1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai giang lop Chuyen vien cua Giam doc

50 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Lớp Bồi Dưỡng Kiến Thức Quản Lý Nhà Nước
Tác giả Vũ Thanh Xuân
Trường học Bộ Nội Vụ
Chuyên ngành Quản Lý Nhà Nước
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 699,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 BÀI GIẢNG LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN VIÊN NGƯT, ThS Vũ Thanh Xuân Giám đốc Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng CB,CC Bộ Nội vụ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CB, CC BỘ[.]

Trang 1

BÀI GIẢNG LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN VIÊN

NGƯT, ThS. Vũ Thanh Xuân Giám đốc Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng CB,CC - Bộ Nội vụ

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CB, CC

BỘ NỘI VỤ

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ ITỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Trang 3

I/ NHẬN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ

VÀ QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ

Trang 4

Theo quan điểm chính trị hiện đại “Chính trị” là

“Hoạt động gắn với những quan hệ giữa các giai cấp, nhóm xã hội, các dân tộc, quốc gia trong vấn

đề giành, gìn giữ và sử dụng quyền lực Nhà nước Đời sống chính trị gắn liền với sự xuất hiện của nhà nước

Trang 5

1.2 Chính trị bao gồm 02 khía cạnh cơ bản:

- Hoạt động chính trị là hoạt động gắn với việc gì ành,

giữ và sử dụng quyền lực Nhà nước bao gồm mục tiêu, lực lượng tham gia, l ực lượng lãnh đạo, động lực, phương thức, phương tiện để thực hiện mục tiêu

- Quan hệ chính trị là loại quan hệ XH đặc biệt giữa chủ thể và khách thể chính trị với các cấp độ khác nhau, bao gồm: Quan hệ các giai cấp, nh óm xã hội với nhà nước, quan hệ giữa công dân với Nhà nước, quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc với nhà

1 Chính trị

Trang 6

Như vậy, những gì liên quan đến việc giành, giữ và sử dụng quyền lực Nhà nước đều thuộc về chính trị và được biểu hiện khá rộng: Chủ thể chính trị, khách thể chính trị, môi trường chính trị, quyền lực chính trị, tư tưởng chính trị, thể chế chính trị, chuẩn mực chính trị, phương thức hoạt động chính trị và con người chính trị Chính trị

có vai trò chi phối quá trình phát triển của nhân loại.

1 Chính trị

Trang 7

2 Quyền lực chính trị

- Quyền lực là cái mà nhờ đó buộc người khác phải phục tùng, là khả năng thực hiện ý chí của mình trong quan hệ với người khác, bởi ý nghĩa đó quyền lực ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và tồn tại của Xã hội.

- Quyền lực chính trị là bộ phận của quyền lực trong xã hội và mang tính giai cấp Quy ền lực chính trị của giai cấp cầm

quyền được tổ chức thành nhà nước Xét về bản chất quyền lực nhà nước

là quyền lực của giai cấp thống trị và nó được thực hiện bằng cả một hệ thống do giai cấp đó lập ra.

Trang 8

- Quyền lực xã hội (quyền lực công) là loại quyền lực sản sinh từ nhu cầu chung của cả cộng đồng

xã hội Quyền lực xã hội lấy sự tồn tại của cả cộng đồng dân tộc làm cơ sở tồn tại của mình

3.1 Trong xã hội chiếm hữu nô lệ:

Toàn bộ quyền lực chính trị nằm trong tay giai

cấp chủ nô.

3.2 Trong xã hội phong kiến:

Quyền lực chính trị thuộc về giai cấp địa chủ phong kiến

2 Quyền lực chính trị

Trang 9

3 Quyền lực chính trị qua các thời kỳ lịch sử

3.3 Trong xã hội tư bản:

Quyền lực chính trị trong xã hội tư bản nằm trong giai cấp tư sản, là sự thống trị của giai cấp

tư sản đối với toàn bộ xã hội thông qua bộ máy nhà nước và quyền lực nhà nước

3.4 Trong chủ nghĩa xã hội:

- Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng là sự phản ánh quyền lực và yêu cầu của quyền lực nhà nước, phản ánh nhu cầu lợi ích chính đáng của ND

Trang 10

- Hệ thống pháp luật là sự cụ thể hoá quyền lực

và lợi ích của nhân dân Tổ chức Đảng, các Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức

xã hội là những thiết chế của nhân dân qua đó nhân dân đã thực hiện quyền làm chủ của mình đối với toàn xã hội .

Thể chế chính trị:Là toàn bộ những quy định của nhà nước về chế độ chính trị của 1 quốc gia.

3 Quyền lực chính trị qua các thời kỳ lịch sử

Trang 11

4 Thể chế chính trị - khung pháp lý của quyền lực chính trị

Thể chế chính trị đề cập đến 02 mặt chủ yếu mặt bản chất nhà nước và mặt cơ cấu tổ chức, cơ cấu quyền lực giữa các cơ quan nhà nước.

- Về mặt bản chất là đề cập đến quyền lực nhà nước thực chất là của ai? Đem lại quyền lợi cho ai?

- Về mặt cơ cấu tổ chức, cơ cấu quyền lực là đề cập đến cơ cấu tổ chức, cơ cấu quyền lực giữa các

cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp Giữa trung ương, địa phương …

Trang 12

Cách tiếp cận trên đây tất cả đều là những qui định tạo thành khung pháp lý để thực hiện quyền lực chính trị của các chủ thể.

Thể chế chính trị của nước CHXHCN Việt Nam:

- Mô hình quyền lực Nhà nước là tập trung thống nhất không phân quyền mà có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, tư pháp, hành pháp.

4 Thể chế chính trị - khung pháp lý của quyền lực chính trị

Trang 13

- Về cơ cấu Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất thực hiện chức năng lập pháp Chính phủ, Chủ tịch nước, TANDTC, VKSNDTC là những cơ quan của nhà nước với chức năng nhiệm

vụ được luật định nhưng đều do Quốc Hội lập ra và thực hiện nguyên tắc quyền lực nhà nước là tập trung thống nhất Chính quyền địa phương nằm trong cơ cấu quyền lực nhà nước thống nhất và quyền lực nhà nước là của nhân dân

4 Thể chế chính trị - khung pháp lý của quyền lực chính trị

Trang 14

II HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - THIẾT CHẾ THỰC HIỆN QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ

Trang 15

Hệ thống chính trị hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội bao gồm các tổ chức, các quan điểm, quan niệm chính trị, hệ tư tưởng, chuẩn mực chính trị pháp lý, chủ thể chính trị, ph áp luật…

- Theo nghĩa hẹp hệ thống chính trị là khái niệm dùng

để chỉ hệ thống các tổ chức, cơ quan thực hiện chức năng chính trị trong xã hội như các Đảng chính trị, các

cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội có mối liên hệ trực tiếp hay gián tiếp với quyền lực chính trị.

1 Quan niệm chung về hệ thống chính trị

Trang 16

- Hệ thống chính trị xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện giai cấp và nhà nước và mang bản chất giai cấp cầm quyền.

- Bản chất hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa biểu hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau đây:

1 Mang bản chất của giai cấp công nhân

Trang 17

2 H ệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay

2.1 Đảng CS Việt Nam:

- Đảng CS Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân VN đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của

cả dân tộc Vừa là bộ phận hợp thành vừa là lực lượng lãnh đạo hệ thống chính trị XHCN.

- Đây là điều kiện cần thiết và là vấn đề tất yếu.

- Để thực hiện được vai trò Đảng phải phát huy vai trò sáng tạo của nhà nước, đoàn thể nhưng không buông trôi lãnh đạo, mất cảnh giác.

Trang 18

2.2 Nhà nước CHXHCN Việt Nam:

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là tổ chức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị, là bộ máy tổ chức quản lý kinh tế, văn hoá, xã hội, thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại.

- Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật

(nhà nước ban hành pháp luật, tổ chức thực hiện, giám sát việc thực hiện, chỉnh sửa khi cần thiết).

2 Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay

Trang 19

2 Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay

- Các tổ chức này đại diện cho lợi ích của các cộng đồng xã hội khác nhau tham gia vào hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, tuỳ theo tôn chỉ, mục đích, tính chất.

2.4 Vai trò của nhân dân trong thực hiện quyền lực chính trị:

- Nhân dân là lực lượng cơ bản tạo ra của cải vật

chất, tinh thần cho xã hội.

- Là chủ thể của mọi quá trình cải biến xã hội.

- Lợi ích của nhân dân là động lực căn bản của

cách mạng xã hội của quá trình cải tiến xã hội.

Trang 20

2 Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay

Có thể khái quát quan hệ giữa các cơ cấu quyền lực

chính trị ở nước ta bằng sơ đồ sau

Đảng Cộng sản

Việt Nam

Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Các tổ chức chính trị xã hội,

tổ chức xã hội

Nhân dân

Trang 21

III CHÍNH TRỊ QUỐC GIA TRONG BỐI CẢNH QUỐC TẾ HIỆN NAY

Trang 22

1.Chính trị quốc tế và hội nhập giữa các quốc gia.

2 Tham gia vào môi trường thế giới là sự tương tác các lợi ích quốc gia.

3 Cục diện chính trị quốc tế và vị trí của từng quốc gia.

4 Mục tiêu cơ bản của sự hội nhập nhằm củng cố vị thế chính trị của VN.

5 Bộ máy hành chính – Cơ cấu vận hành chính sách của Việt Nam trên trường Quốc tế.

Trang 23

CHUYÊN ĐỀ II

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 24

Chuyên đề này phân bổ chương trình là 8 tiết

gồm:

1 Sự ra đời, bản chất, hình thức, chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

2 Bộ máy Nhà nước CHXNCN Việt Nam

3 Vấn đề cải cách và hoàn thiện Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

Trang 25

I SỰ RA ĐỜI, BẢN CHẤT, HÌNH THỨC, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

Trang 26

1 Sự ra đời của nhà nước CHXHCN Việt Nam

1.1 Sự ra đời của Nhà nước:

* Các quan điểm về nhà nước trước quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin

- Quan điểm thần học – Thuyết thần học: Nhà nước do thượng đế sinh ra, người đại diện cho thượng đế là Vua – tuân theo vua là tuân theo ý trời

- Quan điểm gia trưởng (duy tâm) cho rằng Nhà nước

là sự phát triển của gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống con người.

Trang 27

1 Sự ra đời của nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Quan điểm của một số nhà triết học tư sản tiêu biểu là Rousseaa, Hobbes, Locke cho rằng Nhà nước là khế ước xã hội

Kết luận: Sai lầm

+ Duy tâm, thiếu cơ sở khoa học – con người xuất hiện - xuất hiện nhà nước

+ Cho rằng Nhà nước tồn tại vĩnh viễn

+ Cho rằng Nhà nước phi giai cấp

Trang 28

* Quan điểm Mác Lênin

- Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, là một quá trình diễn ra theo các giai đoạn ra đời, phát triển, suy vong Là sự tồn tại có điều kiện.

- Xã hội cộng sản nguyên thuỷ là xã hội chưa có giai cấp và nhà nước bởi Cơ sở: Kinh tế, xã hội.

- Nhà nước ra đời trên 2 cơ sở;

- Cơ sở Kinh tế {3 quá trình phân công lao động, xuất hiện chế độ nhà nước.

- Cơ sở Xã hội {Xuất hiện giai cấp và mâu thuẫn giai cấp

1 Sự ra đời của nhà nước CHXHCN Việt Nam

Nh à nước ra đời

Trang 29

* Sự xuất hiện Nhà nước ở mỗi quốc gia không giống nhau: Thông thường có 3 hình thức (con đường)

- Sự phát triển tự nhiên (Nhà nước Aten)

- Kết quả của các cuộc chiến tranh:

+ Nhà nước Đức + Nhà nước La m ã…

1 Sự ra đời của nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 30

- Sự xuất hiện nhà nước ở Việt Nam

+ Yếu tố bên trong: Sự phát triển kinh tế - Xã hội

+ Yêu cầu của c ông cuộc trị thuỷ và yêu cầu chống

ngoại xâm

1.2 Sự ra đời của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:

* Ra đời trên nền của Nhà nước Việt Nam Dân chủ

cộng hoà 19/8/1945, 2/9/1945, 28/8/1945, 9/11/1946, 7/5/1954, 31/12/1959.

1 Sự ra đời của nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 31

* Thắng lợi của sự nghiệp giải phóng miền nam thống nhất đất nước 30/4/1975

- Đất nước đã độc lập thống nhất lãnh thổ thu về một mối -> cần thiết phải thống nhất nhà nước

- Sự tồn tại của 2 nhà nước ở 2 miền c ùng chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, c ùng chung nhiệm vụ chiến lược…

- Thống nhất nhà nước làm cơ sở cho việc thống nhất các lĩnh vực khác như kinh tế, văn hoá, giáo dục….

=>2/7/1976 Nhà nước CHXHCN Việt Nam ra đời

1 Sự ra đời của nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 32

2.1 Bản chất Nhà nước

- Bản chất Nhà nước là công cụ của quyền lực chính trị hay nói cách khác là bạo lực có tổ ch ức của một giai cấp để đàn áp các giai cấp khác - Bản chất giai cấp.

- Bản chất xã hội của nhà nước chính là việc giải quyết những vấn đề nảy sinh trong xã hội bảo đảm duy trì các giá trị xã hội đã đạt được duy trì trật tự ổn định xã hội để phát triển.

2 Bản chất Nhà nước

Trang 33

2 Bản chất Nhà nước

2.3 Bản chất Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Bản chất Nhà nước CHXHCN Việt Nam thể hiện ở tính giai cấp, tính dân tộc, tính nhân dân và tính thời đại

* Tính Giai cấp: Nhà nước CHXHCN Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân Việt Nam trên nền tảng liên minh công nông trí dưới sự lãnh đạo của Đảng theo chủ nghĩa Mác – Lênin, Tử tưởng Hồ Chí Minh

* Tính đoàn kết dân tộc: Dân tộc Việt Nam là sự gắn kết của 54 dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam, tính đoàn kết dân tộc đã được hình thành trong lịch sử - đây

là nét đặc thù trong bản chất của nhà nước ta.

Trang 34

2 Bản chất Nhà nước

* Tính nhân dân: Tính giai cấp của bản chất Nhà nước không mâu thuẫn với tính nhân dân vì quyền lợi của giai cấp công nhân phù hợp và không mâu thuẫn với quyền lợi của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội.

* Tính thời đại: Xu thế hoà hoãn, hợp tác, hội nhập vì lợi ích chung đã, đang là xu thế của thời đại chi phối hầu hết chính sách đối ngoại của các nước trên thế giới và đây cũng chính là phương hướng đối ngoại và bản chất của nhà nước ta – Nhà nước XHCN.

Trang 35

3 Hình thức nhà nước

3.1 Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và phương hướng thực hiện quyền lực Nhà nước Hình thức nhà nước là sự tổng hợp của 3 yếu tố hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.

* Hình thức chính thể: Gồm chính thể quân chủ và cộng hoà

* Hình thức cấu trúc nhà nước: Gồm Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang và nhà nước liên kết

* Chế độ chính trị: Chế độ dân chủ và phản dân chủ (độc tài).

Trang 36

3 Hình thức nhà nước

3.2 Hình thức Nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Hình thức chính thể: Theo chế độ Cộng hoà dân chủ nhân dân

- Hình thức cấu trúc: Đơn nhất

- Chế độ chính trị: Dân chủ thực sự (tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra……)

Trang 37

4 Chức năng của nhà nước

- Chức năng đối nội

- Chức năng đối ngoại.

Trang 38

II BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

Trang 39

1 Bộ máy nhà nước

Là hệ thống thống nhất các cơ quan nhà nước được tổ chức và hoạt động tr ên cơ sở những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện nhiệm vụ, chức năng chung của nhà nước Bộ máy nhà nước ta luôn bảo đảm tính thống nhất của quy ền lực nhà nước

Trang 40

2 Cơ quan nhà nước

2.1 Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của

bộ máy nhà nước gồm một tập thể người hay một người thay mặt nhà nước đảm nhiệm một công việc hoặc tham gia thực hiện một chức năng của nhà nước bằng các hình thức và phương pháp hoạt động nhất định.

Trang 42

3.1 Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Các uỷ ban chức năng

+ Đại biểu quốc hội và đoàn đại biểu quốc hội

3 Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước

Trang 44

3.4 Toà án nhân dân

Trang 45

3.6 Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Trang 46

III VẤN ĐỀ CẢI CÁCH, HOÀN THIỆN BỘ MÁY

NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 47

Vì sao phải cải cách, hoàn thiện bộ máy nhà

nước CHXHCN Việt Nam

Trang 48

- Xây dựng nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

- Quyền lực nhà nước là tập trung thống nhất, không phân chia nhưng có sự phân công phối hợp trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam

2 Cải cách hoàn thiện theo hướng nào

Trang 49

2 Cải cách hoàn thiện theo hướng nào

- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội

- Cải cách nền hành chính nhà nước bao gồm 05 vấn đề

- Đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan Tư pháp

Trang 50

CẢM ƠN

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sự ra đời, bản chất, hình thức, chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam - Bai giang lop Chuyen vien cua Giam doc
1. Sự ra đời, bản chất, hình thức, chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam (Trang 24)
I. SỰ RA ĐỜI, BẢN CHẤT, HÌNH THỨC, CHỨC        NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM - Bai giang lop Chuyen vien cua Giam doc
I. SỰ RA ĐỜI, BẢN CHẤT, HÌNH THỨC, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM (Trang 25)
3. Hình thức nhà nước - Bai giang lop Chuyen vien cua Giam doc
3. Hình thức nhà nước (Trang 35)
3.1 Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và phương hướng thực hiện quyền lực Nhà nước - Bai giang lop Chuyen vien cua Giam doc
3.1 Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và phương hướng thực hiện quyền lực Nhà nước (Trang 35)
3. Hình thức nhà nước - Bai giang lop Chuyen vien cua Giam doc
3. Hình thức nhà nước (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w