Slide 1 KIỂM TRA BÀI CŨ KIỂM TRA BÀI CŨ Nối từ ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp A B 1) Từ tượng hình a) Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người 2) Từ tượng thanh b) Là từ ngữ biểu[.]
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nối từ ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp:
1) Từ
tượng hình a) Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
2) Từ
tượng thanh b) Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và thường được dùng trong các
văn bản khoa học, công nghệ.
3) Thuật ngữ
c) Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái, kích thước,…của sự vật, hiện tượng
tự nhiên và con người.
Trang 2
Bài tập : Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa:
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
a) "Vườn hồng", "lối vào"
được hiểu theo nghĩa gốc
hay nghĩa chuyển?
b) Cách dùng "vườn hồng",
"lối vào" như vậy thuộc
phép tu từ nào?
a) "Vườn hồng", "lối vào" được hiểu theo nghĩa bóng
(nghĩa chuyển), chỉ chuyện tình yêu nhưng được nói rất tế nhị.
b) Cách dùng "vườn hồng", "lối vào" như vậy thuộc về
phép ẩn dụ.
TRẢ LỜI:
Trang 3I ÔN LÍ THUYẾT:
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ
Trường
từ vựng
Sự phát triển của từ vựng
Từ mượn,
Từ Hán Việt Từ vựng
Thuật ngữ, Biệt ngữ
xã hội
Trau dồi vốn từ
Từ tượng thanh, tượng hình
Một số phép tu
từ từ vựng
Trang 4Cấu tạo Nghĩa Tính chất
Trang 5I ÔN LÍ THUYẾT:
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:
Trang 6Bài tập 1: (Sgk/158)
So sánh hai dị bản của câu ca dao sau:
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
- Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
So sánh hai dị bản của câu ca dao sau:
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
- Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
NHÓM 1:
Cho biết trong trường hợp này, gật đầu hay gật gù thể
hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt ? Vì sao ?
Cho biết trong trường hợp này, gật đầu hay gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt ? Vì sao ?
( 3 phút )
Trang 7Bài tập 2: (Sgk/158 )
NHÓM 2:
Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện cười sau đây :
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói :
- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy
lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn
Vợ nghe thấy thế liền than thở :
- Rõ khổ ! Có một chân thì còn chơi bóng làm
gì cơ chứ !
Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện cười sau đây :
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói :
- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy
lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn
Vợ nghe thấy thế liền than thở :
- Rõ khổ ! Có một chân thì còn chơi bóng làm
gì cơ chứ !
( 3 phút )
Trang 8Bài tập 3: (Sgk/158)
NHÓM 3:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
(Đồng chí - Chính Hữu)
- Các từ
- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo
nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?
- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ ?
( 3 phút )
Trang 9Bài tập 4: (Sgk/159)
NHÓM 4:
Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau :
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro , em biết không ?
(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)
Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau :
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro , em biết không ?
(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)
( 3 phút )
Trang 10Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
I ÔN LÍ THUYẾT:
II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:
So sánh hai dị bản của câu ca dao sau:
- Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
- Râu tôm nấu với ruột bù Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
So sánh hai dị bản của câu ca dao sau:
- Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp
Chồng chan vợ húp gật đầu gật đầu khen ngon.
- Râu tôm nấu với ruột bù Chồng chan vợ húp
Chồng chan vợ húp gật gù gật gù khen ngon.
Bài tập 1: (Sgk/158)
- Gật đầu: cúi đầu xuống, rồi ngẩng
lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ
sự đồng ý.
- Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần,
biểu thị sự đồng tình hay tán
thưởng.
-> Như vậy từ gật gù thể hiện thích
hợp hơn ý nghĩa biểu đạt: Tuy món
ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng
nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết
chia sẻ với nhau.
Trang 11Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
I ÔN LÍ THUYẾT:
II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:
Bài tập 1: (Sgk/158)
- Gật đầu: cúi đầu xuống, rồi ngẩng
lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ
sự đồng ý.
- Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần,
biểu thị sự đồng tình hay tán
thưởng.
-> Như vậy từ gật gù thể hiện thích
hợp hơn ý nghĩa biểu đạt: Tuy món
ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng
nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết
chia sẻ với nhau.
Từ bài tập 1, các em rút bài học gì khi sử dụng từ ngữ?
Trang 12Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
Vợ nghe thấy thế liền than thở :
Vợ nghe thấy thế liền than thở :
- Rõ khổ ! Có một chân thì còn
chơi bóng làm gì cơ chứ !
Trang 13Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
Trang 14Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
I ÔN LÍ THUYẾT:
II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:
Bài tập 2: (Sgk/158)
Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ
của người vợ trong truyện cười :
- Người vợ không hiểu nghĩa của
cách nói " chỉ có một chân sút"
Cách nói này có nghĩa là cả đội
chỉ có một người giỏi ghi bàn.
Qua bài tập 2 , các em rút ra điều gì khi giao tiếp?
- Hiểu đúng nghĩa của từ thì giao tiếp mới đạt hiệu quả Vì vậy phải trau dồi thêm vốn từ trong nhiều lĩnh vực xã hội khác nhau.
Trang 15Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo
(Đồng chí - Chính Hữu)
- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?
- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ ?
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo
(Đồng chí - Chính Hữu)
- Các từ
- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?
- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ ?
Trang 16Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
Trang 17Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo
(Đồng chí - Chính Hữu)
- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?
- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ ?
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo
(Đồng chí - Chính Hữu)
- Các từ
- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?
- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ ?
+ Được dùng theo nghĩa
gốc: miệng, chân, tay
+ Được dùng theo nghĩa
chuyển: vai( hoán dụ), đầu
(ẩn dụ).
- > Phát triển từ vựng trên
cơ sở nghĩa gốc.
Trang 18Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro , em biết không ?
(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)
Vận dụng kiến thức đã học về trường
từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau :
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro , em biết không ?
(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)
Bài tập 4: (Sgk/159)
Trang 19Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
đã học?
Thế nào là trường từ vựng?
Trường từ vựng:
Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa.
Trang 20Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
nhau: màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai( và bao người khác) ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong anh, làm anh đắm say, ngây ngất( đến mức có thể cháy thành tro) và
nhuộm hồng cả không gian, làm không gian cũng như biến sắc( cây xanh như cũng ánh theo hồng) – bài thơ xây dùng được những hình ảnh gây ấn tượng
mạnh với người đọc, qua
đó thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng.
* Lưu ý : Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn
từ vựng tiếng Việt sẽ làm cho câu văn, lời thơ sinh động, gây ấn tượng hấp dẫn và làm nổi bật nội dung muốn nói
* Lưu ý : Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn
từ vựng tiếng Việt sẽ làm cho câu văn, lời thơ sinh động, gây ấn tượng hấp dẫn và làm nổi bật nội dung muốn nói
Có hai trường từ vựng:
-Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng, ánh.
- Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên
quan đến lửa: lửa, cháy, tro.
→ Liên quan chặt chẽ
Thể hiện một tình yêu mãnh liệt,
cháy bỏng
Trang 21Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
I ÔN LÍ THUYẾT:
II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:
Bài tập 5: (Sgk/159)
Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông
không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên
bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó
tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy
lên ; gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (Ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ , làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
(Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)
Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên
bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó
tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy
lên ; gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (Ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ , làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
(Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)
tượng được gọi tên:
rạch Mái Giầm, kênh Bọ
Mắt, kênh Ba Khía.
Trang 22Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
nội dung mới dựa vào đặc điểm
của sự vật, hiện tượng được gọi
tên.
Các tên gọi : rạch Mái Giầm, kênh
Bọ Mắt, kênh Ba Khía được đặt
tên theo cách nào ?
A Đặt từ ngữ mới để gọi riêng
sự vật đó.
B Dùng từ ngữ đã có sẵn theo
một nội dung mới
Các tên gọi : rạch Mái Giầm, kênh
Bọ Mắt, kênh Ba Khía được đặt tên theo cách nào ?
A Đặt từ ngữ mới để gọi riêng
Em hãy cho biết đó là sự phát triển
từ vựng theo cách nào ?
Đây là một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt
Em hãy cho biết đó là sự phát triển
từ vựng theo cách nào ?
Tạo từ ngữ mới
Tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn
Tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn
Trang 23Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
I ÔN LÍ THUYẾT:
II LUYỆN TẬP TỔNG HỢP:
Bài tập 5: (Sgk/159)
-Các sự vật và hiện tượng được gọi
tên: rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt,
kênh Ba Khía
-> Dùng từ ngữ có sẵn với một
nội dung mới dựa vào đặc điểm
của sự vật, hiện tượng được gọi
tên.
Tìm ví dụ về những
sự vật hiện tượng, sự vật được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng ?
Tìm ví dụ về những
sự vật hiện tượng, sự vật được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng ?
Trang 24Một số ví dụ về những sự vật, hiện tượng được gọi tên dựa theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng:
Trang 25Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa
Bà vợ hốt hoảng bảo con :
- Mau đi gọi bác sĩ ngay ! Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo :
- Đừng … đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ ! (Theo Truyện cười dân gian)
Bài tập 6 : Truyện cười sau đây phê phán điều gì ?
Một ông
Một ông sính sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa
Bà vợ hốt hoảng bảo con :
- Mau đi gọi bác sĩ ngay ! Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo :
- Đừng … đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ ! (Theo Truyện cười dân gian)
Bác sĩ và đốc tờ là những từ đồng nghĩa.
Thay vì dùng từ bác sĩ, kẻ sắp chết vẫn “cái nết không chừa”, một mực đòi dùng từ đốc tờ.
Trang 26Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
Trang 27Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
Truyện phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người
-Các sự vật và hiện tượng được gọi tên:rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt,kênh Ba Khía.
- Dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện
tượng được gọi tên.
+ Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng, ánh.
+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro
+ Dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay + Được dùng theo nghĩa chuyển: vai đầu
- Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói " chỉ có một chân sút" Cách nói này có nghĩa
là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.
- Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói " chỉ có một chân sút" Cách nói này có nghĩa
là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.
-> Như vậy từ gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ với nhau.