Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của nhànước cùng với xu hướng phát triển của xã hội, thì chăn nuôi lợn cũng chuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ dần sang tập trung trang trại,
Trang 1NGUYỄN KIM NAM
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI LỢN CÙ TRUNG LAI, HUYỆN Ý YÊN, TỈNH
NAM ĐỊNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2016 – 2021
THÁI NGUYÊN – 2021
Trang 2NGUYỄN KIM NAM
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI LỢN CÙ TRUNG LAI, HUYỆN Ý YÊN, TỈNH
NAM ĐỊNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, thực hành và rèn luyện dưới mái trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên, nhờ sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ của thầygiáo, cô giáo, gia đình và bạn bè, em đã hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp
Để hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên em xin gửi lờicảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủnhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tìnhdạy dỗ, chỉ bảo và giúp đỡ em trong toàn khóa học
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS Phạm Thị Phương Lan đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt
khóa luận này
Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới trang trại lợn thịt CùTrung Lai của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam đã tạo điều kiện tốtnhất cho em thực tập tại trại của công ty Em xin cảm ơn tất cả cán bộ, côngnhân viên trong trang trại đã quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong quá trìnhthực tập
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luônđộng viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021
Sinh viên
Nguyễn Kim Nam
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 1
1.3 Yêu cầu 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Điều kiện khí hậu 3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại 4
2.1.4 Cơ sở vật chất của trại 4
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại 5
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 5
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn 5
2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt 9
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 23
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 29 3.1 Đối tượng 29
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 29
3.3 Nội dung thực hiện 29
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 29
3.4.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 29
3.4.2 Quy trình vệ sinh, phòng bệnh 32
Trang 53.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 36
3.4.4 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin 36
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 36
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Cù Trung Lai qua 4 năm 2017 – 2020 37
4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt .37
4.3 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại 40
4.3.1 Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại 40
4.3.2 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng 41
4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 42
4.4.1 Kết quả chẩn đoán bệnh 43
4.4.2 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt trong thời gian thực tập 45
4.5 Kết quả thực hiện công tác khác tại trại 46
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CHUYÊN ĐỀ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng quy trình thức ăn tại trại 31
Bảng 3.2 Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn 31
Bảng 3.3 Lịch sát trùng tại trại 33
Bảng 3.4 Tiêu chuẩn nhiệt độ, tốc độ gió, mức nước máng đằm 33
Bảng 3.5 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 35
Bảng 4.1 Số lượng lợn nuôi tại trại qua 3 năm 2018 – 2020 37
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 38
Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng nuôi 39
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 40
Bảng 4.5 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn tại trại 42
Bảng 4.6 Kết quả chẩn đoán hội chứng hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 43 Bảng 4.7 Kết quả chẩn đoán hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại trại .44
Bảng 4.8 Kết quả chẩn đoán bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 44
Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt 45
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện công tác khác tại trại 47
Trang 7Classic swine fever
Escherichia coli
Feed conversion rate targetFoot–and–mouth disease
Mycoplasma hyopneumoniae Mycoplasma
Nhà xuất bản
Porcin Epidemic Diarrhoea
Porcine reproductive and respiratory syndrome
Streptococcus suis Salmonella typhimurium Transmisssible Gastro Enteritis
Thể trọng
Uỷ ban nhân dânWorld Trade Organization
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Nước ta là một nước nông nghiệp do vậy nông nghiệp giữ vai trò chủđạo trong nền kinh tế quốc dân Trong nông nghiệp ngành chăn nuôi chiếm vịtrí rất quan trọng, nó không những cung cấp một lượng lớn thực phẩm chocon người mà còn cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu Đồng thời ngành chănnuôi còn góp phần tạo công ăn việc làm cho phần lớn nông dân ở các vùngnông thôn ở nước ta Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của nhànước cùng với xu hướng phát triển của xã hội, thì chăn nuôi lợn cũng chuyển
từ loại hình chăn nuôi nông hộ dần sang tập trung trang trại, đã giúp chongành chăn nuôi lợn đạt được bước phát triển không ngừng cả về chất lượng
và số lượng Mặt khác, nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triểnchăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn như có nguồn nguyên liệu dồi dào chochế biến thức ăn, sự đầu tư của nhà nước…
Tuy nhiên để đạt được những thành tựu đó, để chăn nuôi lợn có hiệuquả, một trong những vấn đề quan trọng cần đặc biệt quan tâm là phải thựchiện tốt công tác chăm sóc và nuôi dưỡng quản lý đàn vật nuôi, đồng thờicông tác phòng chống dịch bệnh và vệ sinh Thú y phải đặt lên hàng đầu vìdịch bệnh là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chi phí chăn nuôi và giá thànhcủa sản phẩm Xuất phát từ thực tế trên, được sử đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa và cô giáo hướng dẫn em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại
trại thịt lợn Cù Trung Lai, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định”.
1.2 Mục đích của đề tài
- Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn thịtnuôi tại trại Cù Trung Lai, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
Trang 9- Nắm được quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh trên lợn
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn thịt, khẩu phần ăn và cách cho lợn thịt ăn qua từng giai đoạn
- Phát hiện kịp thời những con lợn mắc bệnh
- Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại Cù Trung Lai, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh
- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn
- Xác định được tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá khách quancủa quy trình phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1 Vị trí địa lý
Trang trại Cù Trung Lai được thành lập cuối năm 2016, là trại gia công
của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam với quy mô nuôi 2400 lợn thịt.Trại được xây dựng tại xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định với diệntích 3 ha được UBND tỉnh Nam Định giao khoán
Yên Hồng là một xã thuộc huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Xã có diệntích 7,16 km²
Phía Bắc giáp thị trấn Lâm
Phía Tây giáp xã Yên Phong
Phía Đông giáp xã Yên Ninh
Phía Nam giáp xã Yên Quang và xã Yên Tiến
Xã Yên Hồng, huyện Ý Yên cách thành phố Nam Định 27km, cách HàNội 117km
2.1.2 Điều kiện khí hậu
Huyện Ý Yên có khí hậu cận nhiệt đới ẩm ấm Nhiệt độ trung bìnhtrong năm từ 23 – 24°C Tháng lạnh nhất rơi vào tháng 12 và tháng 1, vớinhiệt độ trung bình từ 16 – 17°C Tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độkhoảng trên 29°C
Lượng mưa trung bình trong năm từ 1750 – 1800mm, chia làm 2 mùa
rõ rệt Mùa mưa kéo dài thường 5 tháng từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa
từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau Số giờ nắng trong năm khoảng 1650 – 1700giờ Độ ẩm từ 80 – 85%
Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm huyện Ý Yênthường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6con/năm
Trang 112.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại
2.1.4 Cơ sở vật chất của trại
Trang trại Cù Trung Lai với tổng diện tích 30000m2 nằm cách xa khudân cư tránh ô nhiễm không khí, ô nhiễm môi trường cho người dân Trại chialàm 2 khu chính là: khu sinh hoạt chung và khu chăn nuôi, ngoài ra còn có cáccông trình phụ trợ như kho, nhà ở, ao, vườn…ở cách xa chuồng
Trong đó khu sinh hoạt chung gồm: khu nhà ở, có một dãy nhà ở gồm 6phòng, 1 phòng chú quản lý, 1 phòng kỹ sư, 2 phòng công nhân, 1 phòng lànhà ăn, 1 phòng khách để uống nước, giải trí, họp bàn công việc Các phòngđều có hệ thống vệ sinh khép kín, được lăn sơn, nền lát đá hoa, bắn mái tôn,đầy đủ tiện nghi
Khu chăn nuôi gồm: chuồng nuôi lợn thịt, nhà kho và phòng sát trùng.Tổng diện tích chuồng nuôi là 4240m2, có 4 chuồng nuôi, mỗi chuồng có 2dãy chuồng
Ngoài ra chuồng nuôi còn được lắp đặt các hệ thống trong chăn nuôinhư: Hệ thống vòi uống nước, hệ thống ánh sáng, hệ thống làm mát và điềuhòa không khí, hệ thống cung cấp nước, hệ thống thoát và xử lí chất thải Còn
bể biogas với thể tích 3000m3, hệ thống các bể sục khí, mương sinh học xử líchất thải lỏng, máy ép phân, dãy cây chắn bụi giảm mùi
Trang 122.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại
+ Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành của lợn
+ Công tác xử lý chất thải và xác lợn chết của trang trại cũng còn một
số vấn đề chưa tốt
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn
2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng
Khi nghiên cứu về sinh trưởng, Johansson (1972) [13], đã có khái niệmnhư sau: về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợpprotein, cho nên người ta lấy việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá sựsinh trưởng Tuy nhiên, có những khi tăng khối lượng không phải là tăng trưởng
Sự tăng trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, số lượng và các chiều của tếbào mô cơ Ông còn cho biết cường độ phát triển qua giai đoạn bào thai và giaiđoạn sau khi sinh có ảnh hưởng đến chỉ tiêu phát triển của lợn
Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dịhoá, là sự tăng về chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận
Trang 13và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởngmang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khốilượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: dàithân, vòng ngực, cao vây, vòng ống Thời điểm đo thường ở các tháng tuổi: sơsinh 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36
2.2.1.2 Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn, các tổ chức khácnhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thầnkinh, hệ tiêu hoá, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộxương, hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ
Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trìnhsinh trưởng và phát triển của cơ thể, từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành, sốlượng các bó cơ và sợi cơ ổn định Tuy nhiên, giai đoạn lợn còn nhỏ đếnkhoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc
Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ lànguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạncuối của quá trình phát triển trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển vàtích luỹ mỡ
2.2.1.3 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể
Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giaiđoạn sinh trưởng phát triển cho từng hoạt động chức năng của các bộ phậntrong cơ thể
Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đếncho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc vàcuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinhdưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trìnhtích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,
Trang 14mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ khôngtăng khối lượng và chất lượng thịt như mong muốn.
2.2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt
Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịtcũng là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 – 80%), do vậy,chăn nuôi lợn thịt quyết định sự thành bại trong chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởngnhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt
Dinh dưỡng thức ăn:
Dinh dưỡng là nhân tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đếnkhả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs(2004) [25] cho rằng: các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếukhông có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thínghiệm đã chứng minh rằng: khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinhdưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩuphần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiềuhơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao.Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn
Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 –11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566 g xuống 408 g và thức
ăn cần cho 1 kg tăng khối lượng tăng lên 62%
Vì vậy, để chăn nuôi có hiệu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao chovừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừatận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương
Môi trường:
Trần Văn Phùng và cs (2004) [25] cho biết: Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn
Trang 15nuôi béo từ 15 – 18oC Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩmkhông khí, độ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70%.
Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [29], ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩmcao hơn lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vìlợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra, nhiệt độcao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó, khảnăng tăng khối lượng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫnđến sự sinh trưởng phát triển của lợn bị giảm
Mật độ lợn trong chuồng nuôi cũng có ảnh hưởng chủ yếu đến năngsuất Khi nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởngđến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyểnhoá thức ăn Do vậy, khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trongđàn Lợn cắn lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn và nghỉ của lợn Nghiên cứu của
Mỹ (Bord) cho thấy, khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăngkhối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn Chăm sóc ảnh hưởngchủ yếu đến năng suất, chuồng vệ sinh kém dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào,không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoạn bú sữa kémnhư thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém
Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăngtrưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nêncho ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự dosẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất
2.2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn
Giống
Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [29], giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt Các giống lợn
Trang 16nội có tốc độ sinh trưởng chậm hơn và chất lượng thịt thấp hơn các giống lợnlai và lợn ngoại.
Các giống khác nhau có khả năng tăng khối lượng khác nhau, phụthuộc vào các gene quy định tính trạng này Cùng một khối lượng như nhau,cùng kiểu gene, nhưng khi trưởng thành, những con có khối lượng lớn hơn cókhả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơn những con có khốilượng nhỏ hơn
Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 – 350gam/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 – 600 g/ngày Lợn ngoạinếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 – 800 g/ngày
Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn địaphương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội.Hiện nay, người ta phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụngcác đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phươngpháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao
về năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảo sát năng suất và phẩm chất thịtcủa 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợnLandrace và lợn Đại Bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái
2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt
2.2.2.1 Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)
Nguyên nhân
Bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm phổi địa phương ở lợn” (Enzooticpneumonia) là bệnh truyền nhiễm mạn tính ở lợn Tỷ lệ chết không cao nhưngbệnh gây ra thiệt hại lớn trong ngành chăn nuôi lợn làm giảm tốc độ tăngtrọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát, đặc biệt là những bệnh về đường
hô hấp Mycoplasma hyopneumoniae (MH) là mầm bệnh chính gây dịch viêm
Trang 17phổi địa phương ở lợn và được quan tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu
gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (PRDC: Porcine respiratory disease complex) Thacker, (2016) [46].
Nguyễn Ngọc Nhiên (1996) [22], Cù Hữu Phú và cs (2005) [24], đã cónhững nghiên cứu về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đãđược tiến hành Kết quả cho thấy, nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổikhác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều,
khó thở Mycoplasma được coi là nguồn gốc gây viêm đường hô hấp trên heo
ở nước ta và các nước trên thế giới
Theo Herenda và cs (1994) [10], vi khuẩn MH bị bất hoạt sau 48 giờtrong điều kiện khô, nhưng có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nướcmưa ở nhiệt độ 2 – 7oC Trong phôi tồn tại 2 tháng ở âm 25oC và từ 9 – 11ngày ở nhiệt độ l – 6oC và chỉ 3 – 7 ngày ở nhiệt độ 17 – 25oC
Triệu chứng
Theo Lê Văn Năm (2013) [18] thì thời kỳ nung bệnh dài từ 1– 4 tuần,
nhưng cũng có thể sau 1 – 3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophillus.
Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản, phổi và thông thường có 2 thể biểu hiện: Á cấp tính và mạn tính
– Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4 – 41oC, bắt đầu từ triệu trứng hắt hơi chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy
– Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém
– Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thànhcơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều
Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có
Trang 18những con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mímắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theonhịp thở gấp.
– Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao
– Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõnhất là 1 – 2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uốngthất thường
– Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7 – 20 ngày Tỷ lệ chết phụthuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sócnuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát
+ Thể mạn tính
Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng
– Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác rất khó chịu.
– Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc
– Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy
da bị nhăn và xuất hiện nhiều vảy nâu
– Trong trang trại có một số con bị viêm khớp và vì thế chúng đi lạikhó khăn, đôi khi thấy liệt và bán liệt Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết lưu, sảy thai và con chết yểu
– Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường xổ mũi như mủ khiến bức tranh lâm sàng trở nên phức tạp
Cả hai thể dưới cấp và thể mạn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc men tăng
Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn
Trang 19Phòng bệnh
Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ
thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môitrường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên,nhiệt độ ấm và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chuồng không nênnuôi lẫn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần
Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm
Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá
trình mang thai cho đến khi cai sữa
Ngoài ra còn phòng bệnh bằng vắc xin phòng Mycoplasma hoặc cho
uống thuốc định kì sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnhcủa vi khuẩn
Điều trị:
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,
tylosin và tiamulin hay gentamycin, ngoài ra còn kết hợp các kháng sinhkháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quảcao Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao
Hiện nay vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng củabệnh nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắcbệnh do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc xin giảm haykhông có hiệu lực
2.2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn.
Nguyên nhân
Theo Nguyễn Đức Thủy (2015) [30] tiêu chảy là một hiện tượng bệnh
lý ở đường tiêu hóa và nó có nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể phân loại ra
là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệtrạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên cho dù là
Trang 20nguyên nhân nào cũng gây hậu quả lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn.Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một sốnguyên nhân sau đây:
Do vi sinh vật:
Do vi khuẩn:
Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống Vi sinh vậttrong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Nguyễn Đức Thủy(2015) [30] cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại virus, vi khuẩn và các loạinấm mốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì ởmức cân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đềkháng của lợn thì vi sinh vật có hại trong đường ruột có cơ hội phát triểnmạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy
Theo Bùi Tiến Văn (2015) [34] thì một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn
đường ruột là E.coli, samonella sp, Shigela, Klebsiella, C pefringens … Đó là
những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài độngvật Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khigặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽtăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh
Bình thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng khi
gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sau tế bào thành ruột,
đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tụcphát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý Theo Sa Đình
Chiến và Cù Hữu Phú (2016) [2] khẳng định rằng vi khuẩn E.coli là nguyên nhân
gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng tiêu chảy ở lợn
Đào Trọng Đạt và cs (1996) [6] cho biết: Vi khuẩn E.coli chiếm tỷ lệ
cao nhất trong các loại vi khuẩn đường ruột gây bệnh tiêu chảy (45,6%).Trong đường ruột chia làm hai loại vi khuẩn, một loại có lợi có nhiệm vụ lên
Trang 21men dung giải các chất hữu cơ, một loại có hại khi có điều kiện thuận lợi thì gây bệnh.
Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [17] khi xét nghiệm phân gia súc khoẻ
và gia súc bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các loại
vi khuẩn hiếu khí: E.coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus subtilis Khi lợn
bị tiêu chảy thì E.coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm.
E.coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng
gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sócnuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát
Khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và lợn
không tiêu chảy Nguyễn Thị Ngữ (2005) [21] cho biết ở lợn không tiêu chảy có
83,30% – 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% – 70,50% số mẫu có mặt Salmonella Trong khi đó, ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% – 96,4%
số mẫu phân lập có E.coli và 75,0% – 78,6% số mẫu phân lập có Salmonella.
Theo Nguyễn Mạnh Phương và cs (2012) [26] thì 100% mẫu phân lợn tiêu
chảy phân lập được vi khuẩn Salmonella Kết quả này cũng khẳng định nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào những biểu hiện triệu chứng
lâm sàng điển hình Trong số các loại mẫu bệnh phẩm từ cơ quan nội tạng, tỷ lệphân lập cao nhất ở hạch màng treo ruột và đoạn hồi tràng (83,33%) sau đó là ởhạch amidan (66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách và gan (50,00%)
+ Do virus
Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như Rota – virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu
chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêuhoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính
Trang 22TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là
một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa vàtiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khithời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ởniêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sảntrong dạ dày và kết tràng
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [14], virus TGE (Transmisssible gastro enteritis) có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus
xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 – 5 giờ Các thức
ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng
không được tiêu hoá, nước không được hấp thu, lợn tiêu chảy, mất dịch, mấtchất điện giải và chết
Theo Bergenland và cs (1992) [36] trong số những mầm bệnh thường gặp
ở lợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập
được Rota–virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus.
Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy
hàng loạt trên lợn đó là virut PED (Porcin Epidemic Diarrhoea) Theo Trần Thu Trang (2013) [31] PED là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con
mọi lứa tuổi, bệnh lây lan rất nhanh Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus
Coronavius, lần đầu tiên được phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng
lúc đó chưa được công bố dịch
+ Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyênnhân gây hội chứng tiêu chảy, ngoài việc lấy đi dinh dưỡng, tiết độc tố đầuđộc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đườngtiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại kýsinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giunđũa lợn
Trang 23Theo Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1996) [16], sán lá ruột lợn và giunđũa lợn ký sinh trùng đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đườngtiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy.
Do các nguyên nhân khác.
+ Do thời tiết, khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơthể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá,mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặcbiệt là lợn con
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3] cho biết các yếu tố nóng, lạnh,mưa, nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnhhưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoànchỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu
+ Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
Chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong chăn nuôi.Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúpnâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễmđộc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn củalợn thiếu khoáng và các vitamin, kém chất lượng, ôi thiu cũng là nguyên nhânlàm lợn dễ mắc bệnh
+ Do stress
Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của lợn Tất cả mọi nguyên nhân dẫn đến stress cho lợn như sự thay đổi tiếng ồn, thời tiết, mật độ chuồng nuôi đều ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh trong đó có hội chứng tiêu chảy.
Theo Sử An Ninh và cs (1981) [23] bệnh tiêu chảy lợn con có liên quanđến trạng thái stress Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượngcholesterol trong huyết thanh giảm thấp
Trang 24Triệu chứng
Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường Sau đó lợn ăn ít hoặc bỏ ăn,lông xù, đuôi rũ, gầy nhanh, da nhăn, nhợt nhạt, chân sau đứng co dúm lại vàrun rẩy, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, đuôi dính đầyphân, thể trạng đờ đẫn, ít vận động
– Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 – 12 giờ kể từ khi bỏ
ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi loạng choạng, siêu vẹo, thích nằm bẹp một chỗ, thởthể bụng khó khăn, mõm tím tái, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối.Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết
– Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 – 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa chảy, mất nước, khoáng, dinh dưỡng, yếu rồi chết dần
– Thể mạn tính: Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc sền sệt lúc nước, mùikhó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy, lông xù, nếu không chết thì cũngcòi cọc
Bệnh tích
– Thể cấp tính: Niêm mạc ở dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết vàxuất huyết rõ dệt Niêm mạc ruột bị tổn thương mạnh, có vùng hoại tử Gannhão, dễ vỡ, đôi khi có xuất huyết Hạch lâm ba chuyển từ màu hồng sangmàu đỏ sẫm Túi mật sưng, màu mật biến đổi
– Thể mạn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăngsinh có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩmbiểu bì võng mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và
nhiều vi khuẩn Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to
màu đỏ xám hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Phổi viêm đôikhi có ổ mủ, niêm mạc ruột bị tổn thương, có vết loét Thận không có biến đổiđặc trưng Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ timxuất huyết
Trang 25Phòng bệnh
– Vệ sinh phòng bệnh
Vệ sinh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừamầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùngchuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, cách ly động vật mới nhập, động vật ốm làđiều rất quan trọng và cần thiết trong công tác phòng bệnh
Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ănđảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồngnuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệlợn con mắc bệnh tiêu chảy
– Phòng bệnh bằng vắc xin
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012) [11], vắc xin là mộtchế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho mộtbệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tốhay vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đã được làm giảm độc lực hay vôđộc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh họcphân tử (vắc xin thế hệ mới – vắc xin công nghệ gen) Lúc đó chúng khôngcòn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể độngvật nó sẽ gây ra đáp ứng miễm dịch làm cho động vật có miễm dịch chống lại
sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ướng Vắc xin phòng tiêu chảylợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảynhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xinnày đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạt được mụctiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh
– Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợinào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúpduy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…
Trang 26Theo Trần Thị Hạnh và cs (2004) [9] đã chế tạo sinh phẩm E coli – sữa
và Cl perfringens – toxoid dùng phòng tiêu chảy cho lợn con đã có tác dụng rõ rệt trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do E coli và Cl perfringens.
Bạch Quốc Thắng (2011) [28] đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm E Lac
để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng vi sinh vậtđường ruột theo hướng có lợi Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các vi
khuẩn gây bệnh E coli, S typhimurium và Cl perfringens giảm.
Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinhvào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho cáckết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậuquả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng
vi khuẩn kháng thuốc… nên hiện nay, đa số các nước đã cấm sử dụng biệnpháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quy
định về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ
Điều trị bệnh
– Điều trị nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vikhuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc
yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E coli, Cl perfringens, Streptococcus Dùng thuốc kháng sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như
E coli gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con Các chủng vi khuẩn phân lập
được đều mẫn cảm với amikacin và ceftifour (100%); flumequine (86,2%) vànorfloxacin (75,9%) Tuy nhiên 100% chủng kiểm tra đều kháng colistin,tetracyline Tình trạng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh ởlợn ngày càng tăng Radostits O M và cs (1994) [43] cho biết: việc kiểm tratính mẫn cảm của vi khuẩn gây bệnh với kháng sinh để lựa chọn loại khángsinh thích hợp là yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh
Trang 27– Điều trị triệu chứng tiêu chảy
Lợn bị tiêu chảy do E coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm
từ đầu nên dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sảnsinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn phóng thích
ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đườngglucose, muối natri, kali cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải
bị mất trong khi tiêu chảy Theo Nguyễn Văn Tâm, Cù Hữu Phú (2006) [27],trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễm khuẩn và điều trịhiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó, bổ sung nước và chất điện giải
có vai trò quan trọng vì có tới 80% lợn chết do bệnh lý này
2.2.2.3 Bệnh viêm khớp
* Nguyên nhân
Viêm khớp là bệnh hay xảy ra trên đàn lợn, đó là một yếu tố gây què ởlợn Các yếu tố gây què ở lợn bao gồm liên quan đến mất cân bằng dinhdưỡng hoặc thiếu chất dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương do chấnthương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp.Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn
(Streptococcus suis, E coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma.h
Trang 28Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, làm cholợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn, gây thiệthại cho người chăn nuôi.
Từ những tác hại do vi khuẩn gây ra trong bệnh viêm khớp trên đàn lợnnuôi, em đã điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu sâu về bệnh viêm khớp do vi khuẩn
S suis gây ra.
Streptococcus suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi.
Bệnh này thường gây ra cho lợn con 1 – 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như
một phần của hội chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn S suis có thể khu
chú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như:Lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảmsức đề kháng lợn …Lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra từdịch âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào cơthể lợn con bằng đường rốn, vết thương ngoài da
Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 – 20% Bệnh thường xảy ra ởlợn từ 1 – 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra ở 3 thể: Thể quá cấp tính; thể cấp tính vàthể mạn tính
– Thể quá cấp tính: Gây chết lợn nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ,suy yếu Lợn có triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khậpkhiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù, điếc, viêmmàng não gây tụ máu não, màng não, dịch não tủy nhiều và có màu đục
– Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, long da sởn lên suy nhược và què.Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to Mộthoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và chân sau, mắt cáchân thường sưng phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng đi lại
Trang 29– Thể mạn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mạn tính suốt đời.Các khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin).Các màng sưng phồng, mất màu, tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh môdày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe) Khi bệnh trở thành mạn tính cóthể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy được trong sựphát triển của các đoạn xương.
vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi, bằng các loại hoáchất (phenol, iốt, hypocrit, axit phenic 3 – 5%, formol 5%); tăng cường côngtác chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý đàn
Khi có dịch liên cầu khuẩn xảy ra thì phải xử lý đúng như xử lý một ổdịch truyền nhiễm: Cách ly lợn ốm để điều trị, lợn ốm chết phải chôn, đổthuốc sát trùng hoặc tiêu huỷ, chuồng trại và môi trường chăn nuôi phải phunthuốc sát trùng, để trống chuồng 2 tuần mới nuôi lợn trở lại Đối với vùng cólợn bệnh cần theo dõi, phát hiện sớm lợn bệnh, cách ly và điều trị kịp thời chođến khi khỏi hẳn bệnh mới cho nhập đàn Cấm hoàn toàn việc di chuyển vàgiết mổ lợn tập trung khi có dịch bệnh ở lợn xảy ra
– Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất ỞViệt Nam đã chế tạo được vắc xin Salsco đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo phèn, bao
gồm các chủng vi khuẩn đường ruột là: Salmonella, E coli và Streptococcus,
tiêm cho lợn con 21 ngày tuổi để phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ bảo
Trang 30hộ đạt 70 – 80%, vắc xin dùng rộng rãi trong cơ sở chăn nuôi Khương BíchNgọc (1996) [19] qua nghiên cứu bệnh cầu khuẩn ở lợn đã chế tạo vắc xin cầukhuẩn có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt bảo hộ cao Phòng bệnhbằng kháng sinh cũng đem lại hiệu quả Trịnh Phú Ngọc (2001) [20].Vi khuẩn
S suis rất mẫn cảm với các loại kháng sinh, nhưng cũng rất dễ kháng kháng
sinh trong quá trình phòng bệnh và điều trị Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốckháng sinh để phòng bệnh Khi dùng bằng cách cho ăn hoặc cho uống cần chú ý:hiệu lực, đường đi của thuốc… Vi khuẩn có xu hướng kháng với các loại thuốctetracycline và sulfonamide
Việc lựa chọn kháng sinh thích hợp để điều trị bệnh do S suis và các vi
khuẩn khác tương tự gây ra phải dựa trên một số tiêu chí như khả năng mẫncảm với kháng sinh của các chủng S suis và các vi khuẩn đó phân lập được,dạng nhiễm trùng, serotype của vi khuẩn, đường đưa thuốc
Khả năng mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh là khác nhau Trước hết
là điều trị hỗ trợ với các biện pháp hồi sức tích cực, nhiễm liên cầu lợn là bệnh
do vi khuẩn gây ra nên kháng sinh vẫn là thuốc điều trị đặc hiệu, trong đópenicillin là thuốc được lựa chọn để điều trị bệnh này, có thể khỏi bệnh hoàntoàn và tránh được tử vong Tuy nhiên, tình trạng kháng penicillin của vi khuẩncũng đã được ghi nhận Trong trường hợp vi khuẩn đã kháng penicillin, cáckháng sinh khác thuộc nhóm beta lactamin được điều trị thay thế cho lợn bệnh
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Bệnh viêm phổi do Mycoplasma (bệnh suyễn lợn)
Theo nghiên cứu của Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [15] bệnh suyễn lợn(Swine enzootic pneumonia) có những tên gọi khác nhau như: viêm phổitruyền nhiễm, viêm phế quản phổi lưu hành là một bệnh truyền nhiễm thường
Trang 31ở thể á cấp tính, cấp tính và lưu hành ở một địa phương, do Mycoplasma gây
ra và đặc điểm là một chứng viêm phế quản phổi tiến triển chậm Ngoài ra có
nhiều loại vi trùng kế phát như: Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella,…
Đặng Xuân Bình và cs (2007) [1] nghiên cứu tình hình nhiễm
Actinobacillus, Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi – màng phổi ở lợn đã
cho biết: Lợn thịt giai đoạn 2 – 3 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theođàn là 100%, trung bình 36,53% theo cá thể và các tác giả cũng đã phân lập
được vi khuẩn Actinobacillus, Pleuropneumoniae với tỷ lệ đạt 31,25 –
55,55%, trung bình là 37,83%
Theo Trương Quang Hải và cs (2012) [7] khi xác định khả năng mẫn
cảm với kháng sinh của vi khuẩn S suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn S suis mẫn cảm cao với các loại kháng sinh
như ceftiofur, florfenicol, amoxicillin, amikacin và có hiện tượng kháng lạimột số kháng sinh streptomycin, neomycin, tetracycline Điều này đã thể hiện
theo thời gian vi khuẩn S suis đã có hiện tượng kháng thuốc với một số kháng
sinh thông dụng như streptomycin, neomycin, tetracycline và penicillin G
Hội chứng tiêu chảy ở lợn.
Tùy theo đặc điểm, tính chất, diễn biến, tùy theo độ tuổi của lợn, tùytheo yếu tố được cho là nguyên nhân chính mà hội chứng tiêu chảy được gọibằng các tên khác nhau như: Bệnh lợn con ỉa phân trắng, chứng khó tiêu,chứng rối loạn tiêu hóa
Các nghiên cứu bênh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy, biểu hiện bệnh lýchủ yếu là tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúngđộc, kiệt sức và chết Vì lẽ đó trong điều trị tiêu chảy việc bổ sung nước vàcác chất điện giải là yếu tố cần thiết
Theo Nguyễn Ngọc Minh Tuấn (2010) [32] lợn mắc tiêu chảy và chết
do tiêu chảy cao nhất vào mùa xuân và thấp nhất vào mùa thu
Trang 32Nguyễn Chí Dũng (2013) [4] đã nghiên cứu và kết luận, vào các tháng
có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao, tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy cao hơn so vớicác tháng khác (26,98% đến 38,18%)
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên (2001) [12] nguyên nhân
vi khuẩn gây tiêu chảy chính ở lợn là E.coli, Salmonella và Clostridium.
Theo Trần Đức Hạnh (2013) [8] lợn con ở một số tỉnh phía Bắc mắctiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 30,32% và 5,12%, tỷ lệ mắc tiêu chảy
và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn giai đoạn từ 21 – 40 ngày(30,97% và 4,93%) và giảm ở giai đoạn từ 41 – 60 ngày (30,27% và 4,75%)
Nghiêm Thị Anh Đào (2008) [5] đã nghiên cứu và kết luận, từ mẫu
phân và phủ tạng lợn bệnh phân lập được vi khuẩn E.coli với các tỷ lệ nhiễm
lần lượt là: Ở phân 92,8%, ở gan 75,0%, ở lách 83,3% và ở ruột là 100%
Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Bá Tiếp (2013) [33] đã nghiên cứu và
cho biết, vi khuẩn E.coli và Salmonella là những yếu tố đóng vai trò quan
trọng trong bệnh tiêu chảy ở lợn con trong chăn nuôi công nghiệp Tuy nhiên,
trong điều kiện nuôi công nghiệp như nghiên cứu này, E.coli có khả năng đóng vai trò nhiều hơn so với Salmonella.
Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3] cũng cho biết, khi lợn bị tiêu chảy sốloại vi khuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1 gam phân tăng lên so với ởlợn không bị tiêu chảy Khi phân lập tác giả thấy rằng các vi khuẩn đóng vai
trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy như: E.coli, Salmonella và Streptococus tăng lên trong khi Staphylococus và Bacillus subtilis giảm đi.
Sau khi nghiên cứu biến động của vi khuẩn đường ruột thường gặp ởgia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy, Nguyễn Bá Hiên (2001) [12] đã chỉ ra rằng
khi lợn bị tiêu chảy, số lượng vi khuẩn E coli trung bình tăng 1,9 lần, số lượng vi khuẩn Cl perfringens tăng 100 lần so với lợn khỏe mạnh.
Trang 33Ngoài các vấn đề trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hưởng bởi cáctác nhân gây bệnh do virus, vi khuẩn Các tác giả đều cho rằng, khi lợn bịmắc tiêu chảy do các tác nhân là vi sinh vật thường làm tăng tỉ lệ mắc bệnh và
tỷ lệ chết
2.2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Bệnh viêm phổi do Mycoplasma (Bệnh suyễn lợn)
Theo Katri Levonen (2000) [41] việc chẩn đoán M hyopneumoniae có
thể dựa trên phương pháp chẩn đoán truyền thống là: phát hiện những biểuhiện lâm sàng của hội chứng viêm phổi và việc kiểm tra những tổn thương sau
khi giết mổ dùng phản ứng kết tủa và phản ứng phân lập Pasteurella multocida thành 12 type (được ký kiệu từ 1 đến 12).
Kielstein P (1966) [42] và nhiều tác giả khác cho rằng, vi khuẩn
Pasteurella multocida là một trong những tác nhân chính gây bệnh viêm phổi
ở lợn Trong đó, chủ yếu là do Pasteurella multocida type A gây ra và một phần nhỏ do Pasteurella multocida type D.
Clifton Harlley và cs (1986) [37] đã nghiên cứu và xác định được vi
khuẩn Streptococcus suis luôn có mặt trong hạch Amidan và xoang mũi của
lợn khỏe mà không có triệu chứng lâm sàng, nhưng chúng là một trong những
tác nhân gây bệnh ở lợn khi có điều kiện thuận lợi Bệnh do Streptococcus suis gây ra có thể phát sinh dịch bệnh vào đầu mùa xuân hoặc sau những thay đổi thời tiết đột ngột Streptococcus suis là những nguyên nhân của những ổ
dịch nhiễm trùng huyết, viêm não, viêm khớp, viêm hạch dưới hàm Bên cạnh
đó Streptococcus suis có liên quan đến viêm não tủy, viêm phế quản phổi,
viêm màng bao
Viêm phổi là hiện tượng viêm do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùnghoặc các tác nhân vật lý và hoá học gây ra Nó thường kèm với viêm phếquản, viêm phế nang và viêm màng phổi Vì thế thuật ngữ “viêm phổi – phế
Trang 34quản” thường được sử dụng để chỉ bệnh này
phương do Mycoplasma hyopneumoniae và
Haemophilus pleuropneumoniae là hay gặp nhất.
Hội chứng tiêu chảy ở lợn
Ở lợn, bệnh viêm phổi địa viêm phổi màng phổi do
Sokol và cs (1981) [45] cho rằng, vi khuẩn E.coli cộng sinh có mặt
thường trực trong đường ruột của người và động vật, trong quá trình sống vikhuẩn có khả năng tiếp nhận các yếu tố gây bệnh như: yếu tố bám dính (K88,K89), yếu tố dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh (Colv), yếu tố kháng sinh(R) và các độc tố đường ruột Các yếu tố gây bệnh này không được di truyềnqua ADN của chromosome mà được di truyền qua ADN nằm ngoàichromosome gọi là plasmid Những yếu tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn
E.coli bám dính vào nhung mao ruột non, xâm nhập vào thành ruột, phát triển
với số lượng lớn Sau đó vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh của mình bằngcách sản sinh độc tố, gây triệu chứng ỉa chảy, phá hủy tế bào niêm mạc ruột
Có 2 loại độc tố là thành phần chính của Enterotoxin được tìm thấy ởcác vi khuẩn gây bệnh Sự khác biệt của 2 độc tố này : Ở độc tố chịu nhiệt(Heat Stabletoxin – ST) chịu được nhiệt lớn hơn 1.000 °C trong 15 phút, cònđộc tố không chịu nhiệt (Heat labiletoxin – LH) bị vô hoạt ở nhiệt độ 600˚Ctrong 15 phút
Glawisching E và Bacher (1992) [38] lại xác định Clostridium perfringens Type A và Type C là một trong những nguyên nhân gây ỉa chảy
và đã gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi lợn
Cùng với sự phân lập và nghiên cứu các yếu tố gây bệnh của E.coli,
việc nghiên cứu và sản xuất các chế phẩm phòng tiêu chảy ở lợn cũng đượccác nhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan tâm
Trang 35*Bệnh viêm khớp
Vi khuẩn S suis được biết là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh lây lan
ở lợn Các bệnh thường gặp như: Viêm khớp, nhiễm trùng máu, viêm màngnão, viêm ngoại tâm mạc, viêm nội tâm mạc, viêm thanh dịch, viêm phổi Đôikhi chúng còn kết hợp với bệnh ở một số loài vật khác và cả ở người (Anton
A và cs 1994) [35] Theo Rosenbach và Higgins (1984) [44] lần đầu tiên đã
mô tả vi khuẩn S suis khi ông phân lập được vi khuẩn từ vết thương có mủ của một người nông dân Các thông báo đầu tiên về bệnh do S suis gây ra ở
lợn đã được chính thức xác nhận lần đầu tiên ở Hà Lan vào năm 1951 và ởAnh năm 1954 Kể từ đó, bệnh đã được thông báo là xảy ở hầu khắp các nướctrên thế giới – nơi có ngành chăn nuôi lợn phát triển Các dạng bệnh do vikhuẩn này gây ra ở lợn rất đa dạng, bao gồm như viêm não, nhiễm trùng máu,viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa thanh mạc, viêm màng bụng, viêmphổi, và thường dẫn đến chết đột ngột Higgins và cs (2002) [39] Ở các nước
Bắc Mỹ, các báo cáo đều chỉ ra rằng S suis là vi khuẩn chủ yếu phân lập được
từ những lợn bị viêm phổi Những năm sau đó, các nghiên cứu từ Anh lại kếtluận rằng vi khuẩn này là nguyên nhân chính gây bại huyết, viêm não và viêm
đa khớp, ít khi gây viêm phổi Một nghiên cứu ở Nhật giữa 1987 và 1991 đã
cho biết kết quả là 38% số chủng S suis phân lập được từ lợn bị viêm não và
33% từ lợn bị viêm phổi (Kataoka và cs 1996) [40] Ngoài ra, vi khuẩn còn cóthể phân lập được trong các trường hợp lợn bị viêm teo mũi và sảy thai Bệnhxảy ra ở lợn mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất ở giai đoạn 3–16 tuần tuổi
do lợn thời kỳ sau cai sữa trở nên đặc biệt mẫn cảm với vi khuẩn này Tuynhiên, các triệu chứng của bệnh do vi khuẩn này gây ra là có sự sai khác nhaugiữa các quốc gia (Higgins và Gottschalk (2002) [39])