Cơ sở lý luận về quản trị tinh gọn
Khái niệm, vai trò và mục tiêu 1.2.2 Nội dung quản trị tinh gọn
Quản trị tinh gọn là phương pháp quản lý tập trung vào việc tối ưu hóa nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Phương pháp này đạt được mục tiêu thông qua việc cắt giảm tối đa các loại lãng phí, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc và giá trị cung cấp cho khách hàng.
Lý thuyết phân công lao động của Adam Smith đã giúp nâng cao hiệu quả sản xuất bằng cách chia nhỏ công việc lớn thành các nhiệm vụ nhỏ, cho phép nhiều người cùng thực hiện Phương pháp này không chỉ tiết kiệm thời gian sản xuất mà còn tối ưu hóa năng suất lao động.
Frederick Taylor, một kỹ sư cơ khí người Mỹ, được coi là cha đẻ của quản lý khoa học và là người có đóng góp lớn trong lịch sử hình thành thuyết quản trị tinh gọn Ông nhấn mạnh rằng để nâng cao năng suất công nghiệp, cần phải nghiên cứu cẩn thận các quy trình làm việc nhằm tối ưu hóa chuỗi thao tác và thực hiện chúng theo cách hiệu quả nhất.
Từ cuối những năm 1970, quản trị tinh gọn đã trở thành phương pháp ưa chuộng của nhiều nhà quản trị Mỹ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Năm 2000, James Womack phát hành cuốn sách "The Machine that Change the World", mô tả chi tiết về quản trị tinh gọn và khái niệm "sản xuất tinh gọn" Ông đã so sánh hệ thống sản xuất ô tô Nhật Bản với các hệ thống khác trên thế giới, chỉ ra tính hiệu quả và thành công của phương pháp này.
Quản trị tinh gọn tập trung vào cải tiến liên tục để phục vụ đúng nhu cầu khách hàng, đồng thời nâng cao năng suất và giảm chi phí sản xuất Hiểu rõ mong muốn và phản hồi của khách hàng là nền tảng quan trọng của quản trị tinh gọn, giúp định hình các giá trị cốt lõi trong quá trình hoạt động.
9 mà khách hàng mong muôn nhận được băng cách phân tích sản phâm và tôi ưu hóa quy trình sản xuất từ góc nhìn của khách hàng.
1.2.1.2 Lợi ích của việc áp dụng quản trị tinh gọn vào hoạt động sán xuất kinh doanh
Quản trị tinh gọn được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp lắp ráp và ngành công nghiệp có quy trình nhân công lặp lại, như xử lý gồ, may mặc và điện tử Tính hiệu quả và khả năng vận hành máy móc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm Việc cải tiến hệ thống giúp loại bỏ lãng phí và bất hợp lý trong sản xuất, đặc biệt có lợi cho các công ty chưa áp dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hay hoạch định yêu cầu vật tư (MRP) Quản trị tinh gọn cũng phù hợp với các ngành có chiến lược rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Quản trị tinh gọn không chỉ dành riêng cho các doanh nghiệp sản xuất mà còn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp dịch vụ và mọi phòng ban trong công ty, như phòng tài chính, thiết kế, kinh doanh hay hành chính Phương pháp này không cứng nhắc mà cần sự cải tiến liên tục, cho phép doanh nghiệp sáng tạo và điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của mình Khi được thực hiện thành công, quản trị tinh gọn có thể mang lại hiệu quả cao cho mọi lĩnh vực trong doanh nghiệp.
Việc áp dụng 5S và Kaizen có thể linh hoạt triển khai trong mọi phòng ban, giúp phân loại hiệu quả các vật dụng, trang thiết bị và vị trí làm việc của nhân viên Những công cụ này không chỉ tối ưu hóa không gian làm việc mà còn tiết kiệm thời gian và nguồn lực.
10 cách tối ưu không gian và thời gian trong môi trường làm việc bao gồm việc sử dụng thiết bị hiệu quả, tìm kiếm tài liệu nhanh chóng và duy trì trật tự ngăn nắp Những biện pháp này giúp loại bỏ lãng phí và hỗ trợ hoạt động suôn sẻ của toàn doanh nghiệp.
1.2.1.3 Mục tiêu của quản trị tinh gọn
Quản trị tinh gọn là hệ thống công cụ và phương pháp giúp loại bỏ lãng phí trong sản xuất và kinh doanh, từ đó giảm chi phí và tăng hiệu quả hoạt động Mục tiêu chính của hệ thống này là tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao năng suất.
Giảm thiểu phế phẩm và lãng phí là yếu tố quan trọng trong quản lý sản xuất, bao gồm việc hạn chế sử dụng nguyên vật liệu vượt định mức, ngăn ngừa phế phẩm có thể xảy ra, và giảm chi phí tái chế phế phẩm Đồng thời, cần loại bỏ các tính năng không cần thiết trên sản phẩm mà khách hàng không yêu cầu, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Giảm thời gian quy trình và chu kỳ sản xuất là yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất Điều này có thể đạt được bằng cách giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, cũng như rút ngắn thời gian chuẩn bị cho quy trình và thời gian chuyển đổi màu sắc hay quy cách sản phẩm.
Giảm mức hàng tồn kho ở tất cả các công đoạn sản xuất, đặc biệt là sản phẩm dở dang, giúp giảm thiểu vốn lưu động cần thiết Mức tồn kho thấp không chỉ tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn giảm chi phí vận hành cho doanh nghiệp.
Cải thiện năng suất lao động là yếu tố quan trọng, bao gồm việc giám sát thời gian nhàn rỗi của công nhân và tối ưu hóa hiệu quả làm việc Để đạt được năng suất cao nhất, cần loại bỏ những công việc và thao tác không cần thiết trong quá trình sản xuất.
Tối ưu hóa thiết bị và mặt bằng sản xuất là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu suất Bằng cách loại bỏ các trường hợp ùn tắc, doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa công suất của các thiết bị hiện có và giảm thiểu thời gian dừng máy, từ đó gia tăng hiệu quả sản xuất một cách đáng kể.
Tính linh động: Có khả năng sản xuât nhiêu loại sản phâm khác nhau một cách linh động hon với chi phí và thời gian chuyển đổi thấp nhất.
Các yếu tố tác động đến quản trị tinh gọn
Lãnh đạo là quá trình phối hợp và sử dụng hoạt động của cá nhân trong tổ chức, nhằm hướng dẫn và ảnh hưởng đến hành vi của họ để đạt được mục tiêu tích cực Trong môi trường doanh nghiệp, vai trò của nhà lãnh đạo được xác định dựa trên vị trí và nhiệm vụ cụ thể của họ.
Nhà lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động quản trị tinh gọn của doanh nghiệp Theo nghiên cứu của Achanga và cộng sự (2006), lãnh đạo cần phải là người tiên phong trong quá trình chuyển đổi này, dẫn dắt và định hướng các thành viên trong tổ chức Họ cũng cần cam kết với các chương trình và dự án, đồng thời có tầm nhìn và chiến lược rõ ràng để áp dụng quản trị tinh gọn một cách hiệu quả.
Nhân viên là những người ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp, nhận lương và chịu sự quản lý từ doanh nghiệp Theo Dennis (2007), nhân viên đóng vai trò quan trọng trong thành công của quản trị tinh gọn; sự cam kết và chủ động của họ là yếu tố quyết định Rose và cộng sự (2014) nhấn mạnh rằng cán bộ nhân viên cần tham gia tích cực vào quản trị tinh gọn, đòi hỏi họ phải có trình độ, khả năng tiếp thu nhanh, làm việc nhóm và kết nối hiệu quả Đặc biệt, việc đào tạo các kỹ năng về quản trị tinh gọn cho nhân viên là rất cần thiết để đảm bảo thành công cho doanh nghiệp.
Chính sách là hệ thống nguyên tắc có chủ đích, hướng dẫn quyết định và đạt kết quả hợp lý Theo Moore (2001), quản trị tinh gọn là phương thức sản xuất hiệu quả, không chỉ là kỹ thuật hay công cụ đơn lẻ để cải thiện hoạt động sản xuất Kundu và Monahar (2012) nhấn mạnh rằng việc áp dụng quản trị tinh gọn sẽ mang lại kết quả ngay từ giai đoạn đầu và cần thể hiện xu hướng của quá trình để doanh nghiệp nắm bắt thông tin kịp thời.
Doanh nghiệp cần áp dụng các kỹ thuật thống kê dữ liệu trong quản trị tinh gọn, chú trọng vào việc thiết lập hệ thống đánh giá và chính sách khuyến khích người lao động Đồng thời, chiến lược đào tạo và hệ thống đánh giá hiệu quả lao động cũng rất quan trọng Đặc biệt, việc không ngừng cải tiến là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động.
1.2.3.4 Nhân tố cơ sở hạ tầng và văn hóa:
Cơ sở hạ tầng bao gồm các điều kiện kỹ thuật, cơ sở vật chất và thiết chế xã hội, tạo ra môi trường sống cho con người Yếu tố văn hóa trong tổ chức được hình thành từ những ý nghĩa, niềm tin, giá trị và phương pháp tư duy chung, ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của tổ chức Theo Wilson (2010), doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống thông tin giao tiếp hiệu quả và có khả năng tài chính để đầu tư cho các dự án quản trị tinh gọn, đồng thời tạo cơ chế khuyến khích, khen thưởng phù hợp với văn hóa và cơ cấu tổ chức.
Quản trị tinh gọn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ, với mỗi loại hình doanh nghiệp có môi trường và đặc điểm riêng Sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào quyết định của lãnh đạo trong việc áp dụng các phương thức quản trị tiên tiến và phù hợp Quản trị tinh gọn đã được nhiều quốc gia như Nhật Bản và Mỹ áp dụng thành công, và tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu và ứng dụng quản trị tinh gọn đã mang lại hiệu quả và lợi nhuận cho doanh nghiệp Điều này thể hiện qua việc nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đạt được lợi nhuận cao nhất Sự phát triển của doanh nghiệp không thể thiếu quá trình làm việc hiệu quả của các bộ phận và phòng ban trong tổ chức.
Tác giả đã chọn phương pháp quản trị tinh gọn làm nền tảng lý luận để phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tại Trung tâm Quốc gia Nước sạch.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu
Quy trình nghiên cứu
29 động quản lý vận hành công trình câp nước sạch cho người dân nông thôn Hà Nội.
Bước 2 của nghiên cứu đã chỉ ra những vấn đề lãng phí trong quản trị tại Trung tâm Quốc gia Nước sạch, đặc biệt trong việc vận hành công trình cấp nước sạch ở nông thôn Hà Nội Để xác định nguyên nhân chính của các vấn đề này, nghiên cứu đã áp dụng sơ đồ cây theo phương pháp nhân quả (5 whys).
Bước 3: Dựa trên các nguyên nhân chính, bài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm áp dụng quy trình quản trị tinh gọn Quy trình thực hiện nghiên cứu được tiến hành qua các bước cụ thể sau đây.
Quăn trị tinh gọn tại Trung tâm Quốc gia Nước sạch
Phương pháp lập bảng khảo sát
Mục đích của khảo sát này là nhằm điều tra tình hình áp dụng quản trị tinh gọn tại Trung tâm Quốc gia Nước sạch, phục vụ cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu.
Bài viết này trình bày 31 hình thức quản trị tinh gọn tại Trung tâm, phân tích cách áp dụng thực tế và hiệu quả đạt được Việc khảo sát mẫu là cần thiết để xây dựng một mô hình quản trị tinh gọn hiệu quả, từ đó đóng góp cơ sở lý luận cho việc áp dụng quản trị tinh gọn cho các doanh nghiệp tương tự.
Để thu thập thông tin hiệu quả, chúng tôi đã thiết kế bảng hỏi dành cho nhân viên và trưởng trạm, những người có kinh nghiệm làm việc trực tiếp với tổ chức và tham gia vào các dự án cấp nước sạch cũng như bảo trì Bảng câu hỏi này được chia thành hai phần chính nhằm đảm bảo thu thập đầy đủ dữ liệu cần thiết.
Phần 1: Thu thập thông tin của người khảo sát bao gồm tên, trình độ; tên công trình, địa chỉ, năm xây dựng, số hộ được cấp nước, hiện trạng chương trình.
Phần 2: Các thông tin chính cần thu thập trong khảo sát; Những câu hỏi liên quan đến Quản trị tinh gọn Theo đó, người tham gia trả lời khảo sát sẽ trả lời có hoặc không và đánh dấu vào bảng hởi.
STT Nội dung Câu trả lời
1 Lãnh đạo của anh/ chị có cam kết áp dụng quản trị tinh gọn
2 Lãnh đạo là người định hướng trong quá trình chuển đổi sang quản trị tinh gọn
3 Lãnh đạo có cam kết cung cấp tài chính cho những dự án bảo dưỡng công trình nước sạch, đầu tư thay đổi
4 Lãnh đạo có tầm nhìn và chiến lược rõ ràng về việc áp dụng quản trị tinh gọn
Các số liệu thống kê sẽ đựợc sử dụng cho phần phân tích kết quả và
5 Các nhân viên tham gia vào hoạt động áp dụng quản trị tinh gọn
6 Nhân viên có trình độ và có khả năng tiếp thu nhanh
7 Nhân viên có khả năng làm việc nhóm
8 Nhân viên được đào tạo về quản trị tinh gọn
9 Các chính sách quản lý công trình bảo dưỡng cấp nước sạch theo quy trình
10 Sử dụng các kỹ thuật thống kê để có dữ liệu nhằm đưa ra quyết định khi áp dụng quản trị tinh gọn
11 Thiết lập hệ thống đánh giá bảo dường công trình nước sạch rõ ràng và cụ thể
12 Chính sách khuyến khích người lao động tham gia vào quản trị tinh gọn
13 Hệ thống quản lý hiệu quả lao động hoạt động tốt
14 Triển khai cải tiến bảo dưỡng công trình nước sạch liên tuc •
15 Anh/ chị tham gia vào hoạt động tuyên truyền nước sinh hoạt nông thôn
Cơ sở hạ tâng và văn hóa doanh nghiệp
16 Xây dựng hệ thống thông tin giao tiếp hiệu quả
17 Xây dựng cơ chế khuyến khích động viên và khen thưởng đối với nhân viên
18 Văn hóa tổ chức phù hợp với quản trị tinh gọn những nhận định.
Chương 2 đã bao quát được thiết kế và phương pháp nghiên cứu của luận văn Theo đó luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, thu thập cả nguồn thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp để làm cơ sở phân tích đánh giá ở Chương 3.
Trong Chương 2, tác giả trình bày phương pháp thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi, đồng thời mô tả cách phân tích các số liệu đã thu thập và quy trình nghiên cứu luận văn một cách tổng quát.
THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI TRUNG TÂM QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Thực trạng các loại lãng phí trong công tác Quản lý vận hành công trình cấp nước sạch
3.3.1 về hệ thống cấp nước nông thôn
Hà Nội đã đầu tư xây dựng 119 công trình cấp nước tập trung nông thôn, nhưng hiện có 30 công trình không hoạt động do xuống cấp hoặc đang dở dang Một ví dụ điển hình là hệ thống cấp nước sạch tại xã Phú Nam An, huyện Chương Mỹ, với tổng mức đầu tư hơn 10 tỷ đồng nhưng không cung cấp nước cho người dân Họ đang phải sử dụng nguồn nước giếng khoan không an toàn, gần khu vực sông Đáy ô nhiễm Mặc dù công trình đã hoàn thành từ lâu, nhưng vẫn thiếu hệ thống đường ống, đồng hồ nước và nhân lực vận hành Ngoài Phú Nam An, huyện Chương Mỹ còn có 6 trạm cấp nước khác đang xây dựng dở dang tại các xã như Hoàng Diệu, Tiên Phương, Trần Phú và Nam Phương Tiến.
Xuyên, huyện Phúc Thọ), sau khi xây dựng hoàn thành, đi vào vận hành được sáu tháng thì dừng hoạt động, do thu không đủ bù chi.
Hiệu suất hoạt động trung bình của các công trình cấp nước đạt khoảng 80%, tuy nhiên tỷ lệ thất thoát nước khá cao, từ 7% đến 70%, với trung bình khoảng 30% nước sạch bị mất Nguồn vốn đầu tư cho các dự án thường không đủ do ngân sách của huyện, xã và sự đóng góp của người dân không cân đối Hơn 80% công trình cấp nước nông thôn có quy mô nhỏ, dưới 1.000 m3/ngày đêm, khiến chúng không đủ hấp dẫn cho doanh nghiệp đầu tư Thêm vào đó, quy định hỗ trợ đầu tư một lần sau khi quyết toán công trình chưa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, vì các dự án cần nguồn vốn lớn và thời gian triển khai dài nhưng lại có tiến độ hoàn vốn chậm.
Nguồn nước ngầm tại TP đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các kim loại nặng, asen và amoni Chất lượng nước mặt từ sông, suối, ao, hồ cũng bị ảnh hưởng do nước thải và chất thải sinh hoạt xả thẳng vào, dẫn đến khó khăn trong việc lấy nước đầu nguồn.
Một số công trình cấp nước tập trung ở nông thôn tại TP hiện đang sử dụng công nghệ xử lý nước lạc hậu và chưa hiệu quả, dẫn đến việc nước cấp sinh hoạt cho người dân không đảm bảo chất lượng Việc vận hành không đúng cách cũng góp phần làm giảm đi tính an toàn của nguồn nước này.
3.3.2 về quản lý nhà nưởc
Một số cơ chế và chính sách hiện tại đã trở nên không phù hợp với thực tế, nhưng vẫn chưa được điều chỉnh hay thay thế Hệ thống cơ chế, chính sách và chế tài pháp lý liên quan đến cung cấp nước sạch cho nông thôn cũng như bảo vệ và phát triển nguồn nước chưa được xây dựng đầy đủ, kịp thời và đồng bộ.
Việc xây dựng khung giá nước sinh hoạt trên địa bàn TP Hà Nội mới
66 có đên hêt năm 2016, từ sau năm 2016 hiện chưa có quyêt định nào quy định mức giá tiêu thụ nước sạch dẫn đến tình trạng “loạn giá”.
Quy trình quản lý và kinh doanh hệ thống cung ứng nước sạch nông thôn hiện nay thiếu hiệu quả, với vai trò của cộng đồng và hợp tác xã chủ yếu chỉ dừng lại ở việc trông coi công trình mà chưa thực sự đảm nhận công tác quản lý và vận hành Trình độ quản lý và vận hành của công nhân còn hạn chế do thiếu đào tạo chuyên môn, trong khi trang thiết bị phục vụ cho kiểm tra và xử lý sự cố lại nghèo nàn, thậm chí một số công trình còn không có thiết bị cần thiết.
Năng lực bộ máy quản lý nước sạch nông thôn và bảo vệ phát triển nguồn nước bộc lộ nhiều bất cập, yếu kém.
Sự phối hợp giữa các cơ quan và các cấp quản lý nước sạch nông thôn và môi trường nguồn nước thiếu đồng bộ, hài hòa.
Cơ chế, chính sách tài chính chưa phù họp, khó thực hiện đặc biệt là chính sách huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng dự án.
Chưa thật sát sao, chặt chẽ trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý cung ứng nước sạch nông thôn.
Nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân một số nơi trên địa bàn
TP còn hạn chế trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên và môi trường xung quanh.
Mặc dù công tác tuyên truyền về nước sạch nông thôn đã được nâng cao, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, như sự chỉ đạo và quan tâm từ các cấp, ngành chưa đủ mạnh Thiếu kinh phí cho hoạt động truyền thông và cán bộ có năng lực cũng là vấn đề lớn Kỹ năng truyền thông và khả năng truyền tải thông tin còn yếu, trong khi công tác giám sát và đánh giá hiệu quả truyền thông chưa được chú trọng Ngoài ra, sự phối hợp giữa các cấp, ngành và sự tham gia của cộng đồng, đối tượng hưởng lợi còn thiếu, cùng với phương pháp truyền tải thông tin và nội dung chưa phù hợp với phong tục, tập quán địa phương.
Đầu tư cho nước sạch nông thôn hiện nay còn quá thấp so với nhu cầu thực tế Nhiều công trình không đồng bộ và thiếu sự huy động vốn đối ứng từ cộng đồng dân cư, gây khó khăn trong việc cải thiện chất lượng nước sạch tại các khu vực nông thôn.
Chính sách về nước sạch hiện còn thiếu sót và chưa phù hợp, dẫn đến một số chính sách của Nhà nước chưa được hướng dẫn thực hiện Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí cho các dự án liên quan.
Việc tổ chức, chỉ đạo và quản lý chương trình nước sạch hiện nay còn gặp nhiều chồng chéo giữa các Bộ, ban ngành, dẫn đến sự không đồng nhất trong quan điểm và tiêu chí Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng các dự án nước sạch nông thôn tại địa bàn TP.
Việc tính giá tiêu thụ nước sạch hiện nay chưa được thực hiện đúng và đủ, dẫn đến tình trạng thu không đủ chi Hệ quả là các công trình không có kinh phí cần thiết để bảo dưỡng và sửa chữa, gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp nước.
Tình trạng quản lý tài nguyên nước ở Hà Nội chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến việc buông lỏng kiểm soát kéo dài, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và trữ lượng nguồn nước.
Quy trình quản lý vận hành vẫn còn nhiều lỗ hổng gây ra những lãng phí sau:
- Công tác quản lý, giám sát của đơn vị quản lý còn nhiều bất cập
Cán bộ vận hành tại các trạm cấp nước thường còn trẻ và thiếu kinh nghiệm, dẫn đến việc xử lý các sự cố trong quá trình vận hành chưa kịp thời và hiệu quả.
- Thất thoát nguồn nước dẫn đến thất thu, công trình hoạt động kém hiệu quả
3.3.3 về quy trình quản lý vận hành
Công trình cấp nước có quy mô trung bình với công suất từ 300 - 500 m3/ngày đêm và quy mô lớn với công suất trên 500 m3/ngày đêm, phục vụ cho các khu vực liên thôn, liên bản, xã, liên xã và huyện, phù hợp với các vùng dân cư tập trung.
Trình độ quản lý vận hành công trình nước sạch đạt tiêu chuẩn trung bình đến cao, với cơ cấu tổ chức bao gồm Giám đốc, các phòng ban hỗ trợ, Ban kiểm soát và Trạm cấp nước Nhân sự được tuyển dụng dựa trên chuyên môn và nghiệp vụ quản lý, công nghệ cấp nước, đảm bảo có bằng cấp phù hợp Nhiệm vụ chính là cung cấp dịch vụ nước sạch theo hợp đồng, tuân thủ chế độ tài chính của Nhà nước, và Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty Các phòng ban hỗ trợ thực hiện chức năng nhiệm vụ cụ thể, trong khi Ban kiểm soát giám sát hoạt động kinh doanh Trạm cấp nước quản lý và vận hành công trình, thực hiện bảo trì, sửa chữa, ghi chép lượng nước sử dụng và thu tiền từ người tiêu dùng Quy trình này cũng chú trọng đến xử lý nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và cải tiến kỹ thuật cho hệ thống cấp nước.
3.3.4 Điều tra và phân tích kết quă