1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ 3 đề thi HK2 môn Ngữ văn 10 có đáp án năm 2021-2022 trường THPT Đông Anh

11 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm k[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT ĐÔNG ANH

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn 10

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ THI SỐ 1

I ĐỌC HIỂU (5 điểm)

Đọc bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm và trả lời các câu hỏi :

MẸ VÀ QUẢ

Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh

(Thơ Việt Nam 1945 - 1985, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)

Câu 1: Nêu chủ đề của bài thơ? (0.5 đ)

Câu 2: Tìm phép điệp trong khổ thơ đầu và phép đối trong khổ thơ thứ hai (0.5 đ)

Câu 3: Trong nhan đề và bài thơ, chữ “quả” xuất hiện nhiều lần Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa

tả thực? Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa biểu tượng? (1.0 đ)

Câu 4: Nghĩa của cụm từ in đậm trong hai dòng cuối của bài thơ “Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi

- Mình vẫn còn một thứ quả non xanh” (1.0 đ)

Câu 5: Viết một đoạn văn (khoảng 15 đến 20 dòng), trình bày suy nghĩ của Anh/ chị về tình mẫu tử

(2.0 đ)

II LÀM VĂN (5 điểm)

Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều khi trao duyên trong 12 câu thơ đầu đoạn trích “Trao duyên”:

Trang 2

“Cậy em, em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa

Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em

Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề

Sự đâu sóng gió bất kì, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai

Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ thay lời nước non

Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây ”

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

-HẾT -

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1

I ĐỌC - HIỂU (5 điểm)

Câu 1: Chủ đề của bài thơ là sự nhận thức của người con về công ơn của mẹ

Điểm 0.5:Trả lời theo đúng như trên

Điểm 0.25: Trả lời công ơn của mẹ hoặc tình mẫu tử

Điểm 0.0:Câu trả lời khác hoặc không trả lời

Câu 2:

* Phép điệp: Những mùa quả

* Phép đối: Lũ chúng tôi lớn lên – Bí và bầu lớn xuống

Điểm 0.5:Trả lời theo đúng như trên

Điểm 0.25: Trả lời được phép điệp hoặc phép đối Hoặc trả lời đúng cả 2 ý nhưng viết sai

lỗi chính tả

Điểm 0.0:Câu trả lời khác hoặc không trả lời

Câu 3:

* Chữ “quả” mang ý nghĩa tả thực: dòng 1 và dòng 3 của khổ đầu

* Chữ “quả” mang ý nghĩa biểu tượng: dòng 1 và dòng 4 của khổ cuối

Điểm 1.0: Trả lời được như trên, hoặc trả lời theo cách khác nhưng đảm bảo những ý trên

Điểm 0.75: Trả lời sai 1 ý

Điểm 0.5: Trả lời sai 2 ý

Trang 3

Điểm 0.25: Trả lời sai 3 ý

Điểm 0.0: không nêu đúng được bất kỳ một ý nào hoặc không trả lời

Câu 4: Nghĩa của cụm từ quả non xanh: Chưa đến độ chín, chưa trưởng thành; chưa làm được những

điều xứng đáng với sự mong đợi của mẹ, chưa trở thành người tốt,

Điểm 1,0: Trả lời được như trên, hoặc trả lời theo cách khác nhưng đảm bảo những ý trên

Điểm 0,5 - 0,75: nêu được ý như trên nhưng trình bày lủng củng

Điểm 0,25: có nêu được 1 ý như trên, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt

Điểm 0,0: không nêu đúng được bất kỳ một ý nào hoặc không trả lời

Câu 5: Đoạn văn cần đáp ứng yêu cầu cả về hình thức và nội dung Cụ thể nêu được những ý sau:

 Vai trò to lớn của người mẹ đối với con:

+ Có công sinh thành, nuôi dưỡng chăm sóc, dạy dỗ con cái nên người

+ Luôn bao bọc, chở che, hi sinh tất cả vì con

 Phê phán những người mẹ sống thiếu trách nhiệm, thương con một cách mù quáng

 Trách nhiệm làm con: Phải biết vâng lời mẹ, chăm sóc mẹ khi ốm đau, làm những điều tốt

để mẹ vui lòng,…

1 Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập

văn bản Bài viết phải đảm bảo đúng yêu cầu của một đoạn văn (về nội dung và hình thức); văn viết có

cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a/ Đảm bảo yêu cầu về hình thức một đoạn văn (0.5 điểm)

b/ Đảm bảo về nội dung (1.5 điểm)

- Có câu chủ đề (0.5 điểm)

- Hệ thống lí lẽ và dẫn chứng khoa học, sinh động (1.0 điểm)

II LÀM VĂN (5 điểm)

1 Yêu cầu chung:Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập

văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; hiểu biết về văn bản; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (1,0 điểm):

Trang 4

- Điểm 1,0 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp

lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của

cá nhân

- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được

đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn

- Điểm 0,0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tâm trạng đau đớn, xót xa của Kiều khi thuyết phục

Vân nhận lời trao duyên

- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung

- Điểm 0,0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp

giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (3,0 điểm):

- Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

- Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm; xuất xứ, hoàn cảnh đoạn trích, nêu vấn đề

- Thân bài: Thúy Kiều nói lời trao duyên trong tâm trạng đau đớn, xót xa, tuyệt vọng

+ Hoàn cảnh trao duyên

+ Lí lẽ trao duyên của Kiều

+ Lí lẽ thuyết phục Vân của Kiều

+ Phẩm chất của Kiều: khôn ngoan, sắc sảo, thông minh, thủy chung, luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình

+ Nghệ thuật diễn tả nội tâm, sử dụng từ ngữ khéo léo, sức thuyết phục cao

Kết bài: Khái quát vấn đề đã nghị luận, liên hệ bản thân

- Điểm 2,5 - 3,0: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm còn chưa được

trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ

- Điểm 1,75 - 2,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên

Trang 5

- Điểm 1,0 - 1,5: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên

- Điểm 0,75: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

- Điểm 0,0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

d) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

ĐỀ THI SỐ 2

I ĐỌC - HIỂU (3 điểm)

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:

Cửa ngoài vội rủ rèm the, Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình

Nhặt thưa gương giọi đầu cành, Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu

(Trích “Thề nguyền”, Ngữ văn 10 – tập 2)

Câu 1: Nêu nội dung chính của văn bản? Phong cách ngôn ngữ của văn bản là gì?

Câu 2: Các từ vội, xăm xăm, băng được bố trí như thế nào và có hàm nghĩa gì ?

Câu 3: Không gian và thời gian của cảnh chuẩn bị Thề nguyền của Kiều và Kim Trọng được thể hiện

như thế nào?

Câu 4: Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ quan niệm về tình yêu của Nguyễn Du qua văn bản

II LÀM VĂN (5 điểm)

Dân tộc ta có truyền thống “Tôn sư trọng đạo” Theo anh (chị), truyền thống ấy được nối tiếp như thế nào trong thực tế cuộc sống hiện nay?

-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2

I ĐỌC - HIỂU (3 điểm)

Trang 6

Câu 1: - Nội dung chính của văn bản: Thuý Kiều chủ động qua nhà Kim Trọng để thề nguyền trăm

năm

- Phong cách ngôn ngữ của văn bản là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Câu 2: Các từ vội, xăm xăm, băng xuất hiện trong hai câu lục và bát Đặc biệt, từ “vội” xuất hiện hai

lần trong văn bản ; hai từ “xăm xăm”, “băng” được đặt liền kề nhau

- Điều đó cho thấy sự khẩn trương, gấp gáp của cuộc thề nguyền Kiều như đang chạy đua với thời gian

để bày tỏ và đón nhận tình yêu, một tình yêu mãnh liệt, tha thiết… Mặt khác, các từ này cũng dự báo sự không bền vững, sự bất bình thường của cuộc tình Kim – Kiều

Câu 3: Không gian và thời gian của cảnh chuẩn bị Thề nguyền của Kiều và Kim Trọng được thể hiện:

- Thời gian: đêm khuya yên tĩnh

- Không gian: hình ảnh ánh trăng chiếu qua vòm lá in những mảng sáng tối mờ tỏ không đều trên mặt đất: Nhặt thưa gương giọi đầu cành Ánh đèn từ phòng học của Kim Trọng lọt ra dịu dịu, hắt hiu

Câu 4:

Qua hành động của Kiều chủ động sang nhà Kim Trọng để thề nguyền, Nguyễn Du thể hiện khá rõ quan niệm về tình yêu rất tiến bộ Ông đã đặc tả cái không khí khẩn trương, gấp gáp, vội vã nhưng vẫn trang nghiêm, thiêng liêng của đêm thề ước Ông trân trọng và ca ngợi tình yêu chân chính của đôi lứa Đó là tình yêu vượt lên trên sự cương toả của lễ giáo phong kiến, của đạo đức Nho giáo theo quan niệm Nam

nữ thụ thụ bất tương thân

II LÀM VĂN

1 Mở bài : “Tôn sư trọng đạo” là một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đang ngày càng

được phát huy rực rỡ

2 Thân bài :

- Giải thích các khái niệm : “tôn sư” là lòng tôn kính, thương mến của học trò đối với thầy ; “trọng đạo”

là đề cao, xem trọng đạo lí -> “tôn sư trọng đạo” là…

- Phân tích, chứng minh :

+ Vai trò của người thầy với sự thành công của người trò : Không thầy đố mày làm nên, người thầy là người dạy ta kiến thức, dạy ta đạo đức, lễ nghĩa… -> Chúng ta cần phải biết ơn và trân trọng công lao dạy dỗ của người thầy

+ Chúng ta luôn tự hào với truyền thống, với phẩm chất cao đẹp của các bậc thầy

+ “Tôn sư trọng đạo” là biểu hiện của ý thức coi trọng học hành, coi trọng đạo lí làm người

Trang 7

+ (Kết hợp đưa ra dẫn chứng)

- Truyền thống “tôn sư trọng đạo” được nối tiếp như thế nào hiện nay :

+ Hoàn cảnh, điều kiện sống có nhiều thay đổi : điều kiện học tập tốt hơn, đời sống vật chất tinh thần giàu mạnh hơn, giáo dục cũng được coi trọng

+ Nhà nước ta vẫn luôn cố gắng phát huy giữ gìn truyền thống tốt đẹp ấy bằng hành động, ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 là một ngày ý nghĩa để mỗi người nhớ và trân trọng công lao người thầy

+ Tuy nhiên, có những học trò đang ngồi trên ghế nhà trường nhưng chưa thực sự ý thức được vấn

đề cần phải tôn kính, trân trọng giá trị cao đẹp của người thầy, giá trị của những bài giảng nhiệt huyết

+ Làm thế nào để phát huy truyền thống “tôn sư trọng đạo” : Lòng tôn kính thầy, coi trọng đạo lí phải xuất phát từ cái tâm trong lòng

3 Kết bài : Khẳng định tính đúng đắn của câu nói và bài học bản thân

ĐỀ THI SỐ 3

I ĐỌC – HIỂU (4 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen

Ngoài rèm thước chẳng mách tin Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi

Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia với bóng người khá thương

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản?Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản?

Câu 2: Hãy nêu những hành động và việc làm của người chinh phụ trong văn bản Hành động và việc

làm đó nói lên điểu gì ?

Câu 3: Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm trạng người chinh phụ ? Ý nghĩa của yếu

tố đó ?

Câu 4: Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bình giảng nét độc đáo hình ảnh Đèn trong văn bản trên với

đèn trong ca dao: Đèn thương nhớ ai/mà đèn không tắt

II LÀM VĂN (5 điểm)

Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích “Trao duyên” và phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thúy

Kiều:

Trang 8

-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3

I ĐỌC – HIỂU (4 điểm)

Câu 1 :

- Thể thơ của văn bản: song thất lục bát

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm

Câu 2 :

- Văn bản miêu tả một tổ hợp hành động của người chinh phụ, bao gồm: dạo, ngồi, rủ thác

- Hành động của người chinh phụ được miêu tả thông qua những việc cứ lặp đi, lặp lại Nàng rủ rèm rồi lại cuốn rèm, hết cuốn rèm rồi lại rủ rèm Một mình nàng cứ đi đi, lại lại trong hiên vắng như để chờ đợi một tin tốt lành nào đó báo hiệu người chồng sắp về, nhưng cứ đợi mãi mà chẳng có một tin nào cả…

- Cách miêu tả hành động ấy cũng đã góp phần diễn tả những mối ngổn ngang trong lòng người chinh phụ Người cô phụ chờ chồng trong bế tắc, trong tuyệt vọng

Câu 3 : Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh ngọn đèn trong đêm để diễn tả tâm trạng người chinh phụ

Ý nghĩa: Trong biết bao đêm trường cô tịch, người chinh phụ chỉ có người bân duy nhất là ngọn đèn

Tả đèn chính là để tả không gian mênh mông, và sự cô đơn của con người Người chinh phụ đối diện với bóng mình qua ánh đèn leo lắt trong đêm thẳm Hoa đèn với bóng người hiện lên thật tội nghiệp

Câu 4 :

+ Sử dụng thể thơ bốn chữ, ngọn đèn trong bài ca dao chỉ xuất hiện một lần diễn tả nỗi nhớ người yêu của cô gái Đó là nỗi nhớ của niềm khao khát về một tình yêu cháy bỏng, sáng mãi như ngọn đèn kia

+ Sử dụng thể thơ song thất lục bát, ngọn đèn trong văn bản xuất hiện hai lần, diễn tả nội tâm của người chinh phụ Đêm đêm, người thiếu phụ ngồi bên ngọn đèn mong ngóng, nhớ nhung, sầu muộn cho đến khi cái bấc đèn cháy rụi thành than hồng rực như hoa Nhà thơ tả ngọn đèn leo lét nhưng chính là để tả không gian mênh mông và sự cô đơn trầm lặng của con người

II LÀM VĂN

a Mở bài: Giới thiệu vị trí, vai trò của tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều và dẫn dắt đến đoạn

thơ cần phân tích trong đoạn trích “Trao duyên”

b Thân bài :

- Nêu bối cảnh và vị trí đoạn trích Lồng vào phân tích nội dung và nghệ thuật đoạn thơ, cần nêu các ý chính sau:

- Thúy Kiều tìm cách thuyết phục Thúy Vân nhận lời kết duyên cùng Kim Trọng qua phân tích:

+ Từ ngữ được lựa chọn rất đắc, phù hợp với hoàn cảnh của Kiều( cậy: nhờ nhưng có sự tin tưởng cao; chịu: nhận nhưng mang tính ép buộc; lạy: lạy đức hi sinh của em; thưa: điều sắp nói ra rất hệ trọng)

+ Kiều kể lại mối tình đẹp của mình với Kim Trọng cho Thúy Vân nghe để em hiểu, thông cảm

+ Kiều động viên, an ủi : Tuổi em còn trẻ, lâu ngày thì sẽ nảy sinh tình cảm với Kim Trọng, sẽ hạnh phúc bên Kim Trọng…

Trang 9

- Kiều trao kỉ vật lại cho em: trao từng cặp kỉ vật nhưng vừa trao mà như dùng dằng muốn níu giữ lại Tâm trạng vô cùng đau xót…

- Nhận xét và phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Thúy Kiều

* Nghệ thuật: miêu tả nội tâm, diễn biến tâm lí, lựa chọn từ ngữ

c Kết bài: Khái quát lại nội dung , nghệ thuật đoạn thơ và nêu suy nghĩ bản thân

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa

Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên

Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các

trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn

Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho

các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và

Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá

Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến

lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập,

sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm