TÓM TẮTBài nghiên cứu gôm 4 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hương đến khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân Trong đó sẽ đưa ra các lý thuyết liên quan đến tín dụng cá nh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỒC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
AN THỊ PHAN HÀ
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NẢNG
VÕ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ - CHI NHÁNH HƯNG YÊN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kêt quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Hà Nội, Ngày tháng 09 năm 2021
Tác giả
An Thị Phan Hà
Trang 3LỜI CÂM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và viêt luận văn thạc sỹ, tôi đà nhận được
sự giúp đờ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân
Tôi xin bày tở lòng biết ơn đến các thầy cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS TS Trần Thị Thanh Tú đã dành nhiềuthời gian tận tỉnh hướng dẫn chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các anh/chị trong Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, Ngày tháng 09 năm 2021
Tac gia
An Thị Phan Hà
Trang 4TÓM TẮT
Bài nghiên cứu gôm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hương đến khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân
Trong đó sẽ đưa ra các lý thuyết liên quan đến tín dụng cá nhân, đặc điểm của tín dụng cá nhân Ngoài ra, chương này cũng làm rõ khái niệm vờ nợ và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vờ nợ của khách hàng, từ đó là cơ sở cho giả thiết khi xây dựng
mô hình kiểm định ở chương 2
Chương 2: Phương pháp nghiên cún
Lý thuyết về mô hình Probit và lý do lựa chọn mô hình sẽ được trình bày trong chương này Đồng thời, chương 2 cũng miêu tả quá trình thu thập và xử lý dữ liệu, làm sạch và mã hóa các biến trước khi đưa vào mô hình và nêu giả thiết về các biến
Chương 3: Kết quả và thảo luận kết quả nghiên CÚ11
Chương 3 sẽ tiến hành các bước kiểm định mô hình sau khi đã ước lượng Các kiềm định được thực hiện bao gồm: kiểm định đa cộng tuyến, kiếm định vấn đề thiếu biến, kiếm định sai số và đo lường khả năng dự đoán của mô hình Dựa trên kết quả mồ hình, tiến hành phân tích mức độ ảnh hưởng và tác động cùa các nhân tố đến khả năng
vỡ nợ của khách hàng dựa trên các giả thiết nêu ra ở chương 2
Chương 4: Kết luận và hàm ý, kiến nghị
Những điểm yếu trong mô hình chấm điểm hiện tại của ngân hàng Co-opBank Chi nhánh Hưng Yên sè được chỉ ra, từ đó, đề xuất ngân hàng nên sử dụng mô hình đánh giá tín dụng mới Bên cạnh đó, nêu ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay cá nhân tại Ngân hàng Họp tác xà Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên nói riêng và NHTM nói chung Cuối cùng, gợi ý hướng phát triển nghiên cứu trong tươnglai
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CAC BANG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
CHƯƠNG 1: Cơ SỜ LÝ LUÀN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VỜ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 5
1.1 Tồng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Khái niệm tín dụng cá nhân 1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Vai trò của tín dụng cá nhân 11
1.3 Đặc điếm và phân loại các hình thức tín dụng cá nhân 11
1.3.1 Khác biệt giừa cho vay hộ kinh doanh trong tín dụng cá nhân với tín dụng doanh nghiệp 12
1.3.2 Quy mô khoản vay nhỏ với số luợng vay lớn 12
1.3.3 Khách hàng cá nhân ít nhạy cảm với lãi suất 13
1.3.4 Tiềm ẩn nhiều rủi ro 13
1.3.5 Chi phí cao 14
1.3.6 Lợi nhuận lớn • • 15
1.3.6 Căn cứ mục đích cho vay 15
1.3.7 Căn cứ thời hạn khoản vay 16
1.3.8 Căn cứ phương thức cho vay 16
1.3.9 Căn cứ biện pháp đảm bảo khoản vay 17
1.4 Lý thuyết về khả năng vờ nợ của khách hàng cá nhân 18
1.4.1 Khái niệm khả năng vỡ nợ 18
1.4.2 Sự cân thiêt của việc đo lường khả năng vờ nợ trong xác định rủi ro tín dụng cá nhân
Trang 620
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng vờ nợ của khách hàng cá nhân 23
1.5.1 Nhân tố thuộc về người đi vay 24
1.5.2 Nhân tố thuộc về đặc điểm khoản vay 27
1.5.3 Nhân tố khác 28
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨƯ 31
2.1 Phương pháp nghiên cứu 31
2.1.1 Lý do lựa chọn mô hình Probit 31
2.1.2 Giới thiệu mô hình Probit 32
2.2 Thu thập và xử lý dữ liệu 34
2.2.1 Nguồn dữ liệu 34
2.2.2 Xác định các biến số và xử lý số liệu 36
2.2.2.1 Biến phụ thuộc 39
2.2.2.2 Biến độc lập 40
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 45
3.1 Khái quát về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 45
3.1.1 Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 45
3.1.2 Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên 46
3.1.3 Một số chỉ tiêu chủ yếu về sử dụng vốn và huy động vốn 46
3.2 Phân tích miêu tả số liệu 49
3.2.1 Phân tích khái quát 55
3.2.2 Đánh giá tác động của các biến 57
3.3 Các kiểm định trong mô hình 61
3.3.1 Kiểm định thiếu biến 61
3.3.2 Vấn đề đa cộng tuyến 62
3.3.3 Vấn đề sai số 62
3.3.4 Khả năng dự đoán của mô hình 63
Trang 7CHƯƠNG 4; KÉT LUẬN VÀ HÀM Ý, KIẾN NGHỊ 68
4.1 Hàm ý từ kết quả nghiên cứu và một số đề xuất 67
4.1.1 Đề xuất cho Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên 67
4.1.2 Đề xuất cho các bên liên quan 70
4.2 Hạn chế của nghiên cứu 72
4.3 Hướng nghiên cứu tương lai 72
KẺT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC
Trang 911 Bảng 3.10 Khả năng dự đoán của mô hình so với thực tế 63
11
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1 Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và khả năng vỡ nợ(xác
3 Hình 3.2 Tác động của sự thay đổi mức cut-off đến độ nhạy cảm 66
111
Trang 11LÒI MỞ ĐẦU
1 Tính câp thiêt của đê tài
Hệ thống ngân hàng nám giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế Lịch
sử đã chứng minh, sự phá sản của các ngân hàng có thế kéo theo sự suy thoái của cả nền kinh tế Thế giới vẫn chưa quên cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007, xuất phát
từ ngân hàng ở Mỹ, đã phù một bầu không khí u ám lên toàn thế giới và để lại hậu quả trong suốt những năm sau đó Nguyên nhân xuất phát từ các khoản vay cá nhân dưới chuẩn và việc quản lý tín dụng lỏng lẻo tại các ngân hàng
Tín dụng cá nhân đã và đang trở thành xu hướng không chi trên thế giới mà còn tại Việt Nam Các ngân hàng đã nhanh chóng nhận ra miếng bánh béo bở khu vực cá nhân, với các khoản vay nhỏ nhưng quy mô lớn đem lại lợi nhuận cao Chính điều này
đã tạo ra xu hướng đẩy mạnh các hoạt động cho vay bán lẻ tại các ngân hàng Việt Nam
Tuy nhiên, tín dụng cá nhân bùng nổ kèm theo đó là vấn đề quản lý rủi ro vờ nợ, ngân hàng phải đối mặt với việc khách hàng cá nhân không trả được nợ, gây ra tổn thất lớn cho ngân hàng.Hiện nay tại Việt Nam, các NHTM nói chung và Co-opBank nói riêng, phương pháp quản lý tín dụng còn sơ khai, chưa đồng bộ Quyết định cho vay chú yếu dựa trên năng lực và cảm tính của cán bộ tín dụng nên tiềm ẩn nhiều rủi ro Bằng chứng là tỷ lệ nợ xấu cùa các ngân hàng Việt Nam ngày càng tăng cao vấn đề đặt ra là:
Cần có một phương pháp khác tối ưu hơn để giúp ngân hàng giảm thiếu rủi ro từ cho vay cá nhân.
Trên thế giới đã có nhừng mô hình đánh giá khả năng vờ nợ dựa trên đặc điềm của khách hàng, giúp ước lượng xác suất vờ nợ của khách hàng cá nhân Tuy nhiên các mồ hình này được xây dựng dựa trên cơ sở dữ liệu tại các nước phát triển như Mỹ, úc, Canada Việc áp dụng tại Việt Nam được xem là chưa phù hợp bởi khía cạnh thông tin cũng như thói quen tiêu dùng và sử dụng dịch vụ ngân hàng của người Việt
1
Trang 12Nhận thây những vân đê trên, người viêt lựa chọn đê tài: “Phân tích các nhân tô
ảnh hưỏng tõi khả năng võ’ nọ’ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Họp tác xã Việt Nam” Dựa trên các dữ liệu của ngân hàng Họp tác xà Việt Nam, luận vãn xây
dựng mô hình ước lượng xác suất vờ nợ cho các khoản vay cá nhân Trong quá trình này, người viết phân tích những đặc điểm của khách hàng cá nhân, đặc biệt là các đặc điểm mang nét đặc trưng của Việt Nam mà ngân hàng cần thu thập và chú ý trong quá trình cho vay Hơn nữa, bài nghiên cứu phát triển một cách tiếp cận linh hoạt giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho các khoản vay thuộc “vùng xem xét” giĩra cho vay và không cho vay
2 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện đế trả lời các câu hỏi sau:
- Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh Hưng Yên ?
- Một số khuyến nghị nhàm giảm khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên?
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các đặc điểm nhân
khẩu học, đặc điểm hành vi và đặc điểm tài chính có ảnh hưởng đến khả năng võ’ nợ của khách hàng cá nhân cũng như các mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
võ’ nợ thành công của khách hàng cá nhân sử dụng dữ liệu hồ sơ cho vay của Ngân hàng Họp tác Chi nhánh Hưng Yên trong giai đoạn tù’ tháng 05/2017 đến tháng 11/2020
4 Mục tiêu nghiên cún
2
Trang 13Mục tiêu tông quát: phân tích các yêu tô ảnh hưởng tới khả nàng vỡ nợ cùa khách hàng nhàm bổ sung căn cứ đưa ra quyết định cho vay đối với mỗi khoản vay mới, qua đó góp phần giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng.
Mục tiêu cụ thể:
(1) Xác định các đặc điểm liên quan đến khách hàng cá nhân ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả khoản vay thông qua ba nhóm yếu tố: đặc điểm của người đi vay (như trình độ học vấn, quy mô hộ gia đình, kinh nghiệm kinh doanh, tuồi tác, tình trạng nợ ); đặc điếm của hộ kinh doanh (lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tồ chức, kinh nghiệm lao động ); đặc điếm của phương án kinh doanh thông qua các chỉ số tài chính
(2) Xây dựng mô hình ước lượng xác suất vỡ nợ của khách hàng;
(3) Trong trường họp khách hàng chưa đủ điều kiện cho vay, cần thêm điều kiện
gì để khách hàng được vay với đảm bảo khoản vay không vỡ nợ
(4) So sánh mô hình mới đề xuất với thực tiễn cùa ngân hàng, từ đó đề xuất giải pháp giúp ngân hàng cải thiện hiệu quả quản lý rủi ro vỡ nợ
5 Phương pháp nghiên cúu
Phương pháp hồi quy Probit sử dụng bộ dữ liệu hồ sơ tín dụng khách hàng cá nhân để xác định những đặc điểm nào của người đi vay là tốt nhất để có thể phân biệt được giữa các khoản nợ trả được và không trả được Sau đó, mô hình được sử dụng để tính điểm cho mỗi khoản vay mới, thông qua ước lượng xác suất khả năng vỡ nợ Giả định xác suất vỡ nợ càng thấp thì khoản vay đó càng an toàn Xác suất tính ra sẽ được
so sánh với một điểm ngưỡng (cut-off rate) để xác định khoản vay này được chấp thuận, bị từ chối hay cần được đánh giá thêm
Dữ liệu thông tin và tình trạng vờ nợ của khách hàng là những biến đều được ghi lại Tuy nhiên, chúng ta phải đối mặt với một vấn đề của các biến không thể quan sát được vì chúng ta chỉ có thể quan sát khoản nợ cũ là vờ nợ hay không nhưng không thể
đo lường trực tiếp xác suất vỡ nợ cùa một khách hàng cũ Do vậy, ngân hàng không có
3
Trang 14căn cứ đê đo lường và đánh giá các khoản vay mới Trong trường hợp như vậy, phương pháp hồi quy Probit là công cụ hừu hiệu để giải quyết vấn đề này.
6 Kết cấu bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu gồm 4 chương
Chương l:Co’ sỏ’ lý luận về các yếu tố ảnh hưỏng đến khả năng võ’ nọ’ của khách hàng cá nhân.
Trong đó sẽ đưa ra các lý thuyết liên quan đến tín dụng cá nhân, đặc điếm của tín dụng cá nhân Ngoài ra, chương này cũng làm rõ khái niệm vờ nợ và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vờ nợ của khách hàng, từ đó là cơ sở cho giả thiết khi xây dựng
mô hình kiếm định ở chương 2
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Lý thuyết về mô hình Probit và lý do lựa chọn mô hình sẽ được trình bày trong chương này Đồng thời, chương 2 cũng miêu tả quá trình thu thập và xử lý dữ liệu, làm sạch và mã hóa các biến trước khi đưa vào mô hình và nêu giả thiết về các biến
Chương 3:Kết quả và thảo luận kết quả nghiên cún
Chương 3 sẽ tiến hành các bước kiểm định mô hình sau khi đã ước lượng Các kiểm định được thực hiện bao gồm: kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định vấn đề thiểu biến, kiểm định sai số và đo lường khả năng dự đoán của mô hình Dựa trên kết quả mô hình, tiến hành phân tích mức độ ảnh hưởng và tác động cùa các nhân tố đến khả năng
vỡ nợ của khách hàng dựa trên các giả thiết nêu ra ở chương 2
Chương 4: Kết luận và hàm ý, kiến nghị
Những điểm yếu trong mô hình chấm điểm hiện tại của ngân hàng Co-opBank Chi nhánh Hưng Yên sẽ được chỉ ra, từ đó, đề xuất ngân hàng nên sử dụng mô hình đánh giá tín dụng mới Bân cạnh đó, ncu ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay cá nhân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên nói riêng và NHTM nói chung Cuối cùng, gợi ý hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai
4
Trang 15CHƯƠNG 1: CO SỞ LÝ LUẬN VÈ CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG VÔ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.1 Tống quan tình hình nghiên cứu
Do thông tin của khách hàng cá nhân mang tính đặc thù cũng như khó khăn trong quá trình thu thập thông tin vì vấn đề bảo mật nên các nghiên cứu về khả năng vờ nợ của khách hàng cá nhân vẫn chưa có nhiều, đăc biệt là ở Việt Nam Dưới đây là các nghiên cứu trong và ngoài nước
a) Quốc tế:
Từ những thập kỉ giữa thế kỉ 20, Chapman (1940) đã nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng cá nhân, và phân loại thành 5 nhóm: đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm nghề nghiệp, đặc điểm thu nhập, đặc điểm học vấn và đặc điểm khoản vay Chapman đã nghiên cứu thông tin từ mẫu 2965 đơn của những người được vay vốn lấy từ 21 ngân hàng, tại 16 thành phố nằm ở 11 tiểu bang Nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa tuối, giới tính, tinh trạng hôn nhân, nghề nghiệp có ảnh hưởng mạnh đến khả năng vỡ nợ của khách hàng trong khi trình độ học vấn được dự đoán có ảnh hưởng lại không có ý nghĩa
Jacobson & Roszbach (2003) thực hiện nghiên cứu với trường hợp vay vốn ở các ngân hàng tại Thụy Điển Với mẫu dừ liệu gồm 13.338 hồ sơ xin vay
tiêu dùng cá nhân tại một Ngân hàng lớn ở Thụy Điển từ 9/1994 đến 8/2005,
các tác giả đã sử dụng phép đo 57 biến và chỉ ra 16 biến dùng được sau khi đã
loại đi các biến tương quan Cac biến có tác động đáng kế đến khả năng vỡ nợ
gồm: Tuổi tác, thu nhập, sự thay đổi trong thu nhập hàng năm và một số điều
kiện tín dụng miến thể chấp có tác động đáng kể đến khả năng vỡ nợ (
Jacobson & Robach, 2003)
Một nghiên cứu đáng chú ý của Jimenez và Saurina(2005) đã sử dụng dữ liệu của tất cả các khoản vay tại Tây Ban Nha từ các ngân hàng, hợp tác xã trong
5 năm của chu kì kinh tế, 1987, 1990, 1993, 1997 và 2000 Nhóm tác giả sử dụng phương pháp Logit nhị phân Trong đó các biến độc lập được đưa vào mô hình gồm kỳ hạn, tài sản đảm bảo, kích thước khoản vay, lĩnh vực kinh doanh Trong
5
Trang 16đó, bât ngờ là khoản vay có tài sản đảm bảo có xác suât vỡ nợ cao hơn so với các khoản vay không có tài sản đảm bảo Khoản vay càng lớn thi rủi ro càng thấp Nhóm tác giả đã đưa ra giải thích do tính cẩn trọng của các tố chức tín dụng khi cho vay các khoản vay lớn Đối với ngân hàng, các khoản vay có quan hệ với ngân hàng làm gia tăng rủi ro vỡ nợ, do sự chủ quan từ phía cán bộ tín dụng của ngân hàng.
Ozdemir (2004)đã sử dụng mô hình hồi quy nhị phân logistic(logistic binary regression) để tim mối liên hệ giữa khả năng vờ nợ của khách hàng trong cho vay tiêu dùng dựa trên các đặc điếm nhân khấu học (như tình trạng hôn nhân, giới tính, tuổi, tình trạng nhà ở, nghề nghiệp) và đặc điểm tín dụng (kích thước khoản vay, lãi suất, thu nhập, thời gian đáo hạn) Ozdemir đã sử dụng mẫu dữ liệu từ ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ Điều thú vị là tác giả không thấy có tác động của các biến nhân khẩu học tới khả năng vờ nợ, trừ biến tình trạng nơi ở Trong khi
đó, các biến liên quan đến tài chính lại có ảnh hưởng lớn đến khả năng vờ nợ, trong đó phải kể tới lãi suất và thời hạn vay Thời hạn vay càng dài và lài suất càng cao thì khả năng hoàn thành đúng nghĩa vụ thanh toán nợ của khách hàng càng giảm Ngoài ra, tác giả còn tìm thấy mối tương quan dương tính giữa tuổi và thu nhập, điều này có thể chỉ ra người lớn tuổi kiếm được nhiều tiền hơn
Roslan và Zaini (2009) điều tra tác động của đặc điểm khách hàng cá nhân
và đặc điếm dự án mà khách hàng vay vốn Đặc điếm của khoản vay đối với việc hoàn trả vốn vay của chương trình tín dụng nhỏ của Ngân hàng Nông nghiệp Các đặc điểm của người đi vay gồm giới tính, tình trạng hôn nhân, chủng tộc, trình độ học vấn, tuổi, nghề nghiệp, số người phụ thuộc, Đặc điểm của kế hoạch kinh doanh gồm khoảng cách dự án tới văn phòng gần nhất cùa ngân hàng nông nghiệp,
và doanh thu từ dự án Đặc điếm của khoản vay là số tiền vay và thời hạn vờ nợ Tác giả đã thu thập dữ liệu từ một cuộc khảo sát tại 86 chi nhánh của ngân hàng nông nghiệp Malaysia với 2.630 người đi vay và được phân tích bàng mô hình Probit Kết quả cùa nghiên cứu cho thấy tác động mạnh của giới tính với ngụ ý khả năng vờ nợ cao hon ở nam Trong khi hệ số của đặc điểm dự án lại mang kết quả
6
Trang 17âm tính Công trình cho thây một loạt các biên không có ảnh hưởng đên xác suât
vờ nợ như chủng tộc, trình độ học vấn, độ tuối lao động, số người phụ thuộc, kinh nghiệm, số người lao động, khoảng cách từ địa điểm kinh doanh đến văn phòng ngân hàng nông nghiệp gần nhất và doanh thu từ dự án kinh doanh
Agarwal & cộng sự (2009)đã tiến hành nghiên cúu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vờ nợ của cá nhân, hộ gia đình Nhóm tác giả dựa trên bộ số liệu từ hon 170.000 chủ thẻ tín dụng trong thời gian trên 2 năm Các đặc điểm được nhóm tác giả đưa vào gồm có: chi tiêu, thu nhập, tình trạng nợ, tài sản, lý lịch pháp lý và các đặc điếm nhân khẩu học có ảnh hưởng đến khả nàng vỡ nợ Nghiên cứu được tiến hành trên mô hình Cox proportional hazard.Nghien cứu đà tìm ra các kết quả bất ngờ như người vay đồi chỗ ở càng nhiều thì khả năng vờ nợ càng cao Tình trạng hôn nhân có tác động nghịch chiều với khả năng vỡ nợ Hay người trẻ dưới
30 tuổi và già hơn 60 tuổi có ít nguy cơ phá sản nhất Kết quả cho thấy người vay chuyền nơi ở có xu hướng vờ nợ nhiều hơn Kết quả cũng cho thấy người vay đà kết hôn và sở hữu một ngôi nhà của riêng mình có nguy cơ vờ nợ thấp hơn Theo
độ tuổi, nhóm khách hàng trẻ nhất (30 tuổi trở xuống) và già nhất (60 tuổi trở lên)
có nguy cơ phá sản thấp nhất
Tsai & cộng sự (2009) đã nghiên cứu một số phương pháp dự báo khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân thực hiện trên bộ số liệu của Đài Loan Trong đó, tác giả tập trung các đặc điểm nhân khẩu học và đặc điểm hành vi của khách hàng với 3 phương pháp dự báo: phương pháp phân tách, hồi quy logistic
và mạng neuron để so sánh sự phù họp của các phương pháp này Kết quả dự báo của 3 phương pháp đều mang lại hiệu quả lớn hơn 75%
Mensah (2013) thực hiện nghiên cứu về khả năng vỡ nợ tín dụng khi vay vốn ở các ngân hàng tại Kết quả nghiên cứu thông qua phân tích hồi quy chỉ ra rằng, không có mối quan hệ đáng kể giữa võ’ nợ cho vay và lịch trả nợ Thay vào
đó, nghiên cứu tim thấy mối quan hệ đáng kể giữa lãi suất cho các khoản vay, rủi
ro đạo đức và vay qua mức của khách hàng Hơn nữa, các nhân viên cho vay không thể đến thăm người vay thường xuyên, các khoản vay không được hỗ trợ
7
Trang 18bởi tài sản thê châp cũng được phát hiện đã góp phân đáng kẻ vào việc trả nợ trong số các khoản vay của khách hàng.
Abid & Cộng sự (2018) tiến hành xây dựng so sánh mô hình dự báo khả
năng trả nợ của khách hàng qua mô hình Logit, mô hình phân tích biệt số để phân biệt giữa các cá nhân có xếp hạng tín dụng tốt và xấu Dữ liệu đã được thu thập từ một ngân hàngthương mại trong khoảng thời gian 3 năm từ 2010 đến
2012 Bằng cách so sánh hiệu quả của hồi quy Logistic (LR) và phân tích biệt số (DA), các tác giả thấy rằng mô hình LR mang lại hiệu quả tốt 99% tỷ lệ phân loại trong dự đoán cácloại khách hàng,phương pháp DA (trong đó tỷ lệ phân loại tốt chỉ bằng 68,49% dẫn đến tỷ lệ lỗi cao đáng kể tức là 31,51%) (Abid et al.,2018) Kết quả chỉ ra, mô hình Logistic có khả năng dự báo tốt hơn so với
mô hình phân tích biệt số DA
Pham & Lensink (2008) xem xét sự khác biệt về khả năng vỡ nợ trong 3
loại tín dụng chính thức, phi chính thức và bán chính thức và phân tích các yếu tố quyết định khả năng vỡ nợ liên quan đến ba nguồn tín dụng này, sử dụng dữ liệu
8
Trang 19hộ gia đình Việt Nam dựa trên mô hình Probit Sô lượng biên được đưa vào mô hình là 21 biến, bao gồm ba nhóm thông tin: thông tin khoản vay, thông tin chung về hộ gia đình đi vay và thông tin trên mỗi hợp đồng vay Kết quả cho thấy các hộ gia đình nhỏ với tài sản thế chấp hay người bảo lành chủ yếu lựa chọn hình thức vay chính thức và bán chính thức Các hộ gia đinh lớn, khách hàng vay không cần thế chấp hoặc người bảo lành chủ yếu dựa vào vay phi chính thức Pham & Lensink cũng phát hiện ra rằng người cho vay không chính thức chịu nguy cơ vỡ nợ cao hơn so với cho vay chính thức và bán chính thức Ngoài
ra, các tác giả nhận dạng một số điều khoản hợp đồng vay có liên quan trong việc xác định rủi ro vỡ nợ trong tín dụng chính thức, chẳng hạn như thời hạn cho vay
và lãi suất cho vay Cuối cùng, nghiên cứu chỉ ra vai trò nồi bật của người thân trong cho vay không chính thức, theo đó việc cho người thân vay làm giảm tỷ lệ
vỡ nợ
Nghiên cứu của Đào Thị Thanh Bình (2019) về xây dụng mô hình chấm điểm tín dụng KHCN vay tiêu dùng tại Việt Nam Tác giá sủ dụng phương pháp của hệ thống FTCO có tính đến tinh hình của Việt Nam Bài báo cũng nhằm mục tiêu giúp cho người tiêu dùng tính được điểm tín dụng của mình một cách đơn giản Với 5 biến giải thích được đánh giá là quan trọng được tác giả đưa vào mô hình phân tích biệt số: XI = Học vấn; X2 = Nghề nghiệp; X3 = Thu nhập ( đơn
vị triệu đồng); X4 = số người phụ thuộc; X5 = Tài khoản Kết quả phân loại mang lại khả năng chính xác là 89.4% Trong đó, tác giả chỉ ra mô hình với hàm phi chuẩn hóa có khả năng tốt hơn so với hàm chuẩn hóa Hai yếu tố X4 ( số người phụ thuộc) và X5 (tài khoản) có đóng góp nhiều nhất cho dự báo khả năng
vỡ nợ cảu khách hàng ( Đào Thị Thanh Bình, 2019)
Trên đây là các phân tích khái quát về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân Tuy nhiên, có thể thấy không có nhiều kết quả tương đồng giữa các yếu tố này ở mỗi công trình nghiên cứu vì sự khác nhau trong phạm vi nghiên cứu Ngoài ra, các bài nghiên cứu tồn tại hạn chế khi các
9
Trang 20yêu tô ảnh hưởng được xét đên chưa mang nét đặc trưng của thị trường Việt Nam Do đó, việc tiến hành nghiên cứu này sẽ mang ý nghĩa trong việc nâng cao hiệu quả quản lý rúi ro và tối giảm tổn thất khách hàng vỡ nợ cho ngân hàng Hợp tác nói riêng và các ngân hàng tại Việt Nam nói chung.
1.2 Khái niệm tín dụng cá nhân
Trước khi đề cập đến khái niệm tín dụng cá nhân, ta cần nhắc lại khái niệm
về tín dụng Tín dụng xuất phát từ vấn đề kinh tế hàng hóa Nguồn gốc cùa tín dụng bắt đầu từ khi chế độ Tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện và thay thế cho chế độ Công xã tàn lụi Khi đó, quan hệ trao đổi hàng hóa đã bắt đầu diễn ra làm phát sinh mối quan hệ vay mượn bằng hiện vật, đó là hình thái sơ khai nhất của tín dụng Khi nền kinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển, tín dụng đã chuyến sang hình thức vay mượn bàng tiền Như vậy, một cách khái quát, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất đinh; với điều kiện khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Như vậy, tín dụng có ba đặc điểm: tính chuyền nhượng tạm thời, tính thời hạn và tính hoàn trả
Có nhiều loại tín dụng bao gồm: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng và tín dụng quốc tế
Tín dụng ngân hàng là một loại tín dụng đặc biệt Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn hoặc tài sản giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tể, trong mối quan hệ này, ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay Theo đó, ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác
Mặc dù, rõ ràng theo định nghĩa ở trên, cho vay chỉ là một hình thức cùa tín dụng ngân hàng, trong thực tế lại tồn tại sự nhầm lẫn giữa hoạt động tín dụng và
hoạt động cho vay Hai khái niệm này thường được xem là giống nhau sở dĩ vì cho vay được coi là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỉ trọng lớn nhất tại các
10
Trang 21ngân hàng (thông thường 60 - 70% các nghiệp vụ) nên thuật ngữ tín dụng ngân hàng có thể được hiểu theo nghĩa hẹp hơn là hoạt động cho vay.
Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng, trong đó căn cứ đối tượng đi vay, tín dụng ngân hàng được chia làm ba loại: tín dụng cá nhân, tín dụng
doanh nghiệp và tín dụng cho các tố chức tài chính.
Tín dụng cá nhân bao gồm đối tượng cá nhân và hộ gia đình Vì đặc thù các khoản vay này thường có giá trị nhở nhằm vào mục đích tiêu dùng hoặc kinh doanh của hộ gia đình mà tín dụng cá nhân còn được gọi là tín dụng bán lẻ Từ đặc điểm trên, ta có thể hiểu tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà NHTM cho cá nhân hoặc hộ gia đình vay vốn với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục
vụ sản xuất kỉnh doanh dưới hình thức hộ kỉnh doanh cá thế.
1.2.2 Vai trò của tín dụng cá nhãn
Tín dụng cá nhân có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, ngân hàng, dân
cư và xã hội Trước hết nó thể hiện chức năng của ngân hàng trong việc lưu thông nguồn vốn trong xã hội, từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụt, đảm bảo các dòng tiền được sử dụng hiệu quả Đồng thời gia tăng tính cạnh tranh của ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác bằng cách góp phần đa dạng hóa sản phẩm Đối với nền kinh tế, tín dụng cá nhân kích thích nhu cầu chi tiêu hàng hóa, dịch
vụ, góp phần nâng cao đời sống người dân Bên cạnh đó, việc cấp tín dụng cá nhân cho phép người dân có cơ hội trang trải các chi phí phát sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống mà không phải phụ thuộc khả năng thanh toán hiện tại Cuối cùng, thông qua việc cho vay hộ kinh doanh, ngân hàng đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết tinh trạng
dư thừa lao động ở nông thôn, hạn chế những luồng di cư lên thành phố
1.3 Đặc điểm và phân loại các hình thức tín dụng cá nhân
11
Trang 221.3.1 Khác biệt giữa cho vay hộ kinh doanh trong tín dụng cá nhăn với tín
Thứ nhắt, tín dụng cá nhân cho vay dưới danh nghía cá nhân Theo Thông
tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng ban hành ngày 30 tháng 12 năm
2016, tổ chức không có tư cách pháp nhân sẽ không đủ tư cách chủ thể vay vốn như hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh Tuy nhiên, các cá nhân, cụ thể là chủ hộ kinh doanh thì được phép vay vốn với tư cách cá nhân Việc phân chia này giúp cho các NHTM tại Việt Nam phù hợp với thông lệ chung của quốc tế Đối với tín dụng doanh nghiệp, chủ thể đại diện là công ty và doanh nghiệp
77? lí’ hai, hộ gia đình sản xuất kỉnh doanh quỵ mô nhỏ Mặc dù các hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân cũng như hộ gia đình là hợp pháp nhưng
do hạn chế về quy mô, khoản vay giá trị không lớn nên không thể xếp chung với tín dụng doanh nghiệp Hơn nữa do đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này cũng không thế đáp ứng được các yêu cầu phức tạp như trong cho vay doanh nghiệp Do vậy, vì mục đích hỗ trợ các hộ kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh mà các điều kiện cấp tín dụng cho đối tượng này thường đơn giản hơn
1.3.2 Quy mô khoản vay nhỏ vói sấ lượng vay lớn
So với việc cho vay sản xuất kinh doanh thì giá trị các khoản cho vay cá nhân còn thấp hơn Bởi mục đích của các khoản vay cá nhân phục vụ trực tiếp cho chi tiêu trong cuộc sống như mua nhà, sửa chữa nhà, mua ô tồ, cưới hởi, du lịch, du học, mua tài sản Đối với mục đích sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn cũng không lớn chủ yểu là để mua nguyên liệu đầu vào, mua sắm máy móc thiết
bị, phương tiện vận chuyển, giải quyết nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời Hơn thế
12
Trang 23nữa, phân lớn người đi vay đã có sự tích lũy từ trước đôi với các tài sản giá trị lớn, họ tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ trợ phần vốn thiếu hụt còn lại Trong khi đó điều kiện đế được vay vốn tại các ngân hàng đòi hỏi các tài sản đảm bảo, nguồn vỡ nợ rõ ràng và tính hợp lý của nhu cầu vay vốn nên số tiền cho vay ở mục tín dụng cá nhân cũng thường bị giới hạn.
Vì đặc điểm của loại hình cho vay này hướng đến mọi đối tượng bất kể thu nhập cao hay thấp với nhu cầu phong phú nên mặc dù giá trị các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản tín dụng cá nhân mà ngân hàng cấp lại rất lớn
Nhu cầu vay vốn của cá nhân thường ít co giãn cũng như khách hàng cá nhân thường ít nhạy cảm với lãi suất, họ thường quan tâm đến giá trị số tiền thực trả hàng tháng nhiều hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng Giá trị khoản vay nhỏ dẫn đến sự chênh lệch khi lãi suất thay đổi cũng không đáng kể Do đó, không giống với các khoản vay khác được điều chỉnh theo lãi suất thị trường thì lãi suất tín dụng cá nhân thường ấn định ở mức cố định, không thay đổi đối với các khoản vay ngắn hạn, và cập nhật theo năm đối với khoản vay trung và dài hạn dựa trên mức lãi suất cơ sở cộng hoặc trù’ trong biên độ của từng ngân hàng
Số lượng các khoản vay đối với khách hàng cá nhân rất lớn giúp NHTM phân tán được rủi ro của các khoản vay, nhưng nội tại mồi khoản vay vẫn chứa đựng nhiều rủi ro Rủi ro trong cho vay cá nhân được xem là cao hơn so với cho vay doanh nghiệp vì các lý do sau
Thứ nhất, rủi ro không lường trước.
Khả năng hoàn trả vốn vay trong cho vay tiêu dùng phụ thuộc lớn vào thu nhập của người đi vay ở thời điểm hiện tại Tuy nhiên vì một lý do nào đó mà khách hàng bị mất thu nhập thì đồng nghĩa với việc họ không thể hoàn trả cho ngân hàng Các nguyên nhân có thế là khách quan hoặc chủ quan như tình hình sức khỏe của khách hàng, tình hình kinh doanh của hộ gia đình không tốt, do
13
Trang 24thiên tai, hạn hán mât mùa hay kinh tê suy thoái dân đên mât việc làm Các yêu
tố này thường không thể dự báo trước tại thời điểm khách hàng đi vay
Thứ hai, rủi ro đạo đức.
Tín dụng dựa trên nguyên lý niềm tin Rủi ro đạo đức có thể xảy ra xuất phát từ vấn đề thông tin bất cân xứng Thẩm định cho vay cá nhân có phần lớn thông tin về cá nhân đi vay và là một trong các bước quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định chấp thuận cho vay hay không Không giống như khách hàng
tổ chức, dựa trên các thông tin sổ sách ghi chép như báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động thường niên, tình trạng trả lương nhân viên, tình trạng nộp thuế đã được kiểm toán rõ ràng, cán bộ tín dụng có thể dễ dàng nắm bắt và xác minh tính chân thực của thông tin; đối với khách hàng cá nhân, việc thẩm định trở nên khó khăn hơn vì thông tin là do chính họ cung cấp nên độ tin cậy không cao
- Hơn nữa, tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay Đối với đối tượng khách hàng này, trong quá trình thẩm định cho vay, ngân hàng có ít thông tin mang tính định lượng để làm cơ sở ra quyết định Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn vỡ nợ vay của khách hàng mang nhiều tính định tính và khó xác định Tư cách người vay quyết định tới việc sử dụng vốn vay đúng mục đích
và là yếu tố quyết định thiện chí hoàn trả khoản vay Do đó, tư cách của người vay càng được đánh giá cao thì khả năng vỡ nợ của khách hàng càng cao, giảm được rủi ro cho ngân hàng
Thứ ba, rủi ro về lãi suất.
Như đã đề cập trước đó, ngân hàng thường áp mức lãi suất thả nổi (mức lãi suất điều chỉnh theo kì hạn nhất định trong suốt thời gian cho vay) đối với doanh nghiệp, trong khi cố định đối với cá nhân Do vậy, nguy cơ rủi ro về lãi suất đối với cho vay cá nhân sẽ cao hơn
Tín dụng cá nhân là mảng có chi phí lớn nhất trong danh mục các hoạt động tín dụng mà ngân hàng cung cấp Bởi đặc điềm của khách hàng cá nhân là các
14
Trang 25khoản vay nhỏ thậm chí không đáng kê nhưng sô lượng lại lớn và phân tán rộng nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí bao gồm công sức của cán bộ nhân viên từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến khi thu hồi nợ; chi phí quảng cáo, nghiên cứu phát triển sản phẩm, tiếp thị mở rộng mạng lưới khách hàng; chi phí quản lý, chi phí hành chính.
1.3.6 Lợi nhuận lớn
Vì lý do chi phí cao, rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của NHTM nên lãi suất của các khoản tín dụng cá nhân tại các ngân hàng đều cao hơn các khoản tín dụng khác Mức lãi suất trên mồi khoản tín dụng cá nhân cao và số lượng lớn đem đến nguồn lợi nhuận đáng kể cho các ngân hàng
Phãn loại các hình thức tín dụng cá nhăn
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng, khu vực khác hàng cá nhân ngày càng trở thành mục tiêu chính của các ngân hàng, các hình thức tín dụng bán lẻ cũng vì thế mà ngày càng trở nên đa dạng và phong phú hơn Nằm trong tín dụng ngân hàng, tín dụng cá nhân cũng có nhiều cách thức phân loại càn cứ: mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn khoản vay, phương thức cho vay và biện pháp bảo đảm khoản vay
- Cho vay tiêu dùng: là hình thức tín dụng mà ngân hàng cho cá nhân hay
hộ gia đình vay một lượng tiền nhất định để mua hàng hóa hay dịch vụ sử dụng mục đích tiêu dùng Vay tiêu dùng thường được khách hàng sử dụng để trang trải nhu cầu về nhà ở, mua sám ô tô, đồ dùng gia đình, hay các nhu cầu về giáo dục như đi du lịch, chữa trị bệnh tật hay đi du lịch những hoạt động mà không phục
vụ trực tiếp cho mục đích sản xuất kinh doanh Đối tượng vay tiêu dùng chủ yếu
là công nhân viên chức, có nguồn thu nhập ổn định, vay vốn để phục vụ nhu cầu nhất định, số lượng khách hàng vay thuộc nhóm này chiếm tỉ lệ khá lớn
- Cho vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bố sung vốn kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình, bao gồm bổ sung vốn lưu
15
Trang 26động, mua săm tài sản máy móc thiêt bị, cơ sờ vật chât phục vụ cho hoạt động kinh doanh Mặc dù số lượng khách hàng có nhu cầu vay sản xuất kinh doanh là khá lớn, song do trình độ, cũng như độ thụ động của khách hàng hộ gia đình sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ mà họ thường ngại vay vốn ngân hàng.
Việc xác định mục đích vay vốn của khách hàng có ý nghĩa rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng cũng như khả năng thu hồi nợ Tùy theo mục đích khác nhau mà ngân hàng xác định nguồn vờ nợ khác nhau Đối với khoản vay tiêu dùng, nguồn vỡ nợ chính là thu nhập của người đi vay, trong khi với khoản vay kinh doanh, nguồn vỡ nợ đến từ kết quả kinh doanh Vỉ lý do này mà khi ngân hàng cho vay rất quan tâm đến mục đích sử dụng vốn vay vì có thể tiềm ẩn trong đó là nhiều rủi ro không biết trước
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn nhở hơn 1 nàm Do thời gian ngắn nên lãi suất đối với khoản vay này thường được các ngân hàng cố định đối với đối tượng khách hàng cá nhân Cho vay phục vụ mục đích tiêu dùng thường chiếm tỉ trọng lớn trong cho vay ngắn hạn Đối với các khoản vay ngắn hạn thì sẽ có ít biến động xảy ra, giảm bớt rùi ro cho ngân hàng so với các khoản vay còn lại
- Cho vay trung và dài hạn: trung hạn là các khoản vay kéo dài từ 1 - 5 năm và dài hạn nếu lớn hơn 5 năm Khoản vay này thường được các hộ kinh doanh lựa
chọn để mua sắm trang thiết bị, đầu tư máy móc, tài sản cố định Nhìn chung, đây là những khoản vay tiềm ấn nhiều rủi ro
1.3.8 Căn cứ phương thức cho vay
- Cho vay từng làn: là hình thức cho vay theo món, khách hàng được ngân hàng cấp một khoản tiền cho một mục đích sử dụng vốn nhất định như: thanh toán tiền mua hàng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác Mỗi lần vay đều xem như một khoản vay mới và đều phải kí họp đồng với ngân hàng
16
Trang 27- Cho vay trả góp: khi vay vôn, ngân hàng và khách hàng thoả thuận xác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để vờ nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời gian cho vay
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự có trên tài khoản khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tồ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Trong 3 loại hình cho vay trên, cho vay trả góp là hình thức được nhóm khách hàng cá nhân sử dụng nhiều nhất
1.3.9 Căn cứ biện pháp đảm bảo khoản vay
Các biện pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt cho vay của ngân hàng với khách hàng Hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay với khách hàng dựa trên hai hình thức: cho vay có tài sản đảm bảo, cho vay không có tài sản đảm bảo
- Cho vay có đảm bảo:
Đây là những khoản cho vay mà ngân hàng cho khách hàng vay vốn đồng thời nắm quyền nắm giữ tài sản của người vay nhằm mục đích đề phòng rủi ro trong trường hợp không thu hồi được nợ Ngoài ra, lợi ích của cho vay có đảm bảo còn giúp người đi vay có ý thức hoàn trả tiền cho ngân hàng nghiêm túc hơn đồng thời là tấm vé thông hành giúp người vay bố sung điều kiện được vay
Do tính chất rủi ro cao của tín dụng cá nhân mà các NHTM thường ưu tiên các khoản vay có tài sản đảm bảo hơn, thậm chí tài sản đảm bảo được xem là nguồn thu thứ hai của ngân hàng Khi đánh giá các hoạt động của khách hàng, nếu ngân hàng nhận thấy nguồn thu nhập thứ nhất không có cơ sở chắc chắn thì ngân hàng sẽ yêu cầu thiết lập thêm chính sách pháp lý để có thêm nguồn thu nợ thứ hai, chính là tài sản đảm bảo cho khoản vay đó
- Cho vay không có đảm bảo:
17
Trang 28Là khoản cho vay mà Ngân hàng không năm giữ tài sản của người đi vay đê
xừ lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều kiện ràng buộc khác khi kỷ hợp đồng tín dụng Những điều kiện này có thể là: người đi vay không được giao dịch với ngân hàng nào khác, hay ngân hàng có quyền can thiệp hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh Thông thường chỉ có những khách hàng có quan
hệ lâu năm với ngân hàng hoặc những khách hàng có uy tín mới được phê duyệt các khoản vay không có tài sản đảm bảo như công nhân viên chức nhà nước, người chứng minh được thu nhập ốn định
1.4 Lý thuyết về khă năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân
1.4.1 Khái niệm khả năng vỡ nợ
Xét trong mối quan hệ tín dụng ngân hàng, đánh giá “khả năng vờ nợ của khách hàng” là việc đánh giá khách hàng có thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa
vụ nợ cho ngân hàng trong toàn bộ thời gian quan hệ tín dụng hoặc trong một khoảng thời gian xác định hay không
Trên thế giới hiện nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất nào về khả năng vờ nợ vay của khách hàng hay khái niệm vỡ nợ Việc xác định vỡ nợ dựa trên nhận định của ngân hàng vào các biểu hiện của khách hàng mà ngân hàng cho là không có khả năng vờ nợ vay Theo úy ban Basel trong Basel II (Basel Committee on Banking Supervision - 2006), đưa ra định nghĩa: “Vờ nợ” xảy ra đối với một khách hàng cụ thế khi có một trong hai hoặc cả hai dấu hiện sau:
- Ngân hàng cho rằng khách hàng không có khả năng thực hiện thanh toán toàn bộ khoản vay khi đến hạn trong đó chưa tính đến việc ngân hàng bán tài sản (nếu có) để hoàn trả
- Khách hàng có nợ quá hạn trên 90 ngày
Tương tự định nghĩa về “vỡ nợ” được sử dụng trong tài liệu về Basel, Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF - International Monetary Fund) đưa ra định nghĩa cơ bản về một khoản nợ được coi là “nonperforming loan - nợ xấu” khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc đồng ý chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải
18
Trang 29thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chàc chăn đê nghi ngờ vê khả năng khoản vay sẽ không được thanh toán đầy đủ Có thể thấy, nợ xấu thường được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng vỡ nợ của khách hàng bị nghi ngờ Đây là quan điểm đang được áp dụng phổ biến trên thế giới Có thể nhận thấy các quan điểm trên thế giới thường xem khách hàng phát sinh nợ xấu với khách hàng không có khả năng vỡ nợ là tương đồng.
Tại Việt Nam cũng có quy định về nợ xấu là nợ được các TCTD đánh giá là
không có khả năng hoàn trả Cụ thể theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết
định 18/2007/QĐ-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN, Quyết định 22/VBHN- NHNN, nợ xấu bao gồm các khoản nợ từ nhóm 3 cho đến nhóm 5, cụ thể:
❖ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tố chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tố chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đù gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
❖ Nhóm 2 (Nợ cần chú ỷ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn vỡ nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng vỡ nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
❖ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn vỡ nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn vỡ nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đù khả năng trả lãi đầy đủ theo họp đồng tín dụng;
19
Trang 30❖ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gôm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn vờ nợ lần đầu quá hạn duới 90 ngày theo thời hạn vờ nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn vỡ nợ lần thứ hai;• • • • '
❖ Nhóm 5 (Nợ có khá năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn vỡ nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn vỡ nợ được cơ cấu lại lần đầu;• • • • '
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn vỡ nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn• • • • 1 • •
vỡ nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn vỡ nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị• • • • ' • quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Mặc dù vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm vờ nợ, và trong thực tế tùy vào mức độ quản trị rủi ro cũng như “khấu vị” rủi ro của từng ngân hàng mà vờ nợ có thể được quy định khác Tuy nhiên, tại Việt Nam, phần lớn các ngân hàng vẫn áp dụng theo quy tắc mà Basel đề ra đế xác định rủi ro vờ nợ cũng như giám sát các khoản nợ Trong phạm vi luận văn cũng coi cách xác định khả năng vờ nợ của khách hàng cá nhân theo quy tắc này
1.4.2 Sự cần thiết của việc đo lường khả năng vỡ nợ trong xác định rủi ro tín dụng cá nhãn
Hoạt động tín dụng cá nhân ngày càng được mở rộng, đóng vai trò quan trọng và trở thành nguồn thu chính của ngân hàng nhưng đây cũng là một trong những hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất Hầu hết các hoạt động tín dụng của ngân hàng đều trải qua quy trinh với nhiều lần thẩm định và thế chấp tài sản, tuy nhiên, các quy trình này không có tính đồng bộ, phụ thuộc phần lớn vào năng lực cũng như cảm tính của các cán bộ tín dụng nên ẩn chứa nhiều rũi ro Bên cạnh
đó, thời gian vừa qua, hầu hết các ngân hàng có xu hướng chạy đua tăng trưởng
20
Trang 31tín dụng, dẫn tới việc các hoạt động tín dụng được làm một cách qua loa không theo đúng quy trình, hướng đến mục đích đủ chỉ tiêu cho việc tăng doanh số tín dụng Điều này dẫn đến, tỷ lệ nợ xấu nhìn chung đang có chiều hướng gia tăng, gây ra những tổn thất đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bởi vậy, việc đo lường khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân trờ thành một nhiệm vụ thiết yếu của ngân hàng bởi nó giúp ngân hàng ước lượng được xác suất vờ nợ và tổn thất
mà khoản nợ đó có thể gây ra Nếu các ngân hàng có thể ước lượng được xác suất vỡ nợ thì rủi ro vỡ nợ và rủi ro tín dụng mà ngân hàng gặp phải sẽ ít đi đồng nghĩa hạn chế tốn thất mà ngân hàng phải chịu Đó là lý do vỉ sao các ngân hàng hiện nay không ngừng cải thiện các phương thức đo lường để dự đoán xác suất
Rùi ro tín dụng là một vấn đề đa dạng Nó có thể là rủi ro thiếu vốn, ứ đọng vốn, hay rủi ro không thu được nợ Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu chỉ xem xét rủi ro tín dụng cá nhân là rủi ro mà bên vay không thực hiện thanh toán nợ đầy đủ gây ra thất thoát tài sản cho ngân hàng Ngân hàng không thu được khoản tiền cho vay, trong khi lại phải trả vốn và lãi cho các khoản tiền mà ngân hàng huy động, điều này dễ dẫn đến sự mất cân bằng trong thu chi cùa ngân hàng Tùy theo mức độ tốn thất, nhẹ thì ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng thì ngân hàng bị mất vốn và nghiêm trọng hơn nữa là phá sản Chính vì vậy, ngân hàng luôn tìm cách hạn chế loại rủi ro này
xếp hạng tín dụng (XHTD) được coi là một công cụ hữu hiệu của quản trị ngân hàng cho việc phòng ngừa rủi ro tín dụng.Hệ thống XHTD thường được phát triển theo ba phương pháp: phương pháp chuyên gia, phương pháp mô hình
và phương pháp hỗn họp (kết họp cả yếu tố chuyên gia và kết quả mô hình tính
21
Trang 32toán); trong đó, phương pháp xếp hạng hỗn họ-p được các tổ chức tín dụng (TCTD) sử dụng phổ biến nhất TCTD có thể tự xây dựng hệ thống XHTD (XHTD nội bộ) hoặc sử dụng kết quả XHTD của hãng xếp hạng độc lập (XHTD độc lập) để đánh giá rủi ro tín dụng, trong đó hệ thống XHTD nội bộ có vai trò rất quan trọng, được khuyến khích thực hiện và là trung tâm của công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Phương pháp đánh giá dựa trên xếp hạng nội bộ (IRB) để tính toán tổn thất mất vốn do khách hàng không trả được nợ đã được đưa ra trong Basel II Theo
đó, đề cập đến hai phương pháp: xếp hạng tín dụng cơ bản (Foundation Internal Rating Based Approach - FIRB) và xếp hạng tín dụng tiên tiến (Advanced Internal Rating Based Approach - AIRB)
Đối với mỗi khoản vay hay mỗi khách hàng, khoản tốn thất dự tính sẽ được xác định như sau:
EL = PD * LGD * EAD
Trong đó: EL (Expected Loss): tổn thất dự kiến;
PD (Probability of Default): xác suất khách hàng không trả được nợ.
LGD (Loss Given Default): tỷ lệ mất vốn dự kiến.
EAD (Exposure of Default): dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ.
Như vậy, Basel đã kết nối chặt chẽ giữa xếp hạng tín nhiệm của khách hàng với rủi ro tín dụng, xếp hạng khách hàng vay chủ yếu là dự báo nguy cơ vờ nợ theo 3 cấp độ cơ bản là: Nguy hiểm, cảnh báo và an toàn, tức là dựa vào xác suất không trả được nợ của khách hàng Tồng cộng các khoản tốn thất này của từng khách hàng vay vốn trong danh mục tín dụng của ngân hàng là tốn thất tín dụng của toàn bộ danh mục tín dụng Trên cơ sở đó, ngân hàng sẽ xây dựng chính sách định giá và trích lập dự phòng khắc phục tốn thất cho từng khoản vay, từng khách hàng và toàn bộ danh mục cho vay Đó là cách mà các ngân hàng quản trị rủi ro tín dụng và giảm thiểu tổn thất
22
Trang 33Hình 1.1 Môi quan hệ giữa rủi ro tín dụng và khả năng vỡ nợ(xác suât p)
Nguồn: Người viết tự tổng hợp
Có thể thấy, bên cạnh quyết định cho khách hàng vay vốn thi việc ngân hàng tính toán xác suất vờ nợ còn giúp ngân hàng hạn chế và phòng ngừa tốn thất Do vậy, việc tính toán khả năng vỡ nợ cùa khách hàng là vấn đề luồn được ngân hàng quan tâm thường trực Phương pháp xác định khả năng vờ nợ của khách hàng thường được dựa trên một tiêu chuẩn nhất định do ngân hàng lựa chọn như dựa trên đặc điểm của khách hàng về nguồn thu nhập, thiện chí vờ nợ của khách hàng khi chưa phát sinh nghĩa vụ nợ, hay dựa trên đặc điểm của khoản
nợ như lịch sử thanh toán nợ, tình trạng vờ nợ thực tế của khách hàng Bởi vậy, trong nội dung bài nghiên cứu không tập trung vào xác định tốn thất của ngân hàng hay rủi ro tín dụng mà chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ vay của khách hàng cá nhân
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tói khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ cùa khách hàng cá nhân đã được
đề cập đến trong nhiều nghiên cứu trước đây như Chapman (1940) đã phân tích trong “Commercial Banks and Consumer Instalment Credit”, Million Sileshi và
23
Trang 34công sự (2012) trong “Factors Affecting Loan Repayment Performance of Smallholder Farmers in East Hararghe, Ethiopia”; hay “Factors Affecting on loan Repayment Performance of Farmers in Khorasan-Razavi Province of Iran” bởi hai tác giảKohansal và Mansoori (2009) Theo đó, các tác giả đề cập đến các nhân tố: nhân tố nhân khẩu học, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn, đặc điểm khoản vay, rủi ro tác nghiệp từ phía ngân hàng và rủi ro đạo đức.
Trên cơ sở các bài nghiên cứu, người viết tóm gọn các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân làm ba nhóm: nhóm nhân tố thuộc về người đi vay, nhóm nhân tố thuộc về đặc điếm khoản vay và cuối cùng là các nhân
tố khác
Các yếu tố thuộc thông tin người đi vay là những yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng nhất đến khả năng vờ nợ của khách hàng Khách hàng cá nhân là đối tượng phức tạp, những người nộp đơn có thể cố tình gian lận cũng như cung cấp thông tin thiếu trung thực và không có trách nhiệm với vấn đề vỡ nợ Ngoài ra, ngân hàng cũng phải xem xét đến khả năng vỡ nợ, dựa vào các tiêu chuẩn: theo đặc điểm cá nhân như tuối tác, giới tính, tình trạng gia đình, nghề nghiệp, và thu nhập Đặc điếm của khách hàng cá nhân được chia làm hai nhóm: đặc điểm hành
vi và đặc điểm nhân khẩu học
Đối với mỗi khách hàng, đặc điếm nhân khẩu học cơ bản dựa trên các khía cạnh về độ tuổi, tình trạng hôn nhân, số người phụ thuộc, giới tính và thu nhập
o Tuổi tác là một trong các yểu tố quan trọng thường được đưa vào trong các nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực Tuổi tác có thể là chỉ số hàm ý về tình trạng sức khỏe và khả năng tài chính của khách hàng Độ tuổi của khách hàng càng lớn chỉ
ra kinh nghiệm làm việc của khách hàng cngf nhiều ( Ojiako & Ogbukwa, 2012)
Do đó việc tích lũy kinh nghiệm sẽ giúp khách hàng có cách nhìn nhận đầu tư kinh doanh tốt hơn Bên cạnh đó, kinh nghiệm làm việc càng nhiều sẽ giúp khả
24
Trang 35năng đôi phó với các rủi ro xảy ra trong kinh doanh trở lên tôt hơn, dân tới khả năng vỡ nợ cùa khách hàng sẽ giảm đi
o Giới tính của khách hàng đi vay cũng là nhân tố quan trọng Có sự khác biệt đáng kể trong hành vi, tính cách giữa nam giới và nữ giới Theo nghiên cứu của Chapman (1940) đã chỉ ra rằng nữ giới có khả năng trả nợ đúng hạn cao hơn nam giới Lý giải cho vấn đề này có thể vì nữ giới có ít nguy cơ phạm tội cũng như tính cách cẩn trọng nên tuân thủ việc hoàn trả các khoản vay tốt hơn
o Tình trạng hôn nhan' Xét theo lý thuyết, những người lập gia đình sẽ có trách nhiệm cao hơn nên khả năng trả nợ đúng hạn cao hơn Theo Carling K., Jacobson T., và Roszbach K (2003) khi kết hồn, khách hàng có xu hướng trả nợ nhanh hơn Đứng trên cương vị là ngân hàng, một khách hàng kết hôn với đối tượng có nghề nghiệp ổn định cũng sẽ được xem xét như một điểm cộng cho khách hàng
o Người phụ thuộc: bao gồm những người mà khách hàng phải hồ trợ
Trong nghiên cứu của Dinh, T H T và Kleimeier s (2007)về “Chấm điểm tín dụng cho thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam” chia người phụ thuộc làm hai nhóm là trẻ em và người phụ thuộc còn lại Yếu tố này quan trọng bởi nó có thể gia tăng mức độ chi tiêu và tốn nhiều thu nhập của khách hàng hơn Hơn nữa, việc điều tra về chủ thể đi vay đôi khi không đầy đủ, ngân hàng thường xem xét đến cả nhân thân và những người khác có quan hệ mật thiết với khách hàng
o Nghề nghiệp là một yếu tố quan trọng có tác động lớn đến khả năng vờ
nợ của khách hàng cá nhân Bởi đây được xem là nguồn vỡ nợ cho ngân hàng Đối với những người có nghề nghiệp ốn định, đặc biệt những công việc nhà nước, có vị trí trong xã hội và có kinh nghiệm lâu năm hay những nghề nghiệp đòi hỏi chất xám và yêu cầu cao thì có khả năng vờ nợ đúng hạn cao hơn Điều này được lý giải do họ có khả năng tạo ra nguồn thu nhập ồn định hơn so với những người khác Hay với các khách hàng vay kinh doanh thì lĩnh vực kinh doanh của họ cũng đóng góp không nhở đến khả năng vỡ nợ Bởi tùy từng lĩnh vực kinh doanh mà có thể có những rủi ro khác nhau Chapman (1940) đã chỉ ra,
25
Trang 36những cá nhân có nghê nghiệp bác sĩ, giáo sư, kê toán, nhân viên văn phòng thì
có khả năng vỡ nợ đúng hạn cao hơn trong khi những người làm công nhân lại thường xuyên vỡ nợ không đúng hạn Kohansal và Mansoori (2009) cũng đưa ra kết quà gần như tương tự, khi chỉ ra nếu trong cùng một ngành nghề, những người nông dân có kinh nghiệm lâu năm hơn thì có khả năng vỡ nợ cao hơn so với những người còn lại
o Trình độ học Vấn: người có học vấn cao sẽ có nhiều kì vọng hoàn trả khả năng đúng hạn Có nhiều lý do lý giải, thứ nhất bởi họ có nhiều cơ hội tim được công việc ổn định hoặc có khả năng kinh doanh tốt hơn dẫn đến thu nhập tốt hơn
so với những người học vấn thấp; thứ hai, họ có hiểu biết về pháp luật và ý thức tuân thủ các quy định; thứ ba, những người có trình độ học vấn cao thường sử dụng dịch vụ của ngân hàng thường xuyên hơn, ngân hàng sẽ có nhiều thông tin
về khách hàng hơn
- Đặc điểm hành vi:
Cho vay cá nhân tiềm ẩn nhiều rủi ro vì đa số thông tin từ khách hàng cung cấp và rất khó để xác minh Một trong các yếu tố gây ảnh hưởng đến rủi ro vỡ nợ của khoản vay là rủi ro thông tin bất cân xứng Nó xuất phát từ đạo đức của khách hàng Nếu khách hàng có đạo đức tốt, rủi ro cho vay của ngân hàng sẽ thấp hơn Để kiếm chúng đạo đức của khách hàng, ngân hàng thường xét đến các thông tin như lịch sử vỡ nợ vay, số lần quá hạn, số lần không trả được nợ, thói quen chi tiêu và mục đích đi vay Hoặc trong các bộ câu hỏi mà ngân hàng thường hay sử dụng, các câu hởi thường được thiết kế logic với nhau để phát hiện
ra khách hàng nào cố ý cung cấp thông tin sai lệch, từ đó đưa ra các nghi ngờ và
dè chừng cho vay đối với các khách hàng đó
o Mục đích khoản vay', khách hàng khi đến vay vốn sẽ phải giải trình với ngân hàng về mục đích sử dụng khoản vay, để đảm bảo khoản vay này có thể được hoàn trả đúng hạn Tuy nhiên rủi ro đạo đức và thông tin bất cân xứng có thể khiến ngân hàng không kiểm soát được việc sử dụng khoản vay của khách hàng Với khách hàng là hộ kinh doanh, ngân hàng có thể yêu càu hộ kinh doanh
26
Trang 37giải trình vê kê hoạch sản xuât kinh doanh, tình hình tài chính trong quá khứ, vôn
tự có sẽ tham gia vào phương án kinh doanh này, qua đó để kiểm chứng xem khách hàng có thành thật hay không
o Thói quen chi tiêu: Một khách hàng có thói quen chi tiêu bừa bãi sẽ gây nghi ngờ về việc sử dụng khoản vay hợp lý, gây ra thiếu chắc chắn trong khả năng vờ nợ của họ Ngân hàng thường thiết kế câu hỏi về mức chi tiêu trung bình tháng trong bộ câu hỏi điều tra Người đi vay có thể còn được yêu cầu cung cấp tài khoản tín dụng, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ mà anh ta đang sở hữu như một minh chứng cho sự thành thật trong việc cung cấp thông tin của họ
o Lịch sử vỡ nợ trong quá khứ: lịch sử vỡ nợ trong quá khứ của khách hàng là minh chứng rõ ràng cho hành vi tuân thủ đúng thời hạn võ’ nợ của họ Ngân hàng kiểm tra thông tin bằng cách đối chứng thông tin mà khách hàng khai nhận với thông tin lun trên hệ thống liên ngân hàng
Nhìn chung, các yếu tố thuộc về hành vi hay nhân khẩu học đều có mối quan hệ mật thiết với nhau Do vậy, ngân hàng quan tâm tất cả các yếu tố trên để đánh giá năng lực tài chính và hành vi đạo đức của khách hàng, và từ đó, đưa ra quyết định cho vay hay không
Các yểu tố ảnh hưởng đến khả năng võ’ nợ của khách hàng đôi khi xuất phát
từ đặc điểm của khoản vay, bao gồm: thời hạn khoản vay, lãi suất cho vay, kích thước khoản vay, tình trạng đảm bảo, và số lượng người đảm bảo khoản vay
- Lãỉ suất cho vay: đối với khách hàng, lãi suất giống như “giá” của một khoản vay Căn cứ vào mức độ rủi ro của khách hàng mà ngân hàng có thể áp mức lãi suất cho vay khác nhau trong biên độ cho phép Tuy nhiên, đứng về phía khách hàng, lài suất cho vay là một loại chi phí tài chính, để đối lấy việc khách hàng được sử dụng vốn Đối với cá nhân vay tiêu dùng, khoản vay có giá trị nhở
do vậy họ không mấy quan tâm đến lãi suất Nhưng với các hộ sản xuất kinh doanh thì việc trả lãi suất cho ngân hàng có thể trở thành gánh nặng, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh khi thay vì sử dụng khoản tiền để tiếp tục đầu
27
Trang 38tư mờ rộng kinh doanh thì lại được dùng đê trả lãi, và có thê ở những lân trả lãi sau, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn Điều này giống như một vòng tuần hoàn, việc ngân hàng thu lãi đôi khi lại ảnh hưởng đến nguồn thu nhập vờ nợ của khách hàng.
- Thời hạn khoản vay: thời gian vay càng dài, rủi ro mà ngân hàng không kiểm soát được khoản vay càng lớn Những rủi ro trong khoảng thời gian tương lai mà ngân hàng có thể gặp phải đó là khách hàng có thể bị phá sản, không có khả năng thanhtoán, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất nếu ngân hàng áp mức lãi suất cố định Do vậy các khoản vay trung và dài hạn ngân hàng thường áp mức lãi suất cao hơn
- Kích cờ khoản vay: kích cờ khoản vay càng lớn thi rủi ro mà ngân hàng đối mặt càng cao Khác với cho vay doanh nghiệp, thông thường các khoản vay lớn thường gắn với các doanh nghiệp uy tín, có quy mô lớn và tài chính bền vững bởi các công ty này có ý thức giám sát và thực hiện nghĩa vụ nghiêm ngặt hơn Tuy nhiên, đối với khoản vay của khách hàng cá nhân, thi nhu cầu vay lớn lại tiềm ấn về khả năng không trả được nợ trong tương lai của khách hàng
- Tài sản bảo đảm: tài sản đảm bảo được xem như nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Nhưng tài sản đảm bảo rất dễ xảy ra tình trạng mất giá, giảm giá, khó thanh khoản tại thời điểm khách hàng không trả được nợ Mặc dù tài sản đảm bảo
là chiếc vé giúp khách hàng có đủ điều kiện đế vay vốn nhưng nó ngụ ý về rủi ro của khách hàng này, đặt ra nghi ngờ cho nhu cầu vay vốn cấp thiết của khách hàng
- Môi trường kinh tế vĩ mô:
Khả năng vờ nợkhông chỉ phụ thuộc vào đặc điểm của khách hàng hay đặc điểm khoản vay mà còn chịu ảnh hưởng bởi biến động của nền kinh tế vĩ mô Trong môi trường kinh tế phát triển, người dân lạc quan hơn về vấn đề tài chính, nên có xu hướng tiêu dùng và đi vay nhiều hơn Tuy nhiên, đối tượng này lại kém nhạy cảm với những biến động bất ngờ, ví dụ chính sách kinh tế thay đổi,
28
Trang 39biến động trong GDP, gia tăng lạm phát, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của khách hàng cá nhân đặc biệt là hộ kinh doanh Nói cách khác, khi điều kiện môi trường vĩ mô xấu đi, các khoản vay không trả được sẽ có xu hướng gia tăng và ngược lại sẽ có xu hướng giảm nếu điều kiện vĩ mô được cải thiện.
- Chất lượng cán bộ tín dụng của ngân hàng: cán bộ tín dụng ở ngân hàng
là người xét duyệt hồ sơ, cũng là người giám sát và thu nợ sau đó Đặc điếm của khách hàng vay cá nhân là thông tin không được rõ ràng và minh bạch như khách hàng doanh nghiệp, nếu cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn tốt, khả năng phân tích logic và trách nhiệm với công việc trên cơ sở lựa chọn những khách hàng đủ tiêu chuẩn, thay vì chạy theo doanh số, hay cơ cấu để lợi dụng mối quan hệ cá nhân, cấp các khoản vay dưới tiêu chuẩn thì ngân hàng sẽ ít khả năng phải đối mặt với rủi ro không đòi được nợ hơn Ngược lại, ngân hàng sẽ phải đối mặt với những rủi ro khôn lường do chính nhân viên của mình mang lại
- Chiến lược kỉnh doanh và chính sách của ngăn hàng:
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng định hướng cho các hành động của toàn bộ nhân viên ngân hàng Các quy định về lãi suất, cho vay, thời hạn tín dụng
và kỳ hạn vờ nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân, thù tục xin vay vốn, thời gian thấm định cho vay cần được ngân hàng xem xét và thiết lập hợp lỷ và
có hệ thống quy trình để hạn chế việc cấp vốn tùy tiện, đảm bảo tính đồng bộ Bên cạnh đó, các chính sách chăm sóc khách hàng cùa ngân hàng cũng là vấn đề cần lưu tâm để giúp ngân hàng thu hút được các khách hàng tốt
Trong chương này, tác giả đã tiến hành tồng quát một cách có hệ thống về các nghiên cứu trước đây dựa trên có sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng vớ nợ cảu khách hàng cá nhân, cụ thế:
Thứ nhất, thực hiện tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ của khách hàng Qua đó cho
thấy đây là một chủ đề đã và đang thu hút được sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước Mặc dù thực hiện trên nhiều góc độ và
phương pháp nghiên cứu khác nhau, nhìn chung các kết quả đạt được đều có
tính kế thừa và bổ trợ lẫn nhau, cũng như chi ra được các yếu tố ảnh hưởng đển
29
Trang 40khả năng vỡ nợ của khách hàng như: nhân khảu học, hành vi và các yêu tô môi trường - kinh tế- xã hội Dây là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo ở lĩnh vực này.
Thứ hai, phân tích đánh giá một cách khoa học về ưu nhược điểm đối với các mô hình dự báo rủi ro vỡ nợ của khách hàng như mô hình phân tích biệt số, Logistics và Probit Từ đó lựa chọn mô hình dự báo Probit để thực hiện cho Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên
Thứ ba, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết có liên quan đến các vấn đề tín dụng của ngân hàng, tín dụng của khách hàng cá nhân, rủi ro tín dụng, ảnh hưởng của vỡ nợ tín dụng, xếp hạng tín dụng Trên cơ sở phân tích đánh giá một cách khoa học về mô hình xếp hạng tín dụng của các tôt chức tín dụng trên thế giới cũng như ở Việt Nam, chỉ ra 4 nhóm hạn chế cùa xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân hiện nay
Thư tư, phân tích đánh giá 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, là tiền đề trong việc nghiên cứu các yểu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên
30