Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1TRƯỜNG TH NGUYỄN TRI PHƯƠNG ĐỀ THI HK2 LỚP 5
MÔN: TOÁN
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Đề 1
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 7
Câu 1.(1 điểm)
a) Phân số 3
4 viết dưới dạng số thập phân là :
A 0,34 B 3,4 C 0,75 D 7,5
b) Chữ số 2 trong số thập phân 196,724 có giá trị là:
A 2
1000 B
2
100 C
2
10 D 2
Câu 2 (1 điểm)
a) Hỗn số 4 5
100 viết thành số thập phân là:
A 4,05 B 4,005 C 4,5 D 45
b) Số thập phân 0,85 được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A 8,5% B 850% C 0,85% D 85%
Câu 3 (1 điểm)
a) Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 4m³ 21dm³ = m³
A 4,0021m3 B 4,021 m3 C 4,210m³ D 4,0210m³
b) Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 6 ngày 13 giờ = ………… giờ
A 154 giờ B 150 giờ C 144 giờ D 157 giờ
Câu 4 (1 điểm) Thể tích hình lập phương có cạnh 18cm là :
A 5832cm3 B 5832cm2 C 324 cm³ D 54cm³
Câu 5 (1 điểm) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 8,5m; chiều rộng 6,5m; chiều
cao 3,8m là:
A 114m3 B 114m2 C 18,5m² D 209,95m²
Câu 6 (1 điểm) Kết quả của phép tính 15,36 : 6,4 là :
A 2,49 B 2,9 C 2,4 D 2,39
Câu 7 (1 điểm) Kết quả của biểu thức 16,27 + 10 : 8 là :
A 17,52 B 18,27 C 16,29 D 17,25
Câu 8 (1 điểm) Tính giá trị của biểu thức
a 101 – 0,36 : 3,6 x 1,8 + 8,96
b 4,5 : (3,58 + 4,42)
Câu 9 (1 điểm) Tìm x:
Trang 2a) 3,75 : x = 15 : 10
b) 3,2 x x = 22,4 x 8 Câu 10 (1 điểm) Một mô tô đi từ A đến B hết 3 giờ với vận tốc 25km/ giờ Hỏi cũng quãng đường AB, một ô tô chạy mất 1,5 giờ thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu ? ĐÁP ÁN Câu 8 (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm a) 101 – 0,36 : 3,6 x 1,8 + 8,96 b) 4,5 : (3,58 + 4,42) = 101 – 2,6 x 1,8 + 8,98 = 4,5 : 8 = 101 – 4,68 + 8,96 = 0,5625 = 96,32 – 8,96 = 87,36 Câu 9 (1 điểm) Đúng mỗi ý được 0,5 điểm a) 3,75 : x = 15 : 10 b) 3,2 x x = 22,4 x 8 3,75 : x = 1,5 3,2 x x = 179,2 x = 3,75 : 1,5 x = 179,2 : 3,2 x = 2,5 x = 56
Câu 10 (1 điểm)
Bài giải Quãng đường AB dài là: 25 x 3 = 75 ( km )
Vận tốc của ô tô là:
75 : 1,5 = 50 ( km/giờ)
Đáp số : 50 km/ giờ
Đề 2 Phần I Trắc nghiệm (3 điểm) Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A,B,C,D ( là đáp số , kết quả tính ) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Câu 1 (0,5 điểm): Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 10,3 m3 = dm3 là : A 1030
B 10300 C 103
D 0,103 Câu 2 (0,5 điểm): Một hình tròn có đường kính 6 cm thì diện tích là : A 18,84 cm2
Trang 3B 113,04 cm2
C 28,26 cm2
D 9,42 cm2
Câu 3 (0,5 điểm): 3,5 giờ 3 giờ 5 phút Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là :
A >
B <
C =
Câu 4 (1 điểm): Biểu đồ hình bên cho biết tỉ lệ xếp loại học lực của 200 học sinh khối Năm của một
trường Tiểu học Dựa vào biểu đồ , số học sinh xếp loại khá là :
A 25
B 30
C 120
D.60
Câu 5 (0,5 điểm): Số thích hợp điền vào chỗ chấm 3 ngày rưỡi = giờ là :
A 84
B 72
C 62
D 86
Phần II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a 12,4 x 72,53 +27,47 x 12,4
b 56,78 x 13,45 – 13,45 x47,78 + 13,45
c 1+ 2+ 3+ 4+ 5+ + 300
Câu 2 (2,25 điểm): Cuối năm dân số của một thị trấn là 10 000 người Hỏi sau hai năm dân số của thị
trấn đó là bao nhiêu biết tỉ lệ tăng hàng năm là 2 % ?
Câu 3 (2,75 điểm): Ba tổ học sinh được phân công làm vệ sinh sân trường Nếu chỉ có tổ Một và tổ Hai
cùng làm thì sau 12 phút sẽ xong Nếu chỉ có tổ Hai và tổ Ba cùng làm thì sau 15 phút sẽ xong.Nếu chỉ có
tổ Một và tổ Ba cùng làm thì sau 20 phút sẽ xong Hỏi cả ba tổ cùng làm thì sau bao lâu sẽ xong công việc?
ĐÁP ÁN Phần I Trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh đúng mỗi câu cho 0,5 riêng câu 4 cho 1 điểm
Trang 4Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Phần II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Mỗi câu a,b cho 0,5 điểm , câu c cho 1 điểm
a 12,4 x 72,53 +27,47 x 12,4 = 12,4x( 72,53 + 27,47) = 12,4 x 100 = 1240
b 56,78 x 13,45 – 13,45 x47,78 + 13,45= 13,45 x( 56,78 -47,78 + 1) = 13,45 x 10 = 134,5
c 1+ 2+ 3+ 4+ 5+ + 300
Số các số hạng của tổng là: ( 300 – 1) : 1 + 1 = 300 ( số)
Tổng của dãy số là: ( 300 + 1) x 300 : 2 = 45150
Câu 2 (2,25 điểm):
Sau năm thứ nhất dân số tăng là :
10 000 x 2 : 100 =200 (người ) ( 0,5 điểm )
Sau năm thứ nhất dân số của thị trấn là :
10 000 + 200 = 10200( người) ( 0,5 điểm )
Năm thứ hai dân số tăng là :
10200x 2 : 100 =204 (người ) ( 0,5 điểm )
Sau năm thứ hai dân số của thị trấn là :
10200 + 204 = 10404( người) ( 0,5 điểm )
ĐS : 10404 người ( 0,25 điểm )
Câu 3 (2,75 điểm):
1 phút tổ Một và tổ Hai làm được:
1:12 = 1/12 ( Công việc) ( 0,5 điểm )
1 phút tổ Ba và tổ Hai làm được:
1:15 = 1/15 ( Công việc) ( 0,5 điểm )
1 phút tổ Một và tổ Ba làm được:
1:20 = 1/20 ( Công việc) ( 0,5 điểm )
1 phút cả ba tổ làm được
( Công việc) ( 0,5 điểm ) Thời gian ba tổ cùng làm xong công việc:
( 0,5 điểm ) Đáp số: 10 phút ( 0,25 điểm )
Đề 3
Trang 5Phần I Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A,B,C,D ( là đáp số , kết quả tính ) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1 (0,5 điểm): Trong các số thập phân 6,8 ; 6,083 ; 6,93 ; 6,09 Số thập phân bé nhất là :
A 6,8 B 6,083
C 6,93 D 6,09
Câu 2 (0,5 điểm): 5m 7dm được viết theo đơn vị mét là :
A 5 7
10m
B 57dm
C 5,7m
D Cả A và C đều đúng
Câu 3 (0,5 điểm): Kết quả phép chia 29,4 : 0,01 là :
A 2940
B 294
C 2,94
D 0,294
Câu 4 (1 điểm): Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước đo trong lòng bể là : dài 4m cao
18dm rộng 3m và 80% thể tích của bể đang chứa nước Mức nước trong bể cao là :
A 1,42m
B 1,4m
C 1,44m
D.1,6m
Câu 5 (0,5 điểm): Có 28 viên bi trong đó 8 viên bi xanh, 7 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ và 9 viên bi vàng
Như vậy phân số 2/7 là số viên bi có màu :
A Trắng
B Đỏ
C Vàng
D Xanh
Phần II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a)
b (3 + 6+ 9 + + 303) x ( 245 – 49 x5)
c 12,5 x36,8 x8
Trang 6Câu 2 (2,25 điểm): Một thửa đất hình tam giác vuông có đáy là cạnh kề với góc vuông và dài 24m Nay
người ta lấy bớt 4m chiều cao ở phần giáp với đáy để làm đường, mép đường mới song song với đáy trước đây của tam giác Biết chiều cao trước đây của thửa đất là 16m Tính diện tích phần còn lại của thửa đất?
Câu 3 (2,75 điểm): Một đám đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 50 mét Nếu tăng chiều rộng
thêm 1/2 độ dài của nó và giảm chiều dài đi 1/3 độ dài của nó thì đám đất đó trở thành hình vuông Tính diện tích đám đất hình chữ nhật đó ?
ĐÁP ÁN Phần I Trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh đúng mỗi câu cho 0,5 riêng câu 4 cho 1 điểm
Phần II Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Mỗi câu b,c cho 0,5 điểm , câu a cho 1 điểm
a
b ( 3 + 6+ 9 + + 303) x ( 245 – 49 x5) = ( 3 + 6+ 9 + + 303) x ( 245 -245) = ( 3 + 6+ 9 + + 303) x
0 = 0
c 12,5 x 36,8 x 8 = 12,5 x8 x 36,8 = 100x 36,8 = 3680
Câu 2 (2,25 điểm):
Ta có cạnh đường mới là MN thì chiều cao mới AM là:
16 - 4 = 12(m) ( 0,25 điểm)
Ta thấy tứ giác MNCB là hình thang nên chiều cao NH cũng là 4m ( 0,25 điểm)
Trang 7Diện tích tam giác NBC là: 24 x 4 : 2 = 48 (m2) ( 0,25 điểm)
Diện tích tam giác ABC là: 24 x 16 : 2 = 192 (m2) ( 0,25 điểm)
Diện tích tam giác ANB là: 192 - 48 = 144 (m2) ( 0,25 điểm)
Đáy MN của tam giác AMN là: 144 x 2 : 16 = 18 (m2) ( 0,25 điểm)
Diện tích tam giác AMN ( hay diện tích phần còn lại của thửa đất) là :
12 x 18 : 2 = 108 (m2) ( 0,25 điểm)
Đáp số: 108 m2 ( 0,25 điểm)
Câu 3 (2,75 điểm):
Khi tăng chiều rộng thêm 1/2 độ dài của nó, tức là chiều rộng mới bằng 3/2 chiều rộng cũ ( 0,25 điểm)
Khi giảm chiều dài đi 1/3 độ dài của nó , tức là chiều dài mới bằng 2/3 chiều dài cũ, khi đó ta được hình vuông ( 0,25 điểm)
Do đó ta có: 2/3 chiều dài bằng 3/2 chiều rộng
Hay 6/9 chiều dài bằng 6/4 chiều rộng Suy ra chiều dài bằng 9/4 chiều rộng ( 0,25 điểm)
Ta có sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
Nhìn vào sơ đồ ta có : ( 0,25 điểm)
Chiều rộng đám đất là: (50 : 5) x 4 = 40 (m) ( 0,5 điểm)
Chiều dài đám đất là: (50 : 5) x 9 = 90 (m) ( 0,5 điểm)
Diện tích đám đất là: 90 x 40 = 3600 (m2) ( 0,5 điểm)
Đáp số: 3600 m2 ( 0,25 điểm)
Đề 4
Phần I Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A,B,C,D ( là đáp số , kết quả tính ) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1 (0,5 điểm): Phân số tối giản ở dãy các phân số là:
A
B
Trang 8C
D
Câu 2 (0,5 điểm): Thứ tự các số 37,689; 27,989 ; 37,869; 27,686 ; 37,896 được xếp từ bé đến lớn là :
A 27,686 ; 27,989 ; 37,869; 37,896 ; 37,689
B 37,689; 27,989 ; 37,869; 27,686 ; 37,896
C 27,686 ; 27,989 ; 37,689 ; 37,869; 37,896
D 37,689 ; 37,869; 37,896 ; 27,989 ; 27,686
Câu 3 (0,5 điểm): Số dư của phép chia 22,44 : 18 ( nếu lấy 2 chữ số ở phần thập phân)là :
A 12
B 0,12
C 1,24
D 0,012
Câu 4 (1 điểm): Một người chạy bộ trong 1 phút 20 giây với vận tốc 5m/giây Vậy quãng đường người
đó đã chạy là :
A 400m
B 300m
C 510m
D.500m
Câu 5 (0,5 điểm): Biết 95% của một số là 475 Vậy 1/5 của số đó là :
A 19
B 95
C 100
D 500
Phần II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Tính giá trị của biểu thức :
a 4,19 x 50 - 132: 2/3
b 637,38 : 18 x 2,5
c 56,32 - 13,4 x 2,4
d
Câu 2 (2,25 điểm): Một ô tô chở hàng xuất phát từ A lúc 6 giờ với vận tốc 40 km / giờ để đến B Đến 9
giờ một ô tô du lịch đuổi theo với vận tốc 60 km / giờ Hỏi ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc mấy giờ ?
Câu 3 (2,75 điểm): Cho tam giác ABC Lấy I là điểm chính giữa cạnh AC Trên cạnh BC lấy điểm N sao
cho BN = 2/5BC các đoạn AN và BI cắt nhau tại M Nối MC; NI
Trang 9a) Tìm trên hình vẽ những cặp tam giác có diện tích bằng nhau
b) Biết AN = 14 cm Hãy tính độ dài đoạn MN
ĐÁP ÁN Phần I Trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh đúng mỗi câu cho 0,5 riêng câu 4 cho 1 điểm
Phần II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm
a 4,19 x 50 - 132 : 2/3 = 209,5 – 198 = 11,5
b 637,38: 18 x 2,5 = 35,41 x2,5 =88,525
c 56,32- 13,4x2,4 = 56,32 – 32,16 = 24,16
d
Câu 2 (2,25 điểm):
Thời gian ô tô chở hàng đi trước ô tô du lịch:
9 - 6 = 3 (giờ) ( 0,25 điểm)
Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 3 giờ:
40 x 3 = 120 (km) ( 0,5 điểm)
Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là:
60 – 40 = 20 (km) ( 0,25 điểm)
Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hànglà
120 : 20 = 6 (giờ) ( 0,5 điểm)
Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:
9 + 6 = 15 (giờ) ( 0,5 điểm)
Đáp số: 15 giờ hay 3 giờ chiều ( 0,25 điểm)
Trang 10Câu 3 (2,75 điểm):
a) Các cặp tam giác có diện tích bằng nhau là:
+ SBIA = SBIC (chung chiều cao hạ từ B xuống AC, đáy IA = IC) (0,25 điểm)
+ SMIA = SMIC (chung chiều cao hạ từ M xuống AC, đáy IA = IC) (0,25 điểm)
+ SABM = SCBM (SABM = SBIA - SMIA; SCBM = SBIC - SMIC) (0,25 điểm)
+ SNIA = SNIC ( chung chiều cao hạ từ N xuống AC, đáy IA = IC) (0,25 điểm)
b) SBIN = 2/5 SBIC ( cùng chiều cao hạ từ I xuống BC, BN = 2/5 BC) (0,25 điểm)
Vì SBIC = SBIA nên SBIN = 2/5 SBIA (0,25 điểm)
Tam giác BIN và tam giác BIA có chung đáy BI nên chiều cao hạ từ N xuống BI bằng 2/5 chiều cao hạ từ
A xuống BI (0,25 điểm)
SMIN = 2/5 SMIA ( chung đáy MI và chiều cao hạ từ N xuống MI bằng 2/5 chiều cao hạ từ A xuống MI) (0,25 điểm
Mặt khác, hai tam giác này lại có chung chiều cao hạ từ I xuống đáy AN nên MN = 2/5 AM hay MN = 2/7 AN (0,25 điểm)
Vậy độ dài đoạn thẳng MN là 14 : 7 x 2 = 4 (cm) (0,25 điểm)
Đáp số : a 4 cặp tam giác
b 4 cm (0,25 điểm)
Đề 5
Phần I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
(Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau)
Câu 1: (0,5 điểm) Chữ số 5 trong số 162,57 chỉ:
A 5 đơn vị B.5 phần trăm C 5 chục D 5 phần mười
Câu 2: (0,5 điểm) Biết 10, 4 < 10,14 Chữ số điền vào ô chấm là:
A 0 B 1 C 2 D 3
Câu 3: (0,5 điểm) Viết
1000
95
dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A.0,95% B 9,5% C 95% D 0,095%
Câu 4: (0,5 điểm) Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 0,5 m 3 = ….dm 3 là:
A 5 B 50 C 0,05 D 500
Câu 5: (0,5 điểm) Một tam giác có diện tích 216 cm 2 , độ dài đáy 27 cm Vậy chiều cao là:
Trang 11A.16 cm B 1,6 cm C 0,16 cm D 160cm
Câu 6: (0,5 điểm) Khoảng thời gian từ 9 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 30 phút là:
A 10 phút B 20 phút C 30 phút D 40 phút
Câu 7: (0,5 điểm) Một huyện có 320ha đất trồng cây cà phê và 480ha đất trồng cây cao su Hỏi diện
tích đất trồng cây cao su bằng bao nhiêu phần trăm diện tích đất trồng cây cà phê?
A 150% B 15% C 1500% D 105%
Câu 8: (0,5 điểm) Một hình thang có độ dài đáy lớn dài 31cm, đáy bé 17cm và chiều cao
là 14cm.Diện tích hình đó là:
A 527 cm2 B 672 cm2 C 336cm2 D 336cm
Phần II: TỰ LUẬN (6 điểm)
Bài 1: (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a/ 9m6dm =………m
b/ 5tấn62kg =………tấn
c/ 2cm25mm2 =………cm2
d/ 1
3 phút = giây
Bài 2: ( 1 điểm) Tìm x:
a 4
5 – x = 1
3+ 1
6
b x + 18,7 = 50,5 : 2,5
Bài 3: ( 3 điểm) Một người đi bộ từ A lúc 6 giờ với vận tốc 5km/giờ Đến 8 giờ 30 phút, một người đi xe
đạp cũng xuất phát từ A đuổi theo với vận tốc gấp 3 lần người đi bộ Hỏi:
a) Hai người gặp nhau lúc mấy giờ?
b) Quãng đường từ điểm khởi hành đến chỗ gặp nhau dài mấy ki lô mét?
Bài 4: (1 điểm) Tìm x
( x + 9 ) + (x - 8 ) + (x + 7 ) + (x - 6 ) + (x + 5 ) + (x - 4 ) = 63,6
ĐÁP ÁN Phần I: TRẮC NGHIỆM: ( 4đ)
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 6 đ)
Bài 1: (2 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a/ 9m6dm = 9,6 m
b/ 5tấn62kg = 5,062tấn
c/ 2cm25mm2 = 2,05cm2
Trang 12d/ 1
3 phút = 20 giây
Bài 2: ( 1 điểm) Tìm x: Mỗi ý a; b tính đúng ghi 0,5 điểm
a 4
5 – x = 1
3+ 1
6
4
5 – x = 1
2
x = 4
5− 1
2
b x + 18,7 = 50,5 : 2,5
x + 18,7 = 20,2
x = 20,2 – 18,7
x = 1,5
x = 3
10
Câu 3: ( 3 điểm)
a) Thời gian người đi bộ xuất phát trước người đi xe đạp là:
8 giờ 30 phút – 6 giờ = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Trong 2,5 giờ người đi bộ đã đi được:
5 x 2,5 = 12,5 ( km)
Vận tốc của người đi xe đạp là:
5 x 3 = 15( km/h)
Thời gian để người đi xe đạp đuổi kịp và gặp người đi bộ là:
12,5 : (15 – 5) = 1,25 giờ = 1 giờ 15 phút
Hai người gặp nhau lúc:
8 giờ 30 phút + 1 giờ 15 phút = 9 giờ 45 phút
b) Quãng đường từ điểm khởi hành đến chỗ gặp nhau dài:
15 x 1,25 = 18,75(km)
Đáp số: a) 9 giờ 45 phút; b) 18,75 km
Câu 4: (1đ)
( x + 9 ) + ( x - 8 ) + ( x + 7 ) + ( x - 6 ) + ( x + 5 ) + ( x - 4 ) = 63,6
x + x + x + x + x + x + ( 9 - 8 + 7 - 6 + 5 - 4 ) = 63,6
6 × x + 3 = 63, 6
6 × x = 63,6 - 3
6 × x = 60,6
x = 60,6 : 6; x = 10, 1
Trang 13Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên
khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu
tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí