1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bai_2_gd_tre_kttt_trong_truong_mam_non_hoc_hoa_nhapppt_611201814

62 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Dục Trẻ Khuyết Tật Phát Triển Trong Trường Mầm Non Hòa Nhập
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Bài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MẦM NON BÀI 2 GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT PHÁT TRIỂN TRONG TRƯỜNG MẦM NON HÒA NHẬP Trong trường mầm non, mọi trẻ em cần học và thực hành[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MẦM NON

BÀI 2 GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT

PHÁT TRIỂN TRONG TRƯỜNG

MẦM NON HÒA NHẬP

Trang 2

Trong trường mầm non, mọi trẻ em cần học và thực hành những lĩnh vực kĩ năng sau:

Kĩ năng tự phục vụ: là khả năng giúp trẻ chăm sóc bản

thân trong các lĩnh vực như ăn, mặc, vệ sinh cá nhân

Kĩ năng vận động thô: những kĩ năng vận động liên quan

đến việc sử dụng các cơ lớn để chuyển động cánh tay, cẳng chân, bàn tay, bàn chân

Kĩ năng vận động tinh: Sử dụng những cơ nhỏ để chuyển

động các ngón tay và cổ tay, vận động môi và lưỡi

Kĩ năng giao tiếp: bao gồm ngôn ngữ tiếp nhận và ngôn

ngữ diễn đạt

Kĩ năng thị giác: bao gồm phân biệt thị giác, dõi theo, trí

nhớ thị giác và kết hợp thị giác - vận động

Trang 3

Trong trường mầm non, mọi trẻ em cần học và thực hành những lĩnh vực kĩ năng sau:

Kĩ năng thính giác: bao gồm các kĩ năng như phân biệt

thính giác, trí nhớ thính giác và định vị âm thanh

Kĩ năng nhận thức: những kĩ năng này liên quan đến cách

trẻ hiểu và tổ chức cuộc sống như thế nào Chúng bao gồm: lí giải, lưu giữ và nhớ thông tin, nhận ra mối liên hệ

và sự khác nhau, phân loại, so sánh, giải quyết vấn đề

Kĩ năng xã hội: là các kĩ năng tương tác và chung sống

hoà nhã với người khác, tạo mối quan hệ với trẻ khác và người lớn Các kĩ năng xã hội liên quan đến giao tiếp, hiểu và chung sống với người khác

Trang 4

1 Các nguyên tắc cơ bản trong chăm sóc và giáo dục trẻ Khuyết

t t phát triên â

Trang 5

 Đảm bảo tính an toàn cho trẻ

 Thiết lập và thực hiện một chế độ sinh hoạt hàng ngày một

cách chặt chẽ

 Làm cho mọi thứ trở nên đơn giản: Đồ chơi, góc học, môi

trường học tập, cách giao tiếp, cách truyền tài bài giảng

 Giảm nội dung và thêm thời gian hoạt động cho trẻ

 Làm cho mọi thứ trở nên rõ ràng, có tổ chức: Phân chia các

khu vực học tập, tạo ra các dấu hiệu thị giác rõ ràng, hình ảnh hóa thông tin bắt đầu và kết thúc nhiệm vụ.

Trang 6

 Dạy theo từng bước nhỏ: Phân tích nhiệm vụ

Trang 7

Phân tích nhiệm vụ thành các bước nhỏ.

Lựa chọn các bước phù hợp với khả năng thực hiện của học

sinh sắp xếp theo trật tự đúng.

Đưa ra tiêu chí thành công trong mỗi bước và xác định phương

pháp dạy học sinh nhiệm vụ.

1 2 3 4 5 6

Trang 8

Phân tích nhiệm vụ nhóm phân tích nhiệm vụ đánh Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi

răng của hai trường hợp sau:

An 6 tuổi, Khuyết tật phát triển mức độ trung bình, khả năng vận động thô bình thường, vận động tinh vụng về Hiện nay, em đã nhận biết bàn chải đánh răng và kem đánh răng, biết cầm bàn chải đúng tay và biết vặn nắp

lọ, có thể đóng mở được vòi nước, biết nhổ nước ra Tuy nhiên, em chưa tự đánh răng, mẹ em luôn giúp em đánh răng mỗi sáng và tối Khi tự cầm bàn chải em đánh qua loa, không đúng và không sạch răng.

Trang 9

Bình 6 tuổi, Khuyết tật phát triển mức độ nặng, khả năng vận động tinh kém, có thể cầm đồ vật dễ dàng nhưng vặn các nắp hộp, đặc biệt là nắp hộp nhỏ kém, biết đóng và mở vòi nước, thỉnh thoảng vẫn nuốt nước dù được yêu cầu nhổ ra Không thích đánh răng, hiện nay gia đình vẫn thường làm giúp cháu, chỉ đánh răng buổi sang bằng kem đánh răng dành cho trẻ em (vì thỉnh thoảng cháu nuốt bọt vào bụng), buổi tối dùng khăn lau răng

Em có thể cầm bàn chải đưa vào miệng, nhưng chỉ đưa vào rồi rút ra ngay, không đánh răng

Trang 10

Kết quả phân tích của nhóm 1:

có khả năng di chuyển tay, biết nhổ nước ra.

3 Với học sinh A, em có thể học được kỹ năng đánh răng,

và chỉ cần tập trung vào các bước khi đánh răng, vì em đã

có thể súc miệng, rửa bàn chải.

4 Phân tích nhiệm vụ đánh răng:

- Lấy kem đánh răng vào bản chải

6 Tiêu chí thành công:

thực hiện thành thạo các

bước 1, 2, 6, 7 Các bước 3,

4, 5 thực hiện

Trang 11

mở nắp lọ, vòi nước, biết cầm bàn chải đúng hướng và có khả năng di chuyển tay, biết nhổ nước ra.

3 Với học sinh B, để dạy học sinh kỹ năng đánh răng, giáo viên cần lưu ý tới các kỹ năng tiền đề: giúp học sinh cảm thấy thoải mái khi đánh răng, dạy học sinh đánh răng đúng các bước để sạch răng, biết nhổ nước ra, lưu ý dùng các loại bàn chải mềm và kem đánh răng dành cho trẻ em.

Trang 12

4 Phân tích nhiệm vụ đánh răng:

6) Đánh răng mặt trên hàm dưới

7) Đánh răng mặt trên hàm trên

8) Đánh răng mặt trong hàm dưới

9) Đánh răng mặt trong hàm trên

6 Học sinh thực hiện thành thạo các bước: 1, 4, 11, 12, 13,

14, 16.

Các bước cần được

hỗ trợ và hoàn thành một phần: 2, 3, 5, 6,

7, 8, 9, 10, 15

Trang 13

số bước khác nhau

số bước khác nhau

Trang 14

Trẻ sẽ gặp thuận lợi khi thực hiện

các nhiệm vụ được chia nhỏ

thông qua việc hỗ trợ bằng hình

ảnh mô tả các bước thực hiện

những nhiệm vụ này

Đặc biệt hữu ích khi dạy

trẻ các kĩ năng xã hội, kĩ

năng tự phục vụ.

Phân tích nhiệm vụ

Ngủ dậy Đi vệ sinh Lấy quần áo Mặc quần áo

Ăn sáng Đánh răng Chải tóc Đi xe buyt đến trường

Trang 15

số bước khác nhau

số bước khác nhau

Trang 16

Giúp trẻ duy trì và khái quát hoá kinh nghiệm

Nhiều Khuyết tật phát triển có khó khăn trong việc vận dụng kiến thức và các kỹ năng đã học vào những trường hợp khác nhau, hoàn cảnh khác nhau.

Với những tình huống trẻ đã từng gặp, từng được thực hành nhưng khi nó được diễn ra ở bối cảnh khác trẻ cũng gặp khó khăn vì trẻ thấy nó khác với lúc học được

kĩ năng đó

Tình huống diễn ra trong các bối cảnh khác nhau thì tình huống đó có vẻ là hoàn toàn mới mẻ đối với trẻ.

Trang 17

Khi dạy, giáo viên cần chú ý:

Thực hành các kỹ năng và kiến thức trong nhiều tình huống khác nhau

Trang 18

 Chú trọng phát triển các giác quan cho trẻ:

 Trẻ cần được dạy mọi thứ

Trang 19

Bước 6 Khi trẻ có thể lên

Bước 4 Trao đổi kế

hoạch với cha mẹ trẻ

và chuyên gia

Bước 3 Chọn lựa các hoạt động trong lớp và dạy trẻ các kĩ năng để giúp trẻ đạt được mục tiêu Tìm kiếm sự giúp

đỡ nếu cần

2 Đặt mục tiêu dựa trên những thông tin thu thập được qua quan sát và sao cho phù hợp với trẻ

1 Quan sát mỗi trẻ trong các hoạt động khác nhau, xác định điểm mạnh, điểm yếu của trẻ

và ghi lại những điều quan sát được

Các bước

Trang 20

Khiếm khuyết trong phát triển tình cảm- xã hội

Về vấn đề tình cảm:

Khi một đứa trẻ không cảm thấy an toàn, trẻ sẽ tách mình khỏi môi trường

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển

đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Trang 21

Khiếm khuyết trong phát triển tình cảm- xã hội

Về vấn

đề xã hội

Trẻ không muốn chơi với trẻ khác mặc

dù ở độ tuổi của bé, trẻ phải biết chơi với bạn bè

Một vài trẻ có vấn

đề trong phát triển

các kĩ năng xã hội

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Trang 22

Có khó khăn trong giao tiếp

Không giao tiếp bằng mắt, thường lãng tránh

Không có khả năng đặt câu hỏi một cách trực tiếp

Sử dụng ngôn ngữ kỳ quặc, như lặp đi lặp lại lời nói một cách vô nghĩa

Khiếm khuyết trong phát triển tình cảm- xã hội

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Trang 23

Khiếm khuyết trong phát triển cảm giác:

Khiếm khuyết trong phát triển cảm giác

Sẽ hạn chế việc tiếp nhận thông tin một cách trọn vẹn

Trang 25

Khiếm khuyết trong phát triển vận động

 Khả năng vận động của trẻ nhỏ giúp trẻ có thể khám phá và nhận thức về môi trường xung quanh

 Trong khi trẻ vận động, môi trường xung quanh sẽ biến đổi, trẻ sẽ học về tầm quan trọng của các đồ vật, học cách sử dụng các đồ vật; đồng thời khi trẻ bò xung quanh, chạm vào các đồ vật, trẻ sẽ được nghe tên gọi các đồ vật.

 Do đó, ban đầu đồ vật chỉ có ý nghĩa khi trẻ sờ và tiếp xúc với

đồ vật; sau này đồ vật có ý nghĩa dưới dạng các tên gọi của đồ vật.

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Trang 26

 Không phải mọi trẻ Khuyết tật phát triển đều có khiếm khuyết về khả năng vận động, nhưng hầu hết trẻ Khuyết tật phát triển đều có xu hướng:

• “ngại” khám phá môi trường xung quanh,

• ít khi thể hiện sự tò mò về các đồ vật, hiện tượng xung quanh

 Điều này sẽ có ảnh hưởng sâu sắc không những tới quá trình phát triển ngôn ngữ, giao tiếp mà cả quá trình phát triển nhận thức ở trẻ

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Trang 27

Khó khăn trong khả năng tập trung:

o Các vấn đề về khả năng tập trung có thể dẫn đến việc trẻ không thể chú ý vào một mục tiêu cụ thể nào

 Ví dụ: trẻ nhìn lơ đãng và luôn có vẻ không tập trung

o Khó khăn về khả năng tập trung cũng có thể có nghĩa là trẻ chỉ có khả năng tập trung trong một thời gian rất ngắn

 Ví dụ: đứa trẻ ngừng chơi ngay sau khi vừa mới bắt đầu và chuyển sang chơi trò chơi mới

o Trẻ có vấn đề về tập trung sẽ gặp khó khăn trong việc học các kỹ năng ngôn ngữ Thông thường trẻ sẽ chỉ nghe thấy một phần của lời nói và do đó trẻ không hiểu hết nghĩa

 Ví dụ: giáo viên nói “Bây giờ chúng ta sẽ đi trên ghế băng” nhưng đứa trẻ chỉ nghe thấy “đi” và do đó trẻ bắt đầu chạy quanh lớp

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Trang 28

Khó khăn trong khả năng bắt chước

 Bắt chước là một điều kiện rất quan trọng trong phát triển

ngôn ngữ Bắt chước các cử động, các âm thanh là điều hết

sức cần thiết trong việc học cách biểu hiện

 Việc trẻ không có hoặc hạn chế về khả năng bắt chước có

thể do một trong những nhân tố đã nói trên

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Trang 29

Những tác động từ môi trường

 Một môi trường kích thích phát triển ngôn ngữ sẽ mang lại cho đứa trẻ cơ hội khám phá giao tiếp và làm cho trẻ hứng thú trong giao tiếp.

 Môi trường cũng có thể có những ảnh hưởng tiêu cựu nếu: Thiếu kích thích, quá nhiều kích thích, môi trường song ngữ

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Trang 30

Sự chậm chễ phát triển trong khả năng lĩnh hội về ngôn ngữ:

Trang 31

Sự chậm chễ phát triển trong khả năng lĩnh hội về ngôn ngữ:

 Sự chậm trễ phát triển trong phạm vi ngữ dụng

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

o Không có hoặc có rất ít sự tiếp xúc bằng mắt

o Khoảng thời gian chú ý ngắn

o Không có hoặc hạn chế về khả năng luân phiên

o Nhận ra sự tồn tại của đồ vật muộn

o Khả năng tập trung chú ý vào đồ vật, người thấp

o Hiểu các biểu tượng muộn

o Ít hợp tác và chia sẻ với người khác

Trang 32

 Sự chậm trễ phát triển trong phạm vi ngữ dụng

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

o Thiếu sự tự tin để khẳng định cho quan điểm của chính mình

o Không tuân theo các qui tắc giao tiếp

o Không có khả năng phỏng đoán về đối tượng giao tiếp với mình

o Khó khăn trong việc lựa chọn ngôn ngữ trong các tình huống và

đối tượng giao tiếp khác nhau (ví dụ xưng hô)

o Không có khả năng xử lí các mâu thuẫn, xung đột bằng ngôn

ngữ

Sự chậm chễ phát triển trong khả năng lĩnh hội về ngôn ngữ:

Trang 33

 Sự phát triển chậm trễ trong phạm vi ngữ nghĩa

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

o Vốn từ bị hạn chế

o Ý nghĩa của các dạng từ được sử dụng quá hạn hẹp Trẻ gặp khó khăn

ở khả năng khái quát hoá

o Việc phân loại các thuật ngữ theo chức năng dưới một thuật ngữ chung phát triển muộn, có nghĩa trẻ không thể phân loại quần, áo, tất với thuật ngữ chung đó là “quần áo”

o Khả năng diễn giải hoặc mô tả một thuật ngữ chưa biết hạn chế

Ví dụ trẻ muốn yêu cầu một đồ chơi nhất định, trẻ không biết tên của đồ chơi đó và em cũng không thể mô tả nó theo các từ khác

Sự chậm chễ phát triển trong khả năng lĩnh hội về ngôn ngữ:

Trang 34

 Sự phát triển chậm trễ trong phạm vi ngữ âm

o Một số trẻ có khó khăn về thể chất thường ảnh hưởng đến khả năng phát âm, ví dụ ngọng, không rõ từ, nói khó

oCử động và phối hợp của các cơ quan phát âm không tốt

oSự khác thường của cơ quan phát âm, ví dụ hở môi, hở hàm ếch

oCơ miệng yếu, ví dụ hội chứng Down

oKhó khăn trong việc phân biệt các âm thanh thính giác Não bộ không thể xử lí thông tin về các âm thanh thu nhận, do đó trẻ gặp khó khăn trong bắt chước các âm thanh nghe được

oKhó khăn trong việc sử dụng các nguyên âm (ví dụ: thảo, mèo ) hay các phụ âm (trứng, nhà )

oNhận thức về ngữ âm không đầy đủ, ví dụ khó phân biệt các âm phát

ra gần giống nhau như: ”na” và ”da”

Sự chậm chễ phát triển trong khả năng lĩnh hội về ngôn ngữ:

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Trang 35

 Sự phát triển chậm trễ trong phạm vi ngữ pháp và cú pháp

o Gặp khó khăn trong việc kết hợp các câu gồm hai ba từ trở lên

o Gặp khó khăn trong việc thành lập câu đúng

o Gặp khó khăn trong việc sử dụng các câu mô tả, hình thức số nhiều

o Sử dụng các từ không đúng các từ phân loại (cái, con, củ, quả )

o Khó khăn trong việc sử dụng câu so sánh

o Khó khăn trong việc sử dụng từ quá khứ và tương lai (đã, sẽ)

o Cấu trúc câu lộn xộn, không theo qui tắc (ví dụ con ăn cơm, trẻ thường nói cơm ăn con )

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Sự chậm chễ phát triển trong khả năng lĩnh hội về ngôn ngữ:

Trang 36

 Nghe và nhìn thông điệp: Trẻ Khuyết tật phát triển có thể không gặp vấn đề gì ở bước này nếu không kèm theo tật khiếm thính hoặc khiếm thị

 Thu nhận những gì trẻ nhìn và nghe thấy (Âm thanh gì vậy? Tiếng chó hay tiếng mèo? )

 Nhận ra điều trẻ nhìn và nghe thấy Do hạn chế về trí tuệ, nên trẻ Khuyết tật phát triển gặp khó khăn trong việc nhận ra mình nghe và nhìn thấy cái gì

 Nhận ra ý nghĩa: Trẻ Khuyết tật phát triển cũng có thể gặp khó khăn ở bước này, trẻ gặp khó khăn khi hiểu ý nghĩa của câu nói, ý nghĩa của một

sự kiện, tình huống cụ thể nào đó

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh

hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Trang 37

 Quyết định phản ứng lại: Do gặp khó khăn trong việc nhận ra ý nghĩa giữa con người, sự kiện, tình huống… nên trẻ cũng khó khăn khi ra quyết định.

 Quyết định cách gửi thông điệp trả lời: Trẻ Khuyết tật phát triển khó khăn trong việc quyết định xem nên gửi thông điệp đi bằng cách nào: nói, viết hay cử chỉ điệu bộ

 Khó chọn lựa từ ngữ và âm thanh; dấu hiệu; tranh ảnh, con chữ

và từ

 Khó khăn trong việc nhận biết thứ tự của các biểu tượng

 Đáp lại - điều khiển và điều chỉnh câu trả lời cho đúng

3 Những khiếm khuyết đi kèm với Khuyết tật phát triển đã ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Bảng lựa chọn – Thể hiện các lựa chọn khác nhau. - bai_2_gd_tre_kttt_trong_truong_mam_non_hoc_hoa_nhapppt_611201814
Bảng l ựa chọn – Thể hiện các lựa chọn khác nhau (Trang 56)
PHÁT TRIỂN CÁC KỸ NĂNG GIAO TIẾP - bai_2_gd_tre_kttt_trong_truong_mam_non_hoc_hoa_nhapppt_611201814
PHÁT TRIỂN CÁC KỸ NĂNG GIAO TIẾP (Trang 56)
 Sự liên kết giao tiếp bằng hình ảnh: Bảng tranh ảnh có thể trao đổi thông tin từ nơi này đến nơi khác, ví dụ giữa  trường và nhà. - bai_2_gd_tre_kttt_trong_truong_mam_non_hoc_hoa_nhapppt_611201814
li ên kết giao tiếp bằng hình ảnh: Bảng tranh ảnh có thể trao đổi thông tin từ nơi này đến nơi khác, ví dụ giữa trường và nhà (Trang 58)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm