Luận văn đã thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước về BHYT trong việc tổ chức thẩm định hợp đồng khám, chừa bệnh; ban hành hướng dẫn đăng ký khám chữa bệnh ban đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ
PHẠM THỊ HẢI YÉN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIÉM Y TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
em Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh
giá được cá nhân thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn gốc Các kết quả
nghiên cứu trong luận văn do em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đe hoàn thành luận văn này, tôi là Phạm Thị Hải Yến xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại sách, tài liệu thuận lợi
cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin
Xin cảm ơn Thây Lưu Quôc Đạt đã giảng dạy tận tinh, dành nhiêu công sức
tiết, chu đáo
thức, trong bài luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ ii
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu, cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ BẢO HIẺM Y TÉ TRÊN ĐỊA BÀN CÁP TỈNH/THÀNH PHÓ 4
1.1 Tống quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 4
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 5
X ■> r 1.2 Cơ sở lý luận vê hoạt động quản lý nhà nước vê Bảo hiêm y tê trên địa bàn cấp tỉnh/thành phố 8
1.2.1 Khái niệm và vai trò quản lý nhà nước về Bảo hiếm y tế 8
1.2.2 Nội dung của quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế trên địa bàncấp tỉnh/thành phố 12
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế 19
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế 26
A/ A X •> r 1.3 Kinh nghiệm thực tiên vê hoạt động quản lý nhà nước vê Bảo hiêm y tê 34
1.3.1 Hoạt động quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế tại một số nước trên thế giới và Việt Nam 34
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho hoạt động quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế tại thành phố Hà Nội 40
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 43
2.1 Phưong pháp thu thập dữ liệu 43
2.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 43
2.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp 43
2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 44
2.2.1 Phương pháp định lượng 44
Trang 52.2.2 Phương pháp định tính 45
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ BẢO HIỂM Y TÉ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 46
3.1 Tổng quan về Bảo hiểm y tế thành phố Hà Nội 46
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 46
3.1.2 Mô hình tổ chức của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội 46
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Sở Y tế Hà Nội 47
3.2 Tình hình quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2018-2020 51
3.2.1 Hệ thống các văn bản quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế thành phố Hà Nội đang áp dụng 51
3.2.2 Thực trạng quản lý nhà nước trong công tác lập kế hoạch về Bảo hiểm y tế thành phố Hà Nội 55
3.2.3 Tổ chức triển khai thực hiện quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế 59
3.2.4 Kiềm tra, giám sát hoạt động quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế thành phố Hà Nội 76
3.3 Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế thành phố Hà Nội 79
3.3.1 Kết quả đạt được 79
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 81
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 82
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ BẢO HIẺM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ HÀ NỘI 86
4.1 Quan điểm và định hưóng phát triển Bảo hiểm y tế tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025 86
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025 89
4.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quy định Bảo hiểm y tế 89
Trang 64.2.2 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế thành
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Hệ thống văn bản về Bảo hiểm y tế của hệ thống quản
Đánh giá công tác kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý
Trang 9111
Trang 10PHÀN MỞ ĐÀU
1 Tính câp thiêt của đê tài
cách mạng khoa học công nghệ hay cách mạng công nghiệp 4.0 Trên thế giới, bảo hiểm y tế ở các nước thường được biết đến như một sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh
tế và an sinh xã hội mà các quốc gia Chính phủ luôn coi bảo hiếm y tế có vị trí đặc biệt
phát triển
người có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật bảo hiểm y tể BHYT thực chất
là một chính sách an sinh xã hội do Nhà nước đứng ra tố chức thực hiện bao gồm
cộng đồng để chia sẻ các nguy cơ bệnh tật và giảm bớt gánh nặng tài chính của người
dân Việc tham gia bảo hiếm y tế mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho người dân,
nhất là các gia đinh có mực thu nhập thấp khi chẳng may đau ốm, bệnh tật
thêm hằng năm, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe, y tế của người dân ngày càng cao
và toàn diện, công tác quản lý thu, chi và đầu tư quỹ BHYT đạt được mục tiêu kế hoạch
đề ra, công tác kiếm tra - giám sát chặt chẽ đảm bảo người bệnh BHYT đi khám đúng người, đúng thẻ, không để xảy ra tình trạng lạm dụng thẻ BHYT để lấy thuốc BHYT,
trục lợi quỹ BHYT
Tuy nhiên, trong công tác quản lý nhà nước về BHYT tại thành phố Hà Nội còn
tồn tại nhiều hạn chế như: Công tác lập kế hoạch quản lý thu chi quỹ khám chữa bệnh BHYT được lập chưa sát với thực tế Căn cứ, phương pháp lập kế hoạch chi quỹ khám
1
Trang 11phô biên tại hâu hêt các quận, huyện trong nhiêu năm Công tác kiêm tra, kiêm soát chiphí quỹ BHYT của cơ quan BHXH thành phố Hà Nội chưa hiệu quả, chủ yếu thực hiện
“ Quản lý nhà nước về Bảo hiếm y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội ” là đề tài luận
văn thạc sĩ cùa mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn đi tới trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thực trạng quản lý nhà nước về BHYT trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay
- Lãnh đạo ƯBND thành phố Hà Nội cần có các giải pháp gì để góp phần hoàn
thiện công tác quản lý nhà nước về BHYT trên địa bàn thành phố Hà Nội?
3 Mục • tiêu và nhiệm vụ• • nghiêno cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cửu
Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận kinh nghiệm và đánh giá thực trạng
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đẻ đạt • được• mục tiêu • 7đề ra, • •• • •luận văn tiến hành thực hiện các nhiệm vụ nghiêncứu sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về BHYT và quản lý nhà nước vềBHYT;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước vềBHYT
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cúu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý nhà nước về BHYT
4.2 Phạm vi nghiên cứu
2
Trang 12Công tác quản lý nhà nước vê Bảo hiêm y tê được khai thác dưới nhiêu góc độ
nhà nước của co quan quản lý cấp tỉnh/thành phố Vì vậy, phạm vi nghiên cứu của luận
- Phạm vi không gian: trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về BHYT trên địa
bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ 2018 - 2020 Các giải pháp hoàn thiện quản lý
- Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý nhà nước về BHYT trên địa bàn thành
nội dung: Hệ thống văn bản QLNN về BHYT, Lập kế hoạch QLNN về BHYT, Tổ chức triển khai thực hiện QLNN về BHYT và kiểm tra, giám sát hoạt động QLNN về BHYT
5 Kết cấu của luận văn
văn được chia làm 04 chương như sau:
Chương 1. Tống quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn của quản
lý nhà nước về bảo hiểm y tế trên địa bàn cấp tỉnh/thành phố
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về Bảo hiếm y tế trên địabàn thành phố Hà Nội
Chương 4. Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
3
Trang 13CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu, cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIẾN
CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ BẢO HIỀM Y TÉ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP
TỈNH/THÀNH PHÓ 1.1 Tống quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe, y tế của người dân ngày càng cao và toàndiện nhưng mức đóng phí lại là rất thấp, trong khi chúng ta lại đòi hỏi phải chăm sóc tốtnhất, gây áp lực rất lớn cho các bệnh viện và cho các cơ sở khám, chừa bệnh Rõ ràng
Hà Nội” là rất quan trọng
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
đã có rất nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu như:
sinh xã hội ở Việt Nam trong đó có Bảo hiểm y tế Trong bài viết nhấn mạnh, Đảng và
Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm xây dựng và tồ chức thực hiện tốt các chính sách an
ổn định• chính trị• - xã hội,• X thể hiện• tính ưu việt• của mô hỉnh kinh tế thị• trường định•hướng xã hội chủ nghĩa Đảng và Nhà nước khẳng định, hệ thống an sinh xã hội phải đa
đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ
chức thực hiện chính sách an sinh xã hội; đấy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tố
chức, doanh nghiệp và người dân tham gia Đồng thời tạo điều kiện để người dân nâng
cao khả năng tự bảo đảm an sinh Trong đó chính sách BHYT được bố sung, sửa đổi đã
mở rộng cơ hội tham gia, thụ hưởng của người dân và tăng cường bền vững tài chínhcủa quỹ BHYT.BHYT trở thành lưới an sinh xã hội quan trọng, hỗ trợ người dân vượt
sách về BHYT giúp giảm chi trực tiếp từ tiền túi hộ gia đình cho dịch vụ y tế, góp phần
4
Trang 14tạo nên sự công băng trong chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là đôi với nhóm người yêu thêtrong xã hội.
Jowett và Thompson (1999) đã nghiên cứu về việc chi trả cho BHYT tại Việt
Nam cũng như nhấn mạnh việc bảo phủ bâo hiềm sức khỏe tự nguyện toàn dân Bài
học York (Anh), liên quan đến hệ thống y tế Việt Nam Đặc biệt, nó tập trung vào sự phát
học York thực hiện bao gồm điều tra về tác động của cải cách kinh tế đối với hệ thống y tế, đánh giá tác động của phí sử dụng đối với việc tiếp cận dịch vụ y tế cùa người nghèo và
là phân tích kinh nghiệm của BHYT tự nguyện, đưa ra các khuyến nghị cho các nhà hoạch
định chính sách về sự phát triển của BHYT tự nguyện trong tương lai
toàn dân Bài viết thế hiện quyết định hiện thực hóa bảo phủ an sinh xã hội toàn dân thôngqua xây dựng một hệ thống đa tầng, sẽ đưa Việt Nam đồng hành cùng các quốc gia khác
chính sách trụ cột trong hệ thống chính sách an sinh xã hội, thể hiện tính ưu việt, côngbằng trong chàm sóc sức khỏe nhân dân của Việt Nam Chính sách BHYT bảo đảm tàng
cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, người cận nghèo
Nói chung các nghiên cứu nước ngoài về vấn đề quản lý nhà nước về bảo hiểm y
đánh giá về cơ bản cũng như đã đưa ra nhiều giải pháp hiệu quả gắn liền giữa lý luận và
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả quan tâm tìm hiểu vấn đề Quản lý nhà nước
về Bảo hiểm y tế với một số bài viết và luận văn sau:
5
Trang 15Ngô Kim Thanh (2018) đã hệ thông hoá và phân tích rõ những vân đê lý luận cơ
nhà nước về BHYT tại thành phố Hải Phòng bao gồm các khâu: lập dự toán, thực hiện,
quyết toán và kiểm tra quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế, các nội dung đã thể hiện rõ nét
chưa chặt chẽ dẫn đến chi sai đối tượng BHYT Trên cơ sở những hạn chế trong quản lý nhà nước về BHYT tại thành phố Hải Phòng, tác giả đề xuất các quan điếm, định hướng và sáu nhóm giải pháp nhằm thiện công tác quản lý nhà nước bảo hiểm y tế tại thành phố Hải
Phòng trong thời gian tới
bảo hiểm y tế, từ đó phân tích thực trạng quản lý nhà nước về BHYT tại thành phố Thái
quyết toán, thanh tra, kiểm tra các khoản BHYT Luận văn đã thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước về BHYT trong việc tổ chức thẩm định hợp đồng khám, chừa bệnh; ban hành hướng dẫn đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và
đánh giá kết quả và hạn chế của công tác này nhằm đề xuất một số giải pháp hữu hiệu
Nguyễn Thị Hà (2019), đà làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước bảo hiểm y tế để từ đó phân tích thực trạng quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế tại thành phố
nước bảo hiếm y tế như: Khâu lập dự toán, khâu thực hiện, quyết toán và kiếm tra quản
lý nhà nước bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố Từ đó, tác giả đánh giá kết quả, hạn chế và
nguyên nhân còn tồn đọng trong quá trình quản lý nhà nước bảo hiểm y tế thành phố
6
Trang 16làm tôt công tác thanh tra, kiêm tra, giám sát việc thực hiện chính sách BHYT của các
đơn vị, cơ quan BHXH và cơ sở khám chữa bệnh nhằm thực hiện công khai, minh bạch,
cho công tác xử lý vi phạm pháp luật về BHYT sẽ đạt hiệu quả cao Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng tác giả đưa ra 3 giải pháp cho quản lý nhà nước bảo hiếm y tế của thành
nước bảo hiểm y tế Từ đó phân tích rõ thực trạng hoạt động quản lý nhà nước bảo hiểm y tế tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An bao gồm các khâu: lập dự toán, thực hiện,
thiết và tự giác tham gia, tăng cường công tác giám định BHYT cả về số lượng và chất lượng, nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ y tế tuyến dưới Tuy nhiên vẫn còn một số
hạn chế càn khắc phục như: việc rà soát, đánh giá nguồn khai thác của nhóm đối tượng
do người lao động và người sử dụng lao động đóng khó khăn, chưa thống kê tống hợp
số người sử dụng lao động thực hiện chưa nghiêm túc Luật BHYT, do việc sử dụng lao
động không ổn định, lâu dài; còn có tình trạng người lao động thỏa thuận với người sửdụng lao động không tham gia BHYT.Trên cơ sở đó tác giả đề xuất các quan điếm, định
tế tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (hoàn thiện khâu lập dự toán, hoàn thiện khâu thực
hiện, hoàn thiện khâu quyết toán và hoàn thiện khâu kiểm tra quản lý nhà nước bảo hiểm y
tế của thành phố)
Như vậy, đã có một số tác giả nghiên cứu quản lý nhà nước về BHYT tại một số
BHYT, cũng như đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện
khác biệt về chính sách, tổ chức điều kiện phát triển KT-XH mà công tác quản lý nhà nước về BHYT có những sự khác biệt nhất định Tổng quan cho thấy, trong những năm
7
Trang 17gân đây chưa có nghiên cứu nào xem xét, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước vê
nước về Bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội” sẽ tiếp tục là vấn đề cấp thiết đế
1.2 Co’ sỏ’ lý luận về hoạt động quản lý nhà nưó ’c về Bảo hiểm y tế trên địa bàn cấp tỉnh/thành phố
1.2.1 Khái niệm và vai trò quăn lý nhà nước về Bảo hiểm y tế
1.2.1.1 Khái niệm về Bảo hiểm y tế
Mặc dù trên thế giới hệ thống BHYT mới chính thức ra đời vào thế kỷ XIX
tiên về BHYT được đưa ra năm 1694 bởi Chamberlen (1630-1720) trong đó cho rằng:
“Bảo hiểm y tế là hình thức chi trả chi phí y tế cho người được bảo hiểm tính trên rủi rosức khoẻ đã được thoả thuận khi mua bảo hiểm và số tiền chi trả chi phí y tế phải cân
chống lại tỉnh cảnh khốn khó về kinh tế và xã hội gây ra bởi tỉnh trạng bị ngừng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật trong lao động, thất
nghiệp, tàn tật, tuổi già, tử vong, sự cung cấp về chàm sóc y tế và cả sự cung cấp các khoản tiền trợ giúp cho các gia đình đống con”
đời sống kinh tế xã hội Trong tuyên bố Alma-Ât năm 1978 có tiêu đề “Sức khoẻ chomọi người”, WHO quan niệm “bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm không kinh doanh,
không vì mục đích lợi nhuận và được tiếp cận chủ yếu dưới góc độ quyền con người”
cách để phân phối các rủi ro tài chính liên quan tới sự thay đổi chi phí chăm sóc sức khoẻ cá
nhân bằng cách tổng hợp chi phí theo thời gian thông qua thanh toán trước (OECD, 2002)
8
Trang 18Cơ quan phát triên quôc tê Anh (Department for International Development
-DFID) cũng đưa ra khái niệm cho BHYT như sau: “BHYT là một cách để chi trả một
bảo hiểm chi trả chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro ốm đau, bệnh tật và hỗ trợ chi
Cuốn Thuật ngữ ASXH Việt Nam do Tổ chức GIZ và Viện Khoa học Lao động
phần hoặc toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm Quỹ BHYT được hình thành từ đóng góp của cá nhân, doanh nghiệp, nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác Người tham gia BHYT được quỳ BHYT chi trả các chi phí: (a) Khám
bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; (b) Khám bệnh để
lên tuyến trên trong trường họp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển
định chi tiết về khái niệm bảo hiểm y tế “là hình thức bảo hiềm bắt buộc được áp dụngđối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khoẻ, không vỉ mục
BHYT là một trong những chính sách an sinh xã hội tốt nhất hiện nay cho người
* Khái niệm quăn lý nhà nước về Bảo hiểm y tế
BHYT có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã hội nên hầu hết các quốc
gia Nhà nước đều ban hành các chính sách, pháp luật để thực hiện Để chính sách
Pháp luật là hỉnh thức pháp lý của chính sách BHYT, phản ánh nhừng quan điểm và
9
Trang 19định cụ thê các đôi tượng tham gia BHYT, điêu kiện hưởng BHYT, chê độ BHYT đê
tổ chức thực hiện một cách hợp lý, công bằng
Mặc dù được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng dưới khía cạnh pháp
lý thì Quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế được hiểu là tổng thể các quy phạm pháp luật
* Quản lý nhà nước về BHYT mang một số điểm đặc trưng:
Nhà nước dùng pháp luật để quản lý các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực BHYTbao gồm cả BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện
nhân đạo và tính cộng đồng sâu sắc, góp phần đảm bảo an sinh xã hội
Chủ thề tham gia quan hệ pháp luật BHYT mang tính chất nhiều bên, bao gồm:
* Nguyên tăc quản lý nhà nước vê Bảo hiêm y tê
bảo quyền tự do lựa chọn cơ sờ khám chữa bệnh; Nguyên tác thực hiện BHYT toàn
dân; Nguyên tắc mức đóng theo thu nhập, mức hưởng theo bệnh lý và nhóm đối tượng;Nguyên tắc cân đối thu chi là phát triển bền vững nguồn quỹ BHYT, việc cân đối thu - chi là
điều kiện tiên quyết để giúp cho bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHYT; Nguyên tắc đảm bảo
hài hoà mối quan hệ giữa các bên trong quan hệ bảo hiểm
ỉ.2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế
nâng cao chất lượng, hiệu quả và công bằng xã hội trong chăm sóc sửa khoẻ
về góc nhìn kinh tế, với vai trò là một bộ phận của hệ thống an sinh xã hội, quản
cư trước những tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường thời hội nhập
10
Trang 20Vè góc nhìn pháp lý, quản lý nhà nước vê BHYT là sự thê chê hoá nội dung
đường lối, chính sách của BHYT của quốc gia, để chính sách BHYT đi vào cuộc sống
và phát sinh hiệu quả trong thực hiện đời sống
BHYT là một phạm trù kinh tế tất yếu của xã hội phát triển, đóng vai trò quan trọng
không những đối với người tham gia bảo hiếm, các cơ sở y tế, mà còn là thành tố quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác y tế, nhàm huy động nguồn tài
chính ổn định, phát triển đa dạng các thành phần tham gia khám, chừa bệnh cho nhân dân
khám chữa bệnh rất lớn Có những người bệnh được sử dụng các công nghệ kỹ thuật
cao trong việc chẩn đoán và chữa trị bệnh, sử dụng các loại thuốc đát tiền và lưu trú dài
ngày tại bệnh viện Những khoản chi phí này không phải ai cũng có thể lo liệu được
mượn để tiếp tục điều trị Những người có điều kiện kinh tế khá hơn hoặc cận nghèo thi
đe dọa đến cơ sở kinh tế và sự tồn tại của người lao động, kế đến là các thành viên ăn
phục sức khỏe và ổn định cuộc sống
thông qua đó để thực hiện những mục địch chính trị tùy theo điều kiện của từng quốc
sách thông qua đó nhà nước thực hiện mục tiêu an sinh xã hội cùa mình thông qua chính sách BHYT
Tính chất của quản lý nhà nước về BHYT:
BHYT ra đời trên cơ sở chia sẻ rủi ro Do vậy, tính chất cộng đồng xã hội tương
ái tương thân, đùm bọc lẫn nhau được đặt lên hàng đầu Ngoài ra đề phát triển hệ thống
11
Trang 21y tế, chia bớt gánh nặng về bệnh tật của bản thân mỗi người và xã hội thì sự ra đời của
- BHYT là một loại hàng hóa: dưới góc độ kinh tế học thì BHYT là một loại hàng hóa có giá trị sử dụng giúp con người bảo vệ sức khỏe, giảm gánh nặng tài chính
Mặt khác BHYT cũng có tính cạnhtranh
của người dân do ốm đau, tai nạn rủi ro, gây ra không chỉ là trách nhiệm của bản thân
cá nhân, gia đình của họ mà còn là trách nhiệm của Nhà nước, cùa cộng đồng xã hội Vì
vậy, BHYT là công cụ quan trọng đế quản lý xã hội và là kênh phân phối thu nhập
hiệuquả
Mục tiêu quản lý nhà nướcvề BHYT:
- Công tác quản lý nhà nước về BHYT đảm bảo đồng bộ các giải pháp nhằm phát
triển BHYT bền vũng: nhằm giải quyết các vấn đề già hóa dân số, mô hình bệnh tật thay
đổi và đặc biệt là vấn đề chi khám chữa bệnh BHYT không ngừng gia tăng
1.2.2 Nội dung của quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế trên địa bàn cấp tỉnh/thành phố
1.2.2 ỉ Hệ thống các vãn bản quản lỷ nhà nước về Báo hiểm ỵ tế
Luật pháp là công cụ quản lý chính của mỗi quốc gia cũng như của mỗi ngành,
tỉnh/thành theo quy định của pháp luật về BHYT
12
Trang 22ỉ.2.2.2 Lập kê ìĩoạch quản lý nhà nước vê Bảo hiêm ỵ tê
Bảo hiểm y tế là một trong những trụ cột của chính sách an sinh xã hội của Đảng
và Nhà nước, thực hiện mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển trong lĩnh vực bảo
a) Lập kế hoạch quản lý đối tượng tham gia BHYT:
Đối với BHXH cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập các kế hoạch về: danh
đóng đủ BHYT cho người lao động theo quy đinh của pháp luật Định kỳ 3 tháng hoặc
đột xuất, báo cáo UBND cùng cấp, cơ quan quản lý lao động địa phương tinh hình chấp
pháp luật về đóng BHYT: không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóng BHYT không đủ
số lao động, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, cơ quan BHXH lập biênbản, kiến nghị xử lý theo quy định
về mặt nguyên tắc thi bảo hiểm chỉ hoạt động nếu một số người đóng góp nhiều
đối tượng bảo hiểm y tế cần xác định nhóm dân số mục tiêu của BHYT Chính sách
BHYT xã hội hướng tới mục tiêu bao phủ CSSK toàn dân nên quy định bắt buộc tham
nhóm đối tượng Dựa trên cơ sở phân loại dân số theo lao động có thể chia toàn bộ dân
số thành 3 nhóm đối tượng: Nhóm người lao động khu vực chính quy (Bao gồm cả
người về hưu); Nhóm người lao độngkhu vực phi chính quy và Nhóm đối tượng còn lại
tượng tham gia năm trước, cơ quan BHYT cần lập kế hoạch xác định số đối tượng tham
b) Lập kế hoạch quản lý các cơ sở khám chữa bệnh về BHYT:
ƯBND tỉnh, thành phố giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xà hội
địa bàn xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh được
13
Trang 23hướng dẫn chẩn đoán và điều trị do Bộ Y tế ban hành; chỉ định dịch vụ kỹ thuật, thuốc,
hiểm y tế, không để xảy ra hành vi lập khống bệnh án, đơn thuốc để thanh toán BHYT;
c) Lập kế hoạch xây dựng tài liệu truyền thông
nhớ, dễ hiểu, dễ chuyển tải qua các kênh truyền thông trực tiếp và gián tiếp và tập trung
vào các nội dung chính sau đây:
(i) các chính sách mở rộng đối tượng tham gia bảo hiếm y tế;
(ii) những nội dung về mở rộng phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế;
(iii) đa dạng loại hình cơ sở cung ứng dịch vụ y tế, tăng cường chăm sóc sức
(iv) nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành bảo hiềm y tể, trách nhiệm của cơ
d) Lập kế hoạch quản lý thu chi và cân đối quỹ BHYT
Căn cứ vào kế hoạch phát triền KTXH, kế hoạch phát triển BHYT; Hệ thống các
thu chi và cân đối quỹ BHYT, tinh hình thực hiện nhiệm vụ thu quỹ BHYT nãm trước,
BHYT
Đối với công tác lập kế hoạch quản lý thu chi và cân đối quỹ BHYT cần thỉUBND tỉnh (thành phố) yêu cầu cơ quan BHYT khi lập lập kế hoạch phải đảm bảo tínhđầy đủ, toàndiện Ke hoạch đầu tư quỹ BHYT phải tống hợp theo từng khoản thu vàtheo đúng nội dung, mẫu biếu, thời hạn quy định, có kèm báo cáo giải trình, thuyết
minh về cơ sở, căn cứ tính toán
e) Lập kế hoạch quản lý hoạt động đầu tư quỹ BHYT
Việc lập kế hoạch quản lý hoạt động đầu tư quỹBHYT nhằm đảm bảo khả năng
14
Trang 24các yêu câu của nhà cung câp dịch vụ y tê được thanh toán đúng hạn và có được tiênsinh
lời được trên số dư tiền mặt của quỹ ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) yêu cầu cơ quan
khoản mục đầu tư, theo đúng nội dung, mẫu biều, thời hạn quy định, có kèm báo cáo giải trình, thuyết minh về cơ sở, căn cứ tính toán;
ỉ.2.2.3 Tô chức triển khai thực hiện quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế
Công tác triển khai thực hiện quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế được thể hiện ở
a) Tổ chức triển khai thực hiện quản lý đối tưọng tham gia BHYT:
thống kê, lập danh sách; tổ chức thu, cấp thẻ BHYT cho đối tượng tham gia BHYT; định kỳ
của Luật BHYT và đề xuất các biện pháp giải quyết vướng mắc Ví dụ:
quan BHXH nơi người tham gia chuyển đến thu hồi thẻ BHYT cũ, cấp thẻ BHYT mới;
cơ quan BHXH Cơ quan BHXH thu hồi thẻ BHYT, cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
thông báo cho cơ quan BHXH nơi cấp thẻ BHYT cũ để điều chỉnh giảm số phải
b) Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý các cơ sở khám chữa bệnh
về BHYT
việc sử dụng nguồn kinh phí được giao theo đúng quy định, hiệu quả, đảm bảo quyền
hướng dẫn của Bộ Y tế; lựa chọn sử dụng thuốc, dịch vụ kỹ thuật, vật tư y tế họp lý,
15
Trang 25tiêt kiệm; đảm bảo cung câp đây đủ dịch vụ y tê trong phạm vi chuyên môn, không đê
c) Tổ chức triển khai tập huấn nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ y
tế địa phương
pháp vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế phù hợp với từng nhóm đối tượng để
về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiềm y tế trong từng giai đoạn
nhằm truyền thông hiệu quả đến người dân và cộng đồng về các nội dung mới của dựthảo Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi
các cấp trực thuộc BHXH thành phố
- Chủ tri, phối hợp với Vụ truyền thông và thi đua, khen thưởng, Văn phòng Bộ
Y tê, các Vụ/Cục, đơn vị liên quan Trung tâm truyên thông giáo dục sức khỏe Trung
hiểm y tế sửa đổi
thông vê dự án Luật Bảo hiêm y tê sửa đôi và các tài liệu truyên thông hiện đại khác
và các tin giả, tin đồn, tin sai sự thật liên quan đến dự án Luật Bảo hiếm y tế sửa đối
16
Trang 26- Phôi hợp với Vụ truyên thông và thi đua, khen thưởng và các Vụ, Cục, đơn vị liên quan tố chức các cuộc họp, hội nghị cung cấp thông tin, gặp mặt báo chí thông tin
- Tổ chức truyền thông tại cộng đồng
d) Tổ chức quản lý hoạt động thu -chi và cân đối quỹ Bảo hiểm y tế:
cường quản lý hoạt động thu Xác định việc quản lý và sử dụng quỹ khám chữa bệnh
Trưởng các phòng nghiệp vụ, Giám đốc BHXH các quận, huyện, xã có trách nhiệm
lý sử dụng quỹ khám chữa bệnh hợp lý, hiệu quả, tránh tinh trạng để lạm dụng thất thoát quỹ khám chữa bệnh BHYT
Cơ chế chính sách chi và kế hoạch chi quỹ đã thiết lập quỹ cơ quan BHYT phải
(ii) Tổ chức phối họp giữa các bộ phận nhằm thực hiện tốt thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh đảm bảo chi đúng, chi đủ, chính xác, kịp thời và (iii) Quản lý tiền chi
chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí
hành và thực hiện dự toán chi khám chừa bệnh BHYT được Thủ tướng Chính phủ giao đảm
công tác đấu thầu thuốc và vật tư y tế; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giám định; tăng cường giám sát, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tham gia BHYT; nâng
cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện nhiệm vụ; phối họp
e) Tổ chức quản lý hoạt động đầu tư quỹ BHYT:
pháp quản lý nhằm biến các chỉ tiêu trong kế hoạch đầu tư quỹ trở thành hiện thực
17
Trang 27Trong giai đoạn này trên co sở cơ chê chính sách và kê hoạch vê đâu tư quỹ đã
nhằm thực hiện đầu tư quỹ theo đúng hình thức, phương thức và nguyên tắc đã định và
Đe thực hiện có hiệu quả các công việc trên thì cơ quan BHYT cần phải có một
hệ thống theo dõi chi tiêu để đảm bảo kiểm soát nội bộ thích hợp trong quản lý dòng
tiền và một hệ thống quản lý danh mục đầu tư, cũng như phân tích rủi ro để đảm bảokhả năng thanh toán và an toàn tài chính của quỹ
1.2.2.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý nhà nước về Báo hiểm y tế
trực thuộc Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố sẽ thanh tra, kiểm tra các
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh về BHYT;
- Kiểm tra tình hình đầu tư quỹ BHYT
quan tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế thông qua công tác thanh
dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế
Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về khám bệnh, chừa bệnh bảo hiểm y tế và chuyển dừ liệu lên cổng Thông tin giám định bảo hiểm y tế của cơ quan Bảo hiểm xà hội theo đúng quy định đề phục vụ
ứng đầy đủ thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của
người tham gia bảo hiếm y tế, nâng cao tinh thần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
thuật và thuốc bệnh đắt tiền
18
Trang 28UBND tỉnh (thành phô) phân công trách nhiệm kiêm soát, theo dõi chi phí khám
bệnh, chữa bệnh BHYT đối với từng cơ sở y tế đế đảm bảo trong phạm vi dự toán được
Y tế thẩm định, xác định số vượt dự toán theo từng nguyên nhân để tổng hợp, báo cáo
dấu hiệu thu gom bệnh nhân, gian lận, chỉ định dịch vụ y tế, thuốc, vật tư y tế nhằm
mục đích trục lợi BHYT Kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình
1.2.3 Các nhãn tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế
1.2.3 ỉ Nhân tố chủ quan
a) Chất lượng dịch vụ Bảo hiểm y tế
nhu cầu thì bao hàm nhiều thành tổ, luôn biến động theo thời gian, không gian và điều
kiện cụ thể Chất lượng BHYT được đo bởi khả năng tiếp cận dịch vụ và bảo đảm
quyền lợi của người tham gia Cụ thể hơn, đó là vấn đề người tham gia dề dàng, thuận
lợi hay khó khăn; họ có được bảo đảm đầy đủ, kịp thời các quyền lợi theo quy định hay không kịp thời, không đầy đủ BHYT là chính sách xã hội, nhằm chăm sóc sức khoẻ
dựng cơ chế, chính sách, cách thức tồ chức thực hiện thông thoáng, dễ dàng bao nhiêu
thỉ người tham gia BHYT sẽ thuận lợi, dễ dàng bấy nhiêu
lượng dịch vụ ở góc độ người tham gia có được đàng ký dễ dàng không, thú tục đơn
Bởi vì, hệ thống đại lý phát hành đa dạng, không cần phải làm các thủ tục bảo lãnh của
địa bàn, có thể có hàng chục đại lý trên cùng một xã, phường
19
Trang 29Việc đảm bảo quyên lợi của người tham gia phải trên cơ sở phát triên mạng lưới
của người tham gia không bảo đảm thì chắc chắn sẽ ảnh hường rất lớn đến phát triển
thanh toán cho đến chất lượng khám chữa bệnh cũng như thái độ của đội ngũ y, bác sỹ
trong điều trị bệnh
chứ không phải theo khả năng chi trả Ba là, mọi người không phải từ bở các nhu cầu
gánh nặng về tài chính
Qua phân tích nhân tố chất lượng dịch vụ BHYT, có thể thấy đó chính là sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của người tham gia Chất lượng dịch vụ BHYT tốt thể hiện ở
việc người dân dễ dàng tiếp cận, được chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh nhiệt tinh,
chu đáo, đầy đủ, kịp thời Ngược lại, chất lượng không đảm bảo hoặc bị xâm phạm là
chưa đáp ứng được nhu cầu Hệ quả là người dân sẽ không nhiệt tình tham gia BHYT,
nhập cao, người không có nhu cầu trước mắt về khám chữa bệnh
b) Năng lực của đội ngũ cán bộ công chức viên chức, thủ tục hànhchính
Đội ngũ cán bộ công chức viên chức thực hiện công tác quản lý và thực hiện các chính sách liên quan đến Bảo hiểm y tế đóng một vai trò quan trọng, là một trong những yếu tố cơ bản để tạo hiệu quả chất lượng về bảo hiểm y tế Việc nâng cao trình độ chuyên
môn cho đội ngũ này tác động rất lớn đến hiệu quả quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế
Việc giải quyết tốt thủ tục hành chính liên quan đến bảo hiểm y tế như: đăng ký
20
Trang 30số quyền lợi của người tham gia BHYT sẽ nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, cải
c) Vai trò của tố chức Đảng, chính quyền địa phương cấp tỉnh/thành
cho người dân tại tỉnh/thành, đòi hỏi cấp ủy, chính quyền các cấp phải quán triệt đầy đù
chức chính trị • - xã hội thấy• rõ vai trò, 7 trách nhiệm • đối với việc• tố chức thực• hiện• tốt
nhau phù hợp với từng chủ thể cần tác động; kịp thời, ban hành các văn bản, nghị quyết, quyết định, quy định cụ thể về chính sách BHYT, để tạo hành lang pháp lỷ cho
việc tổ chức thực hiện; nâng cao trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, các
hiện• cam kết chính trị• mạnh • mẽ của cả hệ• thống chính4^,7 trị thực hiện • • • lộ• trnh BHYT toàn
các ủy, chính quyền địa phương đóng một vai trò hết sức quan trọng và có tính chất
nghĩa quan trọng đối với mỗi địa phương chính là việc phải lấy kết quả thực hiện chính
BHYT; chỉ tiêu về hạn chế mức nợ đọng BHYT đến mức tối thiểu; chỉ tiêu về tàng
cao y đức và nhất là không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ khám chừa bệnh
BHYT phải trở thành những chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng, được Hội đồng nhân
dân biểu quyết thông qua Trên cơ sở đó các cấp chính quyền, lãnh đạo tỉnh/thành sẽ
thấy rõ hơn trách nhiệm của mình trong việc thực hiện các mục tiêu về BHYT Sự chủ động, sáng tạo và quyết liệt trong tồ chức triển khai của chính quyền địa phương cấp
tỉnh/thành chắc chắn sẽ đem lại kết quả, đáp úng các mục tiêu của các Nghị quyết của
21
Trang 31Đảng và Nhà nước đặt ra trong lĩnh vực BHYT đảm bảo an sinh xã hội cho mọi người
dân, thực hiện quyền tham gia và thụ hưởng đầy đủ cho mọi người dân phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
d) Thông tin, tuyên truyền về BHYT
thống tổ chức thực hiện (cả hệ thống đầu vào liên quan đến phát hành thẻ lẫn hệ thống
đầu ra là khám chữa bệnh BHYT) Do đó, vấn đề đặt ra ở đây là phải tuyên truyền để
người dân hiểu rõ về chính sách, chế độ, vai trò, ý nghĩa, tác dụng cũng như những lợi
nhiều hình thức khác nhau như tổ chức các lớp tập huấn, viết báo, đối thoại trực tiếphoặc trên truyền hình, thông qua internet, phát hành tờ rơi, dán pano, áp phích Thông
tin tuyên truyền chính sách BHYT không chỉ đơn thuần là việc của cơ quan tổ chức
thực hiện (ngành BHXH và ngành Y tế), hơn thế nữa, đó còn là nhiệm vụ của các cấp,
tuyên truyền không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc phố biến chính sách mà còn góp phần định hướng chính sách đối với người tham gia Nếu thông tin tuyên truyền
tốt, người dân sẽ biết, hiểu, thấy được quyền lợi khi tham gia BHYT, từ đó họ sẽ tự
không hiểu, không rõ khi tham gia mình được gi, mất gì, nên việc phát triến BHYT
Viết Tĩnh về BHYT theo hộ gia đình thì: “có 84,6% người dân được biết về BHYT từ
nguồn thông tin do các cán bộ chính quyền đoàn thể xã, tiếp đến là do cán bộ BHXH huyện 41,2% các nguồn thông tin từ các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng
22
Trang 32này cho thây đê tham gia BHYT, trước hêt người dân phải hiêu vê chính sách BHYT,
mà người dân nhận được chủ yếu là từ cán bộ chính quyền đoàn thể xã, vi vậy để triểnkhai thực hiện được BHYT trước hết đội ngũ cán bộ này “phải hiểu, phải thông” chính sách thì tuyên truyền vận động nhân dân mới đạt kết quả và ngược lại
BHYT còn nhiều hạn chế, dẫn đến sự thiếu hiểu biết của một bộ phận không nhỏ người
thương mại khác, dẫn tới hạn chế trong nhận thức ”
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
a) Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước vê BHYT
tế toàn dân Do đó, không thể không phát huy và phát triển BHYT
về lý luận, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nói chung
hay không thực hiện với những tính toán và mục đích rõ ràng, tác động đên người dân, đến kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước Phần lớn chủ trương, chính sách đều được
chính sách) Đảng, Nhà nước chủ trương phát triển BHYT trên cơ sở thực hiện BHYT
toàn dân được thể hiện ở rất nhiều văn bản Chẳng hạn, Điều 39 Hiến pháp 2013 khẳng
định:• • • • • • <^2 •“Thực hiện bảo hiểm y tế tạo điều kiện để mọi người dân được chăm sóc sứckhoẻ” Xuyên suốt các kỳ Đại hội Đảng mà mờ đầu là Đại hội VI đến Đại hội XII đều
hiện bảo hiểm y tế toàn dân”
đối tượng BHYT khá rộng, bao gồm nhiều đối tượng kể cả học sinh, sinh viên; mức
23
Trang 33đóng đâu tiên là mức tiên cụ thê, sau đó tính theo tỷ lệ % trên tiên lương cơ sở do
Phát triển BHYT là quá trình mở rộng đối tượng tham gia trên cơ sở ngày càng
chù trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước là yếu tố quyết định sự phát
triển của BHYT, thể hiện cụ thể ờ các mặt sau:
tương đối so với mức chi đề khuyết khích mọi người hưởng ứng, nhàm mục đích mở
rộng độ bao phủ của BHYT, tăng số lượng người tham gia BHYT và gia tăng tỷ lệ dân
thì người dân sẽ khó tham gia Đây là chưa kể đến việc quy định phân đoạn mức phí
tham gia
Hai là, Nhà nước quy định mạng lưới cung ứng dịch vụ BHYT thông qua việc
bệnh, gia tăng số lượng giường bệnh và đội ngũ cán bộ y tế, đồng thời, nâng cao chất lượng dịch vụ BHYT Trong một giai đoạn nào đó, việc quy định hệ thống đại lý thu
kiểu hành chính, duy nhất là cần thiết nhưng về lâu dài trong bối cảnh kinh tế thị trường
thì điều đó sẽ cản trở sự phát triền, mở rộng đối tượng tham gia BHYT vì không có sự
như nói mở rộng đối tượng là đầu vào thi việc khám chữa bệnh, giải quyết quyền lợi, chế độ chính sách cho người tham gia là đầu ra Trong trường hợp Nhà nước ban hành
các quy định không cân đối giữa đầu vào với đầu ra, nhất là đầu ra không đáp ứng được
Ba là, Nhà nước quy định mức chi, quy định các chế độ, chính sách liên quan
đắp cho quỹ Chẳng hạn, mặc dù Quỹ BHYT luôn mất cân đối nhưng để phát triển
24
Trang 34trung, thông nhât, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đôi thu, chi và được Nhà nướcbảo hộ” Hơn thế nữa Luật BHYT cũng chỉ quy định mức trần tối đa (hiện nay là
447.000/người/tháng từ ngày 01/01/2020) hiện nay cũng là một mức rất hợp lý và thiên
về hỗ trợ là chính, tuy nhiên vẫn có một số đối tượng lợi dụng các kẽ hở trong Luật
BHYT để mượn• thẻ bảo hiểm y tế,7 hoặc• trục• lợi• từ việc • mua bán thuốc thuộc • danh mục•
thuốc được BHYT cấp miễn phí
Như vậy, có thể nói nhân tố chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà
nướclà vô cùng quan trọng Tuỳ tình hình trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triểnkinh tế - xà hội mà Nhà nước có những quy định cụ thế, nhằm điều chỉnh, tạo thuận lợi cho phát triển BHYT
b) Nhận thức và thu nhập của nguòi dân về Bảo hiểm y tế
Nhận thức của người dân luôn xuất phát từ hai phía, một mặt do năng lực, trình
của người dân sẽ cao khi họ có trình độ, thông tin họ nhận được đầy đủ, thường xuyên và
quen, dịch vụ đầu ra về khám chữa bệnh chưa đáp ứng được yêu cầu và điều kiện kinh tế
không khám chữa bệnh thông qua tham gia BHYT
Chí Minh: “ có 43,2% người dân thường mua thuốc về tự uống hoặc sử dụng các loại
thuốc cổ truyền Nhiều người cho rằng sức khoẻ tốt, không ốm đau nên không cần mua
dịch vụ BHYT Điều này có nghĩa là tham gia BHYT không có lợi và không muốn tiếp tục
25
Trang 35tham gia người dân nông thôn thường đưa ra những lý do vê tinh thân thái độ phục vụ cuả bệnh viện còn chưa tốt; thuốc men chứ đảm bảo đế giải thích cho sự không tham gia
kiện quá tải đầu ra hiện nay Bởi vì, họ quan niệm có tiền thỉ lỡ ốm đau, bệnh tật sẽ
vụ, được chăm sóc tốt hơn
vụ và bảo đảm cân đối thu - chi quỹ BHYT Nội dung của phát triển BHYT được phản
ánh và đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu mở rộng độ bao phủ, phát trển mạng lứơi cung
ứng dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo cân đối thu - chi, phát triến bền
vững BHYT Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triển BHYT, việc nghiên cứu các
yêú tố này sể giúp chúng ta điều chỉnh chính sách, thay đổi phương pháp tiếp cận, và tổchức thực hiện nhằm tác động đến quy mô, tốc độ phát BHYT
1,2.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế
1.2.4.1 Các tiêu chí đánh giá hệ thống văn bản quy định về Bảo hiểm ỵ tế
Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước phản ánh mức độ “minh bạch, công khai, nghiêm túc ”, chuyên nghiệp hoá của toàn bộ hoạt động BHYT Các chính sách
càng rõ ràng, càng phù họp với điều kiện thực tế khách quan bao nhiêu thì hoạt động
BHYT càng chuẩn xác bấy nhiêu Thực tế đã minh chứng, quốc gia nào có hệ thống
quốc gia đó càng chính xác Các chính sách pháp luật của nhà nước nó phản ánh sự ưu
mới thực sự trở về với đúng bản chất của nó - đảm bảo cuộc sống cho người tham gia
tiêu chí sau:
nguyện vọng và lợi ích chính đáng của đối tượng được hưởng Bảo hiểm y tế
26
Trang 36- Văn bản pháp luật vê Bảo hiêm y tê được ban hành đúng thâm quyên đê giải
hiểm y tế
xà hội và đem lại hiệu quả tác động là mong muốn của cơ quan ban hành
- Văn bản quy định về Bảo hiếm y tế có nội dung phù hợp với các quy phạm xã
thông qua mối quan hệ giữa nội dung văn bản pháp luật với đạo đức, phong tục, tập
quán tiến bộ Ví dụ: Chính sách BHYT của nhà nước ảnh hưởng đến việc thực hiện
ỉ.2.4.2 Tiêu chỉ đánh giả lập kế hoạch quản lỷ nhà nước về BHYT
chỉ đạo và tồ chức thực hiện công tác bảo hiềm y tế cho người tham gia BHYT là một
cókế hoạch đúng đắn kịp thời và minh bạch Song hành cùng nghị quyết đúng đắn;
chính quyền từ Trung ương đến cơ sở phải đề ra được những giải pháp cụ thể về việc
của công tác tham gia BHYT Nhất là công tác khám chữa bệnh người tham gia BHYT,
luật, chính sách và của Nhà nước quy định về công tác Cấp phát, sử dụng thẻ KCB cho
người tham gia BHYT
J.2.4.3 Tiêu chí đánh giá tô chức thực hiện quản lý nhà nước về BHYT
tế khủng hoảng và khó khăn kéo theo số thu BHYT cũng giảm xuống Sự biến động
27
Trang 37cùa nền kinh tế tác động to lớn và là một nhân tố ảnh hưởng mật thiết đến nguồn thu
BHYT từ các nhà máy, công ty, doanh nghiệp, xí nghiệp Quản lý nhà nướcvề BHYT
để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế kịp thời tùy theo từng thời kỳ, từng giai đoạn pháttriển của nền kinh tế đất nước Có thể nói yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến quản lý nhà
nước về BHYT người dân
Nhà nước ban hành, chức năng quản lý do cơ quan quản lý thực hiện Tuy nhiên, đối tượng bị quản lý là các tầng lớp cư dân trong xã hội Do đó, các yếu tố xã hội như tâm
lý, tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hóa, xã hội của dân tộc, kết cấu
giai cấp trong xã hội có tác động và ánh hưởng nhất định đến nội dung của chính sách
thấy được lợi ích cá nhân trong đó thì họ mới ủng hộ, mới dễ dàng triển khai Do đó cơ
quan quản lý phải nắm được tâm lý, tập quán, thói quen của đại bộ phận dân cư trong
xã hội đế áp dụng phương pháp quản lý hiệu quả Có thề nói yếu tố xã hội có ảnh
hưởng trực tiếp đến quản lý nhà nước về BHYT người dân
trách nhiệm hoặc lạm dụng quyền hạn trong thực thi nhiệm vụ Bên cạnh đó, nếu đội
28
Trang 38Mục tiêu quản lý chi quỹ BHYT là chi đúng, chi đủ, chi kịp thời, đảmbảo quyên
- Số lượt khám chữa bệnh kế hoạch (Lk) Tiêu chí này được xác định trên cơ sở
số lượt khám chữa bệnh dự kiến trong kỳ kế hoạch
thống kê số lượt khám chữa bệnh thực tế trong kỳ
người khám chữa bệnh bao nhiêu lần trong kỳ Với công thức trên nhưng tính riêng cho
tượng tham gia
Ts = L/Nt
- Số chi quỹ BHYT kế hoạch (Ckọ)
c Q = c KCB + c QL + c DP
Trong đó: ckọ: số chi quỹ BHYT năm kế hoạch; CkKCB: số chi khám chữa bệnh
hoạch
hoạch sẽ đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi quỹ BHYT
Cq = Ckcb 4- Cql 4- Cdp
sốthực chi quản lý; Cdp: số thực chi trích lập dự phòng
ACQ=C1Q-C°Q
kỳ báo cáo; c°: số thực chi quỹ BHYT kỳ gốc
29
Trang 39Neu ACQ < 0: Phản ánh số chi quỹ BHYT giảm
Với công thức tương tự nhưng chi tiết cho từng khoản chi, ta có mức gia tăng
chi khám chữa bệnh(ACKCB), mức gia tăng chi quản lý (ACql) và mức gia tăng chi trích
tc = [C 1 Q-C°Q]/C°Q
- Chi phí KCB bình quân đầu thẻ (CBQthe)
CBQtke = Ckcb/N*
Nl: Số người tham gia BHYT thực tế trong kỳ Tiêu chí này cho biết: Bình quân một
Trong đó: CBQLượt : Chi phí khám chữa bệnh bình quân lượt; Ckcb: Toàn bộ các
khoản chicho KCB thực tế trong kỳ; L: số lượt khám chữa bệnh thực tế trong kỳ
chi được lập và số thực chi quỹ BHYT được thực hiện ít nhất trong giai đoạn 3 năm đã
BHYT bằng (hoặc đạt) từ 95% đến 105% số chi quỹ BHYT kế hoạch tại ít nhất trong
Tiêu chí thực hiện kế hoạch chi quỹ = [C ọ/CkQ ] X 100%
năm
* Đối với việc cân đối BHYT
30
Trang 40Một trong những nhiệm vụ quan trọng của cơ quan BHYT là luôn phải giữ quỹ
đắp được các khoản chi quỹ Mặt khác, khi xét về cơ cấu thì các khoản thutừ đóng phí
quỹ BHYT bao gồm:
+ Tiêu chí phản ánh tổng thể cân đối thu chi quỹ BHYT;
trong 01 kỳ (thường là 01 năm tài chính)
E = Cq/Tq
4- Neu E < 1: Tổng số thu quỹ bù đắp các chi phí quỹ trong năm
+ Neu E > 1: Tổng số thu quỹ không đủ bù đắp các chi phí quỹ trong năm
Với cách tính tương tự, khi loại trù’ số thu từ hoạt động đầu tư quỹ ra khỏitổngthu quỹ ta có chỉ số tình hình cân đối thu chi quỹ mà không tính tới số thu đầu tư (El)
E1 = Cq/(Tq- Tđt)+ Neu E1< 1: Tổng số thu quỹ (chưa tính số thu từ đầu tư) đủ bù đắp các chi phí
+ Neu E1> 1: Tổng số thu quỹ (chưa tính số thu từ đầu tư) không đủ bù đắp các
như các khoản chi phí thành phần của quỳ so với số thu quỹ hình thành từ phí đóng
Fi = Cọ / Tp
31