Slide NGỮ VĂN 8 KIEÅM TRA bµi cò Muốn có tri thức để thuyết minh người viết phải làm gì? Người viết phải Quan sát, học tập, tích lũy tri thức Tìm hiểu kĩ đặc điểm của đối tượng KIEÅM TRA bµi cò Để bài[.]
Trang 1NGỮ VĂN 8
Trang 2KIEÅM TRA bµi cò
Muốn có tri thức để thuyết minh người viết phải làm
gì?
Người viết phải:
-Quan sát, học tập, tích lũy tri thức -Tìm hiểu kĩ đặc điểm của đối tượng.
Trang 3KIEÅM TRA bµi cò
Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ người ta có thể
sử dụng những phương
pháp thuyết minh nào?
- Các phương pháp thuyết minh:Nêu định nghĩa,giải
thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng
số liệu, so sánh, phân loại, phân tích.
Trang 4Em hãy cho biết những đề văn sau
thuộc kiểu đề nào?
1 Hãy miêu tả cảnh đẹp của cánh đồng lúa quê em.
2 Kể một kỉ niệm về thầy(cô) giáo mà
em nhớ mãi.
3 Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.
Trang 5ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM
BÀI VĂN THUYẾT MINH
Tiết 53:
Trang 61 Đề văn thuyết minh
I Bài học:
TIEÁT 53: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH
Trang 71 Đề văn thuyết minh
a/ Giới thiệu một gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam ( ví dụ: Nguyễn Thúy Hiền, Phạm Văn Quyến…)
b/ Giới thiệu về một tập truyện.
c/ Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam
d/ Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam
e/ Thuyết minh về chiếc xe đạp.
g/ Giới thiệu đôi dép lốp trong kháng chiến.
h/ Giới thiệu một di tích, thắng cảnh nổi tiếng của quê hương ( đền, chùa, hồ, kiến trúc…)
i/ Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích.
k/ Giới thiệu về hoa ngày tết ở Việt Nam.
l/ Thuyết minh về một món ăn dân tộc ( bánh chưng, bánh giầy, phở,
cốm…)
m/ Giới thiệu về tết trung thu.
n/ Giới thiệu một đồ chơi dân gian.
Trang 81 Đề văn thuyết minh
I Bài học:
TIEÁT 53: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH
- Đối tượng thuyết minh: con
người,đồ vật, di tích, con vật,
thực vật, món ăn, đồ chơi, lễ
Tết
? Làm sao em có thể biết đó là đề văn thuyết minh?
- Đề không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm, tức là yêu cầu giới thiệu, thuyết minh, giải thích
? Nhận xét về các dạng đề
- Dạng đề:
+ Đề nêu rõ yêu cầu.( c,d,e,g,m)
+ Đề tự chọn ( a,b,h,i,k,l,n)
Trang 9Bảng so sỏnh sự khỏc biệt giữa 3 dạng đề : tự sự, miờu tả, thuyết minh
đồ vật, con vật,
tết ) yêu cầu
ng ời viết trỡnh bày diễn biến sự việc
- Nêu đối tượng (người, sự vật, đồ vật, con vật, di tớch, lễ tết ) yêu cầu
ng ời viết trỡnh
khoa học, chính xác về đối t ợng
Trang 101 Đề văn thuyết minh
I Bài học:
TIEÁT 53: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH
2 Cách làm bài văn thuyết minh
* Ngữ liệu: Xe đạp( SGK).
? Đề nêu lên đối tượng gì?
- Yêu cầu của đề là gì?
? Xác định bố cục của văn bản
+ Mở bài: “ Có một thời…sức
người” -> Giới thiệu khái quát về
phương tiện xe đạp.
+ Thân bài: “Xe đạp…tay cầm”->
Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
của xe đạp.
+ Kết bài: “ Phần còn lại” -> Vị trí
của xe đạp trong đời sống của người
Việt Nam và trong tương lai
Trang 111 Đề văn thuyết minh
I Bài học:
TIEÁT 53: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH
2.Cách làm bài văn thuyết minh
* Ngữ liệu: Xe đạp( SGK)
* Nhận xét:
Trang 121 Đề văn thuyết minh
I Bài học:
TIEÁT 53: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH
2.Cách làm bài văn thuyết minh
Trang 13Xe đạp
Trang 14Hệ thống truyền động
Hệ thống chuyên chở
Hệ thống
điều
khiển
Trang 15Ghi đông, bộ phanh
Hệ thống chuyên chở: yên
xe, dàn đèo hàng, giỏ đựng đồ
Chắn xích, chắn bùn, đèn
xe, chuông
Chắn xích, chắn bùn, đèn
xe, chuông
Là phương tiện giao thông tiện lợi, rèn luyện sức khỏe
liÖt kª;
gi¶i thÝch;
ph©n lo¹i, ph©n tÝch
PP thuyÕt minh:
liÖt kª;
gi¶i thÝch;
ph©n lo¹i, ph©n tÝch.
PP thuyÕ
t minh:
liÖt
kª, gi¶i thÝch.
PP thuyÕ
t minh: liÖt
kª, định nghĩa
Trang 161 Đề văn thuyết minh
I Bài học:
TIEÁT 53 : ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH
2.Cách làm bài văn thuyết minh
- Dùng ngôn từ chính xác, dễ hiểu.
? Nêu bố cục của bài văn thuyết minh và nhiệm vụ từng phần của chúng ? Để làm tốt bài văn thuyết minh ta cần làm gì?
Trang 181 Đề văn thuyết minh
I Bài học:
TIEÁT 53: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH
2.Cách làm bài văn thuyết minh
II Luyện tập
Trang 19Lập ý và dàn ý cho đ ề văn: Gi ớ i thi ệ u về chi ế c nón lá Vi ệ t Nam
Trang 211 2
Trang 225 6
Trang 23THẢO LUẬN NHÓM
Lập dàn ý: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam
Trang 24I.Mở bài : Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
- Nón là vật dụng quen thuộc với đời sống người Việt từ xưa đến nay.
- Vót nứa, lau lá, phơi sương, ủi lá, cắt còn 50cm.
- Định vị 16 vòng nứa vào khuôn gỗ hình chóp.
- Xếp hai lớp lá ( trong 20, ngoài 30 lá), ngọn hướng lên.
Khâu lá vào khung bằng cước từ trên xuống dưới.
Khi hoàn tất, quét lên mặt ngoài một lớp dầu bóng hay bọc lại bằng
ni lông trong suốt bảo vệ nón
Trang trí : hình chìm bên trong, bài thơ, thêu
Trang 253 Công dụng – bảo quản :
- Nón dùng để che mưa, nắng, quạt mát Làm duyên cho các thiếu
nữ làm quà tặng Người bạn thân thiết của nhà nông.
- Cất, treo sau khi sử dụng tránh nước, ướt cần hong khô Không
Trang 27Đo ạ n văn tham kh ả o:
“Từ làng chuông ở Tây Hồ đến Ba Đồn những chiếc nón lá trải
đi khắp nẻo đường và trở thành thân quen trong đời sống thường nhật của người phụ nữ Chiếc nón lá không chỉ là người bạn thiết thân, người bạn thủy chung với người lao động dùng
để đội đầu che mưa, che nắng khi ra đồng, khi đi chợ, là chiếc quạt xua đi những giọt mồ hôi dưới nắng hè gay gắt mà còn là vật làm duyên tăng nét nữ tính của người phụ nữ Buổi tan trường, hình ảnh những cô nữ sinh với tà áo trắng tinh khôi nghiêng nghiêng dưới vành nón lá là núm đồng tiền làm duyên,
là cảm hứng nghệ thuật của bao văn nhân nghệ sĩ………Trong nghệ thuật, tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng…
Trang 28cñng cè, h íng dÉn vÒ nhµ :
1.Củng cố:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Tìm ý và lập dàn ý cho đề văn thuyết minh theo yêu cầu
- Sưu tầm, tìm hiểu những tri thức khách quan về đối tượng gần
gũi với đời sống