức thu nhập tháng

do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mứcchuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chínhphủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng

+ Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2019 là 1.490.000 đồng, dó đó, mứcthu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối đa là 29.800.000 đồng

+ Không những vậy, phương thức đóng cũng được người tham gia lựachọn, có thể là đóng hàng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần,…theo quyđịnh của pháp luật

- Thứ ba, được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội Để khuyến

khích người lao động tham gia bảo hiểm xã hôi tự nguyện, tại Nghị định134/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 Việc hỗ trợ tiền đóng bảohiểm xã hội của Nhà nước đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyệnđược thực hiện từ ngày 1/1/2018 Theo đó, người tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mứcđóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, cụ thể:Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo;bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cậnnghèo; bằng 10% đối với các đối tượng khác

* Vai trò BHXH tự nguyện

Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính, là xương sống trong hệ thống an sinh

xã hội, đã đem lại chỗ dựa vững chắc cho cuộc sống của người lao động, gópphần đảm bảo an toàn xã hội Vì vậy, cùng với các loại hình BHXH khác,BHXH tự nguyện có vai trò quan trọng đối với người lao động cũng như sự

Trang 24

phát triển bền vững của xã hội nói chung.

Trước hết: BHXH tự nguyện có vai trò quan trọng đối với người lao

động Do đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là những người lao động tự

do, hầu như không có quan hệ lao động với chủ sử dụng lao động, thu nhậpthường thấp, không ổn định như: nông dân, những người kinh doanh, buônbán tự do,

Thứ hai:Việc tham gia BHXH tự nguyện còn giúp người lao động có ý

thức trong việc tiết kiệm đầu tư những khoản nhỏ, đều đặn để có nguồn dựphòng cần thiết chi dùng khi già cả, mất sức lao động, góp phần ổn định cuộcsống cho bản thân và gia đình

Thứ ba: BHXH tự nguyện tạo ra cơ chế chia sẻ rủi ro, nâng cao tính

cộng đồng xã hội, cùng truyền thống đoàn kết, gắn bó giữa các thành viêntrong xã hội và góp phần thực hiện công bằng xã hội, phân phối lại thu nhập

xã hội trên cơ sở sự tương trợ để thiết lập hệ thống an sinh xã hội bền vững

Trang 25

5 Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm 1 lần;

6 Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham giaBHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thờigian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho

đủ 20 năm để hưởng lương hưu

+ Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theoquy định mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyệnvọng thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quyđịnh tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 và 1.5 Khoản 1 cho đến khi thời gian đóngBHXH còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những nămcòn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Mục này

+ Người tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi phương thức đónghoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện sau khi thựchiện xong phương thức đóng đã chọn trước đó

+ Trường hợp đóng hàng tháng thì đóng trong thời hạn của 15 ngày đầutháng; đóng hàng quý thì đóng trong thời hạn của 45 ngày đầu quý và đóng 6tháng một lần thì đóng trong thời hạn của 3 tháng đầu

- Thời điểm đóng:

 + Trong tháng đối với phương thức đóng hàng tháng

 + Trong 3 tháng đối với phương thức đóng 3 tháng một lần

 + Trong 4 tháng đầu đối với phương thức đóng 6 tháng một lần

 + Trong 7 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần

 + Đối với phương thức đóng đóng 1 lần cho nhiều năm về sau và đóng

1 lần cho những năm còn thiếu thời điểm nộp tại thời điểm đăng ký phươngthức đóng và mức thu nhập làm căn cứ đóng

- Về mức đóng:

Trang 26

Luật BHXH năm 2006 quy định mức thu nhập lưa chọn làm căn cứđóng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và từ tháng 5/2013 là mứclương cơ sở Tuy nhiên, Theo quy định tại Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm

xã hội 2014: Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằngtháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn đểđóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảohiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn vàcao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở Bên cạnh đó, thực hiện theo Điều 14

và 15 Nghị định 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quy định

chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện,

áp dụng từ 01/01/2018, nhà nước sẽ triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiềnđóng cho người tham gia BHXH tự nguyện theo tỷ lệ phần trăm  trên mứcđóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn

Cụ thể mức hỗ trợ bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc

hộ nghèo; bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cậnnghèo; bằng 10% đối với các đối tượng khác

1 Mức hỗ trợ tiền đóng hằng tháng được tính bằng công thức sau:

Mhtt = k × 22% × CN

Trong đó:

- k: là tỷ lệ phần trăm hỗ trợ của Nhà nước (%), cụ thể: k = 30% vớingười tham gia thuộc hộ nghèo; k = 25% với người tham gia thuộc hộ cậnnghèo; và k = 10% với các đối tượng khác

- CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn làm căn cứ xác địnhmức hỗ trợ là mức chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định tại thờiđiểm đóng (đồng/tháng)

2 Mức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác địnhbằng mức đóng hằng tháng theo quy định phương thức đóng nhân với 3 đối

Trang 27

với phương thức đóng 3 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 6 tháng;nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.

- k: là tỷ lệ phần trăm hỗ trợ của Nhà nước (%), cụ thể: k= 30% vớingười tham gia thuộc hộ nghèo; k= 25% với người tham gia thuộc hộ cậnnghèo; và k= 10% với các đối tượng khác

- CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn làm căn cứ xác địnhmức hỗ trợ là mức chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định tại thờiđiểm đóng (đồng/tháng)

3 Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 nămtheo quy định tại Điểm 1.5 Khoản 1 phương thức đóng được tính bằng tổngmức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹBHXH bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trướcliền kề với năm đóng

Công thức:

Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia đủtuổi nghi hưu nhưng chưa đủ thời gian tham gia BHXH nhưng không quá 10năm (120 tháng)

Trang 28

 Trong đó :

- B: Mức đóng một lần cho n năm về sau (đồng)

- Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện chọn tạithời điểm đóng (đồng/tháng)

- r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do Bảo hiểm xã hộiViệt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (%/tháng)

- n: Số năm đóng trước do người tham gia BHXH chọn, nhận một trongcác giá trị từ 2 đến 5

- i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến (n×12)

- t: Số tháng còn thiếu, nhận một trong các giá trị từ 1 đến 120.

* Mức thu nhập tháng

Bằng 22% mức thu nhập hàng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo giaiđoạn 2016-2020 là 700.000 đồng, mức thu nhập đóng cao nhất là 20 thánglương cơ sở = 29.800.000 đồng

Đăng ký lại phương thức đóng BHXH tự nguyện: Người tham giaBHXH TN được đăng ký lại phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làmcăn cứ đóng BHXH với tổ chức BHXH nhưng ít nhất là sau 6 tháng kể từ lầnđăng ký trước (Chính phủ, 2007)

* Các chế độ BHXHTN

Mỗi quốc gia trên thế giới đã và đang xây dựng cho mình một hệ thốngBHXH tự nguyện với những quy định đặc thù riêng phù hợp với điều kiệnkinh tế - chính trị - xã hội cũng như tâm lý người dân Trong đấy, thiết kế cácchế độ của BHXH tự nguyện cũng hoàn toàn khác nhau

Theo quy định của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) tại Công ước số

102 về các chế độ BHXH thông qua ngày 28/06/1952, để đảm bảo mức tốithiểu thì trong BHXH các nước thành viên cần lựa chọn ít nhất là ba trongchín chế độ sau: chăm sóc y tế; trợ cấp ốm đau; trợ cấp thất nghiệp; trợ cấp

Trang 29

hưu trí; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp gia đình; trợ cấpthai sản; trợ cấp tàn tật; trợ cấp tiền tuất Trong đó, phải có ít nhất một trongcác chế độ: bảo hiểm thất nghiệp, hưu trí, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,tàn tật và tiền tuất.

Tại Việt Nam, hiện BHXH tự nguyện chỉ mới được thiết kế với hai chế

độ là hưu trí và tử tuất Điều này xuất phát từ một số lý do sau:

Thứ nhất: Do chế độ hưu trí và tử tuất là những chế độ quan trọng đối

với người lao động, nó không chỉ nhằm ổn định cuộc sống của một cá nhânhay của một nhóm người mà là vấn đề an sinh của toàn xã hội Nếu ốm đau,tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, là những sự kiện rủi ro cóthể hoặc không thể xảy ra với người lao động thì ngược lại, tuổi già là mộtquy luật tất yếu của đời người

Thứ hai: Do đặc điểm của đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là

những người có việc làm không ổn định, thu nhập thấp nên khả năng tài chínhcủa họ còn hạn chế, nếu áp dụng tất cả các chế độ như đối với bảo hiểm xãhội bắt buộc (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tửtuất) thì sẽ rất ít người có khả năng tham gia

Thứ ba: Việc thiết kế các chế độ BHXH tự nguyện ở nước ta là xuất phát từ nhu cầu của đối tượng tham gia Theo kết quả của một cuộc khảo sát thì “trong những người được lấy ý kiến, có đến 87% có nguyện vọng được

tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với chế độ hưu trí và tử tuất "

Thứ tư: Hoạt động quản lý nhà nước đối với BHXH tự nguyện khác

hẳn so với BHXH bắt buộc, đặc biệt là việc thu, chi, quản lý quỹ Hơn nữa,nước ta lại chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc thực hiện chế độ này Vìvậy, nếu ngay từ đầu chúng ta thực hiện cho tất cả các chế độ như ở loại hìnhBHXH bắt buộc thì khả năng vận hành, thực hiện sẽ gặp nhiều trở ngại, hiệuquả của BHXH tự nguyện thấp và mục tiêu đặt ra khó thực hiện được

Trang 30

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

1.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện

Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện quá trình thay đổi (tănglên) về số lượng tham gia, chất lượng bảo hiểm ở giai đoạn này so với giaiđoạn trước đó, sự thay đổi về cơ cấu đối tượng tham gia Qua đó, có thể hiểurằng, sự phát triển BHXH TN trước hết là sự gia tăng về số lượng người thamgia bảo hiểm, cơ cấu đối tượng được mở rộng, đối tượng tham gia bảo hiểm ởnhiều tầng lớp lao động, ngành nghề khác nhau Đồng thời là sự gia tăng chấtlượng dịch vụ BHXH TN và cải thiện các chính sách BHXH TN trên phạm vi

từ điểm cho đến toàn quốc gia

Với khái niệm phát triển nêu trên, có thể hiểu phát triển BHXH TNtheo cả hai chiều: chiều rộng và chiều sâu

- Theo chiều rộng, phát triển BHXH TN là việc mở rộng độ “bao phủ“,

nghĩa là mở rộng các loại đối tượng tham gia BHXH, có thể từ nhóm lao độngnông nghiệp, nông dân, đến lao động tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do(còn gọi là lao động độc lập) Phát triển theo chiều rộng bao gồm cả việc mởrộng các chế độ BHXH, trước hết là chế độ hưu trí, tiếp đến, khi có điều kiện(cả khả năng tổ chức của cơ quan BHXH và khả năng tham gia của NLĐ) cóthể là các chế độ khác, như chế độ TNLĐBNN, chế độ bảo hiểm thất nghiệp Phát triển theo chiều rộng thường gắn với phát triển về quy mô và cơ cấu

- Theo chiều sâu, phát triển BHXH TN là việc nâng dần các mức đóng

góp, tương ứng là nâng dần các mức thụ hưởng BHXH, theo sự phát triểnKT-XH của đất nước và chất lượng cuộc sống của dân cư Trước mắt mứcđóng góp có thể dựa trên mức lương tối thiểu chung của xã hội, tiến dần lên làmức lương trung bình của xã hội và tiếp theo có thể là dựa trên mức thu nhậpthực tế của người lao động (khi đã đủ lớn) Phát triển theo chiều sâu còn bao

Trang 31

gồm cả nâng cao chất lượng dịch vụ BHXH TN của các cơ quan BHXH cáccấp Phát triển BHXH theo chiều sâu thường gắn với phát triển về chất lượng.

Vì vậy, Phát triển dịch vụ BHXHTN là một quá trình vận động đi lên,lâu dài, thay đổi theo hướng tích cực một loại dịch vụ công do Nhà nước quản

lý nhằm mục đích để đảm bảo quyền lợi cho người lao động

Người lao động được cung cấp các dịch vụ như: hết tuổi lao động, tửtuất, bảo hiểm y tế

Không nhằm mục tiêu lợi nhuận

Người lao động phải có trách nhiệm đóng góp để bảo đảm quyền lợicho chính họ trong tương lai

1.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện

a Đánh giá nhu cầu tham gia BHXH Tự nguyện

Để xác định nhu cầu tham gia BHXHTN của mọi người, người tathường tổ chức điều tra, đánh giá trên diện rộng nhu cầu và khả năng tham giaBHXHTN của mọi người Người lao động khu vực phi chính thức chủ yếu làngười thuộc diện nghèo, cận nghèo đời sống rất khó khăn nên khả năng thamgia BHXHTN rất thấp Nếu muốn tham gia phải có sự hỗ trợ của nhà nướchoặc người thân Tuy nhiên, khả năng hỗ trợ của người thân cũng rất hạn chế

Trang 32

c Mở rộng đối tượng người dân tham gia BHXH tự nguyện

Việc mở rộng phạm vi, đối tượng tham gia BHXH cho người dân phải

có bước đi thích hợp, không thể làm ồ ạt, tràn lan, mà phải mở rộng dần từngbước vững chắc Đây là điều kiện hết sức quan trọng để mở rộng phạm vi đốitượng người dân tham gia BHXHTN theo luật định.Tuy nhiên, BHXHTN chongười dân cần chọn con đường nào? Cách nào? Hay nói cách khác là giảipháp gì để tăng quy mô, mở rộng về số người dân tham gia BHXHTN mộtcách nhanh hơn để có thể thực hiện được mục tiêu BHXH cho mọi người laođộng theo Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng là việc làm cần thết

d Mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ BHXH tự nguyện

Việc tổ chức thực hiện chính sách BHXHTN cho người tham gia phải

có bước đi thích hợp, không ồ ạt, tràn lan theo kiểu phong trào Bộ máy quản

lý sự nghiệp BHXHTN ở các cấp, phải thật tinh gọn Cán bộ thực hiện sựnghiệp BHXHTN phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về chuyên môn nghiệp

vụ và đặc biệt phải là người có đạo đức trong sáng, có tinh thần phục vụ tậntuỵ đối với người lao động, tất cả vì sự nghiệp BHXH của toàn dân

e Nâng cao chất lượng dịch vụ BHXH tự nguyện

Chất lượng chính là các đáp ứng sự kỳ vọng của khách hàng.Vì vậy,phải coi BHXH tự nguyện thực sự là một dịch vụ, là một dịch vụ thể hiện ởcác điểm:

- Cần có sự linh hoạt trong quan hệ đóng góp

- Cần có sự linh hoạt trong việc cung cấp thông tin, tổ chức thu, chi trảBHXHTN cho người tham gia kịp thời, đầy đủ, tận nơi

- Cần có sự ứng dụng công nghệ thông tin rất cao trong toàn hệ thốngnhằm nối mạng cập nhật thông tin về nhân thân của người lao động kịp thời

và nhanh chóng

Trang 33

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện

a Số thu bảo hiểm xã hội tự nguyện

Doanh thu nguồn quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện là tổng số tiền thuđược trong một năm của bảo hiểm xã hội tự nguyện Nguồn thu bảo hiểm xãhội tự nguyện chủ yếu do người dân tự tham gia theo tỷ lệ 22% mức thu nhậptháng do bản thân lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

b Số chi trả các chế độ BHXHTN

Tổng chi là số tiền mà đối tượng tham gia được nhận lại từ quỹ bảohiểm xã hội tự nguyện khi không may gặp rủi ro làm mất khả năng thu nhậphoặc giảm khả năng lao động như người lao động bị, hưu trí, tử tuất Cácdịch vụ mà người lao động được hưởng khi tham gia BHXHTN

c Diện bao phủ

Diện bao phủ bảo hiểm xã hội là mức độ tham gia và hưởng lợi cácdịch vụ bảo hiểm xã hội của người dân so với qui mô dân số trên một vùnglãnh thổ nhất định

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH

VỤ BHXHTN

a Hệ thống luật pháp và chính sách về bảo hiểm xã hội tựnguyện

Về đối tượng, mức đóng, tỷ lệ đóng, thời gian tham gia với mức hưởng

và các chính sách khuyến khích, ưu đãi cho đối tượng tham gia BHXH TN cóảnh hưởng rất lớn tới việc tham gia BHXH Nếu chính sách pháp luật quyđịnh theo hướng thuận lợi và có hỗ trợ kinh phí cho một số nhóm đối tượngnhằm khuyến khích phát triển số đông người tham gia và đảm bảo được lợiích của họ thì sẽ có đông người tham gia; còn chính sách, pháp luật quy địnhtheo hướng chặt chẽ, kèm theo các quy định có tính chất, điều kiện bắt buộcphải thỏa mãn một số điều kiện nào đó mới được tham gia hoặc được hưởnghay tham gia không đem lại lợi ích mong muốn thì sẽ làm cản trở việc tham

Trang 34

gia của nhiều người khi họ có nhu cầu tham gia BHXH TN nhưng lại khôngthỏa mãn được các điều kiện quy định của pháp luật (Nguyễn Anh Vũ và cs.,2004)

Để chính sách BHXH TN đưa ra và triển khai thành công thì đây cũng

là một hình thức dịch vụ công đó là chính sách BHXH tự nguyện, cần 4 yếu

tố sau:

(1) Có thị trường hay có một lượng cầu đủ lớn về dịch vụ;

(2) Sản phẩm dịch vụ được thiết kế phù hợp với nhu cầu, thị hiếu củakhách hàng;

(3) Tổ chức thực hiện hiệu quả;

(4) Có chiến lược tiếp thị phù hợp

Để đảm bảo thành công thì tất cả các yếu tố phải được tổ chức tốt Nếuthất bại tại một khâu nào đó cũng có thể làm cho chương trình thất bại Nhưngnếu không xác định đúng thì sẽ không giải quyết được vấn đề Công tác hoạchđịnh chính sách thường mắc hai lỗi là: (1) đưa ra chính sách duy ý chí, khôngxem xét nhiều đến thị trường; và (2) quá tập trung vào vấn đề đưa ra và sửađổi chính sách nhưng lại ít tập trung vào vấn đề triển khai (Lưu Quang Tuấn,2006)

b Nhận thức của người dân

Sự hiểu biết của người dân về chính sách BHXH TN là yếu tố quantrọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc quyết định có tham gia BHXH TN haykhông tham gia Người dân có hiểu biết về BHXH TN thì họ mới biết được làkhi tham gia họ phải đóng bao nhiêu tiền một tháng, quyền lợi họ được hưởngnhững gì và khả năng họ có thể tham gia được hay không, ý nghĩa của việctham gia BHXH TN cho chính họ và gia đình, xã hội

Trang 35

c Nhân tố về phát triển kinh tế

Kinh tế xã hội đất nước có vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến

sự phát triển của BHXH TN Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập kinh tếquốc tế, đa dạng hóa nền kinh tế nhiều thành phần, thay đổi thể chế kinh tếtheo định hướng thị trường xã hội chủ nghĩa… không chỉ ảnh hưởng đếnriêng cuộc sống của NLĐ mà còn là sự thay đổi của nền kinh tế xã hội quốcgia Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, việc làm, nhận thức của NLĐtrên phạm vi vĩ mô Sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ sẽ làm cho đời sốngvật chất tinh thần của NLĐ không ngừng được cải thiện đặc biệt là những laođộng tự do, những lao động không được tham gia BHXH bắt buộc Từ đókhiến cho họ có thêm nhận thức và có nhu cầu tham gia BHXHTN cao hơn

d Nhân tố về thu nhập

Tăng trưởng kinh tế của đất nước có ảnh hưởng không nhỏ đến khảnăng tham gia BHXH TN của NLĐ Khả năng tham gia BHXH TN là toàn bộgiá trị mà những NLĐ thu nhập được trong quá trình lao động sau khi đã chidùng cho các nhu cầu của bản thân và gia đình họ

e Thể chế tổ chức bộ máy và cán bộ

Để thực hiện tốt công tác chuyên môn của ngành bảo hiểm nói chungcũng như công tác thu BHXH đạt hiệu quả cao thì cần phải có sự phối hợpcủa nhiều yếu tố, bên cạnh yếu tố số lượng cán bộ, viên chức thì không thểkhông xem xét, nghiên cứu tới trình độ của đội ngũ viên chức mà trình độ độingũ này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả công việc của nhữngviên chức trực tiếp làm công tác BHXH

Trang 37

Tóm lại, việc phát triển dịch vụ BHXH cho người dân trên địa bànhuyện An Minh là một vấn đề lớn cần được quan tâm trong việc phát triển đốitượng tham gia BHXH TN Để phát triển tốt dịch vụ này cần phải nắm bắtmột số vấn đề về cơ sở lý luận trọng việc phát triển dịch vụ BHXHTN chongười dân Việc phát triển dịch vụ BHXH TN cho người dân trên địa bànhuyện An Minh phải xem xét các nhân tố ảnh hưởng như: điều kiện tự nhiên

và tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, tổ chức và đội ngủ cán

bộ của BHXH, đặc điểm của từng đối tượng người dân… Phải đề cao côngtác tuyên truyền cho mọi người nắm bắt được bản chất, nguyên tắc, phươngthức và chế độ BHXH TN cho người dân Trên cơ sở đó thực hiện các nộidung phát triển dịch vụ BHXH TN cho người dân, mở rộng về quy mô, giatăng về số lượng người dân tham gia BHXH TN và tăng khả năng các dịch vụcho người dân tham gia BHXH TN trên địa bàn huyện An Minh

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN AN MINH,

từ huyện An Biên An Minh là huyện của tỉnh thuộc tỉnh Kiên Giangnằm cách

xa Trung tâm thành phố Rạch Giá gần 90 km có diện tích tự nhiên là 59.048

km2, với 11 đơn vị hành chính, bao gồm 10 xã, 01 thị trấn với 74 ấp và 04 khuphố thuộc vùng kinh tế xã hội khó khăn (UBND huyện An Minh, 2019)

An Minh thuộc vùng U Minh Thượng cóToạ độ: 9°40'26"N104°57'5"E, Bắc giáp với huyện An Biên; Nam giáp với huyện U Minh,huyện Thới Bình tỉnh Cà Mau; Tây giáp vịnh Thái Lan;  Đông giáp huyện UMinh Thượng

Dân số 30.885 hộ, với 115.740 khẩu, mật độ dân số 221 người/km2,trong đó dân tộc kinh chiếm 30.068 hộ; dân tộc Khmer 767 hộ; dân tộc Hoa

45 hộ, dân tộc khác 05 hộ Huyện có 04 tôn giáo là: Phật giáo, Cao đài, Tịnh

độ cư sĩ và Hòa hảo

* Địa hình

Trang 39

Huyện An Minh Tỉnh Kiên Giang có địa hình đa dạng, bờ biển dài (hơn200km), nhiều sông núi, kênh rạch; phần đất liền tương đối bằng phẳng, cóhướng thấp dần theo hướng đông bắc – tây nam.

* Tài nguyên đất

Huyện An Minh có tổng diện tích đất tự nhiên là 59.048,2 ha Trong

đó, đất nông nghiệp là 54.650,5 ha, chiếm 92,55% tổng diện tích; đất phinông nghiệp là 4.397,7 ha, chiếm 7,45%; đất chưa sử dụng là 0 (Nguồn:Phòng Thống kê huyện An Minh, 2019)

Bảng 2 1 Hiện trạng sử dụng đất huyện An Minh 2019

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện An Minh)

Hiện trạng sử dụng đất ở huyện An Minh cho thấy, nông nghiệp vẫn làngành kinh tế quan trọng trong sự phát triển của huyện Với hơn 92% trongtổng diện tích, lực lượng lao động khu vực nông thôn của huyện vẫn còn rấtđông Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển BHXH TN trên địa bànhuyện An Minh

Trang 40

b Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, tình hình kinh tế của huyện tiếp tục phát triển,đời sống nhân dân được cải thiện, nâng lên rõ rệt Các dự án đầu tư, cácchương trình phát triển kinh tế, xã hội, các đề án, quy hoạch đã được triểnkhai thực hiện Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 59,6 triệuđồng/người/năm (năm 2017) lên 72 triệu đồng/người/năm (năm 2019) Tỷ lệ

hộ nghèo từ 18,70% năm 2017 giảm xuống còn 5,04% năm 2019; Cơ cấukinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng trong các ngành thươngmại-dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp; các chương trình, dự án pháttriển kinh tế-xã hội được tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả, theo đó ưutiên phát triển các ngành nghề trọng điểm, đồng thời mở rộng dịch vụ để thuhút các nhà đầu tư tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội; kết cấu hạ tầngđược quan tâm đầu tư xây dựng; chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới đạt được những kết quả quan trọng; Huyện An Minh tiếp tụcđược quan tâm đầu tư, chỉnh trang từng bước phấn đấu để đạt đô thị loại 4trong những năm tới; quốc phòng-an ninh giữ vững ổn định, trật tự an toàn xãhội được tăng cường; công tác cải cách hành chính có nhiều tiến bộ Sựnghiệp giáo dục, đào tạo, xây dựng trường chuẩn, chăm sóc sức khỏe nhândân, văn hóa, thể thao, giảm nghèo, giải quyết việc làm, đền ơn đáp nghĩa cónhững chuyển biến tích cực

c Tình hình dân cư và lao động

Là huyện có quy mô dân số trung bình trong tỉnh, năm 2017- 2019 dân

số trung bình trên địa bàn huyện khoảng 115 ngàn người, chiếm khoảng5,45% dân số toàn vùng tỉnh Là một huyện vùng sâu, vùng sa nên dân sốsống rải rác dọc theo các tuyến giao thông đường thủy, bộ trên toàn huyện trừthị trấn Thứ 11 là trung tâm huyện nơi tập trung khoảng 5,8% dân số huyệnsinh sống

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Viết Vượng (2006), Giáo trình kinh tế bảo hiểm, Trường đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế bảo hiểm
Tác giả: Nguyễn Viết Vượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
13. Mạc Văn Tiến và Nguyễn Văn Phần (1997) Những điều cần biết về các chế độ bảo hiểm xã hội. NXB Chính trị Quốc gia Khác
15. Phạm Đình Thành (2007). Một số vấn đề bảo hiểm xã hội tự nguyện ở nước ta. Tạp chí Bảo hiểm xã hội. Số 8. tr. 26 Khác
16. Phạm Đỗ Nhật Tân (2014a). Đề xuất hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tạp chí Bảo hiểm xã hội. Số 256. tr. 16-18 Khác
17. Phạm Đỗ Nhật Tân (2014b). Đề xuất hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tạp chí Bảo hiểm xã hội. số 257. tr 12-14 Khác
18. Phòng Thống kê Huyện An Minh (2019). Niên giám 2019 Phòng Thống kê Khác
19. Quốc hội, (2013), Luật Việc làm của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013 Khác
20. Quốc hội, (2014), Luật BHXH của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 Khác
21. Trần Quang Hùng và Mạc Văn Tiến (1998). Đổi mới chính sách bảo hiểm xã hội đối với người lao động. NXB Chính trị Quốc gia Khác
22. Trương Thị Phượng (2012). Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người la động khu vực phi chính thức tại tỉnh Phú Yên. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Nha Trang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Địa hình - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
a hình (Trang 39)
Bảng 2.2. Quy mô và cơ cấu dân số huyện An Minh giai đoạn 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.2. Quy mô và cơ cấu dân số huyện An Minh giai đoạn 2017-2019 (Trang 41)
Bảng 2.4. Mức phí tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện phân theo đối tượng tham gia (tính đến hết năm 2019) - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.4. Mức phí tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện phân theo đối tượng tham gia (tính đến hết năm 2019) (Trang 51)
Hình 2.1. Cơ cấu số người tham gia đóng bảo hiểm xã hội tựnguyện xét theo phương thức đóng - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Hình 2.1. Cơ cấu số người tham gia đóng bảo hiểm xã hội tựnguyện xét theo phương thức đóng (Trang 52)
Bảng 2.5. Số tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện ở huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang (2017 - 2019) - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.5. Số tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện ở huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang (2017 - 2019) (Trang 53)
Bảng 2.6. Các hoạt động tuyên truyền của BHXH huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.6. Các hoạt động tuyên truyền của BHXH huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang (Trang 54)
Bảng 2.7. Số người tham gia BHXHTN trong tổng số người tham gia BHXH tại huyện An Minh (2017 - 2019) - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.7. Số người tham gia BHXHTN trong tổng số người tham gia BHXH tại huyện An Minh (2017 - 2019) (Trang 55)
Bảng 2.8. Số lượng và tỷ lệ người tham gia BHXHTN phân theo ngành nghề (2017 - 2019) - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.8. Số lượng và tỷ lệ người tham gia BHXHTN phân theo ngành nghề (2017 - 2019) (Trang 55)
Bảng 2.9. Số lượng cán bộ, viên chức cơ quan BHXH huyện An Minh giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.9. Số lượng cán bộ, viên chức cơ quan BHXH huyện An Minh giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 59)
Hình 2.3. Cơ cấu trình độ viên chức và LĐHĐ của cơ quan BHXH huyện An Minh năm 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Hình 2.3. Cơ cấu trình độ viên chức và LĐHĐ của cơ quan BHXH huyện An Minh năm 2019 (Trang 60)
Bảng 2.10. Tình hình hoàn thành kế hoạch thu BHXHTN - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.10. Tình hình hoàn thành kế hoạch thu BHXHTN (Trang 60)
Bảng 3.1. Dự báo nguồn lao động và sử dụng lao động toàn huyện đến năm 2025. - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 3.1. Dự báo nguồn lao động và sử dụng lao động toàn huyện đến năm 2025 (Trang 68)
Bảng 3.2. Đề xuất quy hoạch cán bộ, viên chức phụ trách BHXHTN giai đoạn 2020 - 2025 - LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ bảo HIỂM xã hội tự NGUYỆN tại bảo HIỂM xã hội HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 3.2. Đề xuất quy hoạch cán bộ, viên chức phụ trách BHXHTN giai đoạn 2020 - 2025 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w