1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm lương sơn hòa bình

73 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Quy Trình Chăm Sóc Nuôi Dưỡng Và Phòng, Trị Bệnh Trên Đàn Lợn NáI Sinh Sản Và Lợn Con Theo Mẹ Tại Trại Ngô Thị Hồng Gấm, Lương Sơn, Hòa Bình
Tác giả Nguyễn Ngọc Lan
Người hướng dẫn TS. Hồ Thị Bích Ngọc
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tình hình thực tế em đã tiến hành thực hiện đề tài: "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Ngô Thị

Trang 1

MẸ TẠI TRẠI NGÔ THỊ HỒNG GẤM, LƯƠNG SƠN, HÒA BÌNH’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

2016 - 2021

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

MẸ TẠI TRẠI NGÔ THỊ HỒNG GẤM, LƯƠNG SƠN, HÒA BÌNH’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: TS Hồ Thị Bích Ngọc

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu học tập và làm việc để hoàn thànhkhóa luận của mình, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tìnhcủa nhiều cá nhân và tập thể

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thểthầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép emthực hiện khóa luận

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn

nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn TS Hồ Thị Bích Ngọc người đã trực tiếp

hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Qua đây em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới chủ trang trại NgôThị Hồng Gấm cùng toàn thể cán bộ, công nhân trong trang trại đã tạo điềukiện và giúp đỡ nhiệt tình trong suốt thời gian thực tập

Cuối cùng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, người thân

đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoànthành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn tất cả!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Lan

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất của trại 8

Bảng 4.1 Quy định khối lượng thức ăn chuồng đẻ 35

Bảng 4.2 Lịch phun thuốc sát trùng của trại 40

Bảng 4.3 Lịch phòng vắc xin của trại lợn nái 41

Bảng 4.4 Tình hình đẻ của đàn lợn nái 42

Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu số lượng lợn con của đàn lợn nái 44

Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu khối lượng lợn con của đàn lợn nái 45

Bảng 4.7 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn con 46

Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản 48

Bảng 4.9 Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ 50

Bảng 4.10 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái tại trại 51

Bảng 4.11 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con tại trại 52

Bảng 4.12 Kết quả một số thao tác khác 53

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất 4

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại 6

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của trại 7

2.1.5 Đối tượng và các kết quả sản xuất của trang trại 7

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề 9

2.2.1 Những hiểu biết về quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản 9 2.2.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ 13

2.2.3 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi 16

2.2.4 Một số bệnh thường gặp ở lợn mẹ 20

2.2.5 Một số bệnh thường gặp ở lợn con 25

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 27

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 27

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 29

Trang 7

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 31

3.1 Đối tượng thực hiện 31

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.3 Nội dung thực hiện 31

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện 31

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 31

3.4.2 Phương pháp thực hiện 31

3.4.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 32

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 33

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn 34

4.1.1 Công tác chăn nuôi 34

4.1.2 Công tác vệ sinh thú y và phòng bệnh bằng vắc xin 39

4.1.3 Tình hình đẻ, số lượng và khối lượng lợn con của lợn nái 42

4.2 Công tác thú y 45

4.2.1 Kết quả phòng bệnh cho lợn 45

4.2.2 Công tác chẩn đoán bệnh cho đàn lợn 46

4.2.3 Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại 50

4.2.4 Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ tại trại 52

4.3 Kết quả các công tác khác 52

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP TẠI TRẠI

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi có vị trí quan trọng, là ngành kinh tế sản xuất chính củanông nghiệp nước ta Nhưng ngành chăn nuôi và chăn nuôi lợn hiện nay còngặp nhiều thách thức, ảnh hưởng không nhỏ đến người chăn nuôi và sự pháttriển bền vững Việc phát triển chăn nuôi và ổn định thị trường ngành hàngthịt có ý nghĩa quan trọng, chi phối chỉ số phát triển chăn nuôi và thị trườngthực phẩm nước ta

Những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn đã và đang phải đối mặt vớicơn khủng hoảng lớn khi dịch tả lợn châu Phi xuất hiện và lan rộng ra 63 tỉnhthành trên cả nước Tổng đàn lợn sụt giảm mạnh, do đó sản lượng thịt lợn hơixuất chuồng trong năm 2020 cũng giảm sâu so với năm 2019 Theo Tổng cụcthống kê, ước tính tổng số lợn của cả nước đến tháng 6/2020 giảm 7,5% sovới cùng thời điểm năm 2019 Tổng số lợn của cả nước tháng 6/2020 đạt23,05 triệu con, trong khi tháng 6/2019 đạt 24,92 triệu con Sản lượng lợn thịthơi xuất chuồng 6 tháng đầu năm 2020 ước tính đạt 1636,9 nghìn tấn, giảm8,8% so với cùng kỳ năm 2019

Để khôi phục lại các đàn lợn và để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tếcao thì cần phải có con giống tốt, để có giống lợn tốt thì chăn nuôi lợn náisinh sản có một vai trò đặc biệt quan trọng Quá trình nuôi dưỡng, chăm sóclợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ sau khi đẻ còn gặp nhiều khó khăn, trởngại, đặc biệt là những bệnh dịch thường xuyên xảy ra ở lợn nái nuôi con saukhi đẻ và lợn con theo mẹ Khi bệnh dịch xảy ra đối với lợn mẹ và lợn controng giai đoạn này đã làm cho chất lượng lợn con cai sữa kém, ảnh hưởng rấtlớn đến khả năng sinh trưởng của lợn sau này Vì vậy, áp dụng quy trìnhphòng và trị bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ hiệu quả là cần thiết

Trang 9

Xuất phát từ tình hình thực tế em đã tiến hành thực hiện đề tài: "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Ngô Thị Hồng Gấm - Lương Sơn - Hòa Bình".

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục đích

Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản

Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua các giai đoạn mang thai

Rèn luyện tay nghề, học hỏi kinh nghiệm thực tế và nâng cao kiến thức.Đánh giá được tình hình dịch bệnh trên đàn lợn nái và lợn con theo mẹ

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía bắc giáp với huyện Quốc Oai, Thạch Thất, thành phố Hà Nội

- Phía đông giáp với huyện Chương Mỹ và Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

- Phía nam giáp với huyện Lạc Thủy

- Phía tây nam giáp Kim Bôi

Đây là điều kiện khá thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán giữa các xã,huyện thành bên cạnh và với thủ đô Hà Nội – trung tâm kinh tế chính trị lớncủa cả nước

* Điều kiện thời tiết, khí hậu

Khí hậu là yếu tố quan trọng trong đời sống sinh hoạt của người dâncũng như trong chăn nuôi, nó quyết định đến sự phát triển của ngành nôngnghiệp trong đó có trồng trọt và chăn nuôi, mà hiện nay chăn nuôi đang có xuhướng tăng mạnh Huyện Lương Sơn – Hòa Bình nằm trong vùng khí hậunhiệt đới gió mùa

Nhìn chung điều kiện khí hậu nơi thuận lợi cho nông nghiệp phát triển

cả về trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên có những tháng bất lợi như mùa hènhiệt độ, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và gâybệnh Xung quanh trang trại là đồi và núi bao phủ về mùa đông nhiệt độ

Trang 11

chênh lệch giữa ngày và đêm là rất lớn điều ảnh cũng làm ảnh hưởng lớn tớigiữa sức khỏe đàn vật nuôi.

Sự biến cố phức tạp của thời tiết gây nhiều khó khăn trong công tácchăn nuôi, đặc biệt nhiệt độ cao về mùa hè, lạnh giá về mùa đông ảnh huởnglớn tới khả năng sinh trưởng và mức chịu đựng của vật nuôi Chính vì vậy, vềthiết kế chuồng trại sao cho mát mẻ về mùa hè ấm áp về mùa đông việc phòng

và trị bệnh cho đàn vật nuôi là rất quan trọng

Trên địa bàn huyện Lương Sơn có những danh lam thắng cảnh, di chỉkhảo cổ hàng năm có thể thu hút một lượng đáng kể khách du lịch như hangTrầm, hang Rổng, hang Tằm, hang Trâu, mái đá Diềm, núi Vua Bà,

2.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất

* Quy mô

Trang trại có tổng diện tích 6 ha, trong đó khu chăn nuôi cùng khu nhà

ở, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả, ao hồ chiếmdiện tích 3 ha Diện tích còn lại là đồi núi

Khu chăn nuôi chia làm hai khu riêng biệt gồm chăn nuôi lợn và chăn nuôi

gà Trong đó, khu chăn nuôi lợn chuyên chăn nuôi lợn nái sinh sản với các giốngsản xuất chính như: Lợn nái lai giữa 2 dòng giống Landrace với Yorshire

Trại chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất Khu điều hànhgồm nơi ăn, ở của công nhân và nơi làm việc của quản lý trại Khu sản xuấtgồm 3 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng hậu bị, 1 chuồng cai sữa, kho thức

ăn, kho thuốc, nhà điều hành, nhà sát trùng Trại luôn thực hiện tốt các quytrình chăm sóc, ứng dụng tốt các quy trình nuôi lợn theo kỹ thuật cao từ khâuchọn giống đến kỹ thuật chăn nuôi Trại được chia làm nhiều phân khuchuồng trại liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụngchế độ nuôi dưỡng phù hợp với từng loại lợn Thức ăn cho lợn ở mỗi giaiđoạn dinh dưỡng cũng phải khác nhau

Trang 12

Mỗi con lợn có một thẻ nái riêng về việc phối tinh, đẻ, xuất chuồng, caisữa đều tương đối chính xác Để phòng tránh dịch bệnh, khu chuồng nuôiđược quản lý nghiêm ngặt Từ nhân viên trong trại cho đến khách, muốn vàochuồng lợn đều phải thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dùng và phải

đi qua hệ thống sát trùng Xung quanh trang trại được trồng cây xanh, cây ănquả, đào những hồ sinh học tạo môi trường thông thoáng cho lợn sinh trưởng.Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm được xử lý qua hệ thống thoát nướcngầm và đưa vào hệ thống xử lý biogas với hệ thống hiện đại Mô hình chănnuôi này của trại Ngô Thị Hồng Gấm không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế cao,

mà còn là mô hình phát triển bền vững, hiện đại Đây cũng là nơi rất tốt chosinh viên đến thực tập, trải nghiệm nâng cao tay nghề

- Trước cổng chính có hệ thống phun sát trùng cho phương tiện ra vàotrại, dành cho các xe như xe chở thức ăn, thuốc các vật dụng trang thiết bịphục vụ cho việc chăn nuôi của trại Trước khi vào trong khu vực cổng trạicũng được phun khử trùng ở các trạm phun khử trùng của trại có phiếu phunsát trùng và phải chờ 2h đồng hồ mới được phép vào trong

- Tiếp đến là phòng tắm khử trùng cho khách công nhân viên tất cả mọingười sau khi cách ly 3 ngày ở khu nhà ở cách li khi vào trong đều phải thayquần áo tắm khử trùng mặc quần áo của trại, tất cả quần áo tư trang hành líđược ngâm vào sát trùng APA clean tỉ lệ 1:400 các vật dụng tư trang như máy

Trang 13

tính, laptop, điện thoại, đồ dùng cá nhân không ngâm được trong nước sát trùng đều phải cho vào tủ diệt khuẩn UV trong vòng 30 phút.

- Tiếp đến là nhà hành chính để tiếp khách, phòng họp, rồi đến khu nhàtập thể và nhà ăn cho công nhân của trại và 5 nhà tắm sát trùng cho côngnhân, kĩ sư trước khi vào trong khu vực sản xuất đều phải tắm khử trùng, điệnthoại, laptop, đồ dùng cá nhân cũng đều bỏ vào tủ tiệt trùng bằng UV trongvòng 30 phút mới được phép mang vào trong khu vực sản xuất

- Khu vực sản xuất theo thứ tự: khu vực xuất lợn con và chuồng caisữa, sau đó lần lượt là các chuồng nái đẻ (1-2-3) Tiếp theo là chuồng nái bầu(1-2) Phòng pha chế và bảo quản tinh được trang bị kính hiển vi, tủ lạnh,nhiệt kế, các công cụ phục vụ cho khai thác và bảo quản tinh dịch Tiếp theo

là 1 chuồng cách ly, chuồng này dùng để nuôi lợn hậu bị khi mới nhập về vàđược nuôi cách li trong vòng 1 tháng

- Trại có 1 nhà kho để dự trữ thức ăn cho lợn và 1 kho thuốc ở đầu khu vực sản xuất

- Ở khu vực cuối trại có hệ thống biogas để xử lí chất thải

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại

Trại gồm có 32 người trong đó có:

- 1 quản lý

- 2 kỹ sư chính của công ty

- 2 tổ trưởng (1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ)

- 22 công nhân

Trang 14

- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,

do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay

- Trại có cơ cấu, tổ chức hợp lý

* Khó khăn:

- Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn

- Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng cao

2.1.5 Đối tượng và các kết quả sản xuất của trang trại

2.1.5.1 Đối tượng sản xuất

Trang trại bà Ngô Thị Hồng Gấm chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấpgiống lợn lai giữa Landrace - Yorkshire, lợn sau khi sinh 21 - 25 ngày thìđược xuất chuồng

2.1.5.2 Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây

Trang trại chăn nuôi của bà Ngô Thị Hồng Gấm là một trong nhữngtrang trại có quy mô công nghiệp gia công cho công ty CP Việt Nam, với sốvốn đầu tư lớn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, trại luôn đạt kếtquả sản xuất cao Dưới đây là một số chỉ tiêu mà trại đã đạt được trong 3 nămgần đây:

Trang 15

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất của trại Chỉ tiêu

Đực giống

Nái sinh sản

Lợn hậu bị

Tỷ lệ đậu thai (%)

Số lứa đẻ/nái/năm (con)

Lợn con chết và loại sau sinh (%)

Số lợn con cai sữa (con)

(Nguồn: Cán bộ kỹ thuật trại)

Qua bảng 2.1 ta có thể thấy, kết quả sản xuất của trại tăng lên theo từngnăm Số lợn đực giống tăng lên đáng kể, từ năm 2018 là 20 con, tới năm 2020tăng lên 23 con Số lợn nái hậu bị từ năm 2018 là 160 nái, tới năm 2020 tănglên 235 nái, tăng 75 nái Số lợn nái sinh sản năm 2018 là 1275 nái, tới năm

2020 còn 1263 nái, giảm 12 nái do có những nái già bị loại thải Tỷ lệ phốiđậu thai năm 2018 là 87,63%, đến tháng 11 năm 2020 tăng lên 92,01%, tăng4,38% do có đội ngũ theo dõi và phối giống tốt Số lợn con cai sữa cũng tănglên đáng kể, năm 2018 cai sữa 33520 con đến tháng năm 2020 tăng lên 34128con Tỷ lệ lợn con chết và loại sau sinh cũng giảm từ 6,8% (năm 2018) xuống6,1% (11/2020)

Để có được những kết quả như trên, ngoài việc áp dụng khoa học kỹthuật, đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghềcao…, trang trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, vớiphương châm “phòng dịch hơn dập dịch” Trang trại chăn nuôi của bà Ngô

Trang 17

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề

2.2.1 Những hiểu biết về quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản

2.2.1.1 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ

Chăn nuôi lợn nái đẻ với mục đích đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợn con

có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa nuôi con vàkhông mắc các bệnh về đường sinh dục hay viêm vú Vì vậy, quá trình chămsóc, nuôi dưỡng có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏecủa lợn mẹ và lợn con

- Về quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [24] thức ăn dùng cho lợn nái đẻphải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa Không cho lợnnái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,hoặc ép thai chết ngạt Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạngsức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối vớinhững lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức

ăn, trước 2 - 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sứckhỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằngcách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa Những ngày lợn đẻ phảicăn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú mà quyết định chế độdinh dưỡng cho hợp lý Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh(0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ

có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăncháo loãng Sau khi đẻ 2 - 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách độtngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn Thức ăn cầnchế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăncho lợn nái

Trang 18

- Quy trình chăm sóc

Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếpđến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con Theo Trần Văn Phùng và

cs (2004) [24] cần phải theo dõi thường xuyên sức khỏe lợn mẹ, quan sát bầu

vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện cáctrường hợp bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời Trước khi lợn đẻ 10 -

15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn bộ ôchuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ Yêu cầuchuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng Sau khi vệ sinh tiêuđộc nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ Trước khi đẻ 1tuần, cần vệ sinh lợn nái sạch sẽ, lợn nái được lau rửa sạch sẽ đất hoặc phânbám dính trên người, dùng khăn thấm nước muối lau sạch bầu vú và âm hộ.Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếpxúc trực tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợnnái, chúng ta chuyển nhẹ nhàng từ chuồng chửa sang chuồng đẻ để lợn quendần với chuồng mới

Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và quan trọngnhất đó là việc chuẩn bị ô úm cho lợn con, ô úm rất quan trọng đối với lợncon, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, sưởi ấm cho lợn conđặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu Ô úm tạo điều kiện đểkhống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào nhữngtháng mùa đông Ngoài ra, ổ úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớmcho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không

bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con Vào ngày dự kiến đẻ của lợn nái,cần chuẩn bị xong ô úm cho lợn con Kích thước ô úm: 1,2m x 1,5m Ô úmđược cọ rửa sạch, phun khử trùng và để trống từ 3 - 5 ngày trước khi đón lợncon sơ sinh

Trang 19

Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú, thânnhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện sót nhau, sốtsữa hoặc nhiễm trùng để có biện pháp xử lý kịp thời.

2.2.1.2 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con

- Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [24], thức ăn cho lợn nái nuôi conphải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt đến sản lượng và chất lượng sữa Đó

là các loại thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ,

cà rốt, đu đủ Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn

bổ sung đạm động vật, đạm thực vật, các loại khoáng, vitamin Không cholợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng Thức ănhỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo

đủ protein, năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêuchuẩn quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal, protein 15%, Ca từ 0,9 -1,0%, phospho 0,7%

Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng vàảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ.Trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:

- Đối với lợn nái ngoại:

+ Ngày cắn ổ đẻ: Cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg)hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do

+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn

từ 1 - 2 - 3 kg tương ứng

+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: Cho ăn 4 kg thức ăn hỗn

hợp/nái/ngày

+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:

Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con)

+ Số bữa ăn trên ngày: 2 (sáng và chiều)

Trang 20

+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg thức ăn/ngày.

+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ngày sau bữa ăn tinh (nếu có rau xanh)

+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30% + Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước

- Quy trình chăm sóc

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [24] vận động tắm nắng là điềukiện tốt giúp cho lợn nái nhanh phục hồi sức khỏe và nâng cao sản lượng sữacủa lợn mẹ Do vậy sau khi lợn đẻ được từ 3 - 7 ngày, trong điều kiện chănnuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể cho lợn nái vận động, thờigian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng dần số giờ vận động lên.Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con đều bị nhốt trong cáccũi đẻ, không được vận động, vì vậy cần phải chú ý đến thành phần dinhdưỡng của thức ăn, đặc biệt các chất khoáng và vitamin

Ngoài ra yêu cầu đối với chuồng trại của lợn nái nuôi con là phải đảmbảo luôn khô ráo, sạch sẽ, không ẩm ướt, vì vậy hàng ngày phải vệ sinhchuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ, chuồng lợn nái nuôi con phải có ô

úm lợn con và ngăn tập ăn sớm cho lợn con Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp

là 18 - 20oC, độ ẩm 70 - 75%

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng chủ yếu không thể thay thế được trongnhững giai đoạn đầu tiên sau khi sinh của lợn con, sản lượng của sữa mẹ vàkhối lượng của lợn con khi cai sữa liên quan mật thiết đến nhau, nếu lợn mẹ

có sản lượng sữa cao thì khối lượng lợn con khi cai sữa cao và ngược lại Dovậy việc áp dụng các biện pháp để nâng cao sản lượng sữa của lợn mẹ là rấtquan trọng Muốn đạt được mục đích trên yêu cầu phải nắm được quy luật tiếtsữa và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái, từ đó đề rabiện pháp kỹ thuật có hiệu quả

Trang 21

- Sinh lý tiết sữa

Tiết sữa của lợn nái trong quá trình nuôi con là một quá trình sinh lý phứctạp, do có những đặc điểm khác với gia súc khác là bầu vú của lợn nái không có

bể sữa nên lợn nái không dự trữ sữa trong bầu vú, do vậy lợn mẹ không tiết sữatùy tiện được và lợn con không phải lúc nào cũng bú được sữa mẹ

Quá trình tiết sữa của lợn nái là một phản xạ, do những kích thích vàobầu vú gây nên Phản xạ tiết sữa của lợn nái tương đối ngắn và chuyển dần từtrước ra sau Trong đó yếu tố thần kinh giữ vai trò chủ đạo, khi lợn con thúc

vú mẹ, những kích thích này truyền lên vỏ não, vào vùng Hypothalamus, từ

đó kích thích tuyến yên sản sinh ra kích tố oxytoxin tiết vào trong máu, kích

tố này đi vào tuyến bào kích thích lợn nái thải sữa Do tác động của oxytoxintrong máu khác nhau cho nên các vú khác nhau có sản lượng sữa khác nhau,những vú ở phần ngực tiết sữa nhiều hơn những vú ở phần sau

Lợn con dùng mõm thúc vào vú lợn mẹ, thời gian thúc vú của lợn con

có thể từ 5 - 7 phút, sau đó nằm im hoàn toàn và bú Sữa tiết ra rõ nhất là lúclợn mẹ kêu ịt ịt, lợn con mút chặt đầu vú, hai chân trước đạp thẳng vào bầu

vú, nằm yên theo sự tiết sữa của lợn mẹ Do thời gian tiết sữa của lợn mẹ rấtngắn chỉ khoảng 25 - 30 giây, nên một ngày lợn con phải bú nhiều lần mới đủ

so với nhu cầu Trong những ngày đầu sau khi sinh lợn con bú từ 20 - 25 lầntrên ngày, mỗi lần lượng sữa tiết ra 25 - 35 gam/con

Lượng sữa của lợn nái tiết ra cao dần từ lúc mới đẻ, cao nhất lúc 21ngày sau khi đẻ, sau đó giảm dần

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái như

giống, cá thể, tuổi và lứa đẻ, số con đẻ ra/lứa, nuôi dưỡng và chăm sóc

2.2.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ

Lợn con giai đoạn theo mẹ có 3 thời kỳ quan trọng, chúng ta cần tìmhiểu rõ để có biện pháp tác động thích hợp

Trang 22

* Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi

Là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên của lợn con do sự thay đổi hoàn toàn

về môi trường, bởi vì lợn con chuyển từ điều kiện sống ổn định trong cơ thể

mẹ sang điều kiện tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài Do vậy nếunuôi dưỡng không tốt, lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp

Mặt khác, lúc này lợn con mới đẻ còn yếu ớt, chưa nhanh nhẹn Lợn

mẹ vừa đẻ xong, cơ thể còn mệt mỏi, đi đứng còn nặng nề vì sức khỏe chưahồi phục, nên dễ đè chết lợn con Cần nuôi dưỡng chăm sóc tốt lợn con ở giaiđoạn này để giảm tỷ lệ chết

* Thời kỳ 3 tuần tuổi

Là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con, do quy luật tiết sữa của lợn

mẹ gây nên Sản lượng sữa của lợn nái tăng dần sau khi đẻ và đạt cao nhất ởgiai đoạn 3 tuần tuổi, sau đó sản lượng sữa của lợn mẹ giảm nhanh, trong khi

đó nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con sinh trưởng,phát dục nhanh, đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu, để giải quyết mâu thuẫnnày, cần tập ăn sớm cho lợn con

* Thời kỳ ngay sau khi cai sữa

Là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do môi trường sống thay đổi hoàn toàn,

do yếu tố cai sữa gây nên Mặc khác thức ăn thay đổi, chuyển từ thức ăn chủyếu là sữa lợn mẹ sang thức ăn hoàn toàn do con người cung cấp Nên giaiđoạn này, nếu nuôi dưỡng chăm sóc không chu đáo, lợn con rất dễ còi cọc,mắc bệnh đường tiêu hóa, hô hấp

Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ gồm các thao tác cơ bản sau:

- Cho bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con

- Bổ sung sắt cho lợn con

- Tập cho lợn con ăn sớm

Trang 23

2.2.2.1 Cho bú sữa đầu

Lợn con đẻ ra cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Thời gian tiếtsữa đầu của lợn mẹ là 1 tuần kể từ khi đẻ nhưng có ý nghĩa lớn nhất đối với cảđàn là trong 24 giờ đầu Sau khoảng 2 giờ, nếu lợn mẹ đẻ xong thì nên chonhững con đẻ trước bú trước

Sữa đầu có hàm lượng các chất dinh dưỡng rất cao Hàm lượng proteintrong sữa đầu gấp 2 lần so với sữa thường, vitamin A gấp 5 - 6 lần, vitamin Cgấp 2,5 lần, vitamin B1 và sắt gấp 2,5 lần Đặc biệt trong sữa đầu có hàmlượng globulin mà sữa thường không có Ngoài ra, Mg++ trong sữa đầu có tácdụng tẩy các chất cặn bã trong quá trình tiêu hóa ở thời kỳ phát triển thai, đểhấp thu chất dinh dưỡng mới, nếu không nhận được Mg++ thì lợn con sẽ bị rốiloạn tiêu hóa, gây ỉa chảy với tỷ lệ chết cao

2.2.2.2 Tập cho lợn con ăn sớm

Mục đích của việc cho lợn con ăn sớm là để bổ sung thức ăn sớm cholợn con Lợn con ăn được thức ăn có rất nhiều tác dụng: Đảm bảo cho lợn consinh trưởng phát triển bình thường, không hoặc ít bị stress, không bị thiếu hụtdinh dưỡng cho nhu cầu phát triển nhanh của lợn con sau 3 tuần tuổi và khicai sữa, giảm tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ

Thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoànthiện hơn Khi bổ sung thức ăn sớm cho lợn con thì kích thích vào tế bào vách

dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị

Nâng cao được khối lượng cai sữa lợn con, qua nghiên cứu cho thấyrằng khối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng tới 57% của thức ăn bổ sung, trongkhi đó chịu ảnh hưởng của sữa mẹ khoảng 38% và khối lượng sơ sinh là 5%.Qua nhiều thí nghiệm và thực tế chứng minh rằng những lợn con được tập ănsớm thì tăng khối lượng nhanh hơn, tỷ lệ mắc bệnh ít hơn Giúp cho lợn conlàm quen với thức ăn và sớm biết ăn để tạo điều kiện cho việc cai sữa sớmhơn Hạn chế tình trạng nhiễm ký sinh trùng và vi khuẩn do lợn con hay gặm

Trang 24

nhấm nền chuồng, thành chuồng Thường sau 6 - 10 ngày tuổi lợn con mọcthêm răng nên hay ngứa lợi, nên có thức ăn nhấm nháp cả ngày đỡ ngứa lợithì lợn con bớt gặm lung tung.

Lợn cai sữa sớm lúc 21 ngày tuổi thì phải tập cho lợn con ăn từ lúc 5ngày tuổi, tốt nhất là nên sử dụng loại thức ăn hoàn chỉnh sản xuất dành riêngcho lợn con tập ăn đến 8 kg Thức ăn tập ăn sớm cho lợn con thường ép thànhdạng mảnh như cốm, thơm ngon, vệ sinh sạch sẽ

2.2.3 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi

2.2.3.1 Phòng bệnh

Với phương châm ‘‘Phòng bệnh hơn chữa bệnh"‚ nên khâu phòng bệnhđược đặt lên hàng đầu, phòng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn đượcbệnh xảy ra Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu,xoay quanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ Việc phòng bệnh cũngnhư trị bệnh phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau

- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt

Theo Nguyễn Ngọc Phục (2005) [25] bệnh xuất hiện trong một đàn lợnthường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc khôngtruyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai Có rất nhiều biện pháp đã được đưa

ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn Phầnlớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhângây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn

Theo Lê Văn Tạo và cs (1993) [28], vi khuẩn E.coli gây bệnh ở lợn là

vi khuẩn tồn tại trong môi trường, đường tiêu hoá của vâṭ chủ Khi môitrường quá ô nhiễm do vê ̣sinh chuồng trại kém, nước uống thức ăn bi ̣nhiễm

vi khuẩn, điều kiện ngoại cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bi ̣cảm

nhiễm E.coli, bệnh sẽ nổ ra vì vậy mà khâu vê ̣sinh, chăm sóc có một ý nghĩa

to lớn trong phòng bệnh Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều rất cần thiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc

Trang 25

khoẻ mạnh, có khả năng chống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại Ô chuồng lợn náiphải được vệ sinh tiêu độc trước khi vào đẻ Nhiệt độ trong chuồng phải đảmbảo 27 - 30oC đối với lợn sơ sinh và 28 - 30oC với lợn cai sữa Chuồng phảiluôn khô ráo, không thấm ướt Việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ kín, ấm áp vàomùa đông và đầu xuân Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc đèn hồng ngoạitrong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con phân trắngmang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi.

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [24] từ 3 - 5 ngày trước dự kiến đẻ,

ô chuồng lợn nái đã được cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất nhưCrezin 5% hoặc bằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợnnái trước khi đẻ

- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi

Chuồng trại xây dựng phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vậtnuôi, thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trườngxung quanh Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: Rửasạch, để khô sau đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trốngchuồng ít nhất 15 ngày với vật nuôi thương phẩm, 30 ngày đối với vật nuôisinh sản Với những chuồng nuôi lưu cữu hoặc chuồng nuôi có vật nuôi bịbệnh truyền nhiễm, cần phải vệ sinh tổng thể và triệt để: Sau khi đưa hết vậtnuôi ra khỏi chuồng, xử lý theo hướng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ(pha dung dịch sát trùng và phun theo hướng dẫn khi chống dịch) toàn bộchuồng nuôi từ mái, các dụng cụ và môi trường xung quanh, để khô và dọn,rửa Các chất thải rắn trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học;chất thải lỏng, nước rửa chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ramôi trường Cần phun sát trùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trốngchuồng, ít nhất trong 30 ngày Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch,phơi khô, sát trùng và đưa vào kho bảo quản Vệ sinh và phun sát trùng xungquanh chuồng nuôi

Trang 26

sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ướng.

Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnhngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch

- Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng

- Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơthể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bịtái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền

- Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thểchữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm Nếu chữa kéo dài, tốn kémvượt quá giá trị gia súc thì không nên chữa

Trang 27

- Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì không nên chữa.

Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012) [12], các biện pháp chữa bệnh truyền nhiễm là :

- Hộ lý: Cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện vệsinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh) Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp,phân, nước tiểu, phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời đốiphó Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh

- Dùng kháng huyết thanh: Chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậythường được dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh Chữa bệnh bằngkháng huyết thanh là đưa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác dụngtrung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố)

- Dùng hóa dược: Phần lớn hóa dược được dùng để chữa triệu chứng,một số hóa dược dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầmbệnh Dùng hóa dược chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vikhuẩn có thể thích ứng với liều lượng nhỏ Chúng có thể chống lại thuốc vàtính chất quen thuộc được truyền cho những thế hệ sau Khi cần, có thể phốihợp nhiều loại hóa dược để tăng hiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chưa

có tác dụng đến mầm bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn

- Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụngngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn Tuy nhiên sử dụngkháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng,

do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố, làmgiảm phản ứng miễn dịch của cơ thể Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gâynên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của khángsinh Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:

+ Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn

Trang 28

+ Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng.

+ Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian

để phát huy tác dụng của kháng sinh

+ Phải dùng phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng vàđộc tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tácdụng điều trị và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc

+ Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể gia súc như nuôi dưỡng tốt, dùng thêm vitamin, nước sinh lý,.…

2.2.4 Một số bệnh thường gặp ở lợn mẹ

2.2.4.1 Bệnh viêm tử cung

Lợn là loài sinh sản đa thai, khả năng sinh sản ngày càng cao nên bộphận sinh dục hoạt động nhiều, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập nhất làtrong điều kiện dinh dưỡng không phù hợp, điều kiện chăm sóc vệ sinh kémthì bệnh dễ xảy ra

Viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinhsản sau đẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay cáctầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái, làm ảnh hưởng lớn, thậm chílàm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái (Trần Tiến Dũng và cs 2002) [6]

Theo Nguyễn Văn Thanh và Nguyễn Hoài Nam, (2016) [31], viêm tửcung là một hội chứng thường xuất hiện trên lợn nái sau khi đẻ Lợn nái viêm

tử cung sẽ bị tổn thương lớp niêm mạc Từ đó gây ảnh hưởng sự tiết

prostagladin F 2 và làm xáo trộn chu kỳ động dục làm tăng tình trạng chậmsinh và vô sinh

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2006) [6], viêm tử cung là một quá trìnhbệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quá trình viêm phá huỷcác tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở giasúc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái

Trang 29

* Nguyên nhân

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [13], Nguyễn Xuân Bình (2000) [2],

Lê Minh và cs (2017) [18] bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do cácnguyên nhân sau:

- Cơ quan sinh dục lợn nái phát triển không bình thường gây khó đẻ hoặc lợn nái khó đẻ do thai quá to, thai ra ngược, thai phát triển không bình thường

- Bệnh kế phát từ các bệnh khác như bệnh viêm âm đạo, tiền đình, bàngquang hoặc các bệnh truyền nhiễm: Sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn,bệnh lao thường gây ra các bệnh viêm tử cung

- Trong quá trình có thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, tinhbột, protein và ít vận động cơ thể nên cơ thể béo dẫn đến khó đẻ Hoặc dothiếu dinh dưỡng lợn nái sẽ ốm yếu, sức đề kháng giảm nên không chống lại

vi trùng xâm nhập cũng gây viêm

- Do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây sây sát sẽ tạo ra các ổ viêm nhiễm trong âm đạo hoặc tử cung hoặc do tinh dịch bị nhiễm khuẩn

- Lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyền bệnh sang lợn nái

- Bệnh còn xảy ra khi chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý kém hoặc do thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, thời tiết quá nóng, quá lạnh, ẩm ướt kéo dài

Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh vàhiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh trên 143 lợn nái sau khi sinh, TrầnNgọc Bích và cs (2016) [1], đã phát hiện 106 con tiết dịch nghi viêm

đường sinh dục, chiếm tỷ lệ 74,13%

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Minh (2014) [19], yếu

tố thời tiết, khí hậu, ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ mắc viêm tử cung: Mùa Hạ có

tỷ lệ nhiễm cao nhất 53,37%, mùa Đông 46,05%, mùa Thu 43,70%

Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên 620 lợn nái ngoạinuôi tại một số trại tại vùng Bắc Bộ cho thấy: Tỷ lệ nhiễm viêm tử cung ở đàn

Trang 30

lợn tương đối cao, biến động từ 36,57% tới 61,07% Tỷ lệ mắc tập trung ởnhững lợn nái đẻ lứa đầu đến lứa thứ 8 (Nguyễn Văn Thanh, 2007) [29].

Viêm tử cung là một bệnh khá phổ biến ở gia súc cái, nếu không đượcchữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của gia súc cái

Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chứcnăng cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở trong dạ con cản trở sự dichuyển của tinh trùng, tạo độc tố có hại cho tinh trùng như: Spermiolisin (độc

tố làm tiêu tinh trùng) Các độc tố của vi khuẩn, vi trùng và các đại thực bàotích tụ gây bất lợi với tinh trùng, ngoài ra nếu có thụ thai được thì phôi ở trongmôi trường dạ con bất lợi cũng dễ bị chết non (Lê Văn Năm và cs 1999) [21]

* Triệu chứng

Theo Nguyễn Văn Thanh (2010) [30], khi lợn nái bị viêm tử cung, cácchỉ tiêu lâm sàng như: thân nhiệt, tần số hấp đều tăng Lợn bị sốt theo quyluật: sáng sốt nhẹ 39 - 39,5oC, chiều 40 - 41oC Con vật ăn kém, sản lượngsữa giảm, có khi con vật cong lưng rặn như rặn đái Từ cơ quan sinh dục chảy

ra niêm dịch nhiều lợn cợn, mùi hôi tanh, có màu trắng đục, hồng hay nâu đỏ.Khi nằm lượng niêm dịch chảy ra nhiều hơn Trong trường hợp thai chết lưu

âm đạo sưng tấy, đỏ, có chứa dịch tiết màu vàng sẫm, nâu có mùi hôi thối.Xung quanh âm hộ và mép đuôi có dính bết niêm dịch, có khi niêm dịch khôđóng thành vẩy trắng, lợn nái mệt mỏi đi lại khó khăn

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2006) [6], triệu chứng viêm tử cung thểhiện qua 3 thể viêm: Viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc

* Điều trị

Có nhiều phương pháp để điều trị bệnh viêm tử cung Theo Phạm SỹLăng và cs (2005) [14], cho biết có thể điều trị bệnh viêm tử cung bằng phác

đồ như sau:

Trang 31

Thụt rửa tử cung bằng các dung dịch thuốc sát trùng như: biocid - 30(1%), lugol (5%), han - ioddine (5%)

Tiêm một trong các loại kháng sinh sau: gentamycine, oxytetracyclin,penicillin,

Tiêm oxytocin để đẩy các niêm dịch và dịch viêm ra ngoài

Dùng thuốc trợ sức, trợ lực như: ADE, B complex, canxi - b12,

Tử cung có liên quan mật thiết với các cơ quan khác, trong đó có hệthần kinh - thể dịch Bởi vậy, điều trị bệnh viêm tử cung bao gồm điều trị cục

bộ và điều trị toàn thân (trích dẫn Lê Văn Năm, 1999) [21]

Popkov (1999) [23] đã sử dụng phương pháp tiêm kháng sinh vàomàng treo cổ tử cung của lợn nái viêm tử cung đạt kết quả cao:

Điều trị toàn thân: Có thể dùng một trong các loại kháng sinh tổng hợpnhư sau: ampisep, amoxicilin, gentamycin, ampicillin, kết hợp với thuốc trợlực như: vitamin C, B.complex

2.2.4.2 Bệnh sót nhau

Lợn nái bị viêm niêm mạc tử cung nên sau khi đẻ nhau không ra hết, canthiệp vội vàng, thô bạo, không đúng kỹ thuật nên nhau bị đứt và sót lại Lợn náiquá già, đẻ nhiều đuối sức, tử cung co bóp kém không đẩy được nhau ra

* Nguyên nhân:

Theo Nguyễn Văn Thanh (2010) [30], nguyên nhân của bệnh sót nhau

là do: sau khi đẻ tử cung co bóp yếu, trong thời gian mang thai nhất là giaiđoạn cuối con vật không được vận động thỏa đáng Trong thức ăn thiếu cácchất khoáng, nhất là Ca và P Hoặc tử cung bị sa liệt, con vật quá gầy yếu

Trang 32

hoặc quá béo, chửa quá nhiều thai, thai quá to, khó đẻ, nước ối quá nhiều làm

tử cung giãn nở quá mức

Kế phát sau các bệnh khó đẻ khác

Nhau mẹ và nhau con dính lại với nhau do con vật mắc các bệnh truyền

nhiễm đặc biệt bệnh Brucellosis (sẩy thai truyền nhiễm), hoặc do cấu tạo của nhau.

* Triệu chứng:

Căn cứ vào mức độ sát nhau người ta chia ra làm 2 loại:

- Sót nhau hoàn toàn: Toàn bộ nhau thai nằm lại trong tử cung Khi mắcthường có một phần treo lơ lửng ở mép âm môn

- Sót nhau không hoàn toàn: Ở động vật đơn thai một phần màng nhaucòn dính lại trong tử cung con mẹ Đối với động vật đa thai một số nhau rangoài, một số nhau còn sót lại trong tử cung con mẹ

* Điều trị:

Can thiệp kịp thời ngay khi nái có biểu hiện bệnh, không để quá muộn

sẽ gây ra viêm tử cung, can thiệp đúng kỹ thuật, không quá mạnh tay, tránhnhững tổn thương Tiêm oxytoxin dưới da để kích thích co bóp tử cung chonhau còn sót lại đẩy ra ngoài hết Sau khi nhau thai ra dùng nước muối sinh lý0,9% để rửa tử cung trong ba ngày liên tục (Nguyễn Văn Thanh, 2010) [30]

2.2.4.3 Bệnh viêm vú

Khi nghiên cứu về mô học và vi khuẩn học từ mẫu mô vú bị viêm cho

thấy, vi khuẩn chính gây viêm vú là: Staphylococcus spp và Arcanobacterium pyogenes (Christensen R V và cs 2007) [33].

Khi lợn nái đẻ nếu nuôi không đúng cách, chuồng bẩn thì các vi khuẩn,

Mycoplasma, các cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột xâm nhập gây ra viêm vú.

Thức ăn không phù hợp cho lợn nái, không giảm khẩu phần ăn cho lợnnái trước khi đẻ một tuần làm cho lượng sữa tiết ra quá nhiều gây tắc sữa Sauvài ngày đẻ mà lợn con không bú hết, sữa lưu là môi trường tốt cho vi khuẩn

Trang 33

xâm nhập gây viêm như: E.coli, Streptococus, Staphylococus, Klebsiella…

(Đỗ Duy Hùng, 2011) [9]

Lợn con mới đẻ có răng nanh mà không bấm khi bú làm xây sát vú mẹtạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập tạo ra các ổ viêm nhiễm bầu vú

Chỉ cho lợn con bú một hàng vú, hàng còn lại căng quá nên viêm

Do thời tiết thay đổi đột ngột, lạnh quá hoặc nóng quá hay thức ăn khótiêu cũng ảnh hưởng đến cảm nhiễm vi trùng

2.2.5 Một số bệnh thường gặp ở lợn con

2.2.5.1 Hội chứng tiêu chảy

Hội chứng tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ởđường tiêu hóa, là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân

có nhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiếtdịch hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời của phân gia súc đangthích ứng với những thay đổi trong khẩu phần ăn

Do thời tiết khí hậu: Các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thayđổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơthể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thíchnghi của cơ thể (Đoàn Thị Kim Dung, 2004) [4]

Lợn con bị nhiễm khuẩn: Theo Phạm Sỹ Lăng (2009) [15], bệnh hội

chứng tiêu chảy ở lợn có nguyên nhân do vi khuẩn E.coli, Salmonella trong

đó Salmonella là vi khuẩn có vai trò quan trọng trong quá trình gây ra hội

chứng hội chứng tiêu chảy (Radosits và cs., 1994) [37]

Theo Glawisschning E, Bacher (1992) [34], nguyên nhân gây bệnhphân trắng lợn con chủ yếu là do vệ sinh chuồng trại kém, thức ăn thiếu dinhdưỡng, chăm sóc quản lý không tốt

Lợn mẹ bị viêm vú, viêm tử cung

Lợn mẹ ăn không đúng khẩu phần

Trang 34

Bệnh hội chứng tiêu chảy trên lợn con do E.coli có thể xảy ra ở bất kỳ

độ tuổi theo mẹ nào nhưng thường có hai thời kỳ cao điểm là 0 - 5 ngày tuổi

và 7 - 14 ngày tuổi (Nagy và Fekete, 2005) [36]

Theo Trần Đức Hạnh (2013) [11], lợn con ở 1 số tỉnh phía bắc mắc hộichứng tiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 31,84% và 5,37%, tỷ lệ mắchội chứng tiêu chảy và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn con giaiđoạn từ 21 - 40 ngày (30,97 và 4,93%) và giảm ở giai đoạn 41 - 46 ngày

Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [5], ở các tháng có nhiệt độ thấp và ẩm

độ cao, tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy thường cao (26,98 - 38,18%)

2.2.5.2 Viêm khớp

Streptococcus suis là vi khuẩn gram (+), Streptococcus suis gây viêm

khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợn con

1 - 6 tuần tuổi Vi khuẩn xâm nhập qua đường miệng, cuống rốn, vết thươngkhi cắt đuôi, bấm nanh, các vết thương trên da, đầu gối khi chà sát trên nềnchuồng, qua vết thiến (Nagy và cs., 2005) [36]

Triệu chứng: Lợn con đi khập khiễng từ 3 - 4 ngày tuổi, khớp chân

sưng lên vào ngày 7 - 15 sau khi sinh nhưng tử vong thường xảy ra lúc 2 - 5tuần tuổi Thường thấy viêm khớp cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân Lợn

ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau (Nguyễn Ánh Tuyết, 2015) [40].2.2.5.3. Viêm phổi

Do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra, bệnh xảy ra trên lợn con ngay từ

khi mới sinh ra, bệnh xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp Bệnh cũng có thể dođiều kiện chăn nuôi vệ sinh chuồng trại kém, thời tiết thay đổi…, do sức đề kháng của lợn giảm Bệnh thường lây lan do nhốt chung với con nhiễm bệnh.Viêm phổi thường xuất hiện ở giai đoạn sau của quá trình chăn nuôi, nhất

là khi lợn sắp xuất chuồng dẫn đến thiệt hại nặng nề về kinh tế cho bà con

Triệu chứng: Ho khan vài tiếng hoặc từng cơn vào sáng sớm hay khi vận

động, ho có thể kéo dài 1 - 2 tháng Mặc dù lợn vẫn ăn uống bình thường nhưng

Trang 35

rất chậm lớn, nhịp thở thường tăng cao, đôi khi có biểu hiện khó thở và khi thở ngồi lên hai chân sau như kiểu chó ngồi, nhất là khi nhiễm bệnh kế phát.

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam một số nhà khoa học thú y đã có những nghiên cứu tổngkết về bệnh sinh sản trên đàn lợn nái Bệnh sinh sản có ảnh hưởng rất lớn đếnnăng suất sinh sản của lợn nái, nó không chỉ làm giảm sức sinh sản của lợnnái mà còn có thể làm cho nái mất khả năng sinh sản, chậm sinh hay làm giảmkhả năng sống sót của lợn con

Theo Đoàn Văn Soạn và Đặng Vũ Bình (2011) [27], các loại lợn náikhác nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến các chỉ tiêu số con đẻ ra, số con để nuôi, tỷ

lệ nuôi sống tới cai sữa, khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa

Theo Dương Mạnh Hùng (2012) [10], trong chăn nuôi lợn khả năngsinh trưởng của lợn liên quan tới khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng,ảnh hưởng rất lớn đến giá thành và hiệu quả chăn nuôi

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [13] thì: Bệnh viêm tử cung do vi

khuẩn Streptococcus và Colibacilus nhiễm qua cuống rốn của lợn con sang

lợn mẹ do đẻ khó, sát nhau, sảy thai hay qua dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứnggây xây xát tạo các ổ viêm nhiễm trong tử cung, âm đạo

Theo Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004) [16], bệnh viêm tửcung ở đại gia súc nói chung là một quá trình bệnh lý phức tạp được thể hiệndưới nhiều thể khác nhau Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn tớihiện tượng rối loạn sinh sản, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản củagia súc cái

Theo tác giả Nguyễn Xuân Bình (2000) [2], ở những nái bị viêm tử cungthường biểu hiện sốt theo quy luật sáng chiều (sáng sốt nhẹ, chiều sốt nặng)

Theo tác giả Trần Tiến Dũng và cs (2006) [6], khi gia súc bị bệnh viêm

tử cung ở thể viêm cơ, viêm tương mạc thì không nên tiến hành thụt rửa bằng

Trang 36

các chất sát trùng với thể tích lớn, vì khi bị tổn thương nặng, cơ tử cung cobóp yếu, các chất bẩn không được đẩy ra ngoài, lưu trong đó làm cho bệnhnặng thêm Các tác giả đề nghị nên dùng oxytoxin kết hợp PGF2α hoặc kếthợp với kháng sinh điều trị toàn thân và cục bộ.

Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, (2003) [3] cho biết: Trước khi đẻ lau,xoa vú và tắm cho nái Cho con đẻ đầu tiên bú ngay sau 1h đẻ, cắt răng nanhlợn con Chườm nước đá vào bầu vú để giảm sưng, giảm sốt Tiêm khángsinh: Penicillin 1,5 - 2 triệu đơn vị với 10ml nước cất tiêm quanh vú Nếunhiều vú bị viêm thì pha loãng liều thuốc trên với 20 ml nước cất, tiêm xungquanh các vú viêm Tiêm trong 3 ngày liên tục

Theo Nguyễn Tài Năng và cs (2016) [20], vệ sinh chuồng trại sạch sẽmột tuần trước khi lợn đẻ, rắc vôi bột hoặc nước vôi 20% sau đó rửa sạchbằng nước thường, tắm cho lợn trước khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục

bệnh truyền nhiễm như: Bệnh xoắn khuẩn (Leptospirosis), bệnh sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis) và một số bệnh truyền nhiễm khác làm cơ thể lợn

nái yếu dần dẫn đến lợn sảy thai, đẻ non, thai chết lưu từ đó dẫn đến viêm tửcung (Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ, 2004) [16]

Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [31] cho biết tỷ lệ viêm tử cung sau

đẻ của lợn nái là 76,38%, biến động từ 62,10 - 86,96% Hầu hết lợn nái phải

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
13. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biếnở lợn và biện pháp phòng trị, tập II, Nxb Nông nghiệp, Trang 44 - 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh phổ biến"ở "lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
14. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2005), Bệnh phổ biếnở lợn và biện pháp phòng trị, tập I, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến"ở "lợn và biện pháp phòng trị, tập I
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
15. Phạm Sỹ Lăng (2009), “Bệnh hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học thú y, tập XVI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí khoa học thú y
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Năm: 2009
16. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
17. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
18. Lê Minh, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng Phúc, Đỗ Quốc Tuấn, La Văn Công (2017), Giáo trình thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thú y
Tác giả: Lê Minh, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng Phúc, Đỗ Quốc Tuấn, La Văn Công
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2017
19. Nguyễn Thị Hồng Minh (2014), Nghiên cứu biến đổi của một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng MMA ở lợn nái sinh sản, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến đổi của một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng MMA ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm: 2014
20. Nguyễn Tài Năng, Phạm Đức Chương, Cao Văn, Nguyễn Thị Quyên (2016), Giáo trình Dược lý học thú y, Nxb Đại học Hùng Vương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dược lý học thú y
Tác giả: Nguyễn Tài Năng, Phạm Đức Chương, Cao Văn, Nguyễn Thị Quyên
Nhà XB: Nxb Đại học Hùng Vương
Năm: 2016
21. Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bácsĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp HàNội
Năm: 1999
22. John Mabry (1998), Đánh giá lợn Quốc Gia sử dụng BLUP ở Hoa Kỳ, Hội Chăn nuôi Việt Nam, Trang: 5 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá lợn Quốc Gia sử dụng BLUP ở Hoa Kỳ
Tác giả: John Mabry
Năm: 1998
24. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
25. Nguyễn Ngọc Phục (2005), Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb Lao động xã hội Hà Nội, tr. 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phục
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội Hà Nội
Năm: 2005
26. Pierre Brouillt và Bernarrd Farouilt (2003), Điều trị viêm vú lâm sàng, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị viêm vú lâm sàng
Tác giả: Pierre Brouillt và Bernarrd Farouilt
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
27. Đoàn Văn Soạn, Đặng Vũ Bình (2011), “Khả năng sinh sản của các tổ hợp lai giữa nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Landrace) với đực Duroc và L19”, Tạp chí Khoa học và Phát triển 9(4), trang 614 - 621 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Khả năng sinh sản của các tổ hợp lai giữa nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Landrace) với đực Duroc và L19”, "Tạp chí Khoa học và Phát triển 9(4)
Tác giả: Đoàn Văn Soạn, Đặng Vũ Bình
Năm: 2011
28. Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm (1993), “Nghiên cứu chế tạo vacxin E.coli uống phòng bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí Nông nghiệp Thực phẩm, số 9, Trang 324 - 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vacxin "E.coli" uống phòng bệnh phân trắng lợn con”, "Tạp chí Nông nghiệp Thực phẩm
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm
Năm: 1993
29. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIV (số 3), tr. 38 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tửcung trên lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
30. Nguyễn Văn Thanh, Trịnh Đình Thâu (2010), “Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”, Tạp chí KHKT thú y tập 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Tình hình bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Trịnh Đình Thâu
Năm: 2010
31. Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Hoài Nam (2016), “Một số yếu tố liên quan tới viêm tử cung sau đẻ ở lợn”, Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam 2016, tập XIV (số 5), tr. 720 - 726 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan tới viêm tử cung sau đẻ ở lợn”, "Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam 2016
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Hoài Nam
Năm: 2016
40. Nguyễn Ánh Tuyết (2015), Bệnh viêm khớp trên lợn con, http://www.nguoichannuoi.vn/benh-viem-khop-tren-heo-con-fm471.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Biết sắp xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái(BT3). II. Chuẩn bị: Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui. - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
i ết sắp xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái(BT3). II. Chuẩn bị: Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui (Trang 11)
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn Cân voi. - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
Bảng ph ụ chép sẵn đoạn văn Cân voi (Trang 13)
-Gọi HS lên bảng viết. d) Viết chính tả. - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
i HS lên bảng viết. d) Viết chính tả (Trang 14)
- GV: SGK, bảng cài, bộ thực hành Toán, Chai 1l, các cốc nhỏ -HS: Vở bài tập, bảng con. - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
b ảng cài, bộ thực hành Toán, Chai 1l, các cốc nhỏ -HS: Vở bài tập, bảng con (Trang 15)
Lịch sát trùng được trình bày qua bảng 4.2 - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
ch sát trùng được trình bày qua bảng 4.2 (Trang 49)
Từ bảng 4.5 ta thấy: Lợn CP909 nuôi tại trại có số con đẻ ra trên một lứa trung bình là 12,46 con - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
b ảng 4.5 ta thấy: Lợn CP909 nuôi tại trại có số con đẻ ra trên một lứa trung bình là 12,46 con (Trang 55)
Qua bảng 4.6 em nhận thấy: - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
ua bảng 4.6 em nhận thấy: (Trang 56)
Kết quả bảng 4.11: Số lượng lợn con mắc hội chứng tiêu chảy được tiến hành điều trị là 189 con, số con được điều trị khỏi là 181 con, chiếm 95,77% - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
t quả bảng 4.11: Số lượng lợn con mắc hội chứng tiêu chảy được tiến hành điều trị là 189 con, số con được điều trị khỏi là 181 con, chiếm 95,77% (Trang 63)
Bảng 4.12. Kết quả một số thao tác khác - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
Bảng 4.12. Kết quả một số thao tác khác (Trang 65)
Hình 1: Dội vôi khu vực ngoài chuồng nuôi - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
Hình 1 Dội vôi khu vực ngoài chuồng nuôi (Trang 72)
Hình 3: Mài nanh lợn con Hình 4: Tiêm sắt cho lợn con - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
Hình 3 Mài nanh lợn con Hình 4: Tiêm sắt cho lợn con (Trang 72)
Hình 2: Chuyển thuốc vào khu - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
Hình 2 Chuyển thuốc vào khu (Trang 72)
Hình 7: Hệ thống lưới chống ruồi Hình 8: Đánh chuột - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm   lương sơn   hòa bình
Hình 7 Hệ thống lưới chống ruồi Hình 8: Đánh chuột (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w