vậy, yêu câu câp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, kiêm soát một nhận được, hồ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm của ngân hàng, góp phần nâ
Trang 1ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỌI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ
PHẠM VẤN CHINH
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kêt quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
rri F _ ♦ QTác gia
Phạm Văn Chinh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Quôc Gia Hà Nội đà giúp đờ, tạo mọi điêu kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
nhiều thời gian tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận văn này
TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Thăng Long đã tạo điều kiện cho tôi trong quá
trình học • •tập1 •và thực hiện• •luận văn
luôn ùng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suôt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận văn
Phạm Văn Chinh
Trang 4TÔM TÀT
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT I
DANH MỤC BẢNG II DANH MỤC HÌNH, so ĐÒ, BIẺU ĐÒ III
PHÀN MỞ ĐÀU 1
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cúư VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
1.2 Cơ sở lý luận 5
1.2.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của ngần hàng thương mại 5
1.2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 8
1.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng của ngản hàng thương mại 14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 34
2.1 Thiết kế nghiên cún 34
2.2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu 34
2.3 Phuong pháp nghiên cứu 35
2.3.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 35
2.3.2 Phương pháp thống kê và phân tích sổ liệu thống kê 36
2.3.3 Phương pháp so sảnh, phản tích, tỏng hợp 36
2.3.4 Phương pháp khảo sát 37
CHƯƠNG 3: THỤC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN SÀI GÒN- HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG 38
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Thăng Long 38
3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội 38
3.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cô phần Sài Gòn- Hà Nộỉ, Chỉ nhánh Thăng Long 40
Trang 63.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cô phân
Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Thăng Long 43
3.2.1 Cơ cấu tố chức quản trị rủi ro tín dụng 43
3.2.2 Chính sách tín dụng 45
3.2.3 Quy trình tín dụng 46
3.2.4 Quy trình đánh giá, phân loại các khoản cấp tín dụng 41
3.2.5 Công tác quản lý nợ có vấn đề 48
3.2.6 Nhận dạng rủi ro tín dụng 49
r 2.7 ly lệ nợ xãu
3.2.8 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 53
3.2.9 Cơ cấu tín dụng 54
3.2.10 Mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 58
3.2.11 Tỷ lệ nợ đã được xử lý bằng Tài sản đảm bảo/Tông nợ phải xử lý hằng Tài sản đảm bảo 59
3.3 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Thăng Long 59
3.3.1 Những kết quả đạt được 59
3.3.2 Những hạn chế 62
3.3.3 Nguyên nhân 66
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÃN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÃ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG 71
4.1 Định hướng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội, Chi nhánh Thăng Long 71
4.1.1 Định hướng chung trong hoạt động tín dụng 71
4.1.2 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng 72
4.2 Các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Thăng Long 73
4.2.1 Quy trình tín dụng phân rõ trách nhiệm từng khâu nghiệp vụ 74
Trang 74.2.2 Nghiêm túc thực hiện kiêm tra, giảm sát trước, trong và sau khi câp tín dụng
74
4.2.3 Tăng cường công tác kiềm tra, kiếm soát nội bộ 76
4.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thu thập, xử lý thông tin khách hàng 77
4.2.5 Xây dựng mô hình đo lường rủi ro tín dụng đê xác định tôn thất 79
4.2.6 Xây dựng hạn mức tín dụng cho từng ngành, từng cán bộ Quan hệ khách hàng tại Chỉ nhánh 79
4.2.7 Giải pháp phân tán rủi ro 79
4.2.8 Nâng cao năng lực và đạo đức đội ngũ cán bộ 81
4.2.9 Các giải pháp khác 82
4.3 Một số kiến nghị 84
4.3 ỉ Đổi với Chính phủ 84
4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 85
4.3.3 Đối với Ngân hàng Thương mại cố phần Sài Gòn - Hà Nội 87
DANH MỤC TÃI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 92
Trang 8DANH MỤC CÁC TÙ VIÉT TẤT
1 NHTM Ngân hàng Thương mại
5 HĐKD Hoạt động kinh doanh
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2 Bảng 3.2 Tỷ lệ nợ xấu của SHB - Chi nhánh Thăng Long 53
3 Bảng 3.3 Cơ cấu tín dụng theo đối tuợng khách hàng của SHB
4 Bảng 3.4 So sánh cơ cấu dư nợ tín dụng theo đối tượng khách
8 Bảng 3.8 Tỷ lệ nợ đã xử lý của SHB Thăng Long 59
• • 11
Trang 10DANH MỤC HÌNH, so ĐÒ, BIẺU ĐỒ
6 Sơ đồ 3.2 Quy trình tín dụng của toàn Ngân hàng 43
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
kinh tế Được ví như mạch máu trong nền kinh tế, với chức năng điều hòa vốn của
luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rùi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối Trong các loại rủi ro trên thì rủi ro từ
tài chính mà còn là uy tín, vị thế của ngân hàng
toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp đế phòng ngừa hoặc giảm
dự kiến thì đó là sự thành công trong hoạt động quản trị rủi ro Ngân hàng phải bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng, hướng tới một hoạt động tín dụng tăng trưởng tốt nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn
và hiệu quả
Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi
biệt là trong năm 2020, dưới tác động của dịch Covid 19 lên nền kinh tế toàn cầu
thế, trong các nhóm nợ có rủi ro, nợ nhóm 2 của SHB Thăng Long tăng lên mức xấp xỉ 3%, nợ xấu (từ nhóm 3) tăng lên 1.75% tổng dư nợ cấp tín dụng Chính vì
Trang 12vậy, yêu câu câp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, kiêm soát một
nhận được, hồ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm
của ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của chi nhánh ngân hàng
được những rủi ro còn tồn tại trong hoạt động tín dụng tại đây, với mong muốn tìm
được những giải pháp và kiến nghị để nâng cáo hiệu quả công tác quản trị rủi ro tíndụng cùa chi nhánh Tôi đà lựa chọn chủ đề “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Thăng Long” làm đề tài cho luận vănthạc sỹ của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội,
- Kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trị rủi ro tín dụng
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những kiến thức lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng tại
NHTM
- Xem xét thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
2
Trang 13- Kiên nghị và đê xuât các giải pháp nhăm mục đích hoàn thiện hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Thăng
Long
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
4.2 Phạm vi nghiên cún
- Không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Thăng Long
5 Kết cấu của đề tài
Luận văn được cấu trúc bao gồm 4 phần có nội dung như sau:
- Chương 1: Tống quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
3
Trang 14CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ co SỞ
LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cún
Đã có nhiều nghiên cứu về rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
nghiên cứu trong bối cảnh Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam đang tích cực áp dụng
các biện pháp đế quản trị được rủi ro tín dụng, từ đó giảm tỷ lệ nợ xấu của Ngân
hàng, hướng tới mục tiêu cổ phàn hóa trong tương lai Trên cơ sở làm rõ lý luận về
Ngân hàng TMCP tư nhân nên có nhiều giải pháp chưa có tính ứng dụng cao với
đến nền kinh tế nói chung, hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng nói riêng cũng đã được phân tích Luận án đánh giá được tác động của RRTD đến hiệu quả kinh
2
Trang 15càng thâp và ngược lại Bên cạnh đó, RRTD tác động đáng kê đên sự ôn định trong hoạt động của các NHTM, từ đó gây nên những bất ổn trong nền kinh tế.
lớp phòng vệ trong cấu trúc quản trị rủi ro của các Ngân hàng Thương mại hiện đại
và đề xuất 4 nhóm giải pháp đế xây dựng và hoàn thiện mô hình này tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam: Đổi mới tư duy quản trị rủi ro, hoàn thiện khuôn khổ
sĩ của tác giả Tưởng Thiều Nga viết năm 2018 Tác giả đà nghiên cứu và chỉ ra
đi sâu vào phân tích việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của chi nhánh
RRTD tại các NHTM trên thế giới từ đó rút ra các bài học trong quản trị RRTD đối
hàng, tác giả đã đánh giá thực trạng RRTD, thực trạng công tác quản trị RRTD của Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2014-2018 Từ đó tác giả đã đề xuất các giải
3
Trang 16văn thạc sĩ của tác giả Lun Việt Hoa (2019)- Đại học Ngoại thương Cả hai tác giả
từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị RRTD tại các Ngân
hàng này
luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Tuấn Linh (2019) - Học viện Ngân hàng
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn 2015-2019
trị rủi ro tín dụng tới hoạt động của Ngân hàng Kết quả nghiên cứu của tác giả đã đưa ra được các đề xuất nhằm nâng cao năng lực quản trị chất lượng tín dụng; xây
Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đã có những đỏng góp quan trọng
phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với các đối tượng khác nhau, đưa ra một số giải pháp cũng như kiến nghị với đơn vị nghiên cứu và cơ quan
kinh tế xã hội của đất nước, tùy vào địa bàn hoạt động, điều kiện môi trường kinh
4
Trang 171.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
gian với chức nàng cơ bản là huy động vốn từ tổ chức, cá nhân và sau đó sử dụng
loại hình tổ chức tín dụng phổ biến và quan trọng nhất Theo Luật các tổ chức tíndụng số 47/2010/QH12 thì “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được
thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo
việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
Mặc dù NHTM thực hiện nhiều hoạt động khác nhau nhưng xuất phát từ đặc
chiếm vai trò quan trọng và là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng lớn
Theo Điều 04, Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 ngày
dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên
toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” và “Hoạt động
ngân hàng”
thấy hoạt động tín dụng cúa NHTM tuy có những điếm giống với hoạt động tín
5
Trang 18dụng nói chung nhưng đông thời cũng có những đặc diêm riêng đê phân biệt với các hình thức hoạt động tín dụng của các chủ thể khác, chẳng hạn như hoạt động tín
dụng cùa Nhà nước, hoạt động tín dụng của các chủ thể không phải là tổ chức tín
hiện hoạt động này, NHTM đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian (tồ
hàng, NHTM luôn được nhận một khoản lãi hợp lý, ngoài tiền gốc và những khoảnphí khác phát sinh trong quá trình cấp tín dụng
mại Vì hoạt động tín dụng của NHTM không chỉ do một chủ thể kinh doanh là
NHTM bắt buộc phải tuân thù các quy định về hạn chế tín dụng, quy định về bảo đảm
thủ chế độ kiểm soát đặc biệt từ cơ quan giám sát tín dụng là NHTW
Hiện nay, phân loại hoạt động tín dụng của NHTM chủ yếu dựa vào một số
6
Trang 19hàng câp tín dụng cho khách hàng cho đên khi thu hôi hêt vôn Theo đó, tín dụng
bằng 12 tháng
60 tháng (tùy theo quy định của từng quốc gia Có nước quy định 36 tháng hoặc 84
tháng)
dụng này thường sử dụng vào mục đích chủ yếu đầu tư hình thành mới tài sản cố định và thời hạn thu hồi vốn dài
động sản như: giấy tờ có giá, trang thiết bị
có bảo đảm được dựa trên lòng tin đối với khách hàng, tình hình tài chính, lợi tức
dụng cho khách hàngbằng tiền để đáp ứng những nhu cầu thiếu hụt về vốn trong
7
Trang 20- Tín dụng băng hiện vật (Leasing): Là một hình thức câp tín dụng thực hiện thông qua việc ngân hàng mua tài sản để cung cấp cho khách hàng Tín dụng bằng
phân bố lại nguồn lực đầu tư của xã hội vào các lĩnh vực của nền kinh tế một cách
có hiệu quả Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà các khoản tín dụng
trường
1.2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro tín dụng Theo Thông tư số
02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
Mặc dù có rất nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro tín dụng, nhưng theo quan điếm của tác giả trong khuôn khố luận văn thạc sỹ có thể định nghĩa: Rủi ro tín
8
Trang 21dụng là khả năng xảy ra tôn that trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, do khách
xảy ra sau khi NHTM đã thực hiện giải ngân vốn tín dụng và trong quá trình sử
hậu quả khi rủi ro xảy ra
Có nhiều cách thức phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tuỳ vào mục đích, yêu
9
Trang 22Sơ đô 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng
dụng, khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cấp
+ Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
+ Rủi ro kiểm soát (Rủi ro nghiệp vụ): Là rủi ro liên quan đến công tác kiếm
và kỹ thuật xử lý các khoản cấp tín dụng có vấn đề
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cấp tín dụng của ngân hàng Rủi
+ Rùi ro cá biệt: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng, mang tính riêng
đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
10
Trang 23+ Rủi ro tập trung: Là trường họp ngân hàng tập trung vôn tín dụng quá nhiêu
thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, hoả hoạn Rủi ro khách quan rất khó lường trước,khó phòng trừ và khi xảy ra thì gây ra hậu quả nặng nề
- Ríỉi ro chủ quan: Là rủi ro thuộc về lồi của ngân hàng hoặc khách hàng do vôtình hay cố ý gây ra dẫn đến không thu hồi được vốn tín dụng Rủi ro chủ quan cóthể phòng ngừa và hạn chế thông qua các biện pháp quản trị rủi ro phù họp
1.2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
nhân khách hàng và NHTM Những yếu tố này tác động đến khách hàng, làm họ
+ Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm
+ Những rủi ro từ môi trường thiên nhiên như động đất, bão lụt, hạn hán có
thể tác động xấu tới phương án, dự án đầu tư của khách hàng, làm ảnh hưởng đến
đến nhiều rủi ro tất yếu Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến nhiều
thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh giừa các NHTM cũng khiến cho các
11
Trang 24ngân hàng trong nước với hệ thông quản lý yêu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xâu
tăng lên, bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng
Tóm lại, các nguyên nhân bất khả kháng này, thông thường xảy ra đều ảnh hường đến cả hai đối tượng là khách hàng nhận cấp tín dụng và người cấp tín dụng
là NHTM Trên thực tế, có nhiều khách hàng với tầm nhìn chiến lược, kinh nghiệm
đã trải qua, họ có thề dự báo, thích ứng hoặc khắc phục nhừng khó khăn Mặt khác, cũng có nhiều khách hàng có thể bị tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho Ngân
hàng đầy đủ và đúng hạn Tuy nhiên, khi tác động của những nguyên nhân bất khả
lành mạnh và những chính sách thường xuyên thay đổi, thiếu đồng bộ sẽ gây ra
và gây ra thiệt hại đối với ngân hàng Môi trường kinh tế được phản ánh qua chu kỳ kinh tế, các chính sách kinh tế vĩ mô từng thời kỳ và tác động của của xu thế toàn
cầu hóa
12
Trang 254- Hoạt động kiêm tra nội bộ cùa ngân hàng không chặt chẽ và chỉ mang tính
4- Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin còn yếu kém
còn hạn chế, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin
dụng không hợp lý, dùng nguồn vốn tín dụng trung, dài hạn để phục vụ cho các nhu cầu đầu tư vốn lưu động, dẫn đến mất cân đối tài chính Khi phương án, dự
án nhận cấp tín dụng vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn
đề, rủi ro tín dụng là điều không thế tránh khỏi;
+ Lợi dụng điểm yếu cùa NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để
cố giả để vay tiền ngân hàng
4- Khách hàng sử dụng vốn tín dụng sai mục đích ghi trong họp đồng tín dụng khiến việc thanh toán gốc và lãi đày đù, đúng hạn rất khó xảy ra, rủi ro tín dụng
4- Việc trốn tránh nghĩa vụ đã uỷ quyền và bảo lành cũng là một nguyên nhândẫn đến rủi ro cho NHTM Một số công ty, tồng công ty đứng ra bảo lãnh hoặc uỷ
tra giám sát của ngân hàng Khi đơn vị vay vốn mất khả năng thanh toán, bên bảo
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhở bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm
chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ
nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, số sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Khi cán bộ
13
Trang 26ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên sô liệu do các
cũng khiến cho hoạt động kinh doanh bị ngừng trệ, sản xuất bị đình đốn, không có
thông qua quá trình tìm hiếu, nắm vững tình hình hoạt động, tài chính của khách
hàng cả trước, trong và sau khi cấp tín dụng; giám sát, theo dõi mục đích sử dụng
1.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng của ngãn hàng thương mại
chưa bao giờ vấn đề nâng cao năng lực QTRR của hệ thống ngân hàng lại trở nên
nhiều sự quan tâm và từ đó đặt ra nhu cầu phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín
dụng cho các NHTM trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của cơ chế kinh tế thịtrường hiện nay
Theo Nguyễn Văn Tiến (2017): “ Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân
14
Trang 27quỵ định của phảp luật, đồng thời nhận diện sớm các dấu hiệu rủi ro, có hiện pháp
Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản: Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình
triên khai các biện pháp phòng ngừa và quản lý các hoạt động tín dụng nhăm hạn
Qua hình 1.1 ta có thể thấy hoạt động quản trị rủi ro tín dụng sẽ được thực
hiện tại nhiều cấp khác nhau bao gồm từ cấp cao nhất là Hội đồng quản trị tới cấp
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng như trên, ta có thể thấy Chi nhánh (Đơn vị kinh doanh) là cấp độ quản trị rủi ro đầu tiên Tại mỗi cấp độ, hoạt động quản trị rủi ro
hoạt động, góp phần giám sát, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng, đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác, đồng thời không ngừng
nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân hàng trên thương trường Nói một cách cụ
15
Trang 28thê hơn thì quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiên lược,
các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhàm đạt được các mục tiêu an toàn,
giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm
Đối với bản thân ngân hàng, rủi ro tín dụng khiến cho việc chi phí gia tăng (do
làm giảm vòng quay vốn của ngân hàng Mặt khác, khi có quá nhiều các khoản nợ
hàng không thu được lãi cũng như không chuyển được thành tiền cho người khác
Không những vậy, khi các hợp đồng cấp tín dụng không được thanh toán đầy
đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền
gửi, cho vay, đầu tư mới ) và dòng tiền vào (nhận tiền gửi, tiền thu nợ gốc và lãi
của ngân hàng bị suy yếu
được thì việc xử lý tương đối dễ dàng trong giới hạn cho phép của quỹ dự phòng bù
16
Trang 29thì vân đê sẽ trở nên nghiêm trọng, gây hậu quả khó lường không những cho chính
NHTM đó, mà còn cho cả những NHTM và doanh nghiệp khác có liên quan, ảnh
hưởng tới quyền lợi người gửi tiền và cuối cùng, ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế,
Như vậy, rủi ro tín dụng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng Vì vậy,
việc phòng ngừa, nhận dạng, đo lường và kiểm soát rủi ro tín dụng là hết sức cần
rủi ro tín dụng tốt sẽ giúp cho ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng, giảm chi phí
hoạt động, tăng lợi nhuận và nâng cao được sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị
chủ yếu cho các NHTM Mặt khác, khả năng sinh lời và nguy cơ rúi ro luôn là haiyếu tố song hành trong hoạt động tín dụng của NHTM Vì vậy, để quản trị rủi ro tín
kỹ lưỡng trước nhu cầu sinh lời và nhu cầu giảm thiểu rủi ro để đưa ra những quyết định quan trọng khi cấp tín dụng cho khách hàng
có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Cơ cấu tổ
sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng và
chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận; phân cấp, phân quyền và uỷ quyền rõ ràng
trong hoạt động của hệ thống; xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ
phận; phát huy hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ Cơ cấu tổ chức quản trị
17
Trang 30rủi ro tín dụng tại các NHTM phụ thuộc nhiêu vào quy định vê chức năng, nhiệm vụ
do NHNN ban hành đối với tổ chức thực hiện quản lý tín dụng của NHTM
vay, hạn mức cho vay Chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên cơ sở thực
trạng nền kinh tế xã hội, những định hướng phát triển kinh tế xà hội của Nhà nước,
tín dụng hợp lý tạo điều kiện cho nền kinh tế, xà hội phát triển đúng định hướng và
quy định cụ thế các bước nghiệp vụ, yêu cầu và nội dung của từng bước nghiệp vụ
hoạt động tín dụng đồng thời phân định rõ trách nhiệm của từng bộ phận tham gia thực hiện công tác tín dụng Quy trinh tín dụng được xây dựng hợp lý sẽ giúp cho
rùi ro Quy trình tín dụng phải xác định được người thực hiện từng công việc và
trách nhiệm của các cá nhân liên quan trong quá trình cấp tín dụng Quy trình tín
dụng phải đảm bảo tuân thủ các văn bản pháp lý của Nhà nước ban hành
tín dụng:
và chắc chắn các thông tin chù yếu về khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh
đạo thông qua báo cáo thẩm định hoặc báo cáo định kỳ
18
Trang 31+ Trong khi câp tín dụng, ưu tiên hàng đâu là phải đảm bảo sô tiên câp tín
+ Sau khi cấp tín dụng, cần tiếp tục giám sát chặt chẽ hoạt động và so sánh
một khoảng thời gian nhất định Bên cạnh đó, việc tái thẩm định tài sản là bất động sản, ô tô phải được thực hiện thường xuyên để kiểm tra đánh giá chất lượng và giá
trị tài sản Cán bộ tín dụng phải luôn theo dõi, giám sát khoản vay đề nhận diện rủi
dấu hiệu phát sinh khoán nợ có vấn đề, có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng của
phải thông báo bằng văn bản cho lãnh đạo phòng, các phòng có liên quan, ban lãnh
đạo
biến cố không trả được nợ đà xảy ra chưa hoặc biến cố không trả được nợ chắn chắn
sẽ xảy ra trong tương lai gần hay không; ngân hàng có những quyền gì, có những
biết vấn đề và khẳng định lại tính chính xác của thông tin Đồng thời, Ngân hàng
kiểm tra thái độ và kế hoạch hành động của khách hàng
19
Trang 32+ Thay đôi phân loại tín dụng: Trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng những thông tin trên, ngân hàng cần thay đối xếp loại đối với khoản tín dụng đế đánh giá đúng tình
sự của vấn đề; thái độ, hành động ban của lãnh đạo doanh nghiệp; vị thế của ngân hàng, qua đó ngân hàng xây dựng được các giải pháp giải quyết vấn đề cũng như
Quá trình quản trị tín dụng đòi hởi nhiều yếu tố liên quan mới có thề hạn chế được rủi ro, trong đó ngân hàng phải tiến hành phân loại NQH, nợ khó đòi hoặc nợ
1.2.3.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
hoạt động, thế mạnh cùa từng ngân hàng trong phân khúc thị trường hoạt động, các
dựa theo nguyên tắc nền tảng quản trị rủi ro của úy ban Basel về giám sát ngân hàng
thì quy trình quản trị rủi ro liên quan đến các hoạt động nói chung bao gồm: Nhận
Nhận dạng rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục, có hệ thống, nhằm
theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cấp tín dụng để
thống kê các dạng RRTD, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trong từng thời kỳ và
Nhận dạng rủi ro tín dụng của một khoản cấp tín dụng là một nội dung quan
20
Trang 33sớm những khoản câp tín dụng xuât hiện rủi ro tín dụng đê tù’ đó có những biện
nhiều quan điếm cho rằng, rủi ro tín dụng chỉ xảy ra khi khoản cấp tín dụng đã được
phê duyệt và giải ngân Tuy nhiên, nếu như quá trình thẩm định một khoản tín dụng
liên tục không ngừng trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
về phương pháp, để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kêtất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lậpbảng câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ đã có vấn đề, phương pháp nhận biết các dấu hiệu cảnh
định khoản cấp tín dụng Đây là bước quan trọng khi đưa ra quyết định có cấp tín
dụng đối với khách hàng hay không Việc thẩm định khoản cấp tín dụng bao gồm
bằng con số mà phản ánh tính chất, đặc điểm của khách hàng bao gồm: năng lực
pháp lý, ý thức trả nợ của khách hàng trong những lần vay trước Những thông tin
định tính về đánh giá rủi ro tín dụng (Mô hình chất lượng 6C)
Đối với mỗi khoản cấp tín dụng, ngân hàng đều phải trả lời được những câu
biết họ đến đâu? Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ
21
Trang 34nhăm bảo vệ được ngân hàng hay không? Khách hàng có khả năng hoàn trả nợ vay
mà không cần đến một sức ép nào hay không? Trong trường hợp khách hàng không
trả nợ, liệu ngân hàng có thể thu hồi nợ bàng tài sản hoặc thu nhập cùa người vay
câu hỏi này, ngân hàng cần nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh - 6 C” của khách hàngbao gồm:
chỉ tiêu định lượng, cán bộ tín dụng cần thực hiện các công việc sau:
Bước 2: Xử lý thông tin
Đối với quá trình giám sát sau khi cấp tín dụng, ngân hàng cần phải thường
+ Khách hàng trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong
hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải
+ Khách hàng có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm phápluật trong quá trình quan hệ tín dụng
22
Trang 35+ Khách hàng chậm thanh toán các khoản lãi đên hạn, thanh toán các khoản
+ Khách hàng chậm gửi hay trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà
không có sự giải thích rõ ràng; không có các báo cáo hay dự đoán về lưu chuyểntiền tệ; đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu
các cãn cứ thuyết phục mang tính khách quan
+ Khách hàng có dấu hiệu trông chờ vào các nguồn thu bất thường khác không
+ Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, sự thay đổi thường xuyên của ban
điều hành, chi phí bất hợp lý tăng mạnh, xuất hiện bất đồng, mâu thuẫn và tranh
+ Dựa vào nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của khách hàng
không
b Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là một bước quan trọng sau khi nhận dạng, phát hiện
23
Trang 36dựng mô hình thích họp đê lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định
để trích lập dự phòng rùi ro
Việc đo lường rủi ro tín dụng giúp cho ngân hàng loại bở những khách hàng
rủi ro, cũng như ngăn chặn rủi ro có thế xảy ra đế từ đó giảm thiểu những tổn thất
lý rủi ro hiện đại Dưới đây là một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng một
cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại dựa trên việc sử dụng mô hình định lượng
bl Đo lường rủi ro tín dụng bằng mô hình điểm số Z:
+ Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vờ nợ của
người vay trong quá khứ
z= 1,2 XI + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5Trong đó:
X2 là tỷ số “Lợi nhuận tích lũy/Tổng tài sản”
24
Trang 37X4 là tỷ sô “Thị giá cô phiêu/Giá trị ghi sô của nợ dài hạn”
Z<1,8 : Khách hàng có khả năng rủi ro cao
cơ rủi ro tín dụng cao
Mô hình điểm số z có ưu điểm là kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối
dụng tiềm năng của mỗi khách hàng là khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi,
vay; (ii) Không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai
b2, Đo lường rủi ro tín dụng một khoản vay theo Basel II:
phương pháp ước tính tồn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội
tế của Basel II Việc sử dụng ĨRB để ước lượng tổn thất tín dụng đà được ủy ban
vào ba yếu tố chính: xác suất khách hàng không trả được nợ (PD - Probability of
Default), tỷ trọng tổn thất ước tính (LGD - Loss Given Default), tổng dư nợ của
25
Trang 38Default) Từ đó, Ngân hàng sẽ ước tính được tôn that dự kiên (EL - Expected Loss)
- Nhóm dữ liệu tài chính: liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng
năng nghiên cứu và phát triến sản phấm mới, các dữ liệu về khả nàng tăng trưởng
- Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu
khả năng không trả được nợ cho ngân hàng như số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi
không trả được nợ, khách hàng thường có xu hướng rút vốn vay tới mức gần xấp xỉhạn mức được cấp Do đó, ủy ban Basel II yêu cầu tính EAD như sau:
EAD = Dư nợ bình quân + LEQ X Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân
có nhiều khả năng sẽ được khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ
“LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân” chính là phần dư nợ khách
độ chính xác cùa ước lượng về dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được
26
Trang 39nợ Cơ sở xác định LEQ là các số liệu quá khứ Điều này dẫn đến những khó khăn
tổng du nợ tại thời điểm khách hàng không trả đuợc nợ LGD không chỉ bao gồmtổn thất về khoản vay mà còn bao gồm các tổn thất khác phát sinh khi khách hàng không trả được nợ Đó là lãi suất đến hạn nhưng không được thanh toán và các chiphí hành chính có thề phát sinh như: chi phí xử lý tài sản thế chấp, các chi phí cho
Theo phương pháp IRB, các NHTM cần phân loại nhóm tài sản có theo các
ngoài, ngân hàng, bán lẻ, cổ phiếu; tương ứng với mồi nhóm rủi ro này, ngân hàng phải xác định chỉ tiêu EL - tốn thất có thể ước tính đối với mỗi khoản cho vay Với
b3 Đo lường rủi ro tín dụng bằng mô hình điếm số tín dụng tiêu dùng:
động sản Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình này bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà,
Ưu điểm của mô hình này là cho phép loại bỏ được sự phán xét chủ quan
đình Một mô hình điểm số không linh hoạt có thể ảnh hưởng không tốt đến chương
lòng tin của cộng đồng vào dịch vụ ngân hàng
27
Trang 40b4 Đo lường rủi ro tín dụng băng hệ thông xêp hạng tín dụng nội bộ:
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là tố hợp các quy trình phân loại khách
chính để chấm điểm khách hàng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là một công cụ quan trọng trong việc quản lý và giám sát chất lượng đối với từng khách hàng cũng
như toàn bộ danh mục tín dụng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tốt cho thấy sự
phép xác định chính xác hcm về đặc điểm của danh mục tín dụng, mức độ các khoản
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng cụ thề riêng cho ba
Tổng số điểm của khách hàng được xác định theo thang điểm tối đa là 100 được
b5 Đo lường rủi ro tín dụng theo các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
sẽ phát sinh trong trường hợp khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không
có khả năng trả được nợ Tùy theo thời gian quá hạn, khoản nợ này sẽ được xác
4- Nợ xấu:
Nợ xấu chính là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà xuất hiện khả năng
nghiệp mất khả năng thanh toán hoặc cố ý không trả nợ Nợ xấu sẽ phản ánh mộtcách rõ nét rủi ro tín dụng cùa ngân hàng thông qua việc đánh giá cả thời hạn quá
28