1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ

99 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 12,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN VĂN BỔN NGHIÊN CỨU TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP KẾT NỐI CÁC HỆ THỐNG CAMERA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH Đà Nẵng, 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN VĂN BỔN NGHIÊN CỨU TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP KẾT NỐI CÁC HỆ THỐNG CAMERA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ Chuyên ngành Khoa học máy tính Mã số 60480101 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH Hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Gia Như Đà Nẵng, 202.

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Gia Như

Đà Nẵng, 2021

Trang 3

Gia Như, người đã không chỉ hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gianlàm luận văn mà còn là người đã khơi dậy trong em lòng yêu nghề, yêuKhoa học Máy tính

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Sau Đạihọc ngành Khoa học Máy tính trường Đại học Duy Tân Các thầy cô đãdạy bảo, chỉ dẫn chúng em và luôn tạo điều kiện tốt nhất cho chúng emhọc tập trong suốt quá trình học và đặc biệt là trong thời gian làm khóaluận tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn các bạn trong lớp K20 MCS khoa Sau Đại học trườngĐại học Duy Tân, các đồng nghiệp cơ quan đã giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập

Cuối cùng con xin gởi lời biết ơn chân thành nhất tới bố mẹ, gia đình

đã tạo điệu kiện hết mình trong suốt thời gian vừa qua

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Văn Bổn

Trang 4

số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và khôngtrùng lặp với các đề tài khác Đồng thời tôi cũng xin cam đoan rằng mọi

sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thôngtin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2021

Tác giả

Nguyễn Văn Bổn

Trang 5

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng khảo sát của đề tài: 5

4 Các nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận văn 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC GIẢI PHÁP VỀ HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT QUY MÔ LỚN CHO ĐÔ THỊ 7

1.1 CÁC MÔ HÌNH CAMERA GIÁM SÁT ĐÃ TRIỂN KHAI TRONG NƯỚC 7

1.2 CÁC MÔ HÌNH CAMERA ĐÃ TRIỂN KHAI TRÊN THẾ GIỚI 10

1.2.1 Kiến trúc camera giám sát cơ bản 11

1.2.2 Kiến trúc hệ thống camera giám sát thông minh 12

1.3 SO SÁNH GIỮA MÔ HÌNH CAMERA GIÁM SÁT TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ 14

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VỀ HIỆN TRẠNG CÁC HỆ THỐNG CAMERA CÔNG CỘNG HOẠT ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ .15

2.1 TỔNG QUAN 15

2.2 KHẢO SÁT THỰC TẾ CÁC HỆ CAMERA 15

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA CÁC HỆ THỐNG CAMERA 18

3.1 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA NHÓM CAMERA XÃ HỘI HOÁ 18

3.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA NHÓM CAMERA GIAO THÔNG 20

3.3 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA NHÓM CAMERA UBND CÁC PHƯỜNG, XÃ 21

Trang 6

THÀNH PHỐ 25

3.5.1 Về quy mô 25

3.5.2 Về mặt kiến trúc 25

3.5.3 Về mặt chuẩn được áp dụng 25

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾT NỐI CÁC HỆ THỐNG CAMERA THÀNH PHỐ TAM KỲ 27

4.1 LỰA CHỌN MÔ HÌNH KIẾN TRÚC: 27

4.1.1 Mô hình tham khảo 28

4.1.2 Mô hình đề xuất áp dụng: 29

4.1.3 Đối chiếu và so sánh với mô hình tham khảo và mô hình chọn lựa 31

4.2 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG CCTV TRONG MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT 32

4.2.1 Hệ máy chủ quản lý hệ thống gồm các nhóm máy chủ như sau: 33

4.2.2 Thành phần người dùng gồm: 33

4.2.3 Phân hệ thiết bị đầu cuối 34

4.2.4 Phân hệ truyền dẫn – kiến trúc tổng quát 35

4.3 MÔ HÌNH KẾT NỐI VỀ TRUYỀN DẪN 41

4.3.1 Hiện trạng không gian địa chỉ IP tĩnh của các nhà mạng viễn thông trên địa bàn thành phố 41

4.3.2 Giải pháp kết nối truyền dẫn các hệ thống camera 43

4.3.3 Kiến trúc phân lớp theo BUS tích hợp các hệ thống camera 47

4.3.4.Các giải giải pháp mở rộng để tích hợp các thiết bị IOT vào hệ thống [8] .50

4.3.5 Quy hoạch địa chỉ IP sử dụng nhóm thiết bị camera và IOT 54

Trang 7

camera quy mô lớn 544.4.2 Các tiêu chuẩn an toàn an ninh khuyến nghị áp dụng đối với vấn đề chomạng ngoại vi 66

4.5 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG CCTV 67

4.5.1 Đề xuất mô hình nghiệp vụ 674.5.2 Các rủi ro khi áp dụng mô hình nghiệp vụ trên vào hệ thống CCTVthông thường 684.5.3 Các tương tác giữa các thành phần thuộc hệ thống CCTV đề xuất 70

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Hình 1.2 Mô hình CCTV giám sát an ninh trật tự và giao thông 8

Hình 1.3 Mô hình camera xã hội hoá 1 9

Hình 1.4 Mô hình camera xã hội hoá 2 9

Hình 1.5 Mô hình hệ thống tại Trung tâm điều hành hệ thống CCTV 10

Hình 1.6 Kiến trúc hệ thống CCTV giám sát trên thế giới 11

Hình 1.7 Phân khối chức năng trong hệ thống phần mềm xử lý camera 13

Hình 3.1 Mô hình truyền dẫn của nhóm camera xã hội hoá 18

Hình 3.2 Sơ đồ kết nối của Hệ thống camera giao thông 20

Hình 4.1 Mô hình kết nối CCTV phân tán 28

Hình 4.2 Mô hình kết nối tập trung có phân tán 30

Hình 4.3 Các thành phần chức năng của hệ thống CCTV 32

Hình 4.4 Sơ đồ nguyên lý kết nối các hệ thống camera 36

Hình 4.5 Cấu trúc Hệ thống truyền dẫn 37

Hình 4.6 Sơ đồ nguyên lý kiến trúc 03 lớp của Mạng đô thị thành phố 39

Hình 4.7 Sơ đồ kết nối đến hệ thống Trung tâm giám sát 44

Hình 4.8 Sơ đồ tích hợp hệ thống GT-CCTV 45

Hình 4.9 Sơ đồ kết nối hệ thống CA – CCTV vào trung tâm giám sát 45

Hình 4.10 Sơ đồ tích hợp hệ thống XH-CCTV sử dụng địa chỉ ip tĩnh 46

Hình 4.11 Sơ đồ kết nối hệ thống XH-CCTV sử dụng DDNS 46

Hình 4.12 Sơ đồ kết nối hệ thống UBND-CCTV vào trung tâm giám sát 47

Hình 4.13 Các lĩnh vực ứng dụng IOT tích hợp vào Trung tâm giám sát 50

Hình 4.14 Mô hình kết nối các thiết bị IOT 51

Hình 4.15 Sơ đồ kết nối đến các thiết bị IOT mạng đô thị 52

Hình 4.16 Sơ đồ kết nối đến các thiết bị IOT công ty viễn thông 53

Trang 9

Hình 4.20 Các thiết bị đầu cuối của hệ thống CCTV 60

Hình 4.21 Kiến trúc mạng kết nối đến thiết bị đầu cuối 63

Hình 4.22 Mô hình bảo mật mạng của hệ thống CCTV 64

Hình 4.23 Mô hình nghiệp vụ hệ thống CCTV 67

Hình 4.24 Các rủi ro đối với hệ thống CCTV 68

Hình 4.25 Tương tác giữa máy vận hành với hệ thống CCTV 71

Hình 4.26 Tương tác giữa người dùng cuối với hệ thống CCTV 71

Trang 11

AES Advanced Encryption Standard

GT – CCTV Hệ thống camera giám sát của giao thông

1 Trong kỹ thuật máy tính, an toàn thông tin, thuật ngữ này chỉ về vùng đệm giao tiếp với các vùng thông tin không an toàn.

2 Thuật ngữ dùng trong tần số vô tuyến điện, chỉ băng tần miễn phí tần số sử dụng cho các mục đích công nghiệp, khoa học và y tế.

Trang 12

NIST National Instutiute of Standards and Technologies

CCTV

Hệ thống camera giám sát tại trụ sở các UBND quận,huyện, phường xã

XH – CCTV Hệ thống camera giám sát do người dân đóng góp

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ở nước ta, nghiên cứu về các công nghệ nền tảng hệ thống camera giámsát cỡ lớn áp dụng cho một quận hoặc thành phố hầu như chưa có Phần lớncác nghiên cứu dừng lại ở mức độ nghiên cứu một số hệ thống camera giámsát riêng lẻ, có quy mô nhỏ

Về thiết bị camera, ở nước ta đã có một số doanh nghiệp chủ động đầu tưnghiên cứu chế tạo thiết bị tại Việt Nam như Công ty cổ phần VP9, NC-Tech,BK-Holdings, v.v… Công ty cổ phần VP9 đã chế tạo thành công thiết bịcamera với tên thương mại là CAM9 Về mặt công nghệ, thiết bị cameraCAM9 có các tính năng, chuẩn kỹ thuật tương đương với các tiêu chuẩn củathế giới như hỗ trợ chế độ hình ảnh HD, Full HD, có một số tính năng xử lýảnh thông minh như nhận dạng biển số xe, các tính năng bảo mật, xem trựctuyến (live-stream) Phần mềm điều hành của thiết bị camera là hệ điều hànhAndroid Sản phẩm đã đăng ký sáng chế, sở hữu trí tuệ tại Bộ Khoa học vàcông nghệ năm 2016 [ CITATION Côn \l 1066 ][ CITATION VũM11 \l 1066][ CITATION VũM10 \l 1066 ][ CITATION Ngu17 \l 1066 ][ CITATIONGiả \l 1066 ][ CITATION PMn \l 1066 ]

Về phương diện giải pháp, Trung tâm quảng cáo và dịch vụ phát thanh

mã hóa và truyền dẫn đã nghiên cứu và đăng ký sáng chế về hệ thống giámsát giao thông ứng dụng công nghệ 3G [ CITATION VũM11 \l 1066 ] Giảipháp tập trung sử dụng các giải pháp mã hóa hình ảnh, bảo mật phù hợp vớibăng thông truyền dẫn của công nghệ di động 3G Tương tự, nhóm nghiêncứu này cũng đã công bố sáng chế về hệ thống giám sát sử dụng công nghệ

Trang 15

băng rộng không dây [ CITATION VũM10 \l 1066 ] Theo đó sử dụng giaothức truyền ở lớp chuyển vận là FTP để truyền dẫn tín hiệu camera

Rõ ràng thời gian gần đây, nhiều công ty công nghệ đã tích cực đầu tưnghiên cứu chế tạo thiết bị, giải pháp về truyền dẫn cũng như quản lý hệthống camera giám sát Song, các nghiên cứu vẫn còn những hạn chế như sau:

- Chưa có nghiên cứu đột phá so với thế giới về mặt công nghệ Mặc dù

về mặt thiết bị đã tự chủ chế tạo thiết bị camera, song chưa có tính năng nổitrội so với các hãng lớn trên thế giới về mặt công nghệ

- Các nghiên cứu trong nước chưa theo kịp với sự phát triển của côngnghệ của thế giới Về mặt công nghệ nền tảng hệ thống quản trị camera giámsát, thế giới đã và đang tiếp tục nghiên cứu và cho ra mắt các sản phẩm, giảipháp thế hệ thứ ba dựa trên điện toán đám mây, công nghệ trí tuệ nhân tạo vàbảo mật an ninh mạng cho hệ thống camera Trong khi đó, hầu hết các sảnphẩm mới sản xuất và chế tạo trong nước vẫn còn ở công nghệ, giải phápđóng kín dựa vào kiến trúc tập trung hơn là kiến trúc phân tán

- Hệ thống camera giám sát là một trong những hệ thống quan trọngtrong thành phố, đô thị thông minh Tuy nhiên, cho đến nay các bộ chuyênngành như Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông, BộGiao thông Vận tải chưa ban hành các tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn về đô thịthông minh, về hệ thống giám sát camera

Từ tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước cũng như quốc tế, có thể

có những nhận xét như sau: Về mặt công nghệ, các nước tiên tiến trên thế giớihướng đến công nghệ cho phép kết nối các camera giám sát cỡ lớn trên phạm

vi một đô thị, có tính phân tán cao, cho phép tích hợp các hệ camera khôngđồng nhất về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật.Vấn đề nghiên cứu các giải pháp nềntảng để quản trị hệ thống vẫn đang được quan tâm nghiên cứu

Trang 16

So với thế giới, việc nghiên cứu trong nước mặc dù đã đạt được nhữngtiến bộ nhất định, song vấn đề tích hợp, kết nối các hệ thống camera trong khuvực đô thị chưa được các cơ quan chuyên ngành đưa ra các tiêu chuẩn khuyếnnghị áp dụng, các giải pháp một số công ty nghiên cứu hiện chỉ dừng ở giảipháp áp dụng cho một hệ thống có tiêu chuẩn kỹ thuật đồng nhất, số lượngcamera giám sát quy mô nhỏ.

Các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đanghướng đến xây dựng thành phố thông minh [ CITATION QDTPTM1 \l 1066 ]với các thiết bị đầu cuối phần lớn là các Camera để xây dựng hệ thống giámsát giao thông, an ninh, trật tự, các hệ thống thông minh khác

Một số nghiên cứu gần đây xem các hệ thống camera là các hệ thống IOTbăng rộng Cùng với các hệ thống IOT băng hẹp (gọi tắt là NB – IOT) hìnhthành nên hệ thống giám sát toàn diện các lĩnh vực khác nhau Một số nghiêncứu gần đây đã tiến hành nghiên cứu ứng dụng cả hệ thống IOT vào các hệtruyền tin giám sát cho các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, v.v…[ CITATION CRa20 \l 1066 ]

Ở thành phố Tam Kỳ, hiện nay đang tồn tại rất nhiều hệ thống cameragiám sát trên địa bàn thành phố [ CITATION Zing22kcam \l 1066 ] Tất cảcác hệ thống được xây dựng theo kiến trúc server-based video managementnhư:

- Hệ thống camera giám sát an ninh của Công an thành phố

- Hệ thống Camera tại Bộ phận một cửa Trung tâm hành chính, UBNDcác quận/huyện và UBND các phường/xã (Khoảng 100 camera do cácphường, xã tự đầu tư tự phát, không đồng bộ về công nghệ và chủng loại)

- Hệ thống camera người dân đóng góp đầu tư

Trang 17

Tổng số lượng camera thành phố hiện nay hơn 9800 camera (số lượngcamera xã hội hóa do người dân đóng góp chiếm hơn 80%) [ CITATIONZing22kcam \l 1066 ] Tuy nhiên, các hệ thống camera có các hạn chế:

- Thứ nhất, các hệ thống này rời rạc chưa kết nối được với nhau, nên dẫnđến những hạn chế khác như: chưa chia sẻ thông tin giữa các hệ thống, hiệuquả trong việc giám sát chưa cao (sử dụng ứng dụng dùng chung, phân tích

dữ liệu,…), đầu tư chồng chéo nên gây lãng phí sự đầu tư của nhà nước cũngnhư xã hội

- Thứ hai, hệ thống camera xã hội hóa hiện nay sử dụng dịch vụ chia sẻcủa nhà sản xuất, không rõ nền tảng tăng nguy cơ mất an toàn, an ninh thôngtin có thể lợi dụng vào mục đích xấu, ảnh hưởng đến an ninh của thành phố

- Thứ ba, do chưa có tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn của Việt Nam đối với hệthống camera giám sát nên việc đầu tư các hệ thống hiện nay không thốngnhất về mặt kiến trúc, chuẩn thiết bị và giao thức truyền dẫn Đặc biệt, nhómcamera giám sát do người dân đóng góp còn rất nhiều vấn đề về mặt kỹ thuậtthiết bị Do không đồng bộ về mặt công nghệ nên một số hệ thống đầu tưnhưng chưa sẵn sàng tính năng chia sẻ để kết nối

Từ thực trạng trên, việc xây dựng bộ tài liệu để mô tả về mô hình kết nốicác hệ thống camera hiện có trên địa bàn thành phố và có khả năng áp dụngcho tương lai là hết sức cần thiết và cũng là mục tiêu chính của đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, thực hiện khảo sát hiện trạng các hệ thống camera công cộnghoạt động trên địa bàn thành phố; gồm các hệ thống camera cơ bản sau:

- Hệ thống camera giám sát an ninh trật tự do Công an thành phố quảnlý;

Trang 18

- Hệ thống camera tại các cơ quan chính quyền tại tòa nhà Trung tâmHành chính thành phố, UBND các quận, huyện, xã phường

- Hệ thống camera giám sát giao thông của thành phố;

- Hệ thống camera xã hội hóa do người dân đóng góp để giám sát anninh

Thứ hai, trên cơ sở hiện trạng, quá trình nghiên cứu cần bảo đảm đạtđược việc phân tích và đánh giá toàn diện các ưu điểm và hạn chế của các hệthống camera để từ đó khuyến cáo khắc phục những nhược điểm, và đánh giákhả năng có thể kết nối được với nhau Qua đó làm cơ sở, là một nhu cầu đầuvào để đề xuất mô hình kết nối phù hợp với thực tế tại địa phương

Thứ ba, đề xuất mô hình kết nối tổng thể hệ thống camera trên địa bànthành phố để tham mưu UBND thành phố đầu tư, triển khai, xây dựng hệthống Camera của thành phố, bảo đảm tính đồng bộ trong kết nối; an toàn vềmặt dữ liệu; thống nhất trong triển khai

Mô hình kết nối các hệ thống camera được mô tả trên các phương diệnvề: Mô hình tổng quan, Mô hình truyền dẫn kết nối, Mô hình dữ liệu, Môhình nghiệp vụ, Mô hình giám sát chất lượng và an toàn an ninh thông tin

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng khảo sát của đề tài:

a) Đối tượng nghiên cứu:

- Những tồn tại, hạn chế của các hệ thống camera giám sát trên địa bànthành phố

- Tiêu chuẩn, công nghệ về thiết bị camera cần áp dụng trong lĩnh vựcgiám sát an ninh trật tự, giao thông

Trang 19

- Mô hình các hệ thống camera giám sát quy mô lớn phù hợp với thựctrạng hệ thống giám sát tại thành phố Tam Kỳ

- Vấn đề bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống camera quy mô lớn và môhình bảo đảm an ninh mạng phù hợp cho hệ camera giám sát trên địa bànthành phố Tam Kỳ

b) Phạm vi nghiên cứu:

Áp dụng để xây dựng mô hình kết nối các hệ thống camera giám sát trênđịa bàn thành phố Tam Kỳ gồm:

- Hệ thống giám sát an ninh trật tự do Công an thành phố quản lý

- Hệ thống tại các cơ quan chính quyền tại UBND các quận, huyện, xãphường, camera tại tòa nhà Trung tâm hành chính thành phố

- Hệ thống camera giao thông của thành phố;

- Hệ thống xã hội hóa do người dân đóng góp để giám sát an ninh

Phạm vi của mô hình kết nối bao gồm các nội dung như sau:

- Mô hình kết nối logic tổng quan các hệ thống camera hiện có

Trang 20

4 Các nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận văn

a) Khảo sát về hiện trạng các hệ thống camera công cộng hoạt động trên địabàn thành phố

b) Phân tích và đánh giá các ưu điểm và hạn chế của các hệ thống camera c) Nghiên cứu tổng quan về các giải pháp về hệ thống camera giám sát quy

mô lớn cho đô thị

d) Xây dựng mô hình kết nối các Hệ thống camera thành phố Tam Kỳ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC GIẢI PHÁP VỀ HỆ THỐNG CAMERA GIÁM

SÁT QUY MÔ LỚN CHO ĐÔ THỊ.

1.1 CÁC MÔ HÌNH CAMERA GIÁM SÁT ĐÃ TRIỂN KHAI TRONG

NƯỚC

Các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đã bắt đầu triển khai các

hệ thống camera giám sát cho lĩnh vực công cộng trên địa bàn thành phố Các hệthống này đã góp phần cải thiện công tác quản lý đô thị ở các lĩnh vực như: giámsát an ninh trật tự, giám sát giao thông và môi trường

Trang 21

Thành phố Hà Nội hiện nay đã lắp đặt khoảng 3000 camera giám sát an ninh trật

tự trên địa bàn thành phố Về tổng thể, hệ thống camera được tổ chức theo môhình như Hình 3.1 Theo đó, hệ thống truyền dẫn được kết nối trên các phươngtiện truyền dẫn gồm:

- Hệ thống truyền dẫn mạng đô thị của doanh nghiệp (Mạng WAN)

- Hệ thống kết nối thông qua môi trường Internet

- Hệ thống kết nối nội bộ Intranet thông qua các kết nối LAN

Hình 1.1 Mô hình kết nối các hệ thống camera tại thành phố Hà Nội

Thành phần của hệ thống bao gồm các thiết bị đầu cuối là các thiết bịcamera (gồm các loại camera quay quét, cố định, camera góc rộng, cameratrên điện thoại thông minh), hạ tầng lưu trữ (gồm các hệ thống điện toán đámmây, thiết bị lưu trữ chuyên dụng, các server lưu trữ), hạ tầng phục vụ côngtác giám sát (hệ thống màn hình, phần mềm giám sát và chỉ huy)

Bên cạnh việc tổ chức hạ tầng trang thiết bị, Thành phố Hà Nội đồng thời xây

Trang 22

dựng các ứng dụng liên quan đến hệ thống camera như: ứng dụng camera giámsát (CCTV) phát hiện đám đông tụ tập, ứng dụng CCTV giám sát lưu lượng giaothông và hành vi giao thông Thông qua kết nối mạng, trung tâm điều hành đượccảnh báo và thực hiện các công tác điều phối hỗ trợ lực lượng giao thông và công

an trong bảo đảm an toàn giao thông và an ninh trật tự Mô hình hình giám sátđược mô tả ở Hình 1.2

Hình 1.2 Mô hình CCTV giám sát an ninh trật tự và giao thông

Bên cạnh đầu tư của nhà nước, hệ thống camera còn tích hợp các camera, hệtruyền dẫn theo hình thức đầu tư xã hội hoá (do người dân đóng góp) Việc tíchhợp vào hệ thống thông qua Internet và được tổ chức theo các mô hình sau:

- Mô hình camera xã hội hoá 1: Đặt các thiết bị lưu trữ cục bộ (NVR) tạinhà người dân và sử dụng đường Internet nhà người dân Mô hình này được minhhoạ tại Hình 1.3

Trang 23

Hình 1.3 Mô hình camera xã hội hoá 1

- Mô hình camera xã hội hoá 2: Người dân hỗ trợ camera Thiết bị camerađược kết nối đến các NVR bằng tuyến FTTH đặt tại trụ sở cơ quan công quyền,nhà văn hoá công cộng lân cận Mô hình này được minh hoạ tại Hình 1.4

Hình 1.4 Mô hình camera xã hội hoá 2.

Mô hình tổ chức hệ thống tại Trung tâm điều khiển tuân thủ các mô hình nhưHình 1.5 Hệ thống trung tâm điều khiển được kết nối đến hạ tầng truyền dẫnMạng WAN thông qua các tuyến cáp quang tốc độ từ 01 Gbps trở lên

Hệ thống server được phân chia thành hệ thống server ghi hình và server cài đặt

Trang 24

các chương trình xử lý vi phạm, thiết bị điều khiển hiển thị và các máy tínhnghiệp vụ để thực hiện quá trình cấu hình và quản trị

Hình 1.5 Mô hình hệ thống tại Trung tâm điều hành hệ thống CCTV

1.2 CÁC MÔ HÌNH CAMERA ĐÃ TRIỂN KHAI TRÊN THẾ GIỚI

Hệ thống camera CCTV quy mô lớn cho các khu vực đô thị trên thế giớihiện nay đang được áp dụng rộng rãi và ứng dụng nhiều công nghệ mới Các

hệ thống có thể phân chia thành hai loại cơ bản như sau:

- Hệ thống camera giám sát cơ bản: Hệ thống CCTV chủ yếu phục vụviệc giám sát, lưu trữ; tỷ lệ ứng dụng các công nghệ xử lý ảnh để nhận dạngđối tượng còn thấp [ CITATION Joe09 \l 1066 ] [ CITATION Cis07 \l 1066 ]

- Hệ thống camera giám sát thông minh: ngoài các thành phần cơ bản(lưu trữ, truyền dẫn, phân phối video, quản lý dữ liệu), hệ thống này áp dụngcác công nghệ nhận dạng, phân tích dữ liệu [ CITATION Jea12 \l 1066 ][ CITATION Ste14 \l 1066 ]

Ngoài việc dựa trên nhu cầu của người sử dụng và công nghệ, các hệthống camera CCTV được xây dựng để bảo đảm tuân thủ các yêu cầu về bảo

vệ quyền riêng tư cũng như yêu cầu cao về an toàn, bảo mật dữ liệu

Trang 25

1.2.1 Kiến trúc camera giám sát cơ bản

Hầu hết kiến trúc về hạ tầng truyền dẫn và thiết bị đều tuân thủ kiến trúcnhư Hình 1.6[ CITATION Joe09 \l 1066 ] [ CITATION Cis07 \l 1066 ] Theo

đó, các thành phần cơ bản của hệ thống bao gồm các hệ thống sau:

- Hệ thống truyền dẫn;

- Hệ thống thiết bị camera;

- Hệ thống thiết bị mã hoá (encoder);

- Trung tâm dữ liệu;

- Hệ thống máy tính trạm tác nghiệp;

- Hệ thống quản trị

- Hệ thống quản lý hiển thị hình ảnh thông qua hệ virtual matrix

Hình 1.6 Kiến trúc hệ thống CCTV giám sát trên thế giới

1.2.2 Kiến trúc hệ thống camera giám sát thông minh

Trang 26

Cùng với sự phát triển của công nghệ, một số thành phố hiện đại trên thếgiới đã chuyển sang sử dụng hệ thống camera giám sát camer thông minh.Theo đó, trên nền tảng các hạ tầng thiết bị cơ bản như camera, mạng truyềndẫn, media server v.v…, hệ hống camera được bổ sung các giải pháp (phầncứng hoặc phần mềm) có khả năng phân tích dữ liệu và xử lý ảnh để nhậndạng cá đối tượng

Việc sử dụng Hệ thống camera giám sát thông minh (intelligent videosurveillance system, viết tắt là IVSS) hiện nay là xu hướng áp dụng ở cácthành phố tiên tiến

Kiến trúc hệ thống camera thông minh gồm các thành phần cơ bản như

mô tả ở Hình 1.7 [ CITATION Jea12 \l 1066 ] [ CITATION Ste14 \l 1066 ]

Hệ thống gồm phân chia thành phần:

- Thành phần ngoại vi;

- Hệ xử lý phân tán (Geo Redundancy);

- Hệ giám sát video trung tâm (VSHQ – video surveillance headquater).Thành phần ngoại vi:

- Camera giám sát video;

- Camera IP;

- Camera thông minh;

- Thiết bị giám sát vô tuyến (WSSU – wireless self-containedsurveillance unit);

Trang 27

là các camera ngoài khả năng thu thập video còn có khả năng xử lý ảnh vànhận dạng đối tượng trên camera, cũng như mã hóa và ký nhận thực các luồngvideo (nhằm bảo vệ khỏi bị đánh cắp thông tin) Hệ thống cảm biến gồmnhiều loại cảm biến khác nhau, thông thường là các cảm biến âm thanh hoặcnhiệt, radar xác định khoảng cách, v.v… Tín hiệu cảm biến có tác dụng hỗ trợ

để phân tích xác định các sự kiện do camera cung cấp cũng như cung cấpthêm các chiều dữ liệu giám sát khác (ngoài hình ảnh)

Hình 1.7 Phân khối chức năng trong hệ thống phần mềm xử lý camera

Trang 28

1.3 SO SÁNH GIỮA MÔ HÌNH CAMERA GIÁM SÁT TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

Phần nghiên cứu tổng quan cho thấy hiện nay vẫn còn khoảng cách lớngiữa các mô hình hệ thống camera trong nước và hệ thống thế giới sử dụng

Cụ thể các điểm khác biệt như sau:

Bảng 1-1 So sánh hệ thống camera trong nước và quốc tế

Hệ thống camera tại các đô thị lớn trong

nước

Hệ thống camera đang được áp dụng tại các

nước tiên tiến

- Thực hiện phân lớp quản lý các hệ thống

camera ở lớp truyền dẫn:

+ Chưa phân lớp qua MPLS và VPN

+ Phân lớp qua Lớp 3 mô hình OSI qua cấu hình

VLAN

+ Chưa có cấu trúc Media Server chuyên dụng.

Do đó chưa thể phân lớp cho hệ thống lớn ở lớp

ứng dụng

+ Hầu hết các server lưu trữ thực hiện luôn chức

năng chuyển mạch video của Media Server

(Media Server sử dụng các giải pháp phần mềm

thay cho thiết bị chuyên dụng)

- Chưa phân định rõ chức năng giữa Media

Server và Hệ quản trị Operator Manangement

- Trong kiến trúc chưa có chức năng mã hoá

truyền dẫn

- Chưa thiết lập được các hệ Virtual Matrix để

quản lý việc hiển thị hình ảnh tại Trung tâm điều

khiển

- Chưa có kiến trúc hệ thống camera thông minh

- Thực hiện phân lớp quản lý các hệ thống camera từ lớp truyền dẫn theo các hình thức: + Phân lớp hệ thống camera ở Lớp 2 mô hình OSI bằng công nghệ VPN/MPLS

+ Phân lớp hệ thống camera ở Lớp 3 bằng công nghệ VLAN

+ Tuân thủ cấu trúc Media Server chuyên dụng Qua đó có thể phân lớp cho hệ thống lớn

+ Phân định rõ chức năng lưu trữ và chức năng chuyển mạch video của Media Server.

- Phân định rõ chức năng giữa Media Server và

Hệ quản trị Operator Manangement

- Trong kiến trúc có chức năng mã hoá truyền dẫn để quản lý nhóm camera đặc thù, ưu tiên cao về an ninh thông tin

- Thiết lập các Virtual Matrix để quản lý việc hiển thị hình ảnh tại Trung tâm điều khiển

- Áp dụng kiến trúc Hệ thống camera thông minh theo hướng tích hợp cả hệ quản trị sensors vào hệ camera

- Có kiến trúc nền tảng để xây dựng các ứng dụng phân tích hình ảnh và dữ liệu cảm biến

Trang 29

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VỀ HIỆN TRẠNG CÁC HỆ THỐNG CAMERA CÔNG CỘNG HOẠT ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ.

2.1 TỔNG QUAN

Phạm vi khảo sát ở 04 hệ camera được áp dụng phổ biến gồm:

- Hệ camera giám sát giao thông thành phố

- Hệ camera an ninh trật tự do Công an thành phố quản lý Trong tài liệunày, nhóm nghiên cứu gọi tắt là Hệ thống camera an ninh

- Hệ camera được tổ chức tại các khối cơ quan hành chính nhà nước nhưtrụ sở các UBND quận, huyện, phường xã, v.v… Nhóm này được gọi tắt là

- Khảo sát thực tế các hệ camera nêu trên

- Xử lý số liệu và phân tích số liệu

- Đánh giá từng hệ thống camera

- Đánh giá toàn diện hệ thống camera trên địa bàn thành phố

Trang 30

2.2 KHẢO SÁT THỰC TẾ CÁC HỆ CAMERA

Thực hiện khảo sát tại các địa điểm gồm: nơi đặt các hệ thống chính nhưtruyền dẫn, lưu trữ và máy chủ quản lý; nơi đặt các điểm camera quan sát; thuthập các tài liệu kèm theo

- Thành phần thiết camera: độ phân giải hình ảnh, chuẩn nén hình ảnh và

âm thanh, loại analog hay là loại số sử dụng giao thức IP (IP camera), chủngloại đặt trong nhà hay ngoài đường

- Mạng truyền dẫn: tập trung vào khảo sát các thông số chính như loạiđịa chỉ IP (IPv4/IPv6), hỗ trợ mạng riêng hay ra Internet công cộng, chế độphát multicast hay unicast, v.v…

- Cách thức tổ chức giám sát trực tiếp như: Thành phần lưu trữ, an toàn

an ninh trong chia sẻ hình ảnh, đồng bộ về thời gian hình ảnh, v.v…

Bảng 2-2 Phân bổ phiếu khảo sát các hệ thống camera

5 Hệ thống camera xã hội hoá 100 Khảo sát tại các Công an

phường, các điểm camera đặt

ở khu dân cư, khu công cộng

Bảng 2-3 Các hãng sản xuất camera theo kết quả khảo sát

1. DAHUA Trung Quốc 22 5%

2. HIKVISION Hongkong 19 11%

3. AVTECH Trung Quốc 25 12%

4. KB-VISION Đài Loan 14 10%

5. HDPARAGON Trung Quốc 23 7%

Trang 31

6. SAMSUNG Hàn Quốc 12 3%

8. VANTECH ViệtNam 45 10%

10. CAM 9 Việt Nam 40 13%

Kết quả khảo sát cho thấy một số đặc trưng cơ bản như sau:

- Nhóm camera xã hội hoá có sự đa dạng về hãng sản xuất và dòng thiết

bị camera Trong 200 phiếu khảo sát được phát ra, hệ này có đến 16 dòng sảnphẩm được sử dụng

- Hãng cung cấp các sản phẩm này chủ yếu có nguồn gốc từ TrungQuốc và các nước Đông Á như Đài Loan, Hồng Kong, Hàn Quốc

- Một số thiết bị camera có chất lượng cao, ví dụ của Hãng Axis, cónguồn gốc từ Thuỵ Điển, được sử dụng ở nhóm Camera giao thông

- Hầu hết các camera có hỗ trợ các tiêu chuẩn chống ẩm như IP66, IP67

và có dải nhiệt độ bảo đảm để hoạt động ngoài trời Trường hợp đặc biệt dođặc thù đặt trong nhà, các camera của UBND các quận, huyện chủ yếu là cáccamera dành cho hoạt động ở môi trường trong nhà

Bảng 2-3 Phân loại về tổ chức hạ tầng lưu trữ của các nhóm camera

Nhóm camera Kiến trúc Tổ chức theo thứ bậc

Đơn lẻ Theo

thứ bậc

Lưu trữ tại lớp mạng truy

Lưu trữ tại lớp mạng biên

Lưu trữ tại lớp mạng core

Lưu trữ đám mây

Trang 32

CÁC HỆ THỐNG CAMERA.

Trên cơ sở phân tích và lọc các kết quả khảo sát theo các chiều như trên,

ở phần này nhóm nghiên cứu tiếp tục làm rõ những ưu điểm và nhược điểmcủa từng hệ thống camera trên địa bàn thành phố

3.1 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA NHÓM CAMERA XÃ HỘI HOÁ

Đối với nhóm camera xã hội hoá, người dân thành phố hiện nay đã lắpđặt khoảng 9.000 camera để chia sẻ với lực lượng công an thành phố cùnggiám sát an ninh trật tự

Mô hình truyền dẫn và lưu trữ của nhóm camera này được thể hiện nhưHình 2.1 Theo đó các thiết bị do người dân đóng góp được kết nối cục bộ đếncác thiết bị switch hoặc điểm phát sóng wifi cục bộ Sau đó được chuyển vàkết nối đến các bộ định tuyến để vào mạng Internet công cộng

Trang 33

Hình 3.8 Mô hình truyền dẫn của nhóm camera xã hội hoá

Hệ thống các đầu ghi được đặt tại trụ sở các cơ quan công an thành phố

để kết nối các luồng video stream từ các thiết bị camera để thực hiện việc ghihình và lưu trữ Nguyên tắc kết nối thông qua phương án như sau:

- Thiết bị camera và bộ lưu trữ cùng trỏ đến một tên miền do nhà sảnxuất đầu ghi, camera cung cấp theo các chuẩn tương tác ONVIF hoặc HTTP

- Các địa chỉ tên miền trung gian là các server thực hiện việc chuyển tiếphình ảnh camera dưới dạng các gói tin của lớp ứng dụng (HTTP/IP) để thựchiện việc ghi hình

Phân tích về khía cạnh ưu và nhược điểm, Nhóm camera xã hội hoá cónhững ưu điểm và nhược điểm như sau:

Bảng 3-4 Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống camera xã hội hoá

Trang 34

- Về phương diện

đầu tư, với cấu trúc và

phương pháp chia sẻ

đơn giản, việc chia sẻ

theo phương án kỹ thuật

như vừa nêu thuận lợi

cho người dân trong việc

camera, kết quả khảo sát

cho thấy, hầu hết các

camera là IP camera với

- Thứ nhất, về duy trì khả năng chia sẻ và lưu trữ, việc sử dụng giải pháp chia sẻ qua tên miền trung gian của các hãng sản xuất không bảo đảm khả năng duy trì lâu việc chia sẻ Các đơn vị cung cấp tên miền trung gian có thể ngưng không cung cấp dịch vụ kết nối giữa thiết bị camera và đầu ghi Do vậy, nhiều trường hợp trên địa bàn, công an ở các phường xã không còn kết nối đến các camera đã được người dân chia sẻ

- Thứ hai, dữ liệu không được an toàn do các máy chủ cung cấp tên miền hầu hết được đặt ở ngoài nước Với số lượng camera rất lớn, dữ liệu hình ảnh camera của nhóm này

là tài nguyên về thông tin lớn, có thể được các tổ chức nước ngoài sử dụng vào các mục đích khác nhau

- Thứ ba, hầu hết các nhà mạng hiện nay vẫn sử dụng cơ chế định địa chỉ IP động và nội bộ Các thiết bị NVR hoặc đơn

vị quản lý không thể thực hiện quản trị thiết bị IP camera từ

xa Các camera được thiết lập không thống nhất về mặt thời gian lưu hình Vì vậy, làm giảm giá trị của thông tin hình ảnh được lưu trữ

- Thứ tư, do việc cấu trúc mạng manh mún lẫn chưa có hệ quản trị video (phần mềm VMS), người vận hành và sử dụng hiện nay gặp rất nhiều trở ngại trong công tác quản lý như sau: + Không thể lựa chọn và đưa ra các kịch bản giám sát + Không thể quản lý địa điểm và thời gian ghi hình của camera

+ Không thể quản lý được các sự kiện và thông tin mô tả của camera

Trang 35

3.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA NHÓM CAMERA GIAO THÔNG

Về chi tiết hệ thống, Hệ camera giao thông của Thành phố Tam Kỳ hiệnnay bao gồm hai hệ thống camera quan sát giao thông gồm giải pháp do hãngPelco cung cấp và hệ thống camera do Công ty CP Cadpro cung cấp

Mô hình truyền dẫn hệ thống camera giao thông được tổ chức như mô tả

ở Hình 3.2

Hình 3.2 Sơ đồ kết nối của Hệ thống camera giao thông

Tín hiệu từ các camera được truyền dẫn tốc độ cao thông qua mạng cápquang đến các switch tập trung đặt ở Trung tâm điều hành và được lưu trữtập trung trên hệ thống đầu ghi của Trung tâm điều hành Hệ thống truyền dẫn

là hệ truyền dẫn nội bộ do Sở Giao thông vận tải đầu tư và quản lý

Bảng 3-2 Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống camera giao thông

- Thứ nhất, trang thiết bị camera

và thiết bị lưu trữ là các thiết bị

chuyên dụng, có chất lượng cao.

Thiết bị camera được đầu tư do hãng

AXIS sản xuất Hầu hết các thiết bị

đã hỗ trợ các chuẩn truyền dẫn, hình

- Thứ nhất, việc tổ chức truyền dẫn trên địa bàn rộng cả thành phố chưa có tổ chức thành lớp mạng biên Kết quả dẫn đến chi phí lớn về đầu tư và khó khăn trong mở rộng, đặc biệt khi số lượn camera lên đến cả nghìn camera.

- Thứ hai, trong hệ thống camera giao thông

Trang 36

ảnh thông dụng, phù hợp để đề xuất

các phương án kết nối

- Thứ hai, Nhóm camera này đã

đầu tư phần mềm quản lý video

chuyên dụng để phục vụ việc quản

trị

Thứ ba, việc tổ chức về mặt truyền

dẫn và lưu trữ có tính hệ thống, được

phân thành các lớp truy cập và lớp

lõi; thuận tiện cho việc kết nối và

chia sẻ thông tin

tồn tại hệ thống độc lập (do hãng Pelco sản xuất) theo dự án đầu tư do Tây Ban Nha tài trợ Phân hệ này hoàn toàn đóng về mặt thiết bị cuối và thiết bị kết nối Do vậy, không thể kết nối nhóm camera này vào các hệ thống khác

- Thứ ba, kiến trúc của hệ thống chưa có thiết

bị máy chủ truyền thông (media server) chuyên dụng để phục vụ phân phối và kết nối hình ảnh, chia sẻ theo nhu cầu cho các bên

3.3 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA NHÓM CAMERA UBND CÁC PHƯỜNG, XÃ

Quy mô hiện nay khoảng 100 camera do các phường, xã tự đầu tư tựphát, không đồng bộ về công nghệ và chủng loại Phần lớn các Phường xã tổchức kết nối hệ thống camera không có tính hệ thống với các hệ đơn lẻ và sửdụng nhiều thiết bị camera loại analog

Về kiến trúc hệ thống, Nhóm camera này được tổ chức theo 03 kiến trúc:kiến trúc sử dụng camera analog, kiến trúc sử dụng camera IP, kiến trúc sửdụng camera IP đơn lẻ

Bảng 3-3 Ưu nhược điểm của hệ thống camera UBND phường/xã

- Một số phường/xã đã tổ chức bài bản

hệ thống camera kết nối thông qua

mạng đô thị Trong đó, phân cấp

truyền dẫn thành lớp truy cập và lớp

biên Kiến trúc tổ chức như trên phù

hợp với nhu cầu và quy mô hoạt động

giám sát thuận lợi trong đề xuất kết

+ Chất lượng hình ảnh thấp + Khả năng quản lý thông tin (thông tin kèm theo hình ảnh) kém

+ Không thể sử dụng chuẩn truyền hình thời

Trang 37

nối theo chuẩn IP Đây là điểm thuận

lợi để kết nối và chia sẻ, quản lý và

khai thác thông tin do các thiết bị

3.4 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM HỆ THỐNG CAMERA CÔNG AN THÀNH PHỐ

Toàn hệ thống hiện nay có khoảng 600 camera các loại zoom/quay/quét,

cố định, 06 server lưu trữ dung lượng 480 TByte, hơn 70 đầu ghi các loại,hoạt động theo mô hình kết nối nội bộ)

Thông tin về hạ tầng được đầu tư như tổng hợp ở Bảng sau:

Bảng 3-4 Trang thiết bị của Hệ thống camera Công an thành phố

cấp

lượn g

Camera Zoom quay quét

KNU328 (chủ yếu) KNU162

KNU081

80 32 kênh

16 kênh

8 kênh

Trang 38

HDD: 12 đến 48 TB/ đầu ghi

3 Server HP – Mỹ Server HP ProLiant

ML350 Gen9 Tower

4 Hệ điều

hành

Server

MicroSoft Mỹ

6 VMS

Software

AutoRecorder Management (ARM)

1

Truyền dẫn kết nối được thiết lập như sau:

- Truyền dẫn kết nối được tổ chức trên cơ sở thiết lập Mạng VLAN trênmạng đô thị của mạng VNPT, chưa triển khai lớp mạng riêng ở Lớp 2 (theo

mô hình 07 lớp của mô hình OSI);

- Loại địa chỉ IP sử dụng là IPv4

Băng thông truyền dẫn được thiết lập như sau:

Bảng 3-5 Các truyền dẫn kết nối hệ thống camera Công an thành phố

1 Lớp truy nhập đến camera 8Mbps

2 Lớp truy nhập đến các đầu ghi 1Gbps

3 Tuyến phân phối đến các server trung

tâm đặt tại Công an thành phố Tam Kỳ

18Gbps

Trang 39

4 Số lượng đường GE 138

Bảng 3-6 Ưu nhược điểm của hệ thống camera Công an thành phố

- Thứ nhất về mặt thiết bị được đầu tư đồng bộ Thiết

bị camera và các thiết bị lưu trữ là các thiết bị chuyên

dụng, hỗ trợ các chuẩn kết nối quan trọng như IP, NTP,

RSTP, SNMP, v.v…

- Thứ hai, hệ thống truyền dẫn được tổ chức theo hình

thức mạng riêng ảo, thuận lợi để kết nối và truyền dẫn

đến các hệ thống khác

- Thứ ba, kiến trúc hệ thống được phân thành 03 lớp rõ

ràng gồm: Lớp lõi, Lớp biên và Lớp truy cập Kiến trúc

này cho phép mở rộng thêm nhiều camera và thuận tiện

trong thiết kế, lựa chọn cấp độ kết nối và chia sẻ

- Thứ tư, hạ tầng máy chủ lưu trữ tập trung hoàn thiện.

Nhóm camera này tồn tại một số nhược điểm như sau:

- Thứ nhất, về mặt nghiệp

vụ và pháp lý, vấn đề chia sẻ hình ảnh của nhóm camera này cần được các cấp có liên quan cho phép chia sẻ kết nối

- Thứ hai, Nhóm camera này chưa xây dựng phân hệ máy chủ truyền thông để trích chọn camera chia sẻ thông tin.

3.5 ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ HỆ THỐNG CAMERA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

Trên cơ sở đánh giá chi tiết từng nhóm camera, ở phần này, nhóm nghiêncứu đưa ra những đánh giá tổng thể của hệ thống camera trên địa bàn thànhphố

3.5.1 Về quy mô

Xét về mặt thiết bị camera và các thiết bị lưu trữ phân tán, Thành phốTam Kỳ đã có số lượng thiết bị rất lớn với trên 9000 nghìn camera các loại.Chủng loại thiết bị rất đa dạng, gồm nhiều công nghệ khác nhau

Hầu hết các thiết bị đã hỗ trợ chuẩn kết nối IP, có thể kết nối để tạothành một mạng lưới để chia sẻ thông tin nếu có phương án kết nối phù hợp

3.5.2 Về mặt kiến trúc

Trang 40

Kiến trúc tổ chức hiện nay chưa có kiến trúc thống nhất để làm nền tảng,định hướng để kết nối các camera giữa các hệ thống

Hiện trạng về kiến trúc khá đa dạng từ kiến trúc phân tán đơn lẻ đến kiếntrúc có tính hệ thống theo thứ bậc Tỷ lệ hệ thống đơn lẻ chiếm khá cao (trên90%) Ngay cả các hệ thống có tổ chức bài bản về mặt lưu trữ và truyền dẫncũng có khoảng cách khá xa giữa cách tổ chức và công nghệ sử dụng Đây làmột trong những điểm khó khăn và phức tạp trong quá trình xây dựng phương

án kết nối với nhau

Kiến trúc về mặt truyền dẫn đa dạng gồm: kết nối cục bộ, kết nốiIntranet, kết nối theo mạng truyền dẫn dùng riêng, kết nối qua hệ mạng dùngriêng ảo, kết nối ra môi trường Internet công cộng Với hiện trạng như trên,khả năng xây dựng bảo đảm tính tương tác giữa các hệ thống là rất thấp

3.5.3 Về mặt chuẩn được áp dụng

Điểm tốt là tỷ lệ camera IP hỗ trợ các chuẩn truyền dẫn như RSTP, NTP

và SNMP khá cao Đây là đặc điểm thuận lợi để xây dựng phương án kết nối

Về mặt tổ chức cơ sở dữ liệu, hầu như các hệ thống hiện nay chưa ápdụng phân hoạch, tổ chức theo các khuyến nghị hoặc tiêu chuẩn của thế giới.Cấu trúc lưu trữ đa dạng chưa đồng nhất

Về mặt an toàn an ninh thông tin, hiện nay việc quản trị an toàn chưathống nhất về tiêu chuẩn an toàn áp dụng

Nhìn chung, do chưa thống nhất về kiến trúc và tiêu chuẩn áp dụng, nêncác hệ thống camera trên địa bàn thành phố còn tồn tại những nhược điểmnhư sau:

- Bất đồng bộ về đặc tả kỹ thuật của thiết bị camera đầu cuối;

- Bất đồng bộ về quy hoạch truyền dẫn hệ thống camera quan sát;

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] C. t. c. p. VP9, “ Giới thiệu sản phẩm của công ty NAMVISION,”Website http://namvision.com/about/namvision/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu sản phẩm của công ty NAMVISION
[2] Đ. V. T. Vũ Minh Tuấn, “Hệ thống thống giám sát giao thông ứng dụng công nghệ 3G”. Việt Nam Độc quyền nhãn hiệu 1-0009422, 25 8 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thống giám sát giao thông ứng dụngcông nghệ 3G
[3] M. T. Vũ, V. T. Đỗ, M. T. Đỗ và T. D. Ngô, “Hệ thống thống giám sát giao thông bằng công nghệ không dây”. Việt Nam Độc quyền nhãn hiệu 1-0008706, 25 10 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thống giám sátgiao thông bằng công nghệ không dây
[4] N. Đ. Nam, “Hệ thống camera giám sát thông minh.”. Việt Nam Độc quyền nhãn hiệu 2-0001596, 25 12 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống camera giám sát thông minh
[8] “Tạp chí điện tử Zing.vn, “Đà Nẵng lắp hơn 22.000 camera giám sát an ninh”. Số ra ngày 21 tháng 10 năm 2017. Địa chỉ:https://news.zing.vn/da-nang-lap-hon-22000-camera-giam-sat-an-ninh-post789248.html” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí điện tử Zing.vn, “Đà Nẵng lắp hơn 22.000 camera giám sát anninh”. Số ra ngày 21 tháng 10 năm 2017. Địa chỉ:https://news.zing.vn/da-nang-lap-hon-22000-camera-giam-sat-an-ninh-post789248.html
[10] “Cisco Systems IP Network-Centric Video Surveillance,” CISCO, New York, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cisco Systems IP Network-Centric Video Surveillance
[13] ““National Institute of Standards and Technology: Security and Privacy Controls for Federal Information Systems and Organizations SP 800-53- Revision 4 - SC7 in appendix D and F” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “National Institute of Standards and Technology: Security and PrivacyControls for Federal Information Systems and Organizations SP 800-53-Revision 4 - SC7 in appendix D and F
[14] ““National Institute of Standards and Technology: Security and Privacy Controls for Federal Information Systems and Organizations SP 800-53- Revision 4 - AC (Access and Control) 3,4,6, CM (Configuration Management) 6,7; IR (Incident Response) 4; SC7” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “National Institute of Standards and Technology: Security and PrivacyControls for Federal Information Systems and Organizations SP 800-53-Revision 4 - AC (Access and Control) 3,4,6, CM (ConfigurationManagement) 6,7; IR (Incident Response) 4; SC7
[15] “Latest version of the Transport Layer Security (https://datatracker.ietf.org/wg/tls/charter/) (TLS, currently 1.2)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Latest version of the Transport Layer Security(https://datatracker.ietf.org/wg/tls/charter/) (TLS, currently 1.2)
[18] “Public-Key Infrastructure (X.509) (https://datatracker.ietf.org/wg/ipsec/documents/)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public-Key Infrastructure (X.509) (https://datatracker.ietf.org/wg/ipsec/documents/)
[20] ““National Institute of Standards and Technology: SP 800 - 128 Guide for Security-focused configuration management of information systems"” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “National Institute of Standards and Technology: SP 800 - 128 Guidefor Security-focused configuration management of informationsystems
[21] “(https://msdn.microsoft.com/en-us/library/windows/desktop/aa380502(v=vs.85).aspx” Sách, tạp chí
Tiêu đề: (https://msdn.microsoft.com/en-us/library/windows/desktop/aa380502(v=vs.85).aspx
[22] “What is a Certificate Authority (CA)? .https://www.ssl.com/faqs/what-is-a-certificate-authority/” Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is a Certificate Authority (CA)? .https://www.ssl.com/faqs/what-is-a-certificate-authority/
[23] “Using Encryption Without Validation. https://docs.microsoft.com/en- us/sql/relational-databases/native-client/features/using-encryption-without-validation?view=sql-server-ver15” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Encryption Without Validation. https://docs.microsoft.com/en-us/sql/relational-databases/native-client/features/using-encryption-without-validation?view=sql-server-ver15
[24] “Security Center for Internet: The CIS Critical Security Controls for Effective Cyber Defense,” https://www.cisecurity.org/critical-controls.cfm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Security Center for Internet: The CIS Critical Security Controls forEffective Cyber Defense
[25] “Cloud Security Alliance (CSA) (https://cloudsecurityalliance.org/) and the Cloud Controls Matrix” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cloud Security Alliance (CSA) (https://cloudsecurityalliance.org/) andthe Cloud Controls Matrix
[26] “ISO 27001: A standard and framework for managing threats in aninformation security management system (ISMS)(http://www.iso.org/iso/iso27001)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 27001: A standard and framework for managing threats in aninformation security management system (ISMS)(http://www.iso.org/iso/iso27001)
[27] “ISO 27002: Information technology — Security techniques — Code ofpractice for information security controls(https://www.iso.org/obp/ui/#iso:std:iso-iec:27002:ed-2:v1:en)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 27002: Information technology — Security techniques — Code ofpractice for information security controls(https://www.iso.org/obp/ui/#iso:std:iso-iec:27002:ed-2:v1:en)
[28] “National Institute of Standards and Technology: Computer Security Division Computer Security Resource Center (http://csrc.nist.gov/)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Institute of Standards and Technology: Computer SecurityDivision Computer Security Resource Center (http://csrc.nist.gov/)
[29] “National Institute of Standards and Technology: Cybersecurity Framework (http://www.nist.gov/cyberframework/)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Institute of Standards and Technology: CybersecurityFramework (http://www.nist.gov/cyberframework/)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình kết nối các hệ thống camera tại thành phố Hà Nội - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
Hình 1.1. Mô hình kết nối các hệ thống camera tại thành phố Hà Nội (Trang 21)
Hình 1.3. Mô hình camera xã hội hoá 1 - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
Hình 1.3. Mô hình camera xã hội hoá 1 (Trang 23)
Hình 1.7. Phân khối chức năng trong hệ thống phần mềm xử lý camera - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
Hình 1.7. Phân khối chức năng trong hệ thống phần mềm xử lý camera (Trang 27)
Hình 3.8. Mô hình truyền dẫn của nhóm camera xã hội hoá - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
Hình 3.8. Mô hình truyền dẫn của nhóm camera xã hội hoá (Trang 33)
Mô hình truyền dẫn hệ thống camera giao thông được tổ chức như mô tả ở Hình 3.2. - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
h ình truyền dẫn hệ thống camera giao thông được tổ chức như mô tả ở Hình 3.2 (Trang 35)
Bảng 3-5. Các truyền dẫn kết nối hệ thống camera Công an thành phố - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
Bảng 3 5. Các truyền dẫn kết nối hệ thống camera Công an thành phố (Trang 38)
Với mô hình như trên, đề xuất các vùng (ở tài liệu này gọi là các hub) như sau: - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
i mô hình như trên, đề xuất các vùng (ở tài liệu này gọi là các hub) như sau: (Trang 45)
4.2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG CCTV TRONG MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
4.2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG CCTV TRONG MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT (Trang 47)
Hình 0.3. Các thành phần chức năng của hệ thống CCTV - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
Hình 0.3. Các thành phần chức năng của hệ thống CCTV (Trang 48)
4. Mã hoá Nén hình ảnh Chưa nén Nén hình ảnh - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
4. Mã hoá Nén hình ảnh Chưa nén Nén hình ảnh (Trang 51)
Hình 0.4.Sơ đồ nguyên lý kết nối các hệ thống camera - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
Hình 0.4. Sơ đồ nguyên lý kết nối các hệ thống camera (Trang 52)
Hình 0.5. Cấu trúc Hệ thống truyền dẫn - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
Hình 0.5. Cấu trúc Hệ thống truyền dẫn (Trang 53)
Hình 0.6. Sơ đồ nguyên lý kiến trúc 03 lớp của Mạng đô thị thành phố - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
Hình 0.6. Sơ đồ nguyên lý kiến trúc 03 lớp của Mạng đô thị thành phố (Trang 55)
4.3. MÔ HÌNH KẾT NỐI VỀ TRUYỀN DẪN - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
4.3. MÔ HÌNH KẾT NỐI VỀ TRUYỀN DẪN (Trang 57)
Hình 0.8. Sơ đồ tích hợp hệ thống GT-CCTV - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu TRIỂN TRAI GIẢI PHÁP kết nối các hệ THỐNG CAMERA TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ TAM kỳ
Hình 0.8. Sơ đồ tích hợp hệ thống GT-CCTV (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w