1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học

42 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề hiện nay nhiều trường đang gặp phải là việc quản lý lượng thông tinkhổng lồ liên quan đến các khóa học, thông tin học tập của học viên, hay tạo thờikhóa biểu, lưu trữ điểm còn thủ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘIVIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 2

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1 Thông tin về sinh viên

Họ và tên sinh viên: Phan Văn Luân

Điện thoại liên lạc: 0867501258 Email:phanvanluan61@gmail.com

Lớp: CN2-04-K59 Hệ đào tạo: Đại học chính quy

Đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Thời gian làm ĐATN: Từ ngày …

2 Mục đích nội dung của ĐATN

Xây dựng ứng dụng quản lý trường học

3 Các nhiệm vụ cụ thể của ĐATN

- Tìm hiểu mô hình quản lý trong trường học

- Ứng dụng xây dựng website quản lý trường học

- Tìm hiểu công nghệ sử dụng như ngôn ngữ PHP, Framework Laravel

4 Lời cam đoan của sinh viên:

Tôi – Phan Văn Luân - cam kết ĐATN là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự

hướng dẫn của TS Phạm Ngọc Hưng.

Các kết quả có trong ĐATN là chính xác, trung thực, không phải sao chép toàn văn củabất kỳ công trình của cá nhân, tập thể nào khác

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2020

Tác giả ĐATN

Phan Văn Luân

5 Xác nhận của giáo viên hướng dẫn về mức độ hoàn thành của ĐATN và cho phép bảo vệ:

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2020

Giáo viên hướng dẫn

TS Phạm Ngọc Hưng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc của mình tớingười đã trực tiếp hướng dẫn đồ án là TS Phạm Ngọc Hưng Thầy đã tạo điềukiện và gợi mở cho tôi nhiều ý tưởng, luôn tận tình hướng dẫn trong suốt thờigian tôi nghiên cứu và thực hiện đồ án

Đồng thời tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn

Kỹ thuật Máy tính – Viện Công nghệ thông tin và truyền thông – Trường Đại họcBách khoa Hà Nội đã nhiệt tình có những góp ý xây dựng để tôi hoàn thành đồ

án của mình

Tôi cũng xin được trân trọng cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáođang công tác tại Viện Công nghệ thông tin và truyền thông - Trường Đại họcBách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu để có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2021

Tác giả

Phan Văn Luân

Trang 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH BÀI TOÁN 3

2.2 Cơ sở hình thành mô hình bài toán cho phần mềm quản lý giáo dục 9

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 13

Trang 6

Hình 3.3 Mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu 15Hình 3.4 Sơ đồ use-case actor “Quản lý cấp cao" 16Hình 3.5 Sơ đồ use-case actor “Quản lý hệ thống" 19

Hình 4.1 Hình ảnh sau khi truy cập vào trang web 22Hình 4.2 Trang chủ của phần mềm Quản lý trường học 22

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Đặt vấn đề

Giờ đây, giáo dục hàng ngày đóng một vai trò to lớn trong sự phát triển củabất kỳ quốc gia nào

Vấn đề hiện nay nhiều trường đang gặp phải là việc quản lý lượng thông tinkhổng lồ liên quan đến các khóa học, thông tin học tập của học viên, hay tạo thờikhóa biểu, lưu trữ điểm còn thủ công…

Chính vì vậy bài toán quản lý đào tạo trong trường học đang là một bài toánlớn cần giải quyết Công việc quản lý đào tạo trong trường học rất phức tạp, trảiqua nhiều khâu với các nghiệp vụ khác nhau: Quản lý hồ sơ học sinh, Phân lớpcho học sinh, Tạo thời khóa biểu, Quản lý điểm thi, Quản lý học phí

Tuy nhiên hầu hết các trường học hiện nay còn lưu trữ thông tin một cáchthủ công - lưu trữ thông tin trên giấy tờ Điều này khiến việc chỉnh sửa, tìm kiếmthông tin một cách rất khó khăn, cũng như việc lưu trữ dữ liệu cồng kềnh, tiềm

ẩn những rủi ro cao Việc cần thiết có một phần mềm quản lý là điều cần thiết,ứng dụng sẽ đơn giản hoá các quy trình cũng như giải quyết các nhu cầu của cácbên liên quan giúp họ hoạt động hiệu quả hơn trong các vai trò tương ứng củamình

Hiện nay có một số ứng dụng đã và đang giải quyết bài toán quản lý giáodục có thể kể đến như phần mềm OpenSIS (https://opensis.com/) - Đây là mộtnền tảng quản lý đào tạo dành cho trường học từ tiểu học đến trung học phổthông Ứng dụng có rất nhiều các chức năng để giải quyết bài toán quản lý thôngtin của một trường học Tuy nhiên, hệ thống OpenSIS là một hệ thống lớn, vàđang giải quyết các nghiệp vụ của các trường học tại nước ngoài, chưa phù hợpvới các trường học tại Việt Nam Dựa trên cơ sở đó em chọn đề tài “Xây dựngứng dụng quản lý đào tạo cho trường học” có dựa trên phần mềm OpenSIS đểphù hợp với nghiệp vụ, bài toán đào tạo của các trường học tại Việt Nam

1.2 Mục tiêu đồ án

Tập trung tìm hiểu, làm rõ cơ chế và cách thức hoạt động quản lý giáo dục củacác trường học Trên cơ sở đó xây dựng website quản lý đào tạo với các mục tiêusau:

• Yêu cầu về phía người sử dụng:

o Giao diện rõ ràng, dễ sử dụng, thuận tiện trong quản trị, bảo trì

o Thông tin hiển thị rõ ràng, đầy đủ, chi tiết

o Chạy ổn định, hạn chế phát sinh lỗi

o Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định

• Yêu cầu về chức năng: dựa trên nhu cầu của các công việc trong nhàtrường, ta sẽ thiết kế ứng dụng để đáp ứng nhu cầu của trường học như sau:

o Quản lý người dùng

Trang 9

o Quản lý môn học

o Quản lý học sinh

o Quản lý lớp học

1.3 Đối tượng, thành phần sử dụng

- Đối tượng: Phần mềm được thiết kế và phát triển dành cho trường học

- Thành phần sử dụng: Những người được cấp quyền sử dụng như: giáoviên, học sinh, phụ huynh, …

1.4 Mô hình, phạm vi nghiên cứu

- Mô hình quản lý đào tạo trong nhà trường

- Phân tích chuyên sâu, tìm hiểu cấu trúc hoạt động, thiết kế hệ thống quản

lý đào tạo trong trường học

- Ứng dụng được xây dựng trên nền tảng ngôn ngữ php sử dụng frameworklaravel

Trang 10

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH BÀI TOÁN 2.1 Ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu

2.1.1 Laravel framework

Framework là một thư viện các lớp đã được xây dựng hoàn chỉnh, bộkhung để phát triển các Phần mềm ứng dụng Có thể ví Framework như tập các “Vật liệu” ở từng lĩnh vực cho người lập trình viên, thay vì họ phải mất nhiều thờigian để tự thiết kế trước khi dùng Do vậy, người lập trình viên chỉ cần tìm hiểu

và khai thác các vật liệu này rồi thực hiện để gắn kết chúng lại với nhau, tạo rasản phẩm

Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở và miễn phí, được pháttriển bởi Taylor Otwell và nhắm mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng webtheo cấu trúc model- view- controller (MVC) Những tính năng nổi bật củaLaravel bao gồm cú pháp dễ hiểu- rõ ràng, một hệ thống đóng gói Modular vàquản lý gói phụ thuộc, nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệuquan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng

2.1.2 PHP

PHP - viết tắt hồi quy của "Hypertext Preprocessor", là một ngôn ngữ lập trìnhkịch bản được chạy ở phía server nhằm sinh ra mã html trên client PHP đã trảiqua rất nhiều phiên bản và được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, với cách viết

mã rõ rãng, tốc độ nhanh, dễ học nên PHP đã trở thành một ngôn ngữ lập trìnhweb rất phổ biến và được ưa chuộng

PHP chạy trên môi trường Webserver và lưu trữ dữ liệu thông qua hệ quản trị cơ

sở dữ liệu nên PHP thường đi kèm với Apache, mysql và hệ điều hành Linux(LAMP)

Apache là một phần mềm web server có nhiệm vụ tiếp nhận request từ trìnhduyệt người dùng sau đó chuyển giao cho PHP xử lý và gửi trả lại cho trìnhduyệt

Mysql cũng tương tự như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác (Postgress, Oracle,SQL server ) Dóng vai trò là nơi lưu trữ và truy vấn dữ liệu

Linux: Hệ điều hành mã nguồn mở được sử dụng rất rộng rãi cho các webserver.Thông thường các phiên bản được sử dụng nhiều nhất là redhat Enterprise Linux,Ubuntu

Phương thức hoạt động : Khi người sử dụng gọi trang PHP, Web Server sẽ triệugọi PHP Engine để thông dịch dịch trang PHP và trả kết quả cho người dùng nhưhình 2.1

Trang 11

Hình 2.1 Phương thức hoạt động của PHP

2.1.3 Cơ sở dữ liệu - mysql

Mysql là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ mã nguồn mở(RDBMS) dựa trên ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) được phát triển, phânphối và hỗ trợ bởi tập đoàn Oracle Mysql chạy trên hầu hết tất cả các nền tảng,bao gồm cả Linux, UNIX và Windows Mysql thường được kết hợp với các ứngdụng web

SQL là ngôn ngữ phổ biến nhất để thêm, truy cập và quản lý nội dungtrong cơ sở dữ liệu Nó được chú ý nhất vì khả năng xử lý nhanh, độ tin cậy đãđược chứng minh, dễ sử dụng và linh hoạt Mysql là một phần thiết yếu của hầuhết mọi ứng dụng PHP mã nguồn mở Các ví dụ điển hình cho các tập lệnh dựatrên PHP và mysql là wordpress, Joomla, Magento và Drupal Mysql đang trởnên phổ biến vì nhiều lý do tốt:

- Mysql được phát hành theo giấy phép nguồn mở Vì vậy, bạn không phảitrả tiền để sử dụng nó

- Mysql là một chương trình rất mạnh theo đúng nghĩa của nó Nó xử lýmột tập hợp lớn các chức năng của các gói cơ sở dữ liệu mạnh mẽ và đắttiền nhất.- mysql sử dụng một dạng chuẩn của ngôn ngữ dữ liệu SQL nổitiếng

- Mysql hoạt động trên nhiều hệ điều hành và với nhiều ngôn ngữ bao gồmPHP, PERL, C, C ++, JAVA, v.v

- Mysql hoạt động rất nhanh và hoạt động tốt ngay cả với các tập dữ liệulớn

- Mysql rất thân thiện với PHP, ngôn ngữ được đánh giá cao nhất để pháttriển web

- Mysql hỗ trợ cơ sở dữ liệu lớn, lên tới 50 triệu hàng hoặc nhiều hơn trongmột bảng Giới hạn kích thước tệp mặc định cho một bảng là 4GB, nhưng

Trang 12

bạn có thể tăng mức này (nếu hệ điều hành của bạn có thể xử lý nó) đếngiới hạn lý thuyết là 8 triệu terabyte (TB).

- Mysql là tùy biến Giấy phép GPL mã nguồn mở cho phép các lập trìnhviên sửa đổi phần mềm mysql để phù hợp với môi trường cụ thể của riênghọ

Cách thức hoạt động của mysql

Mysql dựa trên mô hình client-server Cốt lõi của mysql là máy chủmysql, xử lý tất cả các hướng dẫn cơ sở dữ liệu (hoặc các lệnh) Máy chủ mysql

có sẵn như là một chương trình riêng biệt để sử dụng trong môi trường mạngclient-server và như một thư viện có thể được nhúng (hoặc liên kết) vào các ứngdụng riêng biệt

Mysql hoạt động cùng với một số chương trình tiện ích hỗ trợ quản trị cơ

sở dữ liệu mysql Các lệnh được gửi đến mysqlserver thông qua máy kháchmysql, được cài đặt trên máy tính

Mysql ban đầu được phát triển để xử lý cơ sở dữ liệu lớn một cách nhanhchóng Mặc dù mysql thường chỉ được cài đặt trên một máy, nhưng nó có thể gửi

cơ sở dữ liệu đến nhiều vị trí, vì người dùng có thể truy cập thông qua các giaodiện máy khách mysql khác nhau Các giao diện này gửi các câu lệnh SQL đếnmáy chủ và sau đó hiển thị kết quả

Các tính năng cốt lõi của mysql

Mysql cho phép dữ liệu được lưu trữ và truy cập trên nhiều công cụ lưutrữ, bao gồm innodb, CSV và NDB Mysql cũng có khả năng sao chép dữ liệu vàphân vùng bảng để có hiệu suất và độ bền tốt hơn Người dùng mysql không bắtbuộc phải học các lệnh mới; họ có thể truy cập dữ liệu của mình bằng các lệnhSQL tiêu chuẩn

Mysql được viết bằng C và C++ và có thể truy cập và có sẵn trên hơn 20nền tảng, bao gồm Mac, Windows, Linux và Unix RDBMS hỗ trợ cơ sở dữ liệulớn với hàng triệu bản ghi và hỗ trợ nhiều loại dữ liệu bao gồm các số nguyên cóchữ ký hoặc không dấu có độ dài 1, 2, 3, 4 và 8 byte(s); FLOAT; DOUBLE;CHAR; VARCHAR; BINARY; VARBINARY; TEXT; BLOB; DATE; TIME;DATETIME; TIMESTAMP; YEAR; SET; ENUM; và các kiểu opengis Các loạichuỗi có độ dài cố định và biến đổi cũng được hỗ trợ

Để bảo mật, mysql sử dụng một đặc quyền truy cập và hệ thống mật khẩuđược mã hóa cho phép xác minh dựa trên máy chủ Các máy khách mysql có thểkết nối với Máy chủ mysql bằng một số giao thức, bao gồm cả giao thức TCP/IPtrên bất kỳ nền tảng nào Mysql cũng hỗ trợ một số chương trình máy khách vàtiện ích, chương trình dòng lệnh và công cụ quản trị như mysql Workbench

Các nhánh của mysql

Các nhánh của mysql bao gồm:

Drijection: một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu nguồn mở nhẹ được phát triển dựatrên mysql 6.0

Trang 13

Mariadb: một sự thay thế phổ biến do cộng đồng phát triển cho mysql sử dụngcác lệnh và API của mysql.

Percona Server với xtradb: một phiên bản nâng cao của mysql được biết đến vớikhả năng mở rộng theo chiều ngang

Hình 2.2: phpmyadmin

2.1.4 Mô hình MVC

Mô hình MVC là một mô hình lập trình web được sử dụng rộng rãi hiện nay,được viết tắt bởi ba từ Model – View – Controller, tương ứng với ba bộ phận tạonên cấu trúc của ứng dụng này Mỗi thành phần kiến trúc được xây dựng để xử lýkhía cạnh phát triển cụ thể của một ứng dụng Hình …… là chi tiết về các chứcnăng tạo nên kiến trúc này:

Hình 2.3: Mẫu model – view - controller

Trong đó:

- Model : có nhiệm vụ thao tác với cơ sở dữ liệu, nghĩa là nó sẽ chứa tất cảcác hàm, các phương thức truy vấn trực tiếp với dữ liệu và controller sẽthông qua các hàm, phương thức đó để lấy dữ liệu rồi gửi qua view

Trang 14

- View : có nhiệm vụ tiếp nhận dữ liệu từ controller và hiển thị nội dungsang các đoạn mã html, bạn có thể hiểu nôm na đây người ta còn gọi làthành phần giao diện.

- Controller : đóng vài trò trung gian giữa model và view Nó có nhiệm vụtiếp nhận yêu cầu từ client sau đó xử lý request, load model tương ứng vàgửi data qua view tương ứng rồi trả kết quả về cho client

2.1.5 Boostrap

Bootstrap là nền tảng framework HTML, CSS hay JavaScript cho phéplập trình viên có thể thiết được được website dựa trên responsive web mobile

Cài đặt Bootstrap:

Có hai cách tải Bootstrap về web hosting

● Cách 1: Tải trực tiếp tại trang Bootstrap

Truy cập vào trang https://getbootstrap.com/ để tải Bootstrap Sau khi hoàn tấttải, bạn nhận được cấu trúc có 2 thư mục JS và CSS Kế đến, bạn tiến hành giảinén, rồi cài đặt Bootstrap vào hosting bằng giao thức FTP

● Cách 2: Thông qua CDN Bootstrap

Cấu trúc của bootstrap:

Ví dụ : CSDL phục vụ cho việc quản lý các chuyến bay của một hãng hàn khôngcung cấp các thông tin về số hiệu chuyến bay , nơi xuất phát , nơi đến , số chỗngồi , ngày bay của tất cả các chuyến bay trong năm ; CSDL phục vụ cho côngtác quản lý đào tạo trong trường chứa các dữ liệu phản ánh thông tin về học sinh ,giáo viên môn học, phòng học ,…

Trang 15

b Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Management System)

Hệ quản trị CSDL (HQTCSDL) là phần mềm cho phép người dùng giao tiếp với

cơ sở dữ liệu, và thông qua đó cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả đểtìm kiếm và lưu trữ thông tin của cơ sơ dữ liệu Ví dụ: Hệ quản trị cơ sở dữ liệuFOXPRO hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERNER

Khái niệm về Use case

Use case là kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thốngnhằm nắm bắt những yêu cầu chức năng của hệ thống Use case mô tả sự tươngtác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống Use case cũng mô

tả các yêu cầu đối với hệ thống

Mỗi Use case sẽ mô tả cách thức người dùng bên ngoài tương tác với hệthống để đạt được mục tiêu nào đó Một hoặc nhiều kịch bản (scenario) có thểđược tạo ra từ mỗi use case, tương ứng với chi tiết về mỗi cách thức đạt đượcmục tiêu nào đó Khi mô tả Use case, người ta thường tránh dùng thuật ngữ kỹthuật, thay vào đó họ sử dụng ngôn ngữ của người dùng cuối hoặc chuyên gia vềlĩnh vực đó Để tạo ra use case, cần phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa người phântích hệ thống và người dùng cuối Một trong những cách biểu diễn trực quan phổbiến hiện nay là lược đồ use case của UML

Use case thường được đặt tên giống động từ hoặc động từ + cụm danh từ.Đặc điểm của tên Use case là ngắn gọn, cụ thể và miêu tả đầy đủ nghĩa của đốitượng người dùng Những động từ như “do”, “perform”, các danh từ như ”data”,

“information” nên tránh nếu có thể

Người dùng sử dụng Use case để đại diện cho các nghiệp vụ trong hệthống

Các thành phần của use case

Actor: để chỉ người sử dụng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với

hệ thống

Các quan hệ trong Use case:

- Use case «include»: Một Use case (gọi là base Use case) có thể chứa(«include») chức năng của một Use case khác (gọi là inclusion Use case) nhưmột phần xử lý của nó Nói chung, nó giả sử rằng mọi Use case «include» sẽđược gọi mỗi khi tuyến Use case chính chạy Quan hệ này còn gọi là quan hệ sửdụng «uses» Ví dụ, việc thực thi Use case Card Identification (Xác nhận thẻ) làmột phần của Use case Withdraw (Rút tiền) Khi thực thi Use case Withdraw,Use case Card Identification sẽ được gọi

Trang 16

- Use case «extend»: Một Use case mở rộng (gọi là extension Use case) có thểđược mở rộng («extend») hành vi từ một Use case khác (gọi là base Use case);điều này thường dùng cho các trường hợp tùy chọn, ngoại lệ, chèn thêm vào …

Ví dụ, nếu trước khi thay đổi một kiểu đặt hàng cụ thể (Modify Order), ngườidùng có thể phải nhận được sự chấp thuận (Get Approval) từ cấp phân quyền caohơn, thì Use case Get Approval có thể tùy chọn mở rộng («extend») Use caseModify Order thông thường

- Use case Generalizations: Một quan hệ generalization có giữa một Use case cụthể hơn (specifilized) đến với một Use case tổng quát hơn (generalized) Mộtgeneralized có thể cụ thể hóa thành nhiều specifilized, một specifilized cũng cóthể được cụ thể hóa từ nhiều generalized Một quan hệ generalization giữa cácUse case trình bày thành một đường đặc từ specifilized đến generalized, với đầumũi tên là một tam giác rỗng chỉ generalized Tránh nhằm lẫn với quan hệ phụthuộc «extend»

Mô hình hóa Use case

Khái niệm: Một mô hình Use case là một loại của ngôn ngữ mô hình hóathống nhất (UML) được định nghĩa bởi Object Management Group (OMG) Môhình Use case cung cấp cái nhìn trực quan đồ họa về nghiệp vụ của hệ thống(đạidiện là Use case), người dùng hệ thống

Mục đích: Mô hình hóa nhằm tạo ra một tài liệu mô tả tổng thể về hệthống bằng cách xác định mục đích của người dùng

Các Use case trong mô hình Use case có thể được tổ chức, sắp xếp theologic nghiệp vụ trong hệ thống và mức độ trìu tượng, ảnh hưởng đến người dùng.Chúng có thể được kết nối để hiển thị những tác động, những quan hệ phụ thuộc

và mở rộng

Mục đích chính của việc mô hình hóa Use case là để tạo ra một tài liệu mô

tả tổng thể về hệ thống bằng cách xác định mục đích người dùng

2.2 Cơ sở hình thành mô hình bài toán cho phần mềm quản lý giáo dục

Phần mềm giáo dục là phầm mềm hỗ trợ người sử dụng trong việc xếploại học lực, quản lý hồ sơ học sinh sinh viên, hệ thống lại kết quả học tập, vàcho phép người dùng một số quyền thay đổi dữ liệu dựa trên một số tiêu chuẩnsau (tiêu chuẩn thay đổi tùy theo cấp, trường, lớp,…):

2.2.1 Tiêu chuẩn đánh giá học lực:

Tiêu chuẩn đánh giá học lực cho một học sinh viên dựa trên một só tiêuchuẩn sau:

- Tiêu chuẩn phân loại học lực sẽ dựa theo điểm trung bình các môncủa một kỳ:

● Loại GIỎI: ĐTB các môn từ 8.0 trở lên, không có môn nào dưới 6

● Loại TB: ĐTB các môn từ 5.0 đến 6.4, không có môn nào dưới 3.5

● Loại YẾU: ĐTB các môn từ 3.5 đến 4.9, không có môn nào dưới 2.0

● Loại KÉM: Những trường hơp còn lại

- Tiêu chuẩn phân loại hạnh kiểm:

Trang 17

● Loại TỐT: Có nhận thức đúng và thực hiện khá đầy đủ nhiệm vụ học sinh,

có ý thức trách nhiệm cao đối với học tập, rèn luyện đạo đức , nếp sống vàrèn luyện thân thể Đồng thời, học sinh có tiến bộ không ngừng, đạt kếtquả cao trong học tập về tất cả các mặt

● Loại KHÁ: Những học sinh đạt mức trên trung bình nhưng chưa đạt mứctốt trong việc thực hiện các nhiệm vụ học sinh, thể hiện qua các mặt rènluyện đạo đức, học tập, lao động, rèn luyện thân thể cũng như hoạt động

xã hội hay trong các mặt trên có mặt đạt loại tốt song có mặt chỉ đạt mứctrung bình đều được xếp loại hạnh kiểm khá

● Loại TB: Những học sinh có ý thức thực hiện nhiệm vụ học sinh, có tiến

bộ nhất định về hạnh kiểm nhưng còn chậm, không đều, chưa vững chắc

và có kết quả học tập ở mức trung bình Bên cạnh đó, học sinh còn mắcmột số khuyết điểm song ít nghiêm trọng, chưa thành hệ thống, khi đượcđóng góp ý kiến biết nhận ra khuyết điểm nhưng sửa chữa còn chậm

● Loại YẾU: Những học sinh không đạt mức trung bình theo tiêu chuẩntrên, có biểu hiện yếu kém, chậm tiến bộ trong những điểm đã quy địnhtrong loại trung bình

● Loại KÉM: Học sinh có biểu hiện sai trái, nghiêm trọng và bị kỷ luật ởmức đuổi học một năm đều xếp hạnh kiểm kém

- Tiêu chuẩn xét kết quả cuối năm:

● Lên lớp: Học lực và hạnh kiểm từ TB trở lên

● Thi lại: Phải thi lại môn có điểm trung bình dưới 3.5

● Rèn luyện trong hè: Học lực từ TB trở lên, hạnh kiểm YẾU

● Lưu ban: Học sinh bị xét ở lại lớp nếu vi phạm một trong các kết quả: Họclực KÉM; Học lực YẾU, hạnh kiểm YẾU; Điểm một môn thi lại thi lạidưới 3.5; Kết quả rèn luyện trong hè không đạt; Tổng số ngày nghỉ cả nămvượt quá 45 ngày

2.2.2 Quản lý:

Ta có thể quản lý dựa trên cấp bậc như năm, học kỳ, khối, lớp, …

- Năm học: Một năm học có 9 tháng (từ tháng 9 năm này đến hết tháng 5 năm

sau) Thông tin cần lưu trữ: Mã năm học, Tên năm học

- Học kỳ: Một năm học thường có 2 học kỳ, học kỳ 1 hệ số 1, học kỳ 2 hệ số 2.

Thông tin cần lưu trữ: Mã học kỳ, Tên học kỳ, Hệ số

- Khối lớp: Có 3 khối lớp 10, 11, 12 Thông tin cần lưu trữ: Mã khối, Tên khối.

- Lớp: Một lớp có 1 giáo viên chủ nhiệm, sĩ số của lớp không vượt quá quy định.

Thông tin cần lưu trữ: Mã lớp, Tên lớp, Mã khối, Mã năm học, Sĩ số, Mã giáoviên chủ nhiệm

- Môn học: Môn Văn và môn Toán hệ số 2, các môn còn lại hệ số 1 Thông tin

cần lưu trữ: Mã môn học, Tên môn, Số tiết, Hệ số

- Điểm: Có các loại điểm cần lưu trữ: Điểm kiểm tra miệng(M), kiểm tra 15

phút(KT15), kiểm tra 1 tiết (KT1), điểm học kì (HK)

Cách tính điểm trung bình 1 môn học:

Trang 18

Trong đó:

● TBM: điểm trung bình của kiểm tra miệng

● TBKT15: điểm trung bình của kiểm tra 15 phút

● TBKT1: điểm trung bình của kiểm tra 1 tiết

● HK: điểm thi học kì

● Ths: tổng hệ số của các môn

Cách tính điểm trung bình một kì:

Trong đó:

● TBK: điểm trung bình của 1 kỳ

● TBT: điểm trung bình của môn toán

● TBV: điểm trung bình của môn văn

● a: là tổng số môn cộng 2

Cách tính điểm trung bình cả năm:

Trong đó:

● TBK1, TBK2: điểm trung bình của kì 1 và kì 2

● TB: điểm trung bình năm

- Kết quả: Dựa theo tiêu chuẩn đánh giá, ta có bảng kết quả cuối năm học dành

cho học sinh Thông tin cần lưu trữ: Mã kết quả, Tên kết quả

- Học lực: Dựa theo tiêu chuẩn xếp loại học lực Thông tin cần lưu trữ: Mã học

lực, Tên học lực, Điểm cận trên, Điểm cận dưới

- Hạnh kiểm: Dựa theo tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm Thông tin cần lưu trữ: Mã

hạnh kiểm, Tên hạnh kiểm

- Học sinh: Thông tin học sinh gồm có: Mã học sinh, Tên học sinh, Giới tính,

Ngày sinh, Nơi sinh, Họ tên cha, Số điện thoại cha, Họ tên mẹ, Số điện thoại củamẹ

- Giáo viên: Thông tin cần lưu trữ: Mã giáo viên, Tên giáo viên, Địa chỉ, Điện

thoại, Chuyên môn giảng dạy

- Người dùng: Những người có tên trong bảng người dùng mới có thể đăng nhập

vào hệ thống Thông tin cần lưu trữ: Mã người dùng, Tên người dùng, Loạingười dùng, Chức vụ, Tên đăng nhập, Mật khẩu

2.2.3 Hệ thống báo cáo:

- Kết quả học kỳ theo lớp học

Trang 19

- Kết quả học kỳ theo môn học.

- Kết quả cuối năm theo lớp học

- Kết quả cuối năm theo môn học

2.2.4 Quản lý hệ thống

Người quản lý hệ thống là người có quyền truy cập tất cả hệ thống và thay đổichúng Cụ thể là Ban giám hiệu có quyền:

- Phân quyền người dùng

- Thiết lập đường dẫn tới CSDL

- Sao lưu và phục hồi dữ liệu

Trang 20

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 3.1 Sơ đồ use-case tổng quát

Sơ đồ use-case tổng quát này là một hình ảnh mô tả tương tác giữa cácyếu tố của Hệ thống Quản lý trường học Nó đại diện cho phương pháp luậnđược sử dụng trong phân tích hệ thống để xác định, làm rõ và tổ chức các yêucầu hệ thống của Hệ thống quản lý trường học Các tác nhân chính của Hệ thốngquản lý trường học trong Sơ đồ use-case này là: Quản lý cấp cao, Quản lý hệthống (Người dùng hệ thống), Giáo viên, Học sinh, những người thực hiện cácloại ca sử dụng khác nhau như Quản lý học sinh, Quản lý lớp học, Quản lý giáoviên, Quản lý môn học, Quản lý Người dùng và Hoạt động Hệ thống Quản lýToàn trường Các yếu tố chính của sơ đồ ca sử dụng UML của Hệ thống quản lýtrường học được thể hiện trên hình 3.1 dưới đây

- Thực thể Quản lý hệ thống: Các trường hợp sử dụng của Quản lý hệ thống làQuản lý học sinh, Quản lý lớp học,

- Thực thể Giáo viên: Các trường hợp sử dụng của Giáo viên là Tạo thời khóabiểu, Quản lý kỳ thi, Thêm kết quả(điểm thi)

Trang 21

- Đối tượng Sinh viên: Các trường hợp sử dụng của Sinh viên là Xem Học phí,Thanh toán Phí, Xem Thời khóa biểu

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Các bảng có trong cơ sở dữ liệu

Hình 3.2 Sơ đồ chung của hệ thống.

Bảng 3.1Bảng chú thích cho sơ đồ hệ thống

ST

T

Tên bảng Chú thích

1 users Lưu trữ thông tin người dùng

2 payments Lưu trữ thông tin thanh toán học phí

3 user_type Lưu trữ thông tin loại người dùng

4 my_class Lưu trữ thông tin lớp học

5 subject Lưu trữ thông tin môn học

6 student_record Lưu trữ thông tin học sinh

7 class_type Lưu trữ thông tin loại lớp học

8 time_table Lưu trữ thông tin thời khoá biểu

9 exams Lưu trữ thông tin bài thi

10 grades Lưu trữ thông tin loại điểm

11 exam_record Lưu trữ hồ sơ kỳ thi của học sinh

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4 Mô hình, phạm vi nghiên cứu 1 - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
1.4 Mô hình, phạm vi nghiên cứu 1 (Trang 4)
Hình 2.1 Phương thức hoạt động của PHP - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
Hình 2.1 Phương thức hoạt động của PHP (Trang 11)
Hình 2.2: phpmyadmin - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
Hình 2.2 phpmyadmin (Trang 13)
2.1.4 Mô hình MVC - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
2.1.4 Mô hình MVC (Trang 13)
Hình 2.4: Cấu trúc bootstrap - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
Hình 2.4 Cấu trúc bootstrap (Trang 14)
Sơ đồ use-case tổng quát này là một hình ảnh mô tả tương tác giữa các yếu tố của Hệ thống Quản lý trường học - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
Sơ đồ use case tổng quát này là một hình ảnh mô tả tương tác giữa các yếu tố của Hệ thống Quản lý trường học (Trang 20)
Hình 3.2 Sơ đồ chung của hệ thống. Bảng 3.1Bảng chú thích cho sơ đồ hệ thống - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
Hình 3.2 Sơ đồ chung của hệ thống. Bảng 3.1Bảng chú thích cho sơ đồ hệ thống (Trang 21)
Các bảng có trong cơ sở dữ liệu - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
c bảng có trong cơ sở dữ liệu (Trang 21)
12 staff_record Lưu trữ hồ sơ nhân viên 13payment_record Lưu trữ hồ sơ đóng học phí - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
12 staff_record Lưu trữ hồ sơ nhân viên 13payment_record Lưu trữ hồ sơ đóng học phí (Trang 22)
Bảng 3.2 Các ca sử dụng - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
Bảng 3.2 Các ca sử dụng (Trang 23)
Hình 3.4 Sơ đồ use-case actor “Quản lý cấp cao" - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
Hình 3.4 Sơ đồ use-case actor “Quản lý cấp cao" (Trang 23)
Bảng 3.4 Bảng thiết kế quản lý môn học - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
Bảng 3.4 Bảng thiết kế quản lý môn học (Trang 24)
Bảng 3.3 Đăng xuất use-case - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
Bảng 3.3 Đăng xuất use-case (Trang 24)
a.1 Thông tin thêm người dùng không hợp lệ: Khi điền thông tin người dùng không hợp lệ. - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
a.1 Thông tin thêm người dùng không hợp lệ: Khi điền thông tin người dùng không hợp lệ (Trang 26)
Hình 3.5 Sơ đồ use-case actor “Quản lý hệ thống" - ĐỒ án tốt NGHIỆP đại học NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN xây DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN lý TRƯỜNG học
Hình 3.5 Sơ đồ use-case actor “Quản lý hệ thống" (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w