Tin este 1 CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Lê Thanh Hiền NĂM HỌC 2018 2019 ESTE I Khái niệm về este và dẫn xuất khác của axit cacboxylic 1 Cấu tạo phân tử 2 Cách gọi tên[.]
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Lê Thanh Hiền
Trang 2ESTE
Trang 3I- Khái niệm về este và dẫn xuất khác của
axit cacboxylic:
1 Cấu tạo phân tử
2 Cách gọi tên este
3 Tính chất vật lí
Trang 41.CẤU TẠO PHÂN TỬ
• Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl (-
CO OH ) của axit cacboxylic bằng nhóm
OR thì được este.
• Este đơn giản nhất có công thức là RCOOR' ( thường là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol).
• Với R, R' là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm R có thể là H, R' phải khác H
Trang 5Lưu ý: Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylic có công thức cấu tạo như sau
Trang 62.CÁCH GỌI TÊN ESTE
Tên este = tên gốc hiđrocacbon R' + tên gốc axit (bỏ đuôi "ic" thêm đuôi " at").
Ví dụ:
HCOOC 2 H 5 : etyl fomat
CH 3 -COO-CH = CH 2 : vinyl axetat
CH 2 = CH-COO-CH 3 : metyl acrylat
Chú ý: Để gọi được tên este cần nhớ tên axit và tên gốc hidđrocacbon
Một số gốc hiđrocacbon đặc biệt:
CH 2 =CH- : vinyl CH 2 =CH-CH 2 - : anlyl
C 6 H 5 - : phenyl C 6 H 5 -CH 2 - : benzyl
Trang 73.Tính chất vật lý của Este
Nhiệt độ sôi thấp hơn so với các axit và ancol có cùng số nguyên tử Cacbon do giữa các phân
tử este không có liên kết hiđro
Thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau.
Một số este có mùi thơm đặc trưng như:
isoamyl axetat (CH 3 COOCH 2 CH 2 CH(CH 3 ) 2 ): mùi chuối chín
etyl butirat (CH 3 CH 2 CH 2 COOC 2 H 5 ): mùi dứa
etyl isovalerat (CH3CH2CH2CH2COOC2H5): mùi táo
benzyl propionat (CH3CH2COOCH2C6H5): có mùi hoa nhài
Trang 9Ví dụ 2:
Câu 4: Sắp xếp theo đúng thứ tự nhiệt độ sôi của các chất: Ancol etylic, Axit
axetic, etylaxetat
A Ancol etylic < Axit axetic < Etylaxetat
B Ancol etylic <Etylaxetat < Axit axetic
C Etylaxetat < Ancol etylic < Axit axetic
D Etylaxetat < Axit axetic < Ancol etylic
Câu 5: Nhiệt độ sôi của C2 H 5 OH, CH 3 CHO, CH 3 COOH, CH 3 COOCH 3 giảm dần theo thứ tự
A CH3 COOH > C 2 H 5 OH > CH 3 COOCH 3 > CH 3 CHO.
B CH3COOH > CH3COOCH3 > C2H5OH > CH3CHO.
C C2H5OH > CH3COOH > CH3CHO> CH3COOCH3.
D C2 H 5 OH > CH 3 CHO > CH 3 COOCH 3 > CH 3 COOH.
Trang 10II- Tính chất hóa học của Este
1 Phản ứng ở nhóm chức
2 Phản ứng ở gốc hiđrocacbon
3 Phản ứng cháy
Trang 111 Phản ứng ở nhóm chức
a) Phản ứng thủy phân
- Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit (là phản ứng
thuận nghịch) Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận cần dùng axit H2SO4 đặc
Ví dụ: CH3COOCH3+HOH ⇌ CH3COOH+ CH3OH
- Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng
một chiều và còn gọi là phản ứng xà phòng hoá:
R–COOR' + NaOH → R–COONa + R'–OH
Ví dụ: CH3-COO-C2H5 + NaOH → CH3-COONa + C2H5OH
Trang 12•Este X + NaOH → 2 muối + H2O
Suy ra X là este của phenol, có công thức là C6H5OOC-R
•Este X + NaOH → 1 muối + 1 anđehit
Suy ra X là este đơn chức, có công thức là RCOOCH=CH-R'
•Este X + NaOH → 1 muối + 1 xeton
Suy ra X là este- axit có công thức là R’’
RCOO-C(R’)=CH-* Một số phản ứng thủy phân
tạo sản phẩm khác
Trang 13Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat
và ancol etylic Công thức của X là
A C2H3COOC2H5
B CH3COOCH3
C C2H5COOCH3
D CH3COOC2H5
Trang 14a)Phản ứng cộng vào gốc không no
Gốc hiđrocacbon không no ở este có phản ứng cộng với H2,Br2,Cl2, giống như hiđrocacbon không no.
* Este của axit fomic HCOOR có khả năng tham gia phản ứng tráng gương:
HCOOR + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O NH4OCOOR + 2Ag + 2NH4NO3
2 Phản ứng ở gốc hiđrocacbon
Trang 15- Este no, đơn chức, mạch hở:
Trang 16Ví dụ 3:
Câu 6:Đốt cháy m (g) este mạch hở X tạo thành 0,4 mol CO2 và 5,4g H2O 1 mol X làm mất màu dung dịch chứa 160g Br2 1 mol X thủy phân vừa đủ với 1 mol kiềm tạo ra một sản phẩm thủy phân có thể tham gia phản ứng tráng bạc Xác định CTPT, CTCT X
Giải:1 mol X làm mất màu 1 mol Br2 => trong X có chứa 1 nối đôi
1 mol X thủy phân vừa đủ với 1 mol NaOH => X đơn chức
=> Đặt CTPT của este X là: CnH2n-2O2
Có: nC:nH = n : (2n-2) = 0,4 : 0,6 => n = 4
=>CTPT của X: C4H6O2
X thủy phân cho sản phẩm tham gia phản ứng tráng bạc
TH1: X là este của axit fomic:
=> X có CTCT: HCOOCH=CH-CH3 hoặc HCOOC(CH3)=CH2
TH2: X thủy phân ra andehit:
=> X có CTCT: CH3COOCH=CH2
=> Có 3 CTCT của X phù hợp đề
bài.HCOOCH=CH-CH 3; HCOOC(CH 3 )=CH 2; CH 3 COOCH=CH 2
Trang 17III Điều chế và ứng dụng
1 Điều chế
a Điều chế este của ancol
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch xảy ra chậm điều kiện
thường.
Ví dụ: CH3COOH+ CH3OH CH ⇌ 3COOCH3+H2O
b Điều chế este của phenol từ anhidrit axit (anhidrit axit tạo từ 2 phân
tử axit mất 1 phân tử H2O)
(R-COOH + HOOC-R → R-CO-O-OC-R + H2O)
(RCO) 2 O + C 6 H 5 OH → RCOOC 6 H 5 + RCOOH
Ví dụ:
(CH 3 CO) 2 O + C 6 H 5 OH → CH 3 COOC 6 H 5 + CH 3 COOH
Trang 18c Điều chế este có gốc vinyl
(CH2=CH-)
Ví dụ:
CH3-COOH + CH≡CH → CH3COO-CH=CH2 (vinyl axetat)
Ví dụ 4:
Câu 7:Đun nóng 6 gam axit axetic với 6 gam ancol etylic có
H2SO4 đặc làm xúc tác Khối lượng este tạo thành khi
hiệu suất phản ứng 80% là:
Giải: số mol axit là:0,1 mol
số mol ancol = 0,13 mol, số mol este = x mol
H = 80%
Ta có: ( x/0,1).100=80 => x= 0,08 mol
=> khối lượng este =là 0,08.88 = 7,04 g
Trang 21Ví dụ 5:
Câu 8: Ứng dụng của este trongcuộc sống cũng như trong
công nghiệp là:
A Được dùng điều chế polime để sản xuất chất dẻo
B Dùng làm hương liệu trong CN thực phẩm.
C Dùng làm dung môi
D Tất cả đều đúng
Câu 9: Dầu mỡ động - thực vật để lâu thường có mùi khó chịu,
ta gọi đó là hiện tượng ôi mỡ Cho biết nguyên nhân gây nên hiện tượng ôi mỡ Nêu biện pháp ngăn ngừa quá trình ôi mỡ Hướng dẫn: Quá trình ôi mỡ là do lipit tác dụng với oxi trong không khí hình thành các peroxit hoặc hidropeoxit, các chất này dưới tác dụng của vi khuẩn và hơi nước trong không khí phân hủy thành xeton, andehit có mùi khó chịu và cả axit
cacboxylic nữa