1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu tác ĐỘNG của các NHÂN tố QUẢN TRỊ CÔNG TY đến HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG của các DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

56 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 309,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN NGỌC THẠCH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Thạch MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

Trang 1

- -NGUYỄN NGỌC THẠCH

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Thạch

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Bố cục luận văn

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY 5

1.1.1 Khái niệm quản trị công ty (Corporate Governance) 5

1.1.2 Các nguyên tắc quản trị công ty tại Việt Nam và trên thế giới 5

1.1.3 Các yếu tố của quản trị công ty 8

1.1.4 Vai trò quản trị công ty 11

1.1.5 Khác biệt giữa quản trị công ty sản xuất và công ty thương mại 11 1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 16

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của công ty 16

1.2.2 Đo lường hiệu quả hoạt động của công ty

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 18

1.3 CÁC NHÂN TỐ THUỘC QUẢN TRỊ CÔNG TY TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 16

1.3.1 Các lý thuyết nền tảng 16 1.3.2 Tác động của các nhân tố thuộc quản trị công ty đến hiệu quả

Trang 4

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 28

2.1.1 Quy mô của Hội đồng quản trị 28

2.1.2 Sự độc lập của Hội đồng quản trị 28

2.1.3 Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Ban Giám đốc 29

2.1.4 Sự kiêm nhiệm chức danh chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc 30

2.1.5 Ban kiểm soát 29

2.2 ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN 33

2.2.1 Biến phụ thuộc 33

2.2.2 Biến độc lập 33

2.2.3 Biến kiểm soát 34

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 34

2.4 CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU 34

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 36

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP 37

3.1.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động công ty qua chỉ tiêu ROA 37

3.1.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động công ty qua chỉ tiêu ROE 37

3.2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ QUẢN TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY 37

3.2.1 Thống kê mô tả các biến độc lập và biến kiểm soát 37

3.2.2 Phân tích tác động của các nhân tố quản trị công ty đến chỉ tiêu ROA 38

Trang 5

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

4.1 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

4.1.1 Điều chỉnh hợp lý về mức độ độc lập của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

4.1.2 Về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà quản lý công ty

4.1.3 Vê sự kiêm nhiệm của chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty

4.1.4 Liên quan đến quy mô công ty

4.1.5 Liên quan đến số năm hoạt động của công ty

4.1.6 Các kiến nghị khác liên quan đến quản trị công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

4.2 KẾT LUẬN

4.2.1 Kết quả đạt được

4.2.2 Hạn chế của luận văn

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 39

KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 6

Số hiệu

1.1 Sự khác biệt giữa hoạt động công ty sản xuất và công ty

thương mại2.1 Bảng tóm tắt cách đo lường các biến trong mô hình

3.1 Hiệu quả hoạt động của các công ty sản xuất năm 2020

thông qua chỉ tiêu ROA và ROE3.2 Thống kê mô tả các biến độc lập và biến kiểm soát 343.3 Kết quả hồi quy OLS mô hình theo biến ROA

3.4 Hệ số tương quan cặp của các biến độc lập

3.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của mô hình theo

ROA3.6 Kết quả kiểm định phương sai không đồng nhất ở mô

hình ROA3.7 Kết quả phân tích các biến động

3.8 Kết quả hồi quy OLS mô hình theo biến ROE

3.9 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của mô hình theo

ROE3.10 Kết quả kiểm định phương sai không đồng nhất ở mô

hình ROE

Trang 7

biểu đồ Tên sơ đồ Trang

2.1 Cơ cấu quan trị công ty của một công ty cổ phần

3.1 ROA của các công ty niêm yết thuộc lĩnh vực công

nghiệp năm 2020

3.2 ROE của các công ty niêm yết thuộc lĩnh vực công

nghiệp năm 2020

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng như hiện nay, quản trị công ty đóngvai trò to lớn đối với sự phát triển của công ty Đã có nhiều nghiên cứu trênthế giới cho thấy quản trị công ty tốt sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của công

ty, khiến công ty hoạt động có năng suất cao, rủi ro tài chính thấp hơn vàngược lại “Khung quản trị công ty ở Việt Nam được đánh giá là phù hợp vớicác yêu cầu và nguyên tắc quản trị phổ biến được thừa nhận trên thế giới Tuynhiên, hoạt động quản trị công ty tại Việt Nam vẫn còn nhiều điểm hạn chế vàyếu kém” (Đoàn Duy Khương, 2017)

Đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, các công ty cócác tiêu chuẩn quản trị công ty tốt sẽ giúp cho các nhà đầu tư tin tưởng, tạo sự

an tâm để các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ đồng vốn của mình vào công ty Thịtrường chứng khoán Việt Nam la kênh huy động vốn dài hạn cho đầu tư vàphát triển, phù hợp với mục tiêu xu thế phát triển của đất nước Mối quan tâmhàng đầu của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán là hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các công ty niêm yết Vì thế, muốn thu hút cácnhà đầu tư, các công ty phải nâng cao hiệu quả hoạt động của mình

Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển nhanh chóng về số lượng công ty và

sự xuất hiện của các công ty lớn, vấn đề quản trị công ty đang ngày càng thuhút sự quan tâm của cộng đồng công ty và các nhà xây dựng chính sách, phápluật về công ty Tuy nhiên, hoạt động quản trị công ty tại Việt Nam vẫn còn bộ

lộ nhiều hạn chế và yếu kém, khái niệm quản trị công ty vẫn còn rất mới mẻ,nhiều lãnh đạo công ty vẫn còn lẫn lộn giữa quản trị công ty và quản trị tácnghiệp (quản lý điều hành công ty sản xuất, marketing, nhân sự…), công ty vẫncòn quản lý theo kiểu thuận tiện mà không theo nguyên tắc quản trị công ty tốt.Với những bất cập và hạn chế của thực trạng quản trị công ty tại Việt

Trang 9

Nam, luận văn nghiên cứu để trả lời câu hỏi liệu rằng quản trị công ty tácđộng như thế nào đến hiệu quả hoạt động của các công ty, đặc biệt là các công

ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tác độngcủa các nhân tố quản trị công ty đến hiệu qua hoạt động của các doanh nghiệpngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là:

-Xác định hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành công nghiệpniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

-Xác định và phân tích các nhân tố thuộc quản trị công ty tác động đếnhiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành công nghiệp niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam

-Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị công ty tại ViệtNam, góp phần thúc đẩy các công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các nhân tố quản trị công ty đếnhiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành công nghiệp niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam Một số nhân tố quản trị công ty được kể đếnnhư: quy mô của hội đồng quản trị, sự độc lập của hội đồng quản trị, tỷ lệ sởhữu vốn của ban giám đốc, tính kiêm nhiệm của chủ tịch hội đồng quản trị vàtổng giám đốc, vai trò của ban kiểm soát đến hiệu quả hoạt động của các côngty

Phạm vi nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu được chọn từ các công ty thuộcngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Thời gian nghiên cứu: năm 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

- Thu thập thông tin

- Xử lý và phân tích thông tin

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của công ty đãđược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu trước đây Đa số các nghiên cứu tậptrung vào sự tác động của hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động của côngty

Qua việc tổng quát hóa các nghiên cứu đi trước về quản trị công ty vàhiệu quả hoạt động của công ty tại Việt Nam và trên thế giới, tác giả nhậnthấy đa số các nghiên cứu tập trung nghiên cứu đặc điểm của hội đồng quảntrị tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty Các nghiên cứu đã đưa ra rấtnhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, các biến được lựa chọn đưa vào

mô hình cũng rất phong phú, kết quả nghiên cứu cũng có sự khác biệt khi kếtluận về sự tác động của các nhân tố thuộc quản trị công ty đến hiệu quả hoạtđộng của công ty

Kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, luận văn sẽ điềuchỉnh và vận dụng phù hợp với đặc điểm của các doanh nghiệp ngành côngnghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Từ những kết luậncủa các nghiên cứu đi trước, luận văn chọn ra sáu nhân tố tiêu biểu đại diện

Trang 11

cho đặc điểm quản trị công ty bao gồm: quy mô hội đồng quản trị, sự độc lậpcủa hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu vốn của hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổphần của thành viên ban giám đốc, sự kiêm nhiệm chức danh chủ tịch hộiđồng quản trị và tổng giám đốc, số lượng thành viên ban kiểm soát để nghiêncứu tác động của quản trị doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

1.1.1 Khái niệm quản trị công ty (Corporate Governance)

Quan niệm và nội dung của quản trị công ty ở các quốc gia khác nhau làrất khác nhau do sự khác nhau về nguồn gốc thể chế luật pháp, đặc tính quốcgia, văn hóa và trình độ phát triển của thị trường tài chính tại mỗi nước; từ đóảnh hưởng đến quyền của cổ đông, quyền của chủ nợ và thực thi quyền tưhữu

Theo OECD, “Quản trị công ty là một loạt mối quan hệ giữa Ban Giámđốc, HĐQT, các cổ đông và các bên có liên quan khác trong một doanhnghiệp Quản trị công ty còn là một cơ chế để thông qua đó xác định các mụctiêu của doanh nghiệp, phương tiện để đạt được các mục tiêu đó và theo dõikết quả thực hiện”

Cần phân biệt quản trị công ty và quản lý công ty Quản trị công ty tậptrung vào các cơ cấu và các quy trình của công ty nhằm đảm bảo sự côngbằng, minh bạch, tính trách nhiệm và giải trình; trong khi đó, quản lý công tylại tập trung vào các công cụ cần thiết để điều hành doanh nghiệp Như vậy,quản trị công ty được đặt ở một tầm cao hơn nhằm đảm bảo rằng công ty sẽđược quản lý một cách hiệu quả và phục vụ lợi ích của các cổ đông

Hoạt động quản trị công ty có các đặc điểm:

Thứ nhất, quản trị công ty được đặt trên cơ sở của sự tách biệt giữa quản

lý và sở hữu doanh nghiệp Công ty là của chủ sở hữu (nhà đầu tư, cổ đông,

…), nhưng để công ty tồn tại và phát triển thì cần có sự dẫn dắt của HĐQT,

sự điều hành của Ban Giám đốc, sự giám sát của Ban kiểm soát và sự đóng

Trang 13

góp của người lao động Những nhóm người ngày không phải lúc nào cũng cóchung ý chí và quyền lợi Điều này dẫn đến cần phải có một cơ chế để nhàđầu tư cũng như các cổ đông có thể kiểm soát được việc điều hành công tynhằm đem lại hiệu quả cao nhất.

Thứ hai, quản trị công ty xác định quyền hạn và trách nhiệm giữa cácnhóm lợi ích, thành viên khác nhau trong công ty, bao gồm các cổ đông,HĐQT, Ban điều hành, Ban kiểm soát và những người liên quan khác củacông ty như người lao động, nhà cung cấp Đồng thời, quản trị công ty cũnglập ra các nguyên tắc và quy trình, thủ tục ra quyết định trong công ty, qua đó,ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực và chức vụ, giảm thiểu những rủi ro liênquan đến hoặc có nguồn gốc từ những giao dịch với các bên có liên quan,những xung đột lợi ích tiềm năng và từ việc không có tiêu chuẩn rõ ràng hoặckhông tuân thủ các quy định về công bố thông tin và không minh bạch

Những đặc điểm trên cho thấy, quản trị công ty có vai trò rất quan trọng đốivới sự thành công của một doanh nghiệp Thực tế cho thấy, những công tythực hiện tốt việc quản trị sẽ có khả năng tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồnvốn giá rẻ và thường đạt hiệu quả cao hơn các công ty khác

Vai trò của quản trị công ty được thể hiện ở những mặt sau:

– Giúp thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh: Theo Tổ chứcTài chính quốc tế (IFC), quản trị công ty hiệu quả có thể giúp cải thiện, nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc cải tiến cách thức quản trị công ty sẽmang lại một hệ thống giải trình tốt hơn, giảm thiểu rủi ro liên quan đến các

vụ gian lận hoặc các giao dịch nhằm mục đích vụ lợi của các cán bộ quản lý.Bên cạnh đó, việc áp dụng những cách thức quản trị công ty có hiệu quả sẽgóp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả ra quyết định của doanh nghiệp.Ngoài ra, một hệ thống quản trị công ty hiệu quả cũng đảm bảo việc tuân thủ

Trang 14

pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chế, quyền lợi và nghĩa vụ của tất cả các đốitượng liên quan.

– Giúp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn: Cách thức quản trị công ty

có thể quyết định việc công ty dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn nhiều hay ít.Những công ty được quản trị tốt thường gây được thiện cảm đối với cổ đông

và các nhà đầu tư, tạo dựng được niềm tin lớn hơn của công chúng vào việccông ty có khả năng sinh lời mà không xâm phạm tới quyền lợi của cổ đông.– Giúp giảm chi phí vốn và tăng giá trị tài sản: Chi phí vốn phụ thuộc vàomức độ rủi ro của công ty theo cảm nhận của các nhà đầu tư, nghĩa là rủi rocàng cao thì chi phí vốn càng cao Vì vậy, việc áp dụng hệ thống quản trịcông ty tốt sẽ giúp công ty trả lãi suất thấp hơn và có được những khoản tíndụng có kỳ hạn dài hơn

– Giúp nâng cao uy tín của công ty: Những biện pháp quản trị công ty hiệuquả sẽ góp phần làm nên và nâng cao uy tín của công ty Lý do là để thực hiệnquản trị công ty tốt, các doanh nghiệp luôn phải tôn trọng quyền lợi của các

cổ đông và các chủ nợ và việc đảm bảo tính minh bạch về tài chính sẽ đượcxem như là một trong những yếu tố quan trọng trong việc giành được niềm tincho nhà đầu, từ đó nâng cao hình ảnh, uy tín và thương hiệu của doanhnghiệp

1.1.2 Các nguyên tắc quản trị công ty tại Việt Nam và trên thế giới

*Nguyên tắc quản trị công ty của Tổ chức hợp tác và phát triển OECD

Bộ nguyên tắc quản trị công ty của OECD được Hội đồng bộ trưởngOECD phê chuẩn lần đầu vào năm 1999 và từ đó trở thành chuẩn mực quốc tếcho các nhà hoạch định chính sách, nhà đầu tư, các công ty và các bên có lợiích liên quan khác trên toàn thế giới:

a Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ Quản trị Công ty Hiệu quả

Trang 15

b.Quyền của Cổ đông và các Chức năng sở hữu cơ bản

c.Đối xử bình đẳng đối với cổ đông

d.Vai trò của các Bên có Quyền lợi Liên quan trong Quản trị Công ty e.Công bố Thông tin và Tính minh bạch

f.Trách nhiệm của Hội đồng Quản trị

*Nguyên tắc quản trị công ty tại Việt Nam

Theo nghị định 71/2017/NĐ-CP ban hành ngày 06/06/2017 của Chính phủ,hướng dẫn về Quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng, quản trịcông ty là hệ thống các nguyên tắc bao gồm:

a Đảm bảo cơ cấu quản trị hợp lý

b Đảm bảo hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, ban kiểm soát

c Đảm bảo quyền lợi của cổ đông và những người có liên quan

d Đảm bảo đối xử công bằng giữa các cổ đông

e Công khai minh bạch mọi hoạt động của công ty

1.1.3 Các yếu tố của quản trị công ty

Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giámđốc hoặc Tổng Giám đốc; đối với Công ty cổ phần có trên mười một cổ đông

là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần củacông ty phải có Ban kiểm soát

a Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần Đại hội đồng cổ đông họpthường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm họp một lần Đại hội đồng cổđông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc nămtài chính Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấnđề: báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo của Hội đồng quản trị đánh giá thực

Trang 16

trạng công tác quản lý kinh doanh ở công ty; báo cáo của Ban kiểm soát vềquản lý công ty của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; mức

cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại; các vấn đề khác thuộc thẩm quyền

b Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty khôngthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị có không ít hơn ba thành viên, không quá mười mộtthành viên, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác Số thành viên Hộiđồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định Nhiệm

kỳ của Hội đồng quản trị là năm năm Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng

Trang 17

quản trị không quá năm năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầulại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

c Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên nếu Điều lệ công ty không cóquy định khác; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm năm; thành viênBan kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc là người đạidiện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty Người đạidiện theo pháp luật của công ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắngmặt trên 30 ngày ở Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người kháctheo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nhiệm vụ củangười đại diện theo pháp luật của công ty

d Kiểm toán độc lập

Kiểm toán độc lập là loại hình hoạt động dịch vụ kiểm toán và tư vấn tàichính kế toán do các kiểm toán viên chuyên nghiệp của các tổ chức kiểm toánđộc lập thực hiện theo yêu cầu của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan

Chức năng của các kiểm toán độc lập là kiểm tra, xác nhận tính đúngđắn, trung thực và hợp lý của các số liệu, tài liệu kế toán và báo cáo quyếttoán của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan (dưới đây gọi tắt là đơn vị) vàtrên cơ sở kết quả kiểm toán đưa ra những kết luận đánh giá việc tuân thủpháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kế toán và hiệu quả hoạt động của đơnvị

Các số liệu, tài liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các đơn vị đã đượckiểm tra, xác nhận của kiểm toán độc lập, là căn cứ tin cậy đáp ứng yêu cầucủa đơn vị, của các cơ quan Nhà nước và của tất cả các tổ chức, cá nhân cóquan hệ và quan tâm tới hoạt động của đơn vị

Trang 18

e Kiểm toán nội bộ

Kiểm toán nội bộ là hoạt động đảm bảo & tư vấn mang tính độc lập &khách quan liên quan tới các công việc quản trị, quản lý rủi ro, và kiểm soáttrong doanh nghiệp, theo đó góp phần giúp doanh nghiệp đạt các mục tiêu củamình Để bảo đảm tính độc lập và khách quan, Kiểm toán nội bộ thường phảitrực thuộc cấp lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp (gồm các thành viên độclập và không điều hành) Tùy thuộc vào mô hình tổ chức cụ thể, cấp lãnh đạocao nhất để phê duyệt và làm việc với kiểm toán nội bộ có thể là: Ban KiểmSoát (thuộc Đại hội đồng cổ đông), Ủy ban Kiểm toán (thuộc Hội đồng quảntrị, có các thành viên độc lập và không điều hành), Hội đồng thành viên,… Kiểm toán nội bộ phải làm gia tăng giá trị cho doanh nghiệp (lợi ích đemlại khi thực hiện kiểm toán nội bộ phải nhiều hơn những chi phí bỏ ra để triểnkhai nó) và cải thiện các hoạt động của doanh nghiệp (hiệu lực và hiệu quảđược nâng cao)

Kiểm toán nội bộ có tính nguyên tắc và hệ thống cao Các quy trình làmviệc, chương trình thực hiện, những đánh giá và kết luận của kiểm toán nội bộđều phải được liên kết chặt chẽ và hợp lý với nhau

1.1.4 Vai trò quản trị công ty

Quan niệm và nội dung của quản trị công ty ở các quốc gia khác nhau làrất khác nhau do sự khác nhau về nguồn gốc thể chế luật pháp, đặc tính quốcgia, văn hóa và trình độ phát triển của thị trường tài chính tại mỗi nước; từ đóảnh hưởng đến quyền của cổ đông, quyền của chủ nợ và thực thi quyền tưhữu

Theo OECD, “Quản trị công ty là một loạt mối quan hệ giữa Ban Giám

đốc, HĐQT, các cổ đông và các bên có liên quan khác trong một doanhnghiệp Quản trị công ty còn là một cơ chế để thông qua đó xác định các mục

Trang 19

tiêu của doanh nghiệp, phương tiện để đạt được các mục tiêu đó và theo dõikết quả thực hiện”.

Cần phân biệt quản trị công ty và quản lý công ty Quản trị công ty tậptrung vào các cơ cấu và các quy trình của công ty nhằm đảm bảo sự côngbằng, minh bạch, tính trách nhiệm và giải trình; trong khi đó, quản lý công tylại tập trung vào các công cụ cần thiết để điều hành doanh nghiệp Như vậy,quản trị công ty được đặt ở một tầm cao hơn nhằm đảm bảo rằng công ty sẽđược quản lý một cách hiệu quả và phục vụ lợi ích của các cổ đông

Hoạt động quản trị công ty có các đặc điểm:

Thứ nhất, quản trị công ty được đặt trên cơ sở của sự tách biệt giữa quản

lý và sở hữu doanh nghiệp Công ty là của chủ sở hữu (nhà đầu tư, cổ đông,

…), nhưng để công ty tồn tại và phát triển thì cần có sự dẫn dắt của HĐQT,

sự điều hành của Ban Giám đốc, sự giám sát của Ban kiểm soát và sự đónggóp của người lao động Những nhóm người ngày không phải lúc nào cũng cóchung ý chí và quyền lợi Điều này dẫn đến cần phải có một cơ chế để nhàđầu tư cũng như các cổ đông có thể kiểm soát được việc điều hành công tynhằm đem lại hiệu quả cao nhất

Thứ hai, quản trị công ty xác định quyền hạn và trách nhiệm giữa các

nhóm lợi ích, thành viên khác nhau trong công ty, bao gồm các cổ đông,HĐQT, Ban điều hành, Ban kiểm soát và những người liên quan khác củacông ty như người lao động, nhà cung cấp Đồng thời, quản trị công ty cũnglập ra các nguyên tắc và quy trình, thủ tục ra quyết định trong công ty, qua đó,ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực và chức vụ, giảm thiểu những rủi ro liênquan đến hoặc có nguồn gốc từ những giao dịch với các bên có liên quan,những xung đột lợi ích tiềm năng và từ việc không có tiêu chuẩn rõ ràng hoặckhông tuân thủ các quy định về công bố thông tin và không minh bạch

Trang 20

Những đặc điểm trên cho thấy, quản trị công ty có vai trò rất quan trọngđối với sự thành công của một doanh nghiệp Thực tế cho thấy, những công tythực hiện tốt việc quản trị sẽ có khả năng tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồnvốn giá rẻ và thường đạt hiệu quả cao hơn các công ty khác.

Vai trò của quản trị công ty được thể hiện ở những mặt sau:

– Giúp thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh: Theo Tổ chứcTài chính quốc tế (IFC), quản trị công ty hiệu quả có thể giúp cải thiện, nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc cải tiến cách thức quản trị công ty sẽmang lại một hệ thống giải trình tốt hơn, giảm thiểu rủi ro liên quan đến các

vụ gian lận hoặc các giao dịch nhằm mục đích vụ lợi của các cán bộ quản lý.Bên cạnh đó, việc áp dụng những cách thức quản trị công ty có hiệu quả sẽgóp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả ra quyết định của doanh nghiệp.Ngoài ra, một hệ thống quản trị công ty hiệu quả cũng đảm bảo việc tuân thủpháp luật, các tiêu chuẩn, quy chế, quyền lợi và nghĩa vụ của tất cả các đốitượng liên quan

– Giúp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn: Cách thức quản trị công ty

có thể quyết định việc công ty dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn nhiều hay ít.Những công ty được quản trị tốt thường gây được thiện cảm đối với cổ đông

và các nhà đầu tư, tạo dựng được niềm tin lớn hơn của công chúng vào việccông ty có khả năng sinh lời mà không xâm phạm tới quyền lợi của cổ đông.– Giúp giảm chi phí vốn và tăng giá trị tài sản: Chi phí vốn phụ thuộc vàomức độ rủi ro của công ty theo cảm nhận của các nhà đầu tư, nghĩa là rủi rocàng cao thì chi phí vốn càng cao Vì vậy, việc áp dụng hệ thống quản trịcông ty tốt sẽ giúp công ty trả lãi suất thấp hơn và có được những khoản tíndụng có kỳ hạn dài hơn

– Giúp nâng cao uy tín của công ty: Những biện pháp quản trị công ty hiệuquả sẽ góp phần làm nên và nâng cao uy tín của công ty Lý do là để thực hiện

Trang 21

quản trị công ty tốt, các doanh nghiệp luôn phải tôn trọng quyền lợi của các

cổ đông và các chủ nợ và việc đảm bảo tính minh bạch về tài chính sẽ đượcxem như là một trong những yếu tố quan trọng trong việc giành được niềm tincho nhà đầu, từ đó nâng cao hình ảnh, uy tín và thương hiệu của doanhnghiệp

1.1.5 Khác biệt giữa quản trị công ty sản xuất và công ty thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa được sản xuất và thông qua quátrình lưu thông được đem bán trên thị trường Quá trình sản xuất cần có năngsuất cao và lưu thông đòi hỏi sự chuyên môn hóa giúp nhà sản xuất bán đượchàng hóa nhanh chóng và dễ tiếp cận với người tiêu dùng Doanh nghiệp sảnxuất và doanh nghiệp thương mại ra đời để đảm bảo tính chuyên môn hóanày

Doanh nghiệp sản xuất là tổ chức kinh tế hợp pháp Một loại hình doanhnghiệp được thành lập với mục đích sử dụng các nguồn lực cần thiết (nhânlực – tài lực – vật lực) tạo ra các sản phẩm đem trao đổi trong thương mại,đáp ứng nhu cầu sử dụng và tiêu dùng của con người

Doanh nghiệp thương mại là tổ chức kinh tế hợp pháp, hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá bao gồm đầu tư tiền của, công sức

và tài năng vào lĩnh vực mua bán hàng hoá đáp ứng nhu cầu của thị trườngnhằm kiếm lợi nhuận Doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất tạo

ra sản phẩm

Điểm khác biệt trong hai loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại tuy có những chứcnăng, xu hướng vận dụng khái niệm (sản xuất, thương mại) và phương phápquản trị tương đồng Song đặc điểm hoạt động trong hai loại hình doanhnghiệp này cũng có nhiều khác biệt

Trang 22

Sự khác biệt giữa hoạt động doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệpthương mại:

Quản trị doanh nghiệp sản xuất

Quản trị doanh nghiệp sản xuất quan trọng nhất ở quản lý quy trình sảnxuất Quy trình này có sự tham gia của tất cả các bộ phận tại nhà máy (bangiám đốc nhà máy và các phòng ban, bộ phận trực thuộc), với các công việctuần tự sau:

- Bộ phận sản xuất kế thừa “kế hoạch sản xuất” từ bộ phậnkinh doanh và xây dựng các “kế hoạch sản xuất” chi tiết theo các côngđoạn sản xuất

- Dựa trên kế hoạch sản xuất, tồn kho nguyên liệu khả dụng sẽtiến hành dự trù nguyên liệu phục vụ sản xuất

- Kiểm tra và theo dõi thời gian dừng máy để dự trù vật tư sửachữa, bảo dưỡng

- Lập các đề nghị mua vật tư, đề nghị xuất/lĩnh vật tư chuyển

bộ phận kỹ thuật kiểm tra và gửi về phòng mua hàng

- Dựa trên kế hoạch và nguồn lực phù hợp tiến hành lập các

“lệnh sản xuất” chuyển tới các phân xưởng, công đoạn sản xuất trongnhà máy để tiến hành quá trình sản xuất

Trang 23

- Theo dõi tiến độ, thống kê sản xuất chi tiết theo các kế hoạchsản xuất.

- Phối kết hợp, kiểm tra đánh giá chất lượng thành phẩm hoànthành

Quản trị doanh nghiệp thương mại

Quản trị doanh nghiệp thương mại là gì? Đó là hoạt động quản trị cácbên: nhà cung cấp, bộ phận mua hàng, nhập kho, và các kênh phân phối…

Do mua hàng là khâu đầu tiên, cơ bản của hoạt động kinh doanh, là điều kiện

để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại tồn tại và phát triển

Tổ chức tốt việc mua hàng là cơ sở để thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp thương mại

Vì thế, tìm hiểu về quy trình quản doanh nghiệp thương mại, điều cầnthiết là tìm hiểu về hoạt động mua hàng của doanh nghiệp Quản trị mua hàngtrong doanh nghiệp thương mại có sự tham gia của Bộ phận Kế hoạch – Muahàng, bộ phận Kế toán, Ban Lãnh đạo

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của công ty

Hiệu quả hoạt động được hiểu theo nghĩa chung nhất là các lợi ích kinh

tế, chính trị, xã hội mà một cá nhân hay tổ chức đạt được trong quá trình hoạtđộng của mình Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinhdoanh hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì cócác nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau

Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mụctiêu khác nhau, nhưng có thể nói rằng mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh với bất kỳ loại hình sở hữu nào đều có mục tiêu bao trùm lâu dài

là tối đa hoá lợi nhuận Khi đó, bên cạnh hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế là

Trang 24

tiêu chí chủ yếu được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp.

Để hiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động cần xem xét đến hiệu quả

kinh tế của một hiện tượng “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá

trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định”, nó biểu hiện mối quan hệ tương quan

giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánhđược chất lượng của hoạt động kinh tế đó

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể

hiểu: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù

kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt

ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ

ra để có kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao”.

Như vậy, nếu hiểu hiệu quả theo mục đích thì hiệu quả hoạt động làchênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí nguồn lực Hiệu quả hoạt độngđược nâng cao trong trường hợp kết quả tăng, chi phí giảm và cả trong trườnghợp chi phí tăng nhưng tốc độ tăng kết quả nhanh hơn tốc độ tăng chi phí đãchi ra để đạt được kết quả đó

1.2.2 Đo lường hiệu quả hoạt động của công ty

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân

ROA là hệ số cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lợi nhuận sauthuế được tạo ra từ lượng vốn đầu tư, tức là cứ một đồng đầu tư vào tổng tàisản thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tài sản của một doanhnghiệp được hình thành từ nợ và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn này được sử

Trang 25

dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp ROA càng cao càng tốt

vì cho thấy doanh nghiệp đang kiếm được nhiều lợi nhuận từ tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân

Hệ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũytạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số này thường được các nhà đầu

tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đótham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào Hầu hết các cổ đônghoặc các nhà đầu tư rất quan tâm đến hệ số này bởi nó gắn với lợi nhuận mà

họ có thể nhận được Nếu tỷ số ROE cao thì sẽ cho thấy hiệu quả sinh lời củadoanh nghiệp là tốt bởi vốn chủ sở hữu bỏ ra đã tạo ra được mức lợi nhuậnsau thuế tốt

Các hệ số ROA và ROE là những chỉ báo hiệu quả cho kết quả sản xuấtkinh doanh và phản ánh khả năng lợi nhuận mà doanh nghiệp đã đạt đượctrong các kỳ kế toán đã qua Hai chỉ tiêu này là cách nhìn về quá khứ hoặcđánh giá khả năng lợi nhuận ngắn hạn của doanh nghiệp Trong khi đó, hệ sốTobin’s Q có thể cho biết hiệu quả tương lai của doanh nghiệp bởi chúngphản ánh được đánh giá của thị trường cả về tiềm năng lợi nhuận của doanhnghiệp trong tương lai (phản ánh vào giá thị trường của cổ phiếu)

Như vậy, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có thể được đánh giáthông qua các hệ số trên kết hợp lại Mặc dù có thể có các cách tính khácnhau,chủ yếu do cách xác định lợi nhuận trong tính toán hệ số, sự kết hợp củahai tỷ số này có thể đưa ra cho nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp, cổ đông

và thị trường những đánh giá bao quát về hiệu quả hoạt động trong quá khứcũng như tiềm năng lợi nhuận và tăng trưởng tương lai của doanh nghiệp

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị

Trang 26

thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinhdoanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn chophép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện phápthích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanhnhằm nâng cao hiệu quả Với tư¬ cách là một công cụ đánh giá và phân tíchkinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánhgiá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanhnghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ởphạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ởtừng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việclựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọnphương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanhnghiệp Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sửdụng tối ưu nguồn lực sẵn có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cáchnào để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cáchgiải Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanhkhông chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năngquản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nócòn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường.

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác địnhbởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại lànhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp

là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệuquả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh

Trang 27

nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại

và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệpphải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố

các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất địnhthì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinhdoanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảmbảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo

ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội,đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗidoanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bùđắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậymới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Như vậy chúng tabuộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọikhâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu Tuynhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển

và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại củadoanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanhnghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộngtheo đúng quy luật phát triển Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnhtranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu cácdoanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh.Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trườngngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt

và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt

Trang 28

hàng mà cạnh tranh vềmặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu

tố khác nữa mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tốlàm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanhnghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại vàphát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thịtrường Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá

cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành,tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiệnnâng cao…

1.3 CÁC NHÂN TỐ THUỘC QUẢN TRỊ CÔNG TY TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.3.1 Các lý thuyết nền tảng

Để có cở sở lý luận nhằm xác định các nhân tố quản trị có thể ảnh hưởngnhư thế nào đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, luận văn dựa trênmột số lý thuyết nền tảng như: lý thuyết người đại diện, lý thuyết trách nhiệmquản lý, lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết ràng buộc các nguồn lực

a Lý thuyết người đại diện

Jensen và Meckling (1976) [75] trong tác phẩm “Lý thuyết về công ty:

Hành vi nhà quản trị, chi phí người đại diện và cấu trúc sở hữu” đã giới thiệu

các quan điểm của mình về lý thuyết người đại diện Đây là một trong nhữngtác phẩm được trích dẫn nhiều nhất trong gần 3 thập kỷ qua của giới học giảkinh tế, tài chính khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chi phí người đạidiện (agency cost) Lý thuyết này đã được nghiên cứu từ trước và có cơ sở từtâm lý học đó là: con người vốn có khuynh hướng cá nhân (individualistic),

cơ hội (opportunistic), và tư lợi (self-interest); tuy nhiên vấn đề ở đây là làmsao để các cá nhân dung hòa lợi ích để cùng có lợi và phát triển Nghiên cứunày của Jensen và Meckling [64] thường được trích dẫn ở các nội dung chính

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu tác ĐỘNG của các NHÂN tố QUẢN TRỊ CÔNG TY đến HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG của các DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
b ảng Tên bảng Trang (Trang 6)
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt cách đo lường các biến trong mô hình - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu tác ĐỘNG của các NHÂN tố QUẢN TRỊ CÔNG TY đến HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG của các DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt cách đo lường các biến trong mô hình (Trang 41)
2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu tác ĐỘNG của các NHÂN tố QUẢN TRỊ CÔNG TY đến HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG của các DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM yết TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w