CHIẾN DỊCH QUỐC GIA TIÊM VẮC XIN SỞI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI BỆNH SỞI Ở VIỆT NAM HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT, ĐIỀU TRAHƯỚNG DẪN GIÁM SÁT, ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN PƯSTCĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN PƯSTC DỰ ÁN[.]
Trang 1HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT, ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN PƯSTC
DỰ ÁN TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
Trang 2• Chất bảo quản để làm bất hoạt vi rút, giải độc các độc tố
vi khuẩn, và để ngăn ngừa nhiễm trùng thứ cấp
Trang 33
Trang 4Số trường hợp PƯSTC /100.000 trẻ dưới 1 tuổi
được báo cáo, 2015
4
Trang 5Định nghĩa theo WHO
bất lợi nào xảy ra sau khi tiêm chủng và sự kiện đó không nhất thiết liên
quan đến việc sử dụng
vắc xin
Trang 6Phân loại theo nguyên nhân
Trang 71.Định nghĩa PƯSTC (Nghị định 104/NĐ-CP)
Sự cố bất lợi sau tiêm chủng là hiện tượng bất
thường về sức khỏe bao gồm các biểu hiện tại
chỗ tiêm hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng,
không nhất thiết do việc sử dụng vắc xin, bao
gồm phản ứng thông thường sau tiêm chủng và tai biến nặng sau tiêm chủng.
7
Trang 8Nguyên nhân (Quyết định số 1830/QĐ-BYT)
Do trùng hợp ngẫu
nhiên
Xảy ra sau khi tiêm chủng, không phải do vắc xin hoặc sai sót trong tiêm chủng mà trùng hợp ngẫu nhiên với bệnh lý sẵn có hoặc nguyên nhân khác.
Do tâm lý lo sợ
Xảy ra do sự lo sợ hoặc do bị tiêm đau
Do vắc xin Phản ứng sau tiêm chủng xảy ra do các đặc tính cố hữu của vắc xin hoặc do vắc
xin không đạt chất lượng
Trang 9PHÂN LOẠI THEO MỨC ĐỘ
Phản ứng vắc xin có thể được phân loại thành phản ứng thông thường hoặc tai biến nặng sau tiêm chủng
Hầu hết các phản ứng của vắc xin là nhẹ và tự khỏi Tai biến nặng là rất hiếm
Trang 10Phản ứng do vắc xin: thông thường và nhẹ
(http://www.who.int/vaccine_safety/initiative/tools/vaccinfosheets/en/index.html
Vắc xin tại chỗ (sưng, đỏ, Phản ứng phụ
đau) Sốt (>38ºC)
Các triệu chứng toàn thân, kích thích, khó chịu, quấy khóc
Vắc xin viêm não bất hoạt <4% <1%
Vắc xin sống viêm não <1%
Sởi/ sởi quai bị rubella 10% 5-15% 5% (ban)
Bại liệt uống (OPV) - Dưới 1% Dưới 1%
DTP – ho gà toàn tế bào tới 50% tới 50% tới 60%
Trang 112-6 tháng
1-12 tháng 1-12 tháng
100-1000
1- 700 0,19 -1,56
1 giờ 6-12 ngày
330 30 1
<1 Bại liệt uống
(OPV) Liệt liên quan tới vắc xin 4-30 ngày 2-4
Uốn ván - Viêm thần kinh cánh tay
- Sốc phản vệ
- Áp xe vô trùng
2-28 ngày 0-1 giờ 1-6 tuần
5-10 1-6 6-10
< 10.000
<10.000 1000-2000 20 0-1
Trang 122 Báo cáo PUSTC
Thực hiện Điều 13, 15,27,28 Thông tư 12/2014/TT-BYT:
1) Báo cáo định kỳ: phản ứng thông thường(biểu mẫu phụ lục 8)
g mại Số lô
Hạn dùng Số đăng ký Nhà sản xuất Sốt ≤39 °C đau tại chỗ tiêmSưng, Các triệu chứng khác
Trang 132 Báo cáo PUSTC (2)
2) Báo cáo đột xuất: tai biến nặng
Trong vòng 24 giờ phải gửi báo cáo bằng văn bản:
Cơ sở tiêm chủng báo cáo Trung tâm YTDP tỉnh, Trung tâm Y tế huyện
Trung tâm YTDP tỉnh báo cáo Sở Y tế, Cục Y tế dự phòng và Viện khu vực
Cơ sở tiêm chủng, TTYTDP tỉnh báo cáo diễn biến quá trình điều tra
tiêm chủng
Trong vòng 24 giờ, kể từ khi xảy ra tai biến nặng phải tổ
chức điều tra, đánh giá nguyên nhân
Trong vòng 05 ngày Hội đồng tư vấn chuyên môn cấp tỉnh
họp để kết luận nguyên nhân
Trang 14Sơ đồ đáp tai biến nặng
Trang 153.Qui định về thành lập đoàn điều tra và
Hội đồng đánh giá chuyên môn
1.Thành lập đoàn điều tra (Quyết định 2228/QĐ-BYT )
2 Thành lập Hội đồng cấp tỉnh (Thông tư 21
/2011/TT-BYT)
– Lãnh đạo Sở Y tế: Chủ tịch
– Giám đốc TTYTDP: Phó chủ tịch
– Đại diện Viện VSDT/Pasteur
– Các nhà lâm sàng, chuyên gia trong lĩnh vực liên quan
Chức năng, nhiệm vụ:
- Tư vấn cho Sở Y tế giải quyết các trường hợp PƯSTC.
- Tổ chức điều tra đánh giá nguyên nhân PƯSTC trên địa bàn tỉnh.
Thông tư 21 đang chỉnh sửa
Trang 16 Đánh giá nguyên nhân:
hoặc có mức độ nghiêm trọng ảnh hưởng tới cộng đồng.
Các bước đánh giá :
Xem xét tổng thể từ kết quả điều tra:
điều tra phỏng vấn cán bộ y tế, bà mẹ/ người chăm sóc trẻ
(xem xét tình trạng sức khỏe của trẻ cùng sử dụng loại vắc xin, lô vắc xin cùng thời điểm tiêm chủng/ đợt tiêm chủng
này )
4 Đánh giá nguyên nhân (1)
Trang 17• Ở các trẻ không tiêm văc xin không xảy ra biểu hiện tương tự trong cộng đồng.
• Nếu tăng tần suất phản ứng theo báo cáo của nhiều nơi
Trang 18• Triệu chứng không liên quan đến tiêm vắc xin.
Lo sợ do tiêm • Cụm phản ứng (ngất, hoảng hốt) sau khi
tiêm chủng do lo sợ, xảy ra trong tiêm chủng cho đối tượng lớn, tiêm chiến dịch
Trang 19Các phản ứng
có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin đã được đề cập đến
Các phản ứng xuất hiện cả ở những trẻ không tiêm vắc xin
Các phản ứng có xuất hiện ở những trẻ không tiêm vắc xin
Tỷ lệ các phản ứng trong giới hạn
Trang 20 Xem xét trường hợp.
I Có bằng chứng chắc chắn về mối liên quan với nguyên nhân khác (lâm
sàng, xét nghiệm) không? Trùng hợp Loại trừ
II Có mối liên quan nào với vắc xin/tiêm chủng? Phản ứng vắc xin? Sai sót tiêm chủng? Lo lắng do sợ tiêm? Nếu có cần xem xét logic thời gian?
III Có bằng chứng rõ ràng KHÔNG có mối liên quan tới tiêm chủng
không? Loại trừ
IV. Các yếu tố khác : tỷ lệ bệnh tật ở nhóm đối tượng tiêm chủng, tình
trạng sức khỏe trước đó và hiện tại, các yếu tố nguy cơ, phương pháp điều trị, tính hợp lý về mặt sinh học.
4 Đánh giá nguyên nhân (2)
Trang 21SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI NGUYÊN NHÂN TAI BIẾN
SAU TIÊM CHỦNG
Trang 22Kết luận nguyên nhân được phân loại như sau
A Có liên quan tới tiêm chủng
A1: Liên quan tới đặc tính cố hữu của vắc xin
A2: Liên quan tới việc vắc xin không đạt chất lượng
A3: Liên quan tới thực hành tiêm chủng
A4: Liên quan tới những lo sợ do bị tiêm chủng.
B Chưa xác định
B1*: Có mối liên quan tạm thời tới tiêm chủng nhưng chưa có đủ bằng chứng để kết luận.
B2: Không xác định được nguyên nhân.
C Không liên quan tới tiêm chủng do trùng hợp ngẫu nhiên hoặc do nguyên nhân khác
Trang 23Bài tập nhóm
Sử dụng phiếu điều tra trường hợp PƯSTC
Thảo luận, trình bày kết quả làm việc nhóm
1. Các thông tin cần bổ sung
2. Phân tích, đánh giá nguyên nhân trên cơ sở thông tin trong phiếu điều tra