1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

123 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Rủi Ro Trong Phát Hành Và Thanh Toán Thẻ Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hoài Phương
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Loan
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 31,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song song với việc không ngừng đẩy mạnh phát triền hoạt động thẻ, bài toán quản lý rủiro trong phát hành và thanh toán thẻ luôn là ưu tiên hàng đầu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triể

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI

TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ• •

NGUYỀN HOÀI PHƯƠNG

QUAN LY RUI RO TRONG PHAT HANH VA THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn “Quản lỷ rủi ro trong phát hành và thanh toán

thành trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp do tôi tự thực hiện Các số liệu và trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực

Luận văn này là mới và không sao chép từ bất kỳ luận văn nào khác

Hà Nội, ngày thảng /2 năm 202J

Tác gia

Nguyễn Hoài Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian nghiên cứu và hoàn thiện đê tài tôi đã nhận được sự giúp đờ của nhiều tập thể, cá nhân Vì vậy, lời đầu tiên tôi xin bày tở lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể các thầy cô - Đại Học Kinh Te - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là TS Vũ Thị Loan - người đà trực tiếp hướng dẫn vàgiúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài Đồngthời, tôi cũng gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và các cán bộ nhân viên tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu

Tiếp theo tôi xin cám ơn gia đình, các bạn đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi vượt qua khó khăn đế hoàn thành nhiệm vụ học tập

Cuối cùng tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy

cô để tôi có điều kiện bổ sung và hoàn thiện kiến thức, phục vụ tốt hơn cho công việc thực tế sau này Tôi xin gửi lời kính chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt tớicác thầy cô cùng toàn thể quý vị và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẲT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC Sơ ĐỒ iii

MỜ ĐẦU 1

CHUƠNG I TỐNG QUAN NGHIÊN cứu VÀ cơ sơ LÝ LUẬN VỀ QUẨN LÝ RỦI RO TRONG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 5

1.1.1 Tống quan các nghiên cứu trong nước 5

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài 9

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 11

1.2 Cơ sờ lý luận về quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng 12

1.2.1 Cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng 12

1.2.2 Rùi ro trong phát hành và thanh toán thẻ 16

1.2.3 Khái niệm và vai trò của quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng 19

1.2.4 Quy trình quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ 22

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại 26

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại NHTM 29

1.2.7 Kinh nghiệm của một số ngân hàng nước ngoài trong việc quản lý rủi ro phát hành và thanh toán thẻ và bài học đối với ngân hàng thương mại Việt Nam 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 38

2.1 Quy trinh nghiên cứu 38

Trang 5

2.2 Nguôn dừ liệu nghiên cứu 402.3 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 40TIÊU KẾT CHƯƠNG 2 48CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUÀN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁTHÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÒNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIẾN NÔNG THÔN VIỆT NAM 493.1 Khái quát chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 493.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank 493.1.2 Sự ra đời và phát triển của dịch vụ thẻ tại Agribank 51

3.2 Thực trạng quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng tạiAgribank 533.2.1 Chính sách quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ của Agribank thờigian qua 533.2.2 Mô hình tố chức quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại Agribankthời gian qua 563.2.3 Thực trạng quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ của Agribank 603.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tạiAgribank 823.3.1 Kết quả đạt được 823.3.2 Hạn chế trong quản lý rủi ro phát hành và thanh toán thẻ và nguyên nhân củanhững hạn chế 84TIỂU KÉT CHƯƠNG 3 88CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG PHÁTHÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÒNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIÊN NÔNG THÔN VIỆT NAM 894.1 Định hướng, quan điểm hoàn thiện quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toánthẻ tại Agribank đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 894.1.1 Cơ hội và thách thức quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tạiAgribank 89

Trang 6

4.1.2 Quan điểm hoàn thiện quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại Agribank

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý rũi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại

Agribank 93

4.2.1 Giải pháp liên quan đến công nghệ 93

4.2.2 Giải pháp liên quan đến con người 96

4.2.3 Giải pháp liên quan đến quy trình nghiệp vụ, chính sách 101

4.3 Kiến nghị 106

4.3.1 Đối với Chính Phủ 106

4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 107

4.3.3 Đối với Hiệp hội thẻ ngân hàng Việt Nam 108

4.3.4 Đối với một số bộ ngành liên quan 109

TIẾU KÉT CHƯƠNG 4 111

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ATM Máy rút tiền tự động

2 CBCNV Cán bộ công nhân viên

Tô chức the quôc tê

19 TTT Trung tâm thẻ Agribank

20 XHTDNB xếp hạng tín dụng nội bộ

1

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1

Thứ hạng của 9 ngân hàng Việt trong danh sách

2 Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu dịch vụ thẻ giai đoạn 2016-2020 52

Số lượng ĐVCNT nghi ngờ thông đồng từ 2016 đến

2020 của Agribank - so sánh với Vietinbank 80

• •

11

Trang 9

2 Biểu đồ 3.2 số tiền các giao dịch có nguy cơ gây ra tổn thất 81

3 Biểu đồ 3.3 Tỷ trọng các giao dịch có nguy cơ gây tổn thất 81

DANH MỤC SO ĐỒ

2 Sơ đồ 1.2 Quy trinh sử dụng và thanh toán thẻ 25

3 Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức Trung tâm Thẻ Agribank 51

4 Sơ đồ 3.2 Mô hình quản lý rủi ro thẻ tại Agribank 55

5 Sơ đồ 3.3

Mô hình tổ chức quản lý rủi ro trong phát hành và

111

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính câp thiêt của đê tài

Sự phát triển mạnh mẽ cùa nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế tiền tệ nói riêng đã đặt ra ngày càng nhiều các yêu cầu đối với hệ thống ngân hàng thươngmại và đặc biệt trong số đó là các nghiệp vụ thanh toán để đem lại không chỉ lợi nhuận cho các ngân hàng và sự tiện lợi cho khách hàng mà đồng thời cũng đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế và tốc độ chu chuyền tiền tệ Mặt khác, trongnhững năm trở lại đây, sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và nhất lànhững tiến bộ đáng kinh ngạc của công nghệ tin học trong các hoạt động ngân hàng

đã góp phần nâng tầm những hoạt động của hệ thống ngân hàng lên những bước đáng kể Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển vượt bậc như hiện nay, việcthanh toán thẻ không chỉ thực hiện tại các ATM/POS mà còn có thề thực hiện thanhtoán qua Internet, điện thoại, V.V Điều này đã đặt ra một thách thức không nhỏ đối với các chuyên gia trong ngành ngân hàng, bởi nạn làm thẻ giả, đánh cắp dừ liệu

cá nhân của thẻ đang ngày càng phổ biến dưới những hình thức tinh vi, hiện đại

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã thay đổi toàn bộ thế giới và Việt Namcũng không phải ngoại lệ Sự phát triến nhanh chóng như vũ bão của công nghệ thông tin, đà thúc đẩy sự tăng trưởng của tất cả các ngành nghề, lĩnh vực, trong đó

có cả dịch vụ ngân hàng Điều này đã tạo điều kiện cho hoạt động thẻ chiếm lĩnh thịtrường thanh toán Những khái niệm về thẻ, ngân hàng điện tử, giao dịch trực tuyến, thanh toán online, đã bắt đầu trở thành xu thế phát triển và cạnh tranh của cácngân hàng thương mại ở Việt Nam Khi mà thẻ đà bắt đầu trở thành phương tiện thanh toán quen thuộc với phần lớn người dân sống ở các đô thị lớn và cũng đà dần được người dân ở các vùng xa xôi đón nhận và sử dụng, thì cũng là lúc các đối tượng tội phạm lợi dụng các kẽ hở trong lĩnh vực này đế trục lợi Thẻ không phải đềtài mới mẻ ở thế giới cũng như ở Việt Nam nhưng chưa bao giờ là cũ đối với toàncầu So với các lĩnh vực khác trong ngân hàng, thẻ có tuổi đời non trẻ hơn nhưnggiải quyết được rất nhiều vấn đề của nền kinh tế Đi đôi với sự phát triền, bất kỳ vấn

đề nào cũng tồn tại những mặt trái cần khắc phục Bài toán đặt ra với các ngân hàng

Trang 11

thương mại ở Việt Nam hiện nay chính là làm sao đê phát triên dịch vụ thẻ tăngtrường lớn mạnh qua từng kỳ nhưng vẫn đảm bảo đảm công tác quản lý rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, tội phạm thẻ tập trung vào thị trường các nước Châu Á, trong đó có Việt Nam, ngoài việc gắnthiết bị tại ATM để sao chép thông tin dữ liệu thẻ của khách hàng, tội phạm thẻ sử dụng thẻ giả mạo để thực hiện chấp nhận thanh toán thẻ tại các điềm chấp nhận thanh toán thẻ của các ngân hàng Ngoài ra việc sử dụng chiêu thức lừa đảo, chuyển tiền qua điện thoại, hoặc tạo những màn hình đăng nhập giả mạo để ăn cắp thông tincủa chủ thẻ cũng phổ biến Hàng năm, tội phạm thẻ làm tồn thất cho Agribank lênđến hàng tỷ đồng phần nào gây hoang mang cho khách hàng, giảm uy tín của Ngânhàng Với mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trải rộng khắp mọi vùng, miền cảnước, Agribank là một trong những ngân hàng dẫn đầu hệ thống ngân hàng về số lượng thẻ phát hành cũng như số lượng thiết bị thanh toán thẻ ATM, POS Song song với việc không ngừng đẩy mạnh phát triền hoạt động thẻ, bài toán quản lý rủi

ro trong phát hành và thanh toán thẻ luôn là ưu tiên hàng đầu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam (Agribank) Chính vì nhận thức củakhách hàng về lĩnh vực thẻ chưa đầy đủ, bên cạnh đó là các đối tượng tội phạmcông nghệ cao ngày càng tăng nên đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh

và thương hiệu của Agribank Quản lý rủi ro trong hoạt động phát hành và thanhtoán thẻ như thế nào để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho chất lượng dịch vụ nhưngkhông kìm hãm sự phát triển của thẻ luôn là vấn đề được Agribank quan tâm nghiên cứu Xuất phát từ những vấn đề cấp bách nêu trên, đề tài “Quản lỷ rủi ro trong pháthành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” được tác giả lựa chọn nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro trong phát hành vàthanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

• Phân tích thực trạng quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

2

Trang 12

• Làm rõ những kết quả đạt được và hạn chế cụ thể khi đánh giá thực trạngquản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam; Phân tích rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; Làm rõ nguyên nhân và

đề ra các giải pháp để khắc phục những hạn chế được nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lỷ rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

• Phạm vi về không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

• Phạm vi về thời gian: Giai đoạn từ năm 2016-2020

Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam dựa trên những tiêu chí nào?

Những hạn chế và thành tựu trong quản lý rủi ro trong phát hành và thanhtoán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là gì?

Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là gì?

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp và công cụ nghiên cứu định tính và địnhlượng, được tổng hợp, mô tả theo khung phân tích dựa trên các chỉ tiêu hợp lý.Nghiên cứu các tài liệu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa thông tinthu thập được để làm sáng tỏ cơ sở lý luận Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luậnvăn là dữ liệu thứ cấp làm cơ sờ để phân tích dựa trên số liệu từ các báo cáo của bản thân Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam qua các năm, các nguồn thông tin dữ liệu từ Chi Hội Thẻ - Hiệp Hội Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank),

Luận vàn sử dụng chủ yếu các phương pháp: Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh dựa trên các số liệu thu thập được

3

Trang 13

Phương pháp phân tích tông họp tập trung vào các sô liệu trong báo cáo hoạtđộng thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ năm

2016 đến năm 2020 để có cơ sở tính toán và phân tích theo các chỉ tiêu nhằm đánhgiá thực trạng quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại Agribank

Mặt khác, luận văn cũng sử dụng phương pháp thống kê so sánh đề nhận địnhđược diễn biến của thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ Trên cơ sở so sánh nội tại chủ quan số liệu rủi ro, tổn thất trong hoạt động thẻ của Agribank trong các năm 2016 đến 2020 và so sánh với đối tượng khách quan bên ngoài là Ngân hàngthương mại cổ phẩn Công thương Việt Nam trong cùng khoảng thời gian, để nhìnthấy sự biến đổi trong chính Agribank và tương quan với các ngân hàng thương mại khác trên thị trường Từ đó, công trình nghiên cứu có thể đưa ra các nhận xét và đềxuất những phương án phù hợp đế quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ

5 Kết cấu luận văn

về hỉnh thức, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương.Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trongphát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứuChương 3: Thực trạng quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 4: Giải pháp hạn chế rùi ro trong hoạt động phát hành và thanh toánthẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

4

Trang 14

CHUÔNGI TÓNG QUAN NGHIÊN cú u VÀ co SỎ LÝ LUẬN VỀ QUẨN LÝ

RỦI RO TRONG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tống quan các nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu về quản lý rủi ro trong phát hành và thành toán thẻ tại các ngân hàng thương mại đã thu hút được nhiều sự quan tâm từ các học giả trong nhữngthập kỷ qua Do tính vô hình, không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, cùng với

sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, việc nhận thức và quản trị rủi rotrong phát hành và thanh toán thẻ đóng vai trò vô cùng quan trọng và luôn là bàitoán đặt ra cho thế giới Bởi lẽ, từ lâu thẻ là phương tiện thanh toán phổ biến trêntoàn cầu, và cũng đã bắt đầu trở nên quen thuộc với người dân Việt Nam Nhà nước

ta cũng đang rất nỗ lực đề hướng đến một thị trường thanh toán không dùng tiềnmặt Đe xây dựng được một nền kinh tế đủ sức hội nhập thế giới, việc thay đổi thóiquen thanh toán từ tiền mặt sang thẻ đang là một trong nhừng trọng tâm ưu tiên của quốc gia để hướng đến mục tiêu xa hơn là ngân hàng số Đi đôi với việc phát triềndịch vụ thẻ, vấn đề được đặt ra ở đây là làm sao để phát triển một cách an toàn vàbền vững Đe giải quyết câu hỏi này, chính là nghiên cứu việc quản lý rủi ro trongphát hành và thanh toán thẻ Cơ quan chủ quản gánh vác trách nhiệm này chính làcác ngân hàng thương mại Bất kỳ lĩnh vực nào đều có hai mặt: tích cực và tiêu cực Bên cạnh tính tiện lợi, thẻ cũng bộc lộ những nhược điểm, đòi hỏi tất cả các ngânhàng thương mại, tố chức tín dụng cũng như các công ty Fintech, Bigtech chung tayxây dựng hệ thống an toàn và quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, các nghiên cứu liên quan đến quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ cũng ngày một nhiều hơn, nhằm đáp ứng các nhu cầu cũng như góp phần bảo đảm an toàn và chất lượng củasản phẩm dịch vụ trong nước Dưới đây là một số nghiên cứu tiêu biểu trong nước

5

Trang 15

Lê Thị Thanh (2020) nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện Quyêt định sô 2545/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 Công trình nghiên cứu chù yếu đánh giá và đứng trên góc độ vĩ mô để nhìn nhận toàn bộ nền kinh tế Việt Nam trong quá trình chuyển đổi chậm chạp từ tư duy thanh toán tiền mặt sang thanh toánkhông dùng tiền mặt Nghiên cứu cũng cho thấy các nỗ lực của Chính Phủ trongviệc tích cực thúc đẩy và quản lý rủi ro thị trường thanh toán không dùng tiền mặt thông qua nỗ lực xây dựng hành lang pháp lý trong lĩnh vực này cho các ngân hàng, khẩn trương hoàn thiện thông tư về áp dụng xác thực điện tử (eKYC), đầu tư cơ sở

hạ tầng, khuyến khích phát triển công nghệ thông tin, Mặc dù bài viết đưa ra đượcnhững quan điểm khá sát với thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay ở Việt Nam nhưng bài viết chưa đưa ra được cụ thể những rủi ro và cách thức phòng ngừa rủi ro trong thanh toán không dùng tiền mặt Đồng thời, công trình nghiên cứuchú trọng hướng đến giải pháp cho các cơ quan hữu quan có liên quan, không đưa

ra giải pháp cho hệ thống ngân hàng thương mại trong việc quản lý rủi ro trongthanh toán không dùng tiền mặt

Ngô Thị Ánh (2020) nghiên cứu đánh giá trực tiếp những ưu điếm và hạn chế của BIDV Chi nhánh Trà Vinh trong hoạt động thẻ Trên cơ sở phân tích số liệu thứ cấp các chỉ tiêu về dịch vụ thẻ qua các năm, so sánh BIDV với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn Trà Vinh, tác giả chỉ ra những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ khi BIDV Trà Vinh đẩy mạnh phát triển dịch vụ này Tác giả

đề xuất các hàm ý quản trị, nâng cao khả năng kiềm soát rủi ro trong kinh doanh thẻtại BIDV Trà Vinh Công trình nghiên cứu rất có ý nghĩa thực tiễn đối với BIDVTrà Vinh vì đối tượng cụ thể được phân tích, đánh giá, so sánh chính là BIDV Trà Vinh Tuy nhiên do chiến lược, đặc điểm địa lý, kinh tế - xà hội địa bàn của mỗi chinhánh ngân hàng đều rất khác nhau nên bài viết chưa giải quyết được vấn đề vĩ mô cho đa số các ngân hàng thương mại khác trên cả nước, không thể đem cá thể đểđưa ra giải pháp chung cho nền kinh tế Bài viết chỉ ra được sự tăng trưởng vượt bậc

về số lượng thẻ phát hành nhưng không đánh giá được số lượng thẻ thực sự hoạt

6

Trang 16

động và mang lại lợi nhuận cho BIDV chi nhánh Trà Vinh Khoảng thời gian tác giảlựa chọn từ 2016-2018 là khoảng thời gian nóng về vấn đề sao chép thông tin dữ liệu (Skimming) trên địa bàn Trà Vinh Vào thời điếm đó, rất nhiều đối tuợng TrungQuốc đà lắp đặt thiết bị sao chép thông tin dữ liệu vào các ATM của nhiều ngân hàng trên địa bàn Trà Vinh để thực hiện giao dịch rút tiền từ tài khoản thanh toáncủa thẻ ATM Có thể BIDV Trà Vinh không phát sinh tổn thất trong giai đoạn này.Tuy nhiên, đề bài viết mang tính bao trùm chiến lược quản trị rủi ro trong hoạt động thẻ thi tác giả nên đề cập đến vấn đề này để BIDV Trà Vinh quan tâm và có biệnpháp phòng ngừa rủi ro.

Hoài Sơn (2019) nghiên cứu đánh giá thực trạng rủi ro trong thanh toán thẻtại Việt Nam thời gian qua Việc giám sát quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ ngânhàng hiện đang được NHNN tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp lýliên quan thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ trung gian thanh toán, cơ chế chia sẻ phí cho các giao dịch thanh toán thẻ nội địa trên ATM/POS, chế tài xử lý vi phạm trong thanh toán thẻ và trung gian thanh toán số lượng giao dịch thanh toánthực hiện qua thẻ ngân hàng tăng trường đều đặn qua các năm Thanh toán qua thẻngân hàng tăng mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, nhưng đối với các đơn vị cungcấp dịch vụ thanh toán thì phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ấn hơn, nhất là khi thẻghi nợ và thẻ tín dụng ở Việt Nam hầu hết vẫn là thẻ từ Qua thống kê, đánh giá và

so sánh với các nước trên thế giới có thế thấy rằng hoạt động thanh toán của Việt Nam hiện nay vẫn được đảm bảo an toàn, với số lượng, tỷ lệ sự cố và vụ việc gian lận xảy ra không nhiều Bài viết cũng chỉ ra giải pháp nâng cấp hệ thống thanh toán thẻ sẽ phải đi cùng với việc nâng cấp hệ thống chuyền mạch Ngân hàng phải đầu tưthêm, song họ phải chấp nhận vì đây là nhu cầu tất yếu, phù hợp với xu thế chung của các quốc gia trên thế giới, góp phần đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật thôngtin, ngăn chặn các hành vi gian lận trong hoạt động phát hành và thanh toánthẻ Tuy nhiên, bài viết chủ yếu mang tính chất cảnh báo các diễn biến mới tronghoạt động thanh toán thẻ ngân hàng, chưa nêu lên được thực trạng quản lỷ rủi rotrong thanh toán thẻ tại các ngân hàng thương mại trước những thay đối của thị

7

Trang 17

trường, chưa vạch ra được phương pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán thẻ đêngười dân cũng như ngân hàng chủ động có biện pháp bảo mật an toàn.

Vũ Thành Công (2018) nghiên cứu phân tích, đánh giá hoạt động thẻ tạiAgribank Chi nhánh cầu Giấy trong khoảng thời gian từ 2013-2016 Đây là giaiđoạn bắt đầu xuất hiện tình trạng đơn vị chấp nhận thẻ và các đối tượng tội phạm lợidụng kẽ hở của các thiết bị POS đế thực hiện giao dịch khống, không mua bán hàng hóa, dịch vụ thật Với hành lang pháp lý về thanh toán không dùng tiền mặt tại ViệtNam chưa hoàn thiện, các đơn vị chấp nhận thẻ dễ dàng thông đồng với tội phạm đểtrục lợi, điều này luôn là vấn đề với các ngân hàng thanh toán trong khâu kiểm soát giao dịch Vào khoảng thời gian này, Agribank Chi nhánh cầu Giấy cũng là mộttrong những ngân hàng đầu tiên trong hệ thống được trang bị thiết bị POS không dây Nhận thấy rủi ro từ chính các thiết bị POS không dây bị đơn vị chấp nhận thẻmang ra khỏi nơi đăng ký lắp đặt, tác giả đã đưa ra được giải pháp yêu cầu đơn vịchấp nhận thẻ hằng ngày phải tống kết giao dịch và gửi hóa đơn chứng từ về chinhánh để cán bộ phụ trách kiểm soát Công trình nghiên cứu giải quyết được vấn đềtức thời tại Agribank chi nhánh cầu Giấy Tuy nhiên giải pháp mà tác giả đưa ra còn nhiều hạn chế khi mà số lượng nhân viên phòng Dịch vụ & Marketing của chinhánh chỉ có bốn người, phải kiêm nhiệm rất nhiều mảng nghiệp vụ khác như thanhtoán quốc tế, kiều hối Việc giám sát thủ công và thu thập hóa đơn chứng từ của đơn

vị chấp nhận thẻ hằng ngày là vô cùng khó khăn

Lê Thị Hoài (2016) trình bày cơ sở lý thuyết về hoạt động thanh toán thẻ tại Việt Nam, chỉ rõ ra các rủi ro đối với các nhân tố tham gia vào hoạt động thẻ, mốiquan hệ giữa các nhân tố này ảnh hưởng thế nào đến quá trình thanh toán thẻ, kẽ hở

để tội phạm lợi dụng và trục lợi, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị đểgiảm thiếu rủi ro cũng như hoàn thiện hoạt động thanh toán thẻ tại Việt Nam Vì bàiviết không đề cập đến quy trình thanh toán bù trừ liên ngân hàng qua tồ chức thẻquốc tế cũng như qua Công ty cổ phần Thanh toán quốc gia (NAPAS) nên khi nhậndiện rủi ro trong thanh toán thẻ đã bỏ qua yếu tố rủi ro hệ thống

Nguyễn Thị Thùy Trang (2012) trinh bày rõ ràng những rủi ro với từng loại

8

Trang 18

thẻ (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước, ) và thực trạng quản trị rủi ro với các nhóm thẻ này Đồng thời cũng đã nêu ra được vấn đề rất thực tế vào thời điếm đó là nạn sao chép thông tin dừ liệu thẻ tại ATM và đưa ra một hướng mở đề thảo luận là

có nên chặn các giao dịch rút tiền tại ATM trong khung giờ từ 23h-5h là khung giờ tội phạm lợi dụng đề thực hiện giao dịch khống Tuy bài viết đứng trên góc nhìn củaNgân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, khi đó đang luân phiênnắm giữ vai trò Chủ tịch Chi hội Thẻ - Hiệp Hội Ngân hàng Việt Nam nhưng không đưa ra được định hướng tương lai cho hoạt động thẻ tại Vietcombank những nămtới, cũng như hoàn toàn chưa đánh giá được diễn biến rủi ro sẽ phát sinh và chiếnlược quản trị một hệ thống thẻ lớn ra sao

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

Là nơi ra đời của thẻ ngân hàng, Mỹ cũng giữ vị trí tiên phong trong việcphát triến dịch vụ thẻ và đặc biệt hơn nữa là đóng vai trò quan trọng trong việc quản

lý rủi ro hoạt động thẻ Vì thẻ phát triển khá sớm và thành công tại Mỹ nên các công trình nghiên cứu về lĩnh vực này cũng được đầu tư để cải thiện chất lượng dịch vụ cũng như nâng cao tính an toàn trong dịch vụ thẻ

Florentin Butaru và cộng sự (2016) đã có bài nghiên cứu về thực trạng quản

lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại 6 ngân hàng thương mại lớn tại Mỹ Công trình nghiên cứu tập trung đi sâu vào phân tích thói quen mua sắm vàthanh toán cùa người Mỹ, so sánh tỷ lệ gian lận thẻ tín dụng cùng kỳ qua các năm từ2007-2009 Tận dụng điều này, các ngân hàng ở Mỹ, tập trung vào 6 ngân hàng thương mại có lượng thẻ tiêu dùng lớn nhất nước Mỹ, đã xây dựng nên các chương trình khuyến mại dành riêng cho thẻ tín dụng Người dân Mỹ thường đợi dịp cuối năm đế chờ một số nhãn hàng giảm giá Họ có thế mua bán hàng hóa, thanh toán trực tuyến trên các website, các trang thương mại điện tử, Cũng nhờ đó, tội phạm thẻ nắm bắt lấy cơ hội này để lập ra các gian hàng ảo sau đó đánh cắp thông tin dữ liệu thẻ thực hiện các giao dịch gian lận, giả mạo thẻ và rửa tiền xuyên quốc gia Tuy nhiên, công trình nghiên cứu trên chỉ tập trung khai thác khía cạnh quản lý rủi

ro đối với thẻ tín dụng, mà chưa triền khai được đến thẻ ghi nợ, thẻ trả trước Công

9

Trang 19

trình nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng quản lý rủi ro thẻ tín dụng trên cơ sởhành vi, thói quen thanh toán của người Mỹ nên chưa mang tính toàn cầu, chưa có tính thực tiễn để áp dụng với đa số các quốc gia đang phát triển khác trên thế giới -nơi mà hoạt động thẻ chưa được chú trọng.

Steve Murdoch (2017) đã phân tích đánh giá các yếu tố cấu thành nên thẻ vật

lý và cấu hình cấu thành nên thiết bị thanh toán Trên cơ sở phân tích các phương tiện thanh toán này, Steve Murdoch chỉ ra những cấu phần có thề tích hợp được trênthẻ và thiết bị thanh toán để sao chép thông tin dữ liệu Qua đó, ông nêu lên thựctrạng quản lý rủi ro trong lĩnh vực thẻ tại Mỹ Thực tế có thế thấy, công trình nghiên cứu này rất chi tiết và cụ thể, lấy bối cảnh ở quốc gia hàng đầu thế giới như Mỹ đểphân tích Ngay cả ở một nước hiện đại như Mỹ cũng vẫn tiềm ẩn rất nhiều rủi rotrong hoạt động thẻ Tuy nhiên, công trình nghiên cứu này mang góc nhìn của kỹthuật, mà chưa phân tích sâu đến các yểu tố kinh tế - xà hội ảnh hưởng đến hoạt động thẻ Vì không lấy một ngân hàng thương mại hay tố chức tín dụng nào để làm

ví dụ minh họa nên công trình nghiên cứu còn chưa đưa ra được giải pháp giúp nền kinh tế có thể quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ một cách an toàn và hiệu quả

Ekrem Pavan (2018) đã nhận diện và phân loại rủi ro trong hoạt động thẻtrong các ngân hàng thương mại tại Ần Độ Nghiên cứu tiếp cận hoạt động thẻ trên góc nhìn của chủ thể là ngân hàng Nghiên cứu nêu lên thực trạng mức độ rùi rotrong kinh doanh thẻ của các ngân hàng tại Ân Độ từ 2015 đến 2017 Nghiên cứu lý luận khá logic và hợp lý ý nghĩa của việc nhận diện rủi ro là nền móng cho công tác phân loại rủi ro thẻ Ấn Độ là một cường quốc về công nghệ thông tin phát triền nêntội phạm công nghệ cao về thẻ cũng rất tinh vi Công tác cảnh báo rủi ro thẻ tại các ngân hàng cũng phải cập nhật và điều chỉnh liên tục để đáp ứng được với yêu cầuchung của thị trường Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề ra một số giải pháp tương ứng với từng loại rủi ro nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ Tuy vậy, nghiên cứu của tác giả mới dừng lại ở việc thống kê một số rủi ro thẻthường gặp, chưa làm rõ nội dung quản lý rủi ro thẻ trên khía cạnh lý thuyết và thực trạng Vì vậy, cơ sở đề đề ra giải pháp chưa được rõ ràng

10

Trang 20

Wang Chen (2018) đã phân tích thực trạng sử dụng thẻ thanh toán ở khu vựcchâu Á - Thái Bình Dương Công trình nghiên cứu trên lấy bối cảnh các nước có điều kiện kinh tế xã hội tương tự Việt Nam để đánh giá và đưa ra giải pháp Vì thế,bài viết có tính ứng dụng cao vào thị trường nước ta Nhận định rõ rùi ro trong côngtác phát hành và thanh toán thẻ ờ các nước châu Á do nguyên nhân từ công nghệthông tin non trẻ, hành lang pháp lý chưa hoàn thiện, nền văn hóa quen với việc sử dụng tiền mặt từ lâu đời, bài viết đã đưa ra các giải pháp cụ thể, rõ ràng và hoạch định lộ trình cho nhóm các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Tuy nhiên, côngtrình nghiên cứu mang tính cục bộ, tập trung vào thương hiệu thẻ quốc tế Visa, hoàntoàn không khái quát thực trạng quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ với các thương hiệu thẻ quốc tế khác như Mastercard, JCB, American Express, UnionPay,

1.1.3 Khoảng trong nghiên cứu

Thông qua các nghiên cứu đã đề cập trên, đa số các đề tài nghiên cứutình hình rủi ro về thẻ ngân hàng và cách quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ ở góc độ

vĩ mô của Nhà nước Nghiệp vụ thẻ là mảng nghiệp vụ rất rộng, có nhiều thành phần vàchủ thể tham gia và không chỉ giới hạn hoạt động trong một đất nước mà có liên quanđến nhiều nước trên thế giới Vì vậy, tình hình rủi ro và cách quản lý rất phức tạp Do đócần phải có nghiên cứu chuyên sâu về quản lỷ rủi ro trong dịch vụ thẻ

Đến năm 2020, 10 ngân hàng thương mại thí điểm phải đáp ứng yêu cầuBasel II, phải tính rủi ro hoạt động và trích dự phòng cho những rủi ro này, trong đó Agribank không phải là ngoại lệ Vì đây là điểm mới, khoảng trống cần phải làm rõ

Các công trình nghiên cứu về thẻ đã công bố trước đây trong điều kiện côngnghệ thông tin chưa thực sự phát triến, vì thế một số loại thẻ hiện đại hoặc nhữngphương tiện thanh toán không tiếp xúc chưa xuất hiện Nhưng những năm gần đây,nhiều loại thẻ mới ra đời như thẻ trả trước, thẻ phi vật lý, cùng với nhiều hình thứcthanh toán như thanh toán thẻ không tiếp xúc, thanh toán thẻ Online, thanh toánkhông xuất trình thẻ, liên kết ví điện tử với thẻ, tại Agribank đà được khách hàng trải nghiệm Vậy, việc quản lý rủi ro thẻ trong điều kiện ứng dụng công nghệ 4.0 ở

11

Trang 21

hâu hêt các lĩnh vực của nên kinh tê như thê nào thì các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực thẻ đangđem lại nhiều tiện ích cho người dùng, nhưng ít nhiều cũng có thể kéo theo rủi ro vềtính bảo mật Do tội phạm công nghệ đang có xu hướng khai thác lỗ hổng về côngnghệ và người dùng, lừa đảo bằng các đường dẫn, website không an toàn Đây cũng

là một vấn đề cần quan tâm nhưng chưa được các công trình nghiên cứu trước đây

đề cập

Rủi ro thẻ làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng rất lớn đến uy tín

và thương hiệu của ngân hàng Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trước đây chưa

có đánh giá tác động của rủi ro thẻ đến ngân hàng ở khía cạnh tiền, uy tín, người laođộng, và rộng hơn là mất thanh khoản, ; đến khách hàng, đến nền kinh tế

Trên cơ sở những khoảng trống mà các đề tài trước đây chưa nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa sâu, luận văn này sẽ tập trung nghiên cúu theo hướng chuyên sâu về quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại Agribank

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng

1.2.1 Cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và chức năng, tiện ích của thẻ ngân hàng

“Thẻ ngân hàng” (dưới đây gọi tắt là thẻ): là phương tiện thanh toán do tổchức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận

* Đặc điểm của thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng bao gồm các yếu tố như:

a) Tên Tổ chức phát hành thẻ (tên viết tắt hoặc logo thương mại của Tổ chức phát hành thẻ) trên mặt trước cùa thẻ;

b) Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà Tổ chức phát hành thẻ là thành viên (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ);

12

Trang 22

c) Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nêu có);

d) Số thẻ;

đ) Thời hạn hiệu lực (hoặc thời Điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ;

e) Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức

và họ, tên của cá nhân được tồ chức ủy quyền sử dụng thẻ Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh

Ngoài các thông tin quy định trên, Tồ chức phát hành thẻ được quy địnhthêm các thông tin khác trên thẻ nhưng phải phù họp với quy định của pháp luật Việt Nam

a) Theo đặc tính kỹ thuật

các thông tin cần thiết Ngày nay loại thẻ này ít được sử dụng vì công nghệ in quá thô sơ, dễ bị làm giả

tính với hai băng từ ở mặt sau của thẻ chứa các thông tin về thẻ và chủ thẻ Thẻ từhiện nay chiếm phần lớn trong tống số lượng thẻ đang sử dụng trên thị trường Thè

từ có nhược điểm là số lượng các thông tin được mã hóa không nhiều, mang tính cố định, không gian chứa dữ liệu hẹp nên không áp dụng được các kỹ thuật mới đảmbảo an toàn cho thẻ

- Thẻ chip (Smart Card): là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lýtin học, trên mặt trước thẻ có gắn một con chip điện tử có cấu trúc hoàn toàn như mộtmáy tính Đây là thế hệ mới nhất cùa thẻ, có đặc tính bảo mật và an toàn rất cao

- Thẻ tín dụng (Credit Card)', là loại thẻ mà chủ thẻ được phép thực hiệngiao dịch thẻ trong một hạn mức tín dụng nhất định Hạn mức tín dụng do ngân hàng xác định căn cứ vào uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng

Sử dụng thẻ tín dụng, khách hàng được chi tiêu trước, trả tiền sau để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở kinh doanh chấp nhận cho thanh toán bằng thẻ tín dụng

13

Trang 23

mà không phải trả lãi Định kỳ, chủ thẻ sẽ nhận sao kê từ ngân hàng và thanh toáncho ngân hàng số tiền đã chi tiêu theo thời hạn nhất định, nếu không thanh toánđúng hạn, chủ thẻ sẽ phải thanh toán thêm phí chậm trả cho ngân hàng

- Thẻ ghi nợ (Debit Card) ', là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịchthẻ trong phạm vi số du tài khoản tiền gửi thanh toán của mình hoặc trong hạn mứcthấu chi do ngân hàng cho phép Thấu chi là hình thức ngân hàng cho phép khách hàng đuợc chi tiêu hoặc rút quá số dư tài khoản trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Khi chủ thẻ thực hiện các giao dịch rút tiền, chuyển khoản tại máy ATM hoặcthanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ, số tiền giao dịch sẽ bị trừ vào tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ Thẻ ghi nợ có 2 loại: thẻ online và thẻ offline

dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền chủ thẻtrả trước cho ngân hàng phát hành thẻ Loại thẻ này mới được phát triến trên thếgiới, gồm 2 loại: thẻ trả trước định danh và thẻ trả trước vô danh

- Thẻ nội địa: là loại thẻ chỉ sử dụng trong phạm vi lãnh thồ một quốc gia,đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ của quốc gia đó

hành và rộng rãi trên toàn thế giới, thẻ sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán

* Chức năng, tiện ích của thẻ ngân hàng

Ngày nay với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thẻ, các Tồ chức pháthành thẻ không chỉ thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm thẻ mà còn không ngừnggia tăng các chức năng, tiện ích của thẻ thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của chủ thẻ Một số chức năng, tiện ích phố biến của thẻ bao gồm: Rút tiền mặt, chuyển khoản liên ngân hàng qua số tài khoản/số thẻ, thanh toán trực tuyến, thanh toánhàng hóa/dịch vụ, thanh toán hóa đơn, thanh toán tiền điện, nước, internet , vấn tin

số dư tài khoản, đồi mã PIN, in sao kê và các chức năng, tiện ích khác

1.2.1.2 Các chủ thê tham gia hoạt động thẻ

Hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng có sự tham gia chặt chẽ của 05 thành

14

Trang 24

phân cơ bản là: Ngân hàng phát hành thè (NHPHT), Ngân hàng thanh toán thẻ(NHTTT), Chủ thẻ, Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) và Tổ chức chuyển mạch thẻ(Đối với thẻ quốc tế, tổ chức chuyển mạch thẻ chính là các Tổ chức Thẻ Quốc tế).Mồi chủ thể đóng vai trò khác nhau trong việc phát huy tính năng của thẻ ngânhàng.

Tổ chức chuyển mạch thẻ: Là tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ kết nối

hệ thống xử lý giao dịch thẻ cho các NHPHT, NHTTT theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan

ty phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, hiện tại bao gồm: Visa International,MasterCard Incorpted, American Express, JCB Đây là những đơn vị đứng đầu quản

lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng luới của mình, có mạng lưới hoạt động rộng khắp trên toàn thế giới Tổ chức Thẻ Quốc tế đưa ra những quy định cơbản về hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và các công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượngtiền thanh toán giữa các công ty thành viên

hành thẻ cho chù thẻ sử dụng một cách hợp pháp Ngân hàng phát hành ra nhừngtấm thẻ mang thương hiệu riêng hoặc được Tồ chức Thẻ Quốc tế (TCTQT), Công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tố chức và công ty này Ngân hàng phát hành là ngân hàng có tên in trên thẻ thề hiện đó là sản phẩm của mình

Ngân hàng phát hành quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho các chủ thẻ Ngân hàng phát hành có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba, làmột ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong vệc thanh toán hoặcphát hành thẻ tín dụng

Ngân hàng thanh toán: Là các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện việcthanh toán thẻ thông qua mạng lưới Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), điểm ứng tiền mặt, ATM một cách hợp pháp Ngân hàng thanh toán chấp nhận thẻ như một

15

Trang 25

phương tiện thanh toán thông qua việc ký hợp đông với các ĐVCNT Ngân hàngthanh toán sẽ cung cấp các thiết bị phục vụ cho hoạt động thanh toán thẻ cùng các dịch vụ hỗ trợ, hướng dẫn cho ĐVCNT cách thức vận hành, chấp nhận thanh toánthẻ cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại các đơn vị này Khi tham giathanh toán thẻ, ngân hàng thanh toán sẽ thu được các khoản phí chiết khấu đại lý từcác ĐVCNT, mức phí này có thể tính theo một tỷ lệ phần trăm nhất định trên giá trịmỗi giao dịch hoặc tính theo tổng giá trị giao dịch thẻ Mức chiết khấu cao hay thấp phụ thuộc vào từng ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược của ngân hàng vớicác ĐVCNT.

Chủ thẻ: Là nhừng cá nhân đứng tên xin cấp thẻ hoặc người được ủy quyền,

có tài khoản tại ngân hàng và được ngân hàng phát hành cấp thẻ với tên rập nổi, có thể có cả chữ ký và ảnh trên thẻ, được phép sử dụng thẻ theo những điều khoản đã

ký kết trong hợp đồng với ngân hàng phát hành thẻ

Chủ thẻ gồm: chù thẻ chính và chủ thé phụ Chủ thẻ chính là người đứng tênđăng ký sử dụng thẻ Chủ thẻ phụ là người được chù thẻ chính đề nghị ngân hàng pháthành cấp thẻ phụ cho sử dụng chung một tài khoản với thẻ chính Hai chủ thẻ đều cóquyền thực hiện các giao dịch thanh toán bằng thẻ nhưng chủ thẻ chính là người chịutrách nhiệm thanh toán cuối cùng các khoản phát sinh trong kỳ với ngân hàng

Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): Là tất cả các cơ sở cung cấp hàng hóa,dịch vụ, các ngân hàng đại lý và điểm ứng tiền mặt được ủy quyền chấp nhận thẻlàm phương tiện thanh toán Các ngành kinh doanh cùa các ĐVCNT trải rộng từnhững cửa hiệu bán lẻ đến các nhà hàng, siêu thị, khách sạn, sân bay,

Điều kiện để trở thành ĐVCNT là đơn vị phải có tình hình tài chính và có năng lực kinh doanh Cũng như các Ngân hàng phát hành thẩm định khách hàngtrước khi phát hành thẻ, Ngân hàng thanh toán cũng tiến hành đáng giá lựa chọnĐVCNT Mặc dù các ĐVCNT phải trả cho ngân hàng thanh toán một khoản phíchiết khấu đại lý trên mỗi giao dịch thanh toán thẻ nhưng các ĐVCNT vẫn có đượclợi thế cạnh tranh lớn khi trở thành ĐVCNT, đó là các đơn vị này sẽ có khả năngthu hút thêm được nhiều khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

16

Trang 26

1.2.2 Rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ

Rủi ro là khả năng gặp nguy hiếm có thế phát sinh tù' một vài tiến trình hay

đó có quá nhanh hay không?

Rủi ro tĩnh là những rùi ro, mà hậu quả của nó chỉ liên quan đến sự xuất hiện tồn thất hay không, chứ không có khả năng sinh lời, và không chịu sự ảnh hưởng của nhũng thay đồi trong nền kinh tế Những rủi ro tĩnh thường liên quan đến các đối tượng: tài sản, con người, trách nhiệm dân sự

Rủi ro thẻ là tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất có liên quan đến hoạt động phát hành, thanh toán thẻ Đối tượng chịu rủi ro là ngân hàng phát hành, ngân hàngthanh toán, chủ thẻ hoặc Đơn vị chấp nhận thẻ

Rủi ro trong phát hành thẻ là những tổn thất mà ngân hàng phát hành thẻhoặc chủ thẻ phải chịu khi thẻ bị sao chép thông tin dừ liệu Đa số, rủi ro trong pháthành thẻ đều ảnh hưởng đến uy tín và tài chính của ngân hàng phát hành thẻ Ngânhàng phát hành thẻ sẽ bồi thường và xử lý rủi ro cho chủ thẻ trong trường hợp thẻ bịsao chép thông tin dữ liệu là khách quan Đối với những rủi ro trong phát hành thẻ

mà chủ thẻ không đưa ra bằng chứng chứng minh được bản thân không liên quanđến những tổn thất đó, rủi ro tài chính sẽ do chính chủ thẻ chịu trách nhiệm

đơn vị chấp nhận thẻ phải chịu khi đối tượng tội phạm sử dụng thẻ giả để thực hiện giao dịch tại thiết bị thanh toán thẻ do ngân hàng quản lý Đối với hành vi câu kết,thông đồng giữa đon vị chấp nhận thẻ và đối tượng tội phạm, mọi rủi ro tài chínhđều do đơn vị chấp nhận thẻ chịu Tuy nhiên trong rất nhiều trường hợp, đơn vịchấp nhận thẻ đã nhanh chóng chiếm đoạt số tiền giao dịch và bở trốn, ngân hàng

17

Trang 27

thanh toán phải chịu rủi ro vê tài chính, thậm chí liên quan đên cơ quan cảnh sátđiều tra.

* Nguyên nhân gây ra rủi ro trong phát hành thẻ phổ biến có thể kể đến như sau:

Do không thẩm định kĩ thông tin của khách hàng, ngân hàng có thể phát hànhthẻ cho khách hàng đăng kí với những thông tin giả mạo Và như vậy, ngân hàng có thề gặp rủi ro khi khách hàng không có khả năng thanh toán Tuy vậy trên thực tế, điều này rất hiếm khi xảy ra vi hợp đồng thẻ rất dễ kiểm tra và có đảm bảo cao do

có thế chấp hoặc tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng

Chủ thẻ thật không nhận được thẻ đã phát hành

Ngân hàng gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường bưu điện nhưng trên đường vận chuyến thẻ bị đánh cắp và bị sử dụng mà chủ thẻ không hay biết gỉ về việc thẻ đàđược gửi cho mình Trong trường hợp này, ngân hàng phát hành thẻ phải chịu hoàn toàn phí tốn về những giao dịch được thực hiện.chịu hoàn toàn phí tổn về nhữnggiao dịch được thực hiện

Táz' khoản thẻ bị lợi dụng

Rủi ro này phát sinh tại thời điểm ngân hàng gia hạn hoặc phát hành lại thẻ.Ngân hàng phát hành nhận được thông báo về thay đổi địa chỉ khách hàng và yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới Do không kiểm tra tính xác thực của thông tin nên ngânhàng đã gửi thẻ đến địa chỉ mới theo yêu cầu của khách hàng nhưng đây không phải

là yêu cầu của chủ thẻ thật Tài khoản của chủ thẻ đà bị người khác lợi dụng Điều này chỉ bị phát hiện khi ngân hàng nhận được sự liên hệ của chủ thẻ thật do không nhận được thẻ hoặc ngân hàng gửi yêu cầu thanh toán cho chủ thẻ

* Nguyên nhân gây ra rủi ro trong thanh toán thè phổ biến có thể kề đến như sau:

rr^l ? • 2

Thẻ giaThẻ bị làm giả bởi các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ theo thông tin có được từ các chứng từ giao dịch của thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc Thẻgiả được sử dụng để tạo ra các giao dịch giả mạo gây tốn thất lớn cho các ngân hàng phát hành

18

Trang 28

- Thẻ bị mât căp, thât lạc

Trong lưu hành thẻ, trường hợp này rất dễ xảy ra đối với khách hàng và ngânhàng Trong trường hợp thẻ bị mất, chu thẻ không thồng báo kịp cho ngân hàng dẫndến thẻ bị người khác lợi dụng gây ra các giao dịch giả mạo làm tồn thất cho khách hàng Ngoài ra với những thẻ này, các tồ chức tội phạm có thể mã hóa lại thẻ, thực hiện giao dịch, trường hợp này đem lại rủi ro cho bản thân ngân hàng phát hành

- Thẻ được tạo băng từ giả

Đây là loại hình giả mạo thẻ sử dụng công nghệ cao, trên cơ sở thông tin của khách hàng trên băng từ của cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ các tổ chức tội phạm sử dụng các phần mềm mã hóa và tạo ra các bàng từ giả trên thẻ và thực hiện các giaodịch Điều này dẫn đến rủi ro cho cả ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán và chủ thẻ Loại hình giải mạo thường xuất hiện ở những nước có dịch vụ thẻ phát triển cao

Rủi ro về đạo đứcĐây là rủi ro xảy ra khi nhân viên cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ cố tình in

ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một bộ cho khách hàng, các bộ hóa đơn còn lại sẽ được giả mạo chữ kí của khách hàng đưa đến ngân hàng thanhtoán để yêu cầu ngân hàng chi trả Thiệt hại của rủi ro có thể làm ảnh hưởng đến cả ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán

1.2.2.2 Nhận dạng rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ

❖ Dấu hiệu liên quan đến quy trình nghiệp vụ thẻ:

Quy trình nghiệp vụ thẻ chưa chặt chẽ, chưa cụ thể, có kẽ hở; Văn bản chỉđạo chồng chéo, bất cập; Những quy định chưa phù hợp

❖ Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc:

Chưa chấm đối chiếu báo cáo ATM hàng ngày; Không thẩm định kỹ thông tin khách hàng trong quá trình phát hành thẻ như: thẩm định cấp hạn mức tín dụngkhông đúng cho khách hàng, cấp tín dụng cho khách hàng ảo ; Khi giao thẻ chokhách hàng không thực hiện ký giao nhận thẻ với khách hàng, hoặc biên bản bàn giao thẻ thiếu các yếu tố thời gian, họ tên chù thẻ; Mất thẻ do Trung tâm thẻ gửi

19

Trang 29

bằng đường bưu điện có thể bị mất cắp trên đường đi, hoặc bị thất lạc không đến được chủ thẻ; số thẻ ATM bị hỏng từ trụ sở chính; Không giao thẻ cho khách hàngđúng thời hạn quy định; Thẻ được kích hoạt trước khi giao thẻ cho khách hàng;Không thường xuyên thực hiện kiểm soát hệ thống cảnh báo rủi ro thẻ; Liên kết tàikhoản thẻ không đúng theo yêu cầu của khách hàng; Hệ thống ATM, POS ngừnghoạt động do lồi phục vụ; Không mở số theo dồi tình trạng hoạt động máy ATM;Không lưu nhật ký ATM, hóa đơn máy POS đúng quy định; Máy ATM chưa được bảo dưỡng, bảo trì định kỳ; Xử lý các trường hợp nuốt thẻ không kịp thời theo quyđịnh; Nạp tiền vào máy ATM không đủ thành phần; Nhập tiền vào máy nhầm ôtiền; Thẻ hởng, ngừng sử dụng chưa xoá khởi hệ thống; Cán bộ quản lý mất chìa khoá máy ATM.

❖ Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin:

Hệ thống ATM, POS ngừng hoạt động do lỗi thiết bị, lồi đường truyền, lỗiphần mềm; Chủ thẻ giao dịch không thành công nhưng tài khoản vẫn bị ghi nợ; Chúthẻ đà giao dịch thành công nhưng tài khoản không được ghi nợ; Lỗi giao dịch đảokhông chính xác; Giao dịch hạch toán nhầm tài khoản khác; Kiểm quỹ có sai lệchgiữa báo cáo từ ATM và thực tế

❖ Dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ:

Cán bộ sử dụng thẻ của khách hàng bị phát hiện; Cán bộ nghiệp vụ rút tiềnmặt ATM đế dùng cho mục đích cá nhân gây thất thoát về tài chính cho ngân hàng;Cán bộ nghiệp vụ cố tình thực hiện sai quy định, quy trình để gây thất thoát tài sảncủa ngân hàng; Cán bộ giả mạo hồ sơ khách hàng để phát hành thẻ; Cán bộ cấu kếtvới chù thẻ bên ngoài cố tình kết luận không đúng đối với các giao dịch khiếu nại

và thực hiện hoàn tiền cho chủ thẻ; Cán bộ cấu kết với kẻ gian đề cung cấp thông tin tài khoản thẻ làm giả thẻ và thực hiện giao dịch gian lận

❖ Dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài:

Phát hiện thẻ giả; Thông tin thẻ của khách hàng bị kẻ gian lấy cắp; Khách hàng sử dụng thông tin gian lận để đăng ký phát hành thẻ; Thiết bị chấp nhận thẻ bịlắp đặt thêm các thiết bị lạ đế đánh cắp thông tin; Đơn vị chấp nhận thẻ giao dịch

20

Trang 30

bằng thẻ cùa chù thẻ hoặc cấu kết với kẻ gian đế giao dịch lừa đảo Song với đó tiếnhành xác định sự kiện rủi ro như những vụ việc, sự cố đã gây tốn thất về tiền, tài sảncùa ngân hàng, đã xác định rõ nguyên nhân và giá trị tổn thất; những vụ việc, sự cốđang gây tồn thất về tiền, tài sản của ngân hàng, đang trong quá trình xác địnhnguyên nhân, khôi phục tổn thất; những sự kiện rủi ro đã gây ảnh hường đến uy tín,hoặc có nhiều khả năng gây ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.

1.23 Khái niệm và vai trò của quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng

1.23.1 Khải niệm về quản ỉỷ rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ

Quản lý rủi ro là việc xác định, đánh giá và ưu tiên hóa rủi ro, tiếp theo là việc áp dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực đề giảm thiều, theo dõi và kiểm soátxác suất xảy ra hoặc ảnh hưởng của các sự kiện không may hoặc để tối đa hoá việc thực hiện các cơ hội Mục tiêu của quản lý rủi ro là để đảm bảo sự không chắc chán này không làm lệch hướng các hoạt động của các mục tiêu kinh doanh

Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ là quá trình xác định, đánh giá, theo dõi, phân tích, kiểm soát và hạn chế những nguy cơ tiềm ẩn tronghoạt động phát hành, thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại Quản lý rủi ro trongphát hành và thanh toán thẻ là việc các ngân hàng phân tích và định lượng nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động phát hành, thanh toán thẻ, từ đó có những biện pháp phù hợp nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa mức độ rủi ro có thể xảy ra

1.23.2 Vai trò của quản lỷ rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ

Việc quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ là hết sức cần thiết đối với các ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện mục tiêu, sứ mệnh, chiến lược kinh doanh Ngân hàng nào càng quản trị rủi ro trong hoạt động thẻ tốt thi khả năngthành công càng lớn và ngược lại, những ngân hàng không quản lý tốt rủi ro có khảnăng thất bại rất cao Tất cả ngân hàng đều phải cân nhắc giữa lợi nhuận đạt được

và khả năng tồn thất phát sinh Tuy vậy, việc quản lý rủi ro rất phức tạp bởi nó chịunhiều ảnh hưởng của các yếu tố động Mục tiêu cuối cùng của quản lý rủi ro tronghoạt động thẻ là giúp các ngân hàng có thề thực hiện đúng hướng tất cả các kế

21

Trang 31

hoạch và chiên lược kinh doanh băng cách tận dụng tôi đa cơ hội thông qua việc áp dụng hợp lý, khoa học và tiết kiệm các nguồn lực của doanh nghiệp Các nhà quản

lý rùi ro trong hoạt động thẻ luôn phải đặt ra câu hởi làm sao để quản lý rủi ronhưng không ảnh hưởng kìm hàm sự phát triển của dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại

Bên cạnh đó, quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ giúp các nhà quản trị đưa ra chiến lược đúng đắn Quản lý rủi ro liên quan trực tiếp đến các chiến lược kinhdoanh thẻ của ngân hàng và người chịu trách nhiệm chính là các nhà quản trị Nếu

có thế dự báo được rủi ro hoặc cơ hội chính xác, các nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định đúng đắn hơn, những chiến lược hiệu quả hơn nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.Trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt như hiện nay, quản lý rủi

ro càng thể hiện được vai trò của mình Ngân hàng nào càng nắm bắt rủi ro và cơhội nhanh, có các biện pháp ứng phó phù hợp thì sẽ có cơ hội chiến thắng càng cao

Rủi ro trong hoạt động thẻ cùa ngân hàng có thể đến từ nhiều nguồn khácnhau như rủi ro về tài chính, rủi ro về đạo đức, rủi ro về nguồn nhân lực, rủi ro từbên thứ ba (third-party), Những rủi ro này có thể đến từ chính bản thân nội tại bên trong ngân hàng, liên quan đến vấn đề về quản lý, văn hóa doanh nghiệp, chế

độ đãi ngộ, cũng có thể đến từ bên ngoài như sự biến động kinh tế, điều kiện tựnhiên, xu hướng phát triển, xu hướng tiêu dùng, sự phát triển của công nghệ kỹthuật, Vì vậy, việc quản lý rùi ro trong hoạt động thẻ không những đóng vai tròquan trọng trong việc phòng ngừa trước các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra mà còn kiểm soát được những rủi ro có thể chấp nhận được nếu theo đuồi mục tiêu pháttriển, tăng trưởng

1.2.4 Quy trình quản lỷ rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ

Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ gồm hai bước chính: xác định rõ các rủi ro tiềm ẩn trong phát hành, thanh toán thẻ và xây dựng biện pháp kiểm soát những rủi ro này theo cách phù hợp nhất với mục tiêu của hoạt động thẻ

Hoạt động phát hành thẻ của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai

22

Trang 32

quá trình phát hành thẻ, sừ dụng thẻ và thu nợ từ khách hàng Hoạt động phát hànhthẻ được thực hiện dựa trên cơ sở các quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạtđộng kinh doanh thẻ, các hợp đồng ký kết với các tổ chức thẻ quốc tế (nếu là thẻquốc tế)

Sơ đô ỉ ỉ Quỵ trình phát hành thẻ

(1) Khách hàng tới chi nhánh ngân hàng làm thủ tục đề nghị phát hành thẻtheo quy định của ngân hàng

(2) Chi nhánh ngân hàng tiếp nhận các thông tin của khách hàng, tiến hànhxét duyệt, thấm định tính chính xác, hợp lệ của các thông tin do khách hàng khai báo, phân loại khách hàng, sau đó chuyển hồ sơ tới Trung tâm thẻ

(3) Trung tâm thẻ làm thẻ, in mã PIN và chuyển cho chi nhánh phát hành

(4) Chi nhánh phát hành thẻ tiến hành giao nhận thẻ, mã PIN và hướng dẫnkhách hàng sử dụng thẻ

Quy trình Quản lý rủi ro trong phát hành thẻ Bước 1: Quản lý rủi ro trong việc thẩm định khách hàng trước khi quyết định phê duyệt mở thẻ,

Khâu thẩm định khách hàng luôn là khâu then chốt Để quản lý rủi ro đối với các thẻ (thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng) do ngân hàng phát hành, cán bộ được giaonhiệm vụ mở thẻ cần kiểm tra kỹ thông tin khách hàng, tránh trường họp khách hàng sử dụng giấy tờ giả mạo, không có tài sản đảm bảo, khai khống thu nhập đểyêu cầu mở thẻ có hạn mức cao Đặc biệt, thẻ tín dụng là hình thức cho vay thôngqua phát hành thẻ nên tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Việc kiểm tra thông tin khách hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quy trình quản lý rủi ro với thẻ được pháthành Vì sau khi phát hành thẻ, ngân hàng có thu nợ được với các thẻ tín dụng này

23

Trang 33

không luôn là nôi lo của cán bộ phụ trách thâm định Tại thời điêm này ở Việt Nam,

có rất nhiều nhân viên ngân hàng vì áp lực chỉ tiêu đuợc giao nên đã ồ ạt cấp tíndụng cho khách hàng thông qua hình thức phát hành thẻ tín dụng mà không thẩmđịnh kỹ khách hàng Khi khách hàng mất khả năng thanh toán, gây ra nợ xấu chongân hàng, ảnh hưởng chung đến chất lượng cho vay của toàn bộ nền kinh tể

Bước 2: Quản lý rủi ro trong quy trình làm thẻ, in mã PIN và chuyến từ Trung tâm Thẻ về chi nhánh phát hành

Đây là quá trình có tính bảo mật cao vì vậy quản lý rủi ro trong khi làm thẻ, in

mã PIN được thực hiện và tuân thủ đúng nguyên tắc Nhận biết trước được việc lộ thông tin thẻ phát hành ở bước này, Ngân hàng phát hành thực hiện chuyên môn hóa bộ phận in thẻ vật lý riêng biệt với bộ phận in mã PIN Việc này có ý nghĩangăn chặn cán bộ ở bước này có được toàn bộ thông tin dữ liệu thẻ của khách hàng.Thẻ được phát hành phải tuyệt đối được bảo mật thông tin trước khi chủ thẻ nhậnđược Sau khi phát hành thẻ thành công và được đóng gói trong phong bì kín, Trungtâm thẻ sẽ thông qua đơn vị vận chuyển để gửi về chi nhánh phát hành Đơn vị vậnchuyển phải cam kết và chịu trách nhiệm tài chính, đảm bảo các phong bì đựng thẻphải hoàn toàn nguyên vẹn khi về đến chi nhánh phát hành, tránh tình trạng người cùa đơn vị vận chuyến lợi dụng quá trình giao hàng đế lấy thông tin trên thẻ vật lý

Bước 3: Quản lý rủi ro trong việc chi nhảnh giao thẻ cho khách hàng

Đe bảo đảm an toàn cho đến khi chủ thẻ nhận được thẻ, tránh tình trạng cán bộ chi nhánh lợi dụng việc hướng dẫn khách hàng sử dụng để ghi nhớ thông tin thẻ,Ngân hàng yêu cầu chủ thẻ ngay khi nhận được thẻ cần chủ động ra ATM đề đỗi mãPIN và đọc hướng dẫn sử dụng thẻ đính kèm trong phong bì đựng thẻ

Hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng bao gồm xây dựng và quản lý hệthống thông tin về ĐVCNT, cung cấp trang thiết bị cho các ĐVCNT phục vụ hoạtđộng thanh toán thẻ, tổ chức đào tạo kỹ năng thanh toán thẻ tại các ĐVCNT, quản

lý hoạt động của mạng lưới ĐVCNT đồng thời tố chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các ĐVCNT

24

Trang 34

Ngân hàng phát hành

► chuyển

mach/Tổ•chức thẻquốc tế

1

(1) Chủ thẻ sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ tại đơn vị châp nhận thẻ

(2) Đơn vị chấp nhận thẻ gửi hóa đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng thanh toán

(3) Ngân hàng thanh toán tạm ứng cho đơn vị chấp nhận thẻ

(4) Ngân hàng thanh toán gửi dữ liệu thanh toán tới Tổ chức thẻ quốc tế

(5) Tổ chức thẻ quốc tế báo Có cho ngân hàng thanh toán

(6) Tố chức thẻ quốc tế gửi dữ liệu thanh toán và báo Nợ cho ngân hàng phát hành

(7) Ngân hàng phát hành thanh toán nợ cho Tổ chức thẻ quốc tế

(8) Ngân hàng phát hành gửi sao kê giao dịch cho chủ thẻ

(9) Chù thẻ thanh toán cho giao dịch của mình với ngân hàng phát hành

Quy trình quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ

Bước 1: Quản lý rủi ro trong khâu thấm định và hợp tác với Đơn vị chấp nhận thẻ

Đơn vị chấp nhận thẻ có thế là các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp hoặccông ty Vì đối tượng trở thành đơn vị chấp nhận thẻ của ngân hàng khá đa dạng nên việc thẩm định đon vị chấp nhận thẻ cũng đóng vai trò quan trọng như việc thẩm địnhchủ thẻ ở khâu phát hành thẻ Quản lý rủi ro trong khâu thấm định đơn vị chấp nhận thẻthể hiện ở việc thẩm định ngành nghề kinh doanh, quy mô, doanh thu, lợi nhuận và

25

Trang 35

người đại diện của đơn vị châp nhận thẻ Đê đảm bảo an toàn và tránh rủi ro, ngân hàng

sẽ yêu cầu đơn vị chấp nhận thẻ ký quỹ Việc yêu cầu đơn vị chấp nhận thẻ ký quỹ đểquản lý giao dịch tại đơn vị chấp nhận thẻ và nâng cao ý thức thanh toán đúng mụcđích mua bán hàng hóa, dịch vụ có thật

Bước 2: Quản lý rủi ro trong khâu vận hành

Chu trình chấp nhận thanh toán thẻ và thanh toán bù trừ giao dịch thẻ là chutrình khép kín, tù’ khi chủ thẻ thực hiện giao dịch đến khi nhận được sao kê Các bước của chu trình được quy định bởi các Tố chức thanh toán thẻ (NAPAS/TCTQT), chủ thểtham gia phải đảm bảo thực hiện đúng các quy tắc vận hành Bất kỳ việc vi phạm nào cũa các bên tham gia sẽ dẫn đến rủi ro, tổn thất phát sinh

Chủ thẻ có quan hệ trực tiếp với ngân hàng phát hành (NHPH), chịu sự điều chinh của hợp đồng sử dụng thẻ giữa chủ thẻ và NHPH, có trách nhiệm thực hiện giao dịch theo đúng quy định và thanh toán số tiền giao dịch phát sinh cho NHPH

Quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ ở bước vận hành đóng vai trò vô cùngquan trọng Đe quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ, ngân hàng thanh toán quy định

rõ trong hợp đồng đã ký với đơn vị chấp nhận thẻ về các điều khoản, điều kiện tạm dừng/từ chối thanh toán cho đơn vị chấp nhận thẻ nếu phát hiện dấu hiệu gian lận,giả mạo ĐVCNT có quan hệ trực tiếp với ngân hàng thanh toán (NHTT), chịu sự điều chỉnh của hợp đồng chấp nhận thanh toán giữa ĐVCNT và NHTT, có tráchnhiệm thực hiện quy trình chấp nhận thanh toán theo đúng quy định và được thanhtoán số tiền giao dịch mua hàng hoá, dịch vụ tại ĐVCNT Đe tránh rủi ro, tổn thất phát sinh, khi thực hiện giao dịch, ĐVCNT có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp cùa thẻ và chủ thẻ, bao gồm: Kiểm tra tình trạng cùa thẻ, đảm bảo thẻ phải cònnguyên vẹn, không sứt, mẻ; không có dấu hiệu bị tẩy, xóa, sửa chữa các thông tin trên thẻ; Kiểm tra, đối chiếu các yếu tố bảo mật trên thẻ

Bước 3: Quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ thông qua giám sát hệ thống thẻ

Đe quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ một cách hiệu quả nhất, việc giám sát

hệ thống thanh toán thẻ và đánh giá phân tích hành vi các giao dịch là quan trọng nhất Quản lý rủi ro ở bước này để ngăn chặn các giao dịch gian lận, giả mạo đã

26

Trang 36

được đôi tượng tội phạm thông đông câu kêt với đơn vị châp nhận thẻ Ngân hàngchủ động xây dựng hệ thống cảnh báo dựa trên các tiêu chí được Tổ chức Thẻ quốc

tế đề xuất để đảm bảo phát hiện kịp thời các giao dịch khống Trên cơ sở đó, Ngânhàng chủ động có biện pháp xử lý với Đơn vị chấp nhận thẻ như thu hồi thiết bịPOS/EDC hay từ chối/tạm dừng tạm ứng thanh toán cho đơn vị chấp nhận thẻ

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại

1.2.5.1 Tiêu chí đảnh giá công tác quản lỷ rủi ro trong phát hành thẻ tại ngân hàng thương mại

Khi đánh giá sự phát triển của hệ thống thẻ của các ngân hàng thương mại,thông thường nhà phân tích sẽ đánh giá trên phương diện định tính và định lượng

Để có cái nhìn bao quát và tổng thể trong việc đánh giá công tác quản lý rủi ro tronghoạt động phát hành thẻ tại ngân hàng thương mại, các nhà quản trị cũng xây dựngcác nhóm tiêu chí định tính và định lượng, qua đó có thể phân tích được diễn biếncùa rủi ro như sau:

- Đánh giá các văn bản, quy chế quy định về việc phát hành thẻ trên cơ sởkhả năng đáp ứng theo kịp tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với tình hình thực tế Thẻ ngân hàng ngày càng gần gũi với cuộc sống của đại đa số người dân Trước nhữngthay đối không ngừng của thực tiễn, quy định về phát hành thẻ cũng thường xuyên cập nhật và hoàn thiện cho phù hợp với xu thế Bản thân Ngân hàng Nhà nước cũngtheo dõi, bám sát việc phát hành thẻ ở các ngân hàng thương mại thông qua các vănbản chấn chỉnh, thông tư hướng dẫn theo định hướng tương lai và bắt kịp thế giới

Vi vậy, các ngân hàng thương mại cũng phải thường xuyên nghiên cứu văn bản và ban hành quy chế về phát hành thẻ để phù hợp với mục tiêu kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo đúng tiêu chuẩn

- Đánh giá tính ổn định trong vận hành tác nghiệp của hệ thống phát hành thẻ

Hệ thống phát hành thẻ đóng vai trò then chốt trong hoạt động thẻ Việc quản

27

Trang 37

lý, giám sát chặt chẽ đôi tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thông phát hành thẻ đêphòng tránh rủi ro đến từ đối tác lợi dụng sao chép/chụp thông tin dữ liệu phát hànhthẻ cho mục đích bất hợp pháp.

- Đánh giá quy trình vận hành và phát hành thẻ:

Quy trình vận hành thẻ là một hệ thống bao gồm nhiều bước Đe đánh giáquy trình vận hành vá phát hành thẻ có thể nhìn nhận trên các góc độ như: tính tuânthủ đúng các bước được quy định trong quy trình; tính đầy đủ, chặt chẽ; tính an toàn bảo mật thông tin thẻ; khả năng kiểm soát và bao quát các bước trong quá trình phát hành thẻ; tính nguyên vẹn và bảo mật của thẻ vật lý khi khách hàng nhận được

- Số tiền phát sinh từ rủi ro tín dụng do chủ thẻ không có khả năng thanh toán dư nợ thẻ tín dụng đúng hạn hoặc do thay đổi lãi suất Đối với hình thức cấphạn mức dựa trên việc đánh giá uy tín, thu nhập, khả năng trả nợ của khách hàng màkhông cần bất kỳ tài sản đảm bảo nào Đây là loại rùi ro cơ bản và thường xuyên xảy ra trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Chúng luôn tiềm ẩn trong suốtquá trình trước, trong và sau khi phát hành thẻ tín dụng mà biểu hiện ra bên ngoàilà: món vay thẻ tín dụng không thu hồi được, nợ quá hạn, nợ khó đòi

+ Tỷ trọng nợ quá hạn trong cơ cấu tồng dư nợ thẻ tin dụng trong hệ thống

- Số tiền, số món giao dịch và số lượng thẻ bị sao chép thông tin dữ liệu

28

Trang 38

Tỷ trọng sô tiên theo từng loại thẻ phát hành (thẻ nội địa/ thẻ quôc tê) bị saochép thông tin dữ liệu trong toàn hệ thống.

Số tiền giao dịch theo thẻ nội địa bị sao chép dữ liệu

Tổng số tiền của tất cả thẻ bị sao chép dữ liệu

Số tiền giao dịch theo thẻ Visa bị sao chép dữ liệu

Tổng số tiền của tất cả thẻ bị sao chép dữ liệu

Tỷ trọng số tiền thẻ Mastercard bị sao chép dữ liệu (%)

Số tiền giao dịch theo thẻ Mastercard bị sao chép dừ liệu

Tổng số tiền của tất cả thẻ bị sao chép dữ liệu

- Số luợng ATM bị sao chép thông tin dừ liệu thẻ do các đối tuợng tội phạm gắn thiết bị sao chép thông tin dữ liệu thẻ vào

Neu so sánh về mặt tính chất kỹ thuật, rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻchưa phát triển mạnh như rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ Vì rủi ro trong phát hành thẻ thế hiện mức độ phát triển của tội phạm công nghệ cao Nhưng rủi ro trongthanh toán thẻ thế hiện mức độ hoàn thiện của hành lang pháp lý và mục đích sử dụngthẻ của dân trí Các ngân hàng thương mại rất chú trọng việc quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ bởi mức độ nghiêm trọng, tính pháp lý do liên quan đến nhiều cơ quan hữuquan như Tổ chức Thẻ quốc tế, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Ngân hàng Nhà nước, Đánh giá mức độ rủi ro trong thanh toán thẻ qua nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng, các nhà quản trị trọng tâm chú ý phân tích, đánh giá các tiêu chí sau:

- Đánh giá hệ thống pháp lý trong thanh toán thẻ của ngân hàng thương mạithông qua xây dựng vàn bản tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức Thẻ Quốc Tế, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS); thông qua hợp đồng với Đơn vị chấp nhận thẻ quy định rõ ràng, đầy đủ quyền,nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên

29

Trang 39

- Đánh giá tính ôn định của hệ thông thanh toán thè tại ngân hàng thương mại,

- Đánh giá mức độ phù họp của các vãn bản quy định thanh toán thẻ ngân hàng

- Đánh giá hệ thống công nghệ thông tin liên quan đến thanh toán thẻ bao gồm:

Hệ thống máy chủ, hệ thống thiết bị đầu cuối (máy thanh toán thẻ EDC, ATM, ),đường truyền thông, phần mềm xử lý thẻ

- Đánh giá quy trình quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ trong việc nhận diện được rủi ro từ đon vị chấp nhận thẻ, khâu thẩm định đơn vị chấp nhận thẻ

❖ Tỷ trọng số tiền tổn thất do thanh toán thẻ giả/thẻ lưỡng tính Visa (%)

Số tiền tổn thất do thanh toán thẻ giả/thẻ lường tính Visa của TCPHT khác

Tổng số tiền tổn thất do thẻ giả/thẻ lưỡng tính

❖ Tỷ trọng số tiền tổn thất do thanh toán thẻ giả/thẻ lưỡng tính Mastercard (%)

Số tiền tổn thất do thanh toán thẻ giả/thẻ lưỡng tính Mastercard của TCPHT khác

Tổng số tiền tổn thất do thẻ giả/thẻ lưỡng tính

- Số tiền tổn thất liên quan đến rủi ro hệ thống/ lỗi kỹ thuật tại thiết bị thanh toán thẻ (ATM/POS) ghi Có nhiều lần cho ĐVCNT hoặc chủ thẻ

- Sô tiên tôn thât do ATM bị kẻ gian đột nhập đê đánh căp tiên

- Số lượng đơn vị chấp nhận thẻ đăng ký thành lập với mục đích lừa đảo, chỉ hoạt động trong khoảng thời gian ngắn, sau khi được ngân hàng tạm ứng thanh toán ghi

Có vào tài khoản thanh toán của ĐVCNT thì nhanh chóng rút tiền, bở trốn gây tốn thấtcho ngân hàng

30

Trang 40

- Sô lượng đơn vị châp nhận thẻ sau khi được ngân hàng tạm ứng thanh toán ghi Có vào tài khoản thanh toán thì bị phá sản, giải thể hoặc chủ đơn vị chấp nhậnthẻ chết, mất tích dẫn đến mất khả năng thanh toán, gây tổn thất cho ngân hàng

- Số lượng đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với các đối tượng tội phạm đểthực hiện hành vi gian lận

- Số tiền có nguy cơ tổn thất do đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với các đối tượng tội phạm đề thực hiện hành vi gian lận

- Số tiền tổn thất do đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với các đối tượng tộiphạm đế thực hiện hành vi gian lận

- Số món và số tiền rủi ro phát sinh trong thanh toán thẻ do rủi ro tỷ giá (thẻquốc tế)

Tồ chức Thẻ quốc tế cho phép các ngân hàng thành viên trên toàn thế giói được thanh quyết toán bù trừ trong thời gian T+8 (ngày)

- Sô món và sô tiên rùi ro phát sinh do cán bộ chuyên môn ghi Có sai sô tiênvào tài khoản của đơn vị chấp nhận thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ đã kịp thời rút tiền

Với mục tiêu phát triển thị trường thanh toán không dùng tiền mặt để hướng đến dịch vụ ngân hàng số, những năm qua Nhà nước đã rất tích cực phát triến hệthống thanh toán thẻ, đầu tư cơ sở trang thiết bị thanh toán thẻ Tuy nhiên, ở một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, việc sử dụng tiền mặt trong lưu thông tiền

tệ là thói quen của nền văn hóa lâu đời Vì vậy, nhiều đối tượng tội phạm lợi dụngđiều này để câu kết, thông đồng với đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện giao dịchkhống, gian lận trong thanh toán thẻ để rửa tiền, rút/ứng tiền mặt thẻ tín dụng, không phục vụ mục đích mua bán giao dịch hàng hóa, dịch vụ

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại NHTM

1.2.6.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng

- Nhân tố thuộc về hạ tầng công nghệKhác với các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống như tín dụng, thanh toán quốc

tế, v.v , nghiệp vụ thẻ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, do vậy các ngân hàng

31

Ngày đăng: 19/04/2022, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Phan Thị Cúc, 2008. Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, TP Hồ Chí Minh: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê
8. Phan Thị Thu Hà, 2009. Quản trị ngân hàng thương mại, Hà Nội: NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Giaothông vận tải
9. Nguyễn Thị Minh Hiền, 2004. Marketing ngân hàng, Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
10. Lê Thị Hoài, 2016. 'Nhận diện những rủi ro trong thanh toán thẻ tại Việt Nam và giải phảp khắc phục” , Luận văn Thạc sỹ, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: 'Nhận diện những rủi ro trong thanh toán thẻ tại Việt Nam và giải phảp khắc phục”
11. Nguyễn Minh Kiều, 2007. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Nhà XB: NXB Thốngkê
13. Quốc Hội, 2010. NHNN Việt Nam, Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: NHNN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
14. Quốc Hội, 2010. Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia.15. Tạp chí ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia.15. Tạp chí ngân hàng
20. Lê Thị Thanh, 2020. "Thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam: Thực trạng và giảipháp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam: Thực trạng và giảipháp
21. Nguyễn Thị Thùy Trang, 2012. "Quản trị rủi ro trong hoạt động thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam ” , Luận văn Thạc sỹ, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong hoạt động thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam
22. Hoài Sơn, 2019. "Rủi ro trong thanh toán qua thẻ tại Việt Nam xuất hiện những thủ đoạn mới ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro trong thanh toán qua thẻ tại Việt Nam xuất hiệnnhững thủ đoạn mới
23. Florentin Butaru và cộng sự, 2016. "Risk management for Credit - Card” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk management for Credit - Card
24. Steve Murdoch, 2017. “Physical card components and payment device configuration ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Physical card components and payment device configuration
25. Ekrem Pavan, 2QVấ.“ Sequence identification and classification of card risk ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2QVấ.“ Sequence identification and classification of card risk
26. Wang Chen, 2018/7znprơwỉg the card issuance and payment operations in Asia- Pacific ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: the card issuance and payment operations inAsia- Pacific
1. Ngô Thị Anh, 2020. Quản lỷ rủi ro trong kỉnh doanh thẻ tại Ngăn hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (B1DV) — Chỉ nhảnh Trà Vinh Khác
2. Báo cáo của Hội nghị thường niên hội thẻ ngân hàng năm 2020 Khác
3. Báo cáo Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam, Tình hình hoạt động thẻ năm 2016 - 2020 Khác
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2001. Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2001 về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Hà Nội Khác
6. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam, Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt Khác
12. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, 2016-2020. Báo cáo tông kết dịch vụ thẻ năm 2016-2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Ị. 2.  Quy trình sử  dụng  và  thanh  toán  thẻ - Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
2. Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ (Trang 34)
Bảng  3.1. Thứ  hạng  của 9 ngăn  hàng Việt trong  danh sách  Brand  Finance - Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
ng 3.1. Thứ hạng của 9 ngăn hàng Việt trong danh sách Brand Finance (Trang 59)
Hình  QLRR thẻ. - Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
nh QLRR thẻ (Trang 65)
Bảng 3.3. Tinh hình  dư  nợ  thẻ  tín  dụng  tại  Agribank - so sánh vó ’i Vietinbank - Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Bảng 3.3. Tinh hình dư nợ thẻ tín dụng tại Agribank - so sánh vó ’i Vietinbank (Trang 73)
Bảng  3.5. Rủi ro,  tổn thất do  gian lận,  giả  mạo  thẻ tại  Agribank so sánh  với - Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
ng 3.5. Rủi ro, tổn thất do gian lận, giả mạo thẻ tại Agribank so sánh với (Trang 76)
Bảng  3.7.  Số lưọng ATM bị gắn  thiết  bị  sao chép  thông  tin  dữ liệu  tại - Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
ng 3.7. Số lưọng ATM bị gắn thiết bị sao chép thông tin dữ liệu tại (Trang 78)
Bảng  3.8.  Rủi  ro,  tôn that liên  quan đên  ĐVCNTchãp  nhận  thẻ  chip/thẻ  lưỡng - Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
ng 3.8. Rủi ro, tôn that liên quan đên ĐVCNTchãp nhận thẻ chip/thẻ lưỡng (Trang 83)
Bảng  3.9. Rủi ro,  tổn của  Agribank  theo từng  loại  thẻ  tại  Agribank - Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
ng 3.9. Rủi ro, tổn của Agribank theo từng loại thẻ tại Agribank (Trang 84)
Bảng  3.10. Rủi ro,  tôn  thất  do sự cố  kỹ thuật/lỗi  hệ thống tại  Agribank  -  so - Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
ng 3.10. Rủi ro, tôn thất do sự cố kỹ thuật/lỗi hệ thống tại Agribank - so (Trang 85)
Bảng  3.12. Sô lượng  ĐVCNTnghi ngờ  thông đông  từ  2016  đên  2020 của Agribank - Quản lý rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
ng 3.12. Sô lượng ĐVCNTnghi ngờ thông đông từ 2016 đên 2020 của Agribank (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w