1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN tân HIỆP KIÊN g

175 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 708,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài

  • 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • 4. Phương pháp nghiên cứu

  • 5. Kết cấu luận văn

  • 6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

  • 1.1. KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ VÀ DỊCH VỤ CHO VAY

  • 1.1.1. Khái niệm về dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ

  • 1.1.1.1. Khái niệm về dịch vụ

  • 1.1.1.2. Đặc điểm dịch vụ

  • 1.1.2. Khái niệm dịch vụ ngân hàng và dịch vụ cho vay tại ngân hàng

  • 1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng

  • 1.1.2.2. Dịch vụ cho vay tại ngân hàng

  • 1.2. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

  • 1.2.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ

  • 1.2.2. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ

  • 1.2.2.1. Mô hình chỉ số thỏa mãn khách hàng của Mỹ (CSI model) [27]

  • Hình 1.1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ

  • 1.2.2.2. Mô hình Teboul [24]

  • Hình 1.2. Mô hình về sự hài lòng khách hàng của Teboul

  • 1.2.2.3. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ theo thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1980)[30s]

  • Hình 1.3. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ theo thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1980s)

  • 1.2.2.4. Mô hình 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Parasuraman & Berry, 1991) [32]

  • Hình 1.4. Mô hình 5 thành phần chất lượng dịch vụ

  • 1.2.2.5. Thang đo SERVQUAL biến thể là thang đo SERVPERF

  • 1.3. SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

    • 1.3.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng

    • 1.3.2. Phân loại sự hài lòng của khách hàng

    • 1.3.3. Mối quan hệ giữa sự hài lòng và chất lượng dịch vụ

  • Hình 1.5. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

  • 1.4. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

    • Hình 1.6. Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Phương Thảo (2012)

      • Bảng 1.1. Bảng tóm tắt các nghiên cứu có liên quan

  • CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

  • 2.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẨU

  • 2.1.1. Quy trình nghiên cứu

    • Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu

  • 2.1.2. Phương pháp chọn mẫu

  • 2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

  • 2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

  • 2.2.2. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha

  • 2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

  • 2.2.4. Phân tích hồi quy đa biến

  • 2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT ĐỀ XUẤT

  • 2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

  • Sơ đồ 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

  • 2.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu

  • 2.4. XÂY DỰNG THANG ĐO VÀ MÃ HÓA CÁC MỤC HỎI

  • Bảng 2.1. Thang đo sơ bộ

  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1. TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK TÂN HIỆP KIÊN GIANG

  • 3.1.1. Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức

  • Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức của Agribank Tân Hiệp Kiên Giang

  • 3.1.2. Kết quả hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Tân Hiệp Kiên Giang

  • Bảng 3.1. Dư nợ cho vay tại Agribank Tân Hiệp từ năm 2017-2019

  • Bảng 3.2. Số lượng khách hàng vay tại Agribank Tân Hiệp từ năm 2017-2019

  • 3.2. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

  • 3.2.1. Về đặc điểm giới tính

  • Bảng 3.3. Thống kê giới tính trong mẫu nghiên cứu

  • 3.2.2. Về đặc điểm độ tuổi

  • Bảng 3.4. Thống kê độ tuổi trong mẫu nghiên cứu

  • 3.2.3. Về đặc điểm trình độ học vấn

  • Bảng 3.5. Thống kê trình độ học vấn trong mẫu nghiên cứu

  • 3.2.4. Về đặc điểm thời gian khách hàng giao dịch với Agribank

  • Bảng 3.6. Thống kê thời gian giao dịch với Agribank trong mẫu nghiên cứu

  • 3.2.5. Về đặc điểm số lượng ngân hàng mà khách hàng giao dịch hiện nay

  • Bảng 3.7. Thống kê số lượng ngân hàng mà khách hàng giao dịch

  • 3.3. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ (Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha)

  • Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả Cronbach’s Alpha sơ bộ các thành phần

  • 3.4. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

  • 3.4.1. Kết quả đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

  • Bảng 3.9. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha

  • 3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

  • Bảng 3.10. Hệ số KMO and Bartlett’s Test – Phân tích nhân tố (nhóm biến độc lập)

  • Bảng 3.11. Total Variance Exphained - Bảng kiểm định phương sai trích (nhóm biến độc lập)

  • Bảng 3.12. Rotated Component Matrixa – Phân tích nhân tố

  • Bảng 3.13. Hệ số KMO and Bartlett’s Test (Phân tích nhân tố nhóm biến phụ thuộc)

  • Bảng 3.14. Total Variance Exphained -Bảng ma trận tổng hợp phương sai trích (nhóm biến phụ thuộc)

  • Bảng 3.15. Rotated Component Matrixa (Phân tích nhân tố biến phụ thuộc)

  • 3.5. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

  • 3.5.1. Phân tích tương quan

  • Bảng 3.16. Kết quả phân tích tương quan Pearson

  • 3.5.2. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội (kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội )

  • Hình 3.1. Biểu đồ tần số của phần sư chuẩn hoá

  • Hình 3.2. Đồ thị phân tán giữa phần dư chuẩn hóa và giá trị ước lượng

  • Bảng 3.17. Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter của mô hình

  • Bảng 3.18. Phân tích phương sai ANOVA trong phân tích hồi quy

  • Bảng 3.19. Phân tích hệ số hồi quy

  • 3.5.3. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình

  • Bảng 3.20. Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết của nghiên cứu

  • 3.6. KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC THÀNH PHẦN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHO VAY TẠI AGRIBANK TÂN HIỆP KIÊN GIANG

  • 3.6.1. Thống kê mô tả các biến quan sát trong thang đo Tin cậy

  • Bảng 3.21. Thống kê mô tả các biến quan sát về thang đo Tin cậy

  • 3.6.2. Thống kê mô tả các biến quan sát về thang đo Năng lực phục vụ

  • Bảng 3.22. Thống kê mô tả các biến quan sát về thang đo Năng lực phục vụ

  • 3.6.3. Thống kê mô tả các biến quan sát về thang đo Đáp ứng

  • Bảng 3.23. Thống kê mô tả các biến quan sát về thang đo Đáp ứng

  • 3.6.4. Thống kê mô tả các biến quan sát về thang đo Đồng cảm

  • Bảng 3.24. Thống kê mô tả các biến quan sát về nhân tố Đồng cảm

  • 3.6.5. Thống kê mô tả các biến quan sát về thang đo Uy tín thương hiệu

  • Bảng 3.25. Thống kê mô tả các biến quan sát về thang đo Uy tín thương hiệu

  • 3.7. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT TRUNG BÌNH VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG THEO TỪNG YẾU TỐ

  • 3.7.1. Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới tính

  • Bảng 3.26. Bảng kiểm định mức độ hài lòng theo giới tính

  • 3.7.2. Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng theo trình độ

  • Bảng 3.27. Bảng kiểm định mức độ hài lòng theo trình độ

  • 3.7.3. Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng theo nghề nghiệp

  • Bảng 3.28. Bảng kiểm định mức độ hài lòng theo nghề nghiệp

  • 3.7.4. Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng theo thu nhập

  • Bảng 3.29. Bảng kiểm định mức độ hài lòng theo thu nhập

  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

  • 4.1. KẾT LUẬN

  • 4.1.1. Về phương pháp nghiên cứu

  • 4.1.2. Về kết quả nghiên cứu

  • 4.1.3. Các đóng góp của luận văn

  • 4.2. Hàm ý quản trị

  • 4.2.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ vay tạo sự tin cậy cho khách hàng

  • 4.2.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ vay tạo sự đồng cảm với khách hàng

  • 4.2.3. Nâng cao năng lực nhân viên nhằm cải thiện dịch vụ cho vay tại Agribank Tân Hiệp Kiên Giang

  • 4.2.4. Cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng

  • 4.2.5. Xây dựng uy tín thương hiệu cải thiện dịch vụ cho vay tại Agribank Tân Hiệp Kiên Giang

  • 4.2.6. Các giải pháp khác

  • 4.3. HẠN CHẾ VÀ CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

  • 4.3.1. Hạn chế của đề tài

  • 4.3.2. Đề xuất hướng nghiên cứu mới

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 01

  • PHỤ LỤC 02

  • PHỤ LỤC 03

  • PHỤ LỤC 04

  • PHỤ LỤC 05

  • PHỤ LỤC 06

Nội dung

170 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN ĐỖ VŨ KHANG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TÂN HIỆP KIÊN GIANG Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Mã số 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học PGS TS Lê Đức Toàn ĐÀ NẴNG, 2020 LỜI CAM ĐOAN Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khá.

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phát triển mạnh mẽ của fintech, các dịch vụ như thẻ thanh toán, vay tín dụng và gửi tiết kiệm đang được quảng bá rộng rãi qua nhiều kênh, từ chi nhánh ngân hàng đến mạng xã hội Sự đa dạng trong nguồn cung và lợi ích hấp dẫn đã khiến khách hàng trở nên ít trung thành hơn với ngân hàng Đặc biệt, các ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt không chỉ từ các đối thủ trong ngành mà còn từ các ngân hàng nước ngoài Trong môi trường cạnh tranh này, sự trung thành của khách hàng trở thành tài sản quý giá, buộc các ngân hàng phải tối ưu hóa việc đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng Để đạt được thành công bền vững, các ngân hàng cần không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm làm hài lòng khách hàng, vì họ là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Việc kiểm tra chất lượng dịch vụ và đo lường sự hài lòng của khách hàng là hoạt động thường xuyên, giúp ghi nhận cảm nhận và kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng Đây là một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ của các ngân hàng hiện nay.

Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của người dân giảm sút Đồng thời, các ngân hàng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, khiến việc giữ chân khách hàng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

Cũng nằm trong dòng xoáy cạnh tranh đó, mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Tân Hiệp,

Agribank Tân Hiệp Kiên Giang luôn đặt khách hàng làm trung tâm trong mọi hoạt động kinh doanh, phù hợp với mục tiêu của Agribank Việt Nam Đội ngũ cán bộ, viên chức không ngừng đổi mới phương thức phục vụ, phát triển và hoàn thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích Agribank cam kết mang lại lợi ích tốt nhất và sự hài lòng cao nhất cho khách hàng, đồng thời tối đa hóa lợi nhuận cho cả khách hàng và ngân hàng, đồng hành cùng khách hàng hướng tới thành công trong sản xuất và kinh doanh.

Agribank Tân Hiệp Kiên Giang đang đối mặt với thách thức cạnh tranh với các ngân hàng khác trong khu vực, đồng thời cần tìm ra giải pháp để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới Việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đảm bảo sự hài lòng của khách hàng là điều cần thiết Do đó, tác giả đã chọn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tại Agribank Tân Hiệp Kiên Giang Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện sự hài lòng của khách hàng trong tương lai.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tại Agribank Tân Hiệp Kiên Giang.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng nhằm xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay tại Agribank Tân Hiệp, Kiên Giang Nghiên cứu này sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng cường lòng trung thành của họ đối với ngân hàng Các yếu tố được xem xét bao gồm chất lượng dịch vụ, sự tin cậy, thái độ phục vụ và thông tin minh bạch, từ đó tạo ra những giải pháp hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay tại Agribank Tân Hiệp, Kiên Giang Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tại Agribank Tân Hiệp, Kiên Giang.

Các mô hình liên quan đến sự hài lòng của khách hàng là mô hình nào?

Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tại Agribank Tân HIệp Kiên Giang phụ thuộc những yếu tố nào?

Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tại Agribank Tân Hiệp Kiên Giang đang ở mức độ nào?

Giải pháp gì để nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tạiAgribank Tân Hiệp Kiên Giang?

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu hỗn hợp với phương pháp định lượng làm chủ đạo đã được thực hiện để phân tích sự hài lòng của khách hàng Kết quả điều tra được xử lý và phân tích chủ yếu thông qua phần mềm Excel và SPSS 20.0.

Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn chính: giai đoạn nghiên cứu sơ bộ với phương pháp định tính và giai đoạn nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng.

Nghiên cứu này áp dụng lý thuyết về chất lượng dịch vụ, quản lý chất lượng và đo lường mức độ hài lòng của khách hàng, đặc biệt trong bối cảnh dịch vụ tại Agribank Tân Hiệp Kiên Giang Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua kỹ thuật “thảo luận tay đôi” với các đồng nghiệp và chuyên gia có kinh nghiệm Nghiên cứu chính thức được tiến hành bằng phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát khách hàng.

Ngoài lời mở đầu, nội dung đề tài gồm 4 chương:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu;

Chương 2 Thiết kế nghiên cứu;

Chương 3 Kết quả nghiên cứu;

Chương 4 Kết luận và hàm ý quản trị.

6 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Dịch vụ ngày càng trở thành một yếu tố quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo ra giá trị cho nền kinh tế quốc gia Nhận thức được tầm quan trọng này, các nhà nghiên cứu hàn lâm trên toàn thế giới đã bắt đầu nghiên cứu về dịch vụ từ đầu thập niên 1980 (Nguyễn Đình Thọ-Nguyễn Thị Mai Trang – NXB Lao động, 2011).

Chất lượng sản phẩm và dịch vụ được định nghĩa và đo lường khác nhau, bắt nguồn từ ngành sản xuất sản phẩm hữu hình Triết lý Nhật Bản nhấn mạnh rằng chất lượng là "không có lỗi - làm đúng ngay từ đầu" Đối với sản phẩm hữu hình, việc đánh giá chất lượng dễ dàng hơn thông qua hình dáng, màu sắc và cảm nhận của người tiêu dùng Tuy nhiên, đánh giá chất lượng dịch vụ phức tạp hơn do các đặc điểm riêng biệt của nó Theo lý thuyết Marketing dịch vụ, dịch vụ có ba đặc điểm cơ bản: vô hình, không đồng nhất và không thể tách ly.

Nhà nghiên cứu Parasuraman và cộng sự (1985) đã khởi xướng nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, được coi là toàn diện bởi nhiều nhà nghiên cứu khác (Svensson 2002) Họ định nghĩa chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và trải nghiệm thực tế sau khi sử dụng dịch vụ Để đo lường chất lượng dịch vụ, họ đã phát triển thang đo SERVQUAL với năm thành phần: (1) Độ tin cậy, (2) Tính đáp ứng, (3) Sự đồng cảm, (4) Năng lực phục vụ, và (5) Các phương tiện hữu hình, sử dụng tổng cộng 21 biến quan sát Thang đo SERVQUAL trở thành công cụ chính trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ (Parasuraman & ctg 1994).

Parasuraman và cộng sự (1994) đã liên tục kiểm định thang đo SERVQUAL, cho rằng nó đạt độ tin cậy và giá trị cao, có thể áp dụng trong nhiều môi trường dịch vụ khác nhau Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các thành phần của chất lượng dịch vụ có sự thay đổi tùy thuộc vào bối cảnh, như loại hình dịch vụ và thị trường (ví dụ: Bakakus & Boller 1992; Behara & cộng sự 2002; Robinson 1999).

Tại Việt Nam, nhiều tác giả đã đóng góp vào nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, nổi bật là tác giả Nguyễn Đình Thọ từ Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Ông cùng với Nguyễn Thị Mai Trang đã biên soạn tài liệu "Nghiên cứu khoa học Marketing - Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM," được xuất bản bởi Nhà xuất bản lao động vào năm 2011.

Tác giả Dương Thanh Nghĩa (2015) đã tiến hành nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh, sử dụng phương pháp định lượng với bảng câu hỏi khảo sát Qua việc kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy Binary Logistic, nghiên cứu đã xác định được 4 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với 28 biến quan sát: (1) Độ tin cậy và đáp ứng (09 biến); (2) Độ phục vụ (09 biến); (3) Độ đồng cảm (06 biến); (4) Vật chất (04 biến) Đặc biệt, yếu tố Độ tin cậy và đáp ứng được xác định là có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ.

Theo nghiên cứu của Đặng Thị Hiền (2016) về sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động Vinaphone tại Gia Lai, ba yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng bao gồm: Chất lượng cuộc gọi, Cấu trúc giá và Dịch vụ khách hàng Kết quả cho thấy, Chất lượng cuộc gọi có mức độ hài lòng cao nhất với giá trị trung bình là 4.20, tiếp theo là Cấu trúc giá với 3.67, và cuối cùng là Dịch vụ khách hàng với 3.19 Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ hài lòng chung của khách hàng đối với dịch vụ thông tin di động Vinaphone.

Nghiên cứu chỉ ra rằng để nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ di động Vinaphone tại Gia Lai, cần triển khai các giải pháp hiệu quả Những giải pháp này sẽ tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường sự hỗ trợ khách hàng và nâng cao trải nghiệm người dùng Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng và điều chỉnh dịch vụ phù hợp cũng là yếu tố quan trọng để đạt được mục tiêu này.

Tác giả Nguyễn Hồng Quân đã thực hiện nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, tập trung vào ngân hàng Tiên Phong Nghiên cứu này được công bố trên Tạp chí Quản lý và Kinh tế, nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự tương tác giữa các yếu tố dịch vụ và mức độ hài lòng của người dùng trong lĩnh vực ngân hàng điện tử.

Nghiên cứu năm 2020 tại Quốc tế số 125 đã xác định 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại Tiên Phong, dựa trên khảo sát 225 khách hàng Các yếu tố này bao gồm độ tin cậy, khả năng đáp ứng, phương tiện điện tử, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và giá cả của dịch vụ e-banking Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Các nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Bài viết xây dựng và đánh giá các thang đo lường, đồng thời phân tích tác động của các nhân tố này đến chất lượng dịch vụ Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng tại Agribank Tân Hiệp Kiên Giang Điều này tạo ra một khoảng trống lớn cho tác giả khai thác và trình bày nghiên cứu của mình.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ VÀ DỊCH VỤ CHO VAY

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ

1.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đỗ Tiến Hòa (2007), Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với sản phẩm, dịch vụ ngân hàng HSBC chi nhánh TP HCM, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đốivới sản phẩm, dịch vụ ngân hàng HSBC chi nhánh TP HCM
Tác giả: Đỗ Tiến Hòa
Năm: 2007
3. Lê Văn Huy (2007), Sử dụng chỉ số hài lòng của khách hàng trong hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng: Cách tiếp cận mô hình lý thuyết, Tạp chí khoa học công nghiệ - Đại học Đà Nẵng, số 2(19) trang 51-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng chỉ số hài lòng của khách hàng trong hoạch địnhchiến lược kinh doanh ngân hàng: Cách tiếp cận mô hình lý thuyết
Tác giả: Lê Văn Huy
Năm: 2007
4. Lê Mỹ Linh (2013), Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng đối vớidịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Lê Mỹ Linh
Năm: 2013
6. Lê Na (2013), Đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài sòn – chi nhánh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng tại ngân hàng thương mạicổ phần sài sòn – chi nhánh Nghệ An
Tác giả: Lê Na
Năm: 2013
7. Đỗ Lý Hoàng Ngọc (2012), Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượn tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Kiên Giang, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chấtlượn tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh KiênGiang
Tác giả: Đỗ Lý Hoàng Ngọc
Năm: 2012
8. Dương Thanh Nghĩa (2015), “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Trà Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chấtlượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TràVinh
Tác giả: Dương Thanh Nghĩa
Năm: 2015
9. Phạm Thành Thái, Bài giảng “Một số phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu cơ bản”, Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp và công cụ phân tích dữliệu cơ bản”
10. Huỳnh Thị Phương Thảo (2012), Đánh giá chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Kiên Giang, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng dịch vụ tại Ngân hàngTMCP Nam Việt – chi nhánh Kiên Giang
Tác giả: Huỳnh Thị Phương Thảo
Năm: 2012
11. Lê Tánh Thật (2013), Đánh giá chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Mỹ Lâm – chi nhánh Kiên Giang, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng nông nghiệpvà phát triển nông thôn Mỹ Lâm – chi nhánh Kiên Giang
Tác giả: Lê Tánh Thật
Năm: 2013
12. Hà Thị Hớn Tươi (2008), Đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới của công ty dịch vụ Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới của công tydịch vụ Phú Thọ
Tác giả: Hà Thị Hớn Tươi
Năm: 2008
13. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứuvới SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
14. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứuvới SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
15. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2003), Đo lường chất lượng dịch vụ siêu thị theo quan điểm khách hàng, TPHCM: NXB Đại học quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường chất lượng dịchvụ siêu thị theo quan điểm khách hàng
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TPHCM
Năm: 2003
16. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2003), Giáo trình nguyên lý Marketinh, TPHCM: NXB Đại học quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lýMarketinh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP HCM
Năm: 2003
17. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu khoa học trong Quản trị kinh doanh, Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học trongQuản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
18. Nguyễn Hồng Quân, “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử: Nghiên cứu tại ngân hàng Tiên Phong”. Tạp trí Quản lý và Kinh tế Quốc tế số 125 năm 202019. www.agribank.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng chấtlượng dịch vụ ngân hàng điện tử: Nghiên cứu tại ngân hàng Tiên Phong
1. Báo cáo thường niên về hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh Tân Hiệp 3 năm 2017 – 2019 Khác
5. Luật các tố chức tín dụng năm 2010, Luật số 47/2010/QH12 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.2. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
1.2.2. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ (Trang 26)
Hình 1.1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
Hình 1.1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (Trang 27)
Hình 1.3. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ theo thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1980s) - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
Hình 1.3. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ theo thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1980s) (Trang 29)
- Sự hữu hình: vẻ bề ngoài của cơ sở sản xuất, thiết bị, nhân viên, tài liệu dùng cho thông tin liên lạc. - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
h ữu hình: vẻ bề ngoài của cơ sở sản xuất, thiết bị, nhân viên, tài liệu dùng cho thông tin liên lạc (Trang 31)
Hình 1.6. Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Phương Thảo (2012) - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
Hình 1.6. Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Phương Thảo (2012) (Trang 41)
Bảng 1.1. Bảng tóm tắt các nghiên cứu có liên quan Biến phụ - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
Bảng 1.1. Bảng tóm tắt các nghiên cứu có liên quan Biến phụ (Trang 41)
Phương tiện hữu hình Lãi suất và các DV đi kèm - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
h ương tiện hữu hình Lãi suất và các DV đi kèm (Trang 42)
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 43)
Trong nghiên cứu sơ bộ Tác giả tiến hành phát ra 60 bảng câu hỏi sơ bộ, kết quả thu lại được 53 bảng, một số bảng không hợp lệ, tác giả chọn 50 bảng câu hỏi hoàn chỉnh tiến hành nhập liệu đánh giá sơ bộ thang đo. - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
rong nghiên cứu sơ bộ Tác giả tiến hành phát ra 60 bảng câu hỏi sơ bộ, kết quả thu lại được 53 bảng, một số bảng không hợp lệ, tác giả chọn 50 bảng câu hỏi hoàn chỉnh tiến hành nhập liệu đánh giá sơ bộ thang đo (Trang 62)
Bảng 3.7. Thống kê số lượng ngân hàng mà khách hàng giao dịch - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
Bảng 3.7. Thống kê số lượng ngân hàng mà khách hàng giao dịch (Trang 65)
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả Cronbach’s Alpha sơ bộ các thành phần - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả Cronbach’s Alpha sơ bộ các thành phần (Trang 67)
HH – Hữu hình: Cronbach’s Alph a= 0,844 - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
u hình: Cronbach’s Alph a= 0,844 (Trang 69)
Bảng 3.10. Hệ số KMO and Bartlett’s Test – Phân tích nhân tố (nhóm biến độc lập) - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
Bảng 3.10. Hệ số KMO and Bartlett’s Test – Phân tích nhân tố (nhóm biến độc lập) (Trang 72)
Bảng 3.12. Rotated Component Matrixa – Phân tích nhân tố - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
Bảng 3.12. Rotated Component Matrixa – Phân tích nhân tố (Trang 74)
Bảng 3.13. Hệ số KMO and Bartlett’s Test (Phân tích nhân tố nhóm biến phụ thuộc) - LUẬN văn THẠC sĩ NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến sự hài LÒNG của KHÁCH HÀNG về DỊCH vụ CHO VAY tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH  HUYỆN tân HIỆP KIÊN g
Bảng 3.13. Hệ số KMO and Bartlett’s Test (Phân tích nhân tố nhóm biến phụ thuộc) (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w