Tuy nhiên, bên cạnh đó vần cónhững hạn chế nhất định còn tồn tại thể hiện hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng còn chưa có những bước phát triển theo chiều sâu như tốc độ tăng
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ luận văn Hoạt động tín dụng tài trợ xuât nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ Phần Quân Đội là công trình độc lập của riêng tôi Mọi số liệu phân tích trong bài đề có nguồn gốc rõ ràng Tất cả tài
liệu trích dẫn trong bài đều theo khung hiện hành của Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội
Hà Nội, ngày / /2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bài luận văn này được hoàn thành với nhiêu sự giúp đỡ quý báu Trướchết, tôi xin bày tỏ lòng biến ơn chân thành nhất tới TS Trịnh Thị Phan Lan, người hướng dẫn đã tạo điều kiện thuận lợi, chỉ báo, giúp đỡ nhiệt tình, đầy
trách nhiệm với tôi trong suốt quá trình làm luận văn, tôi cũng xinh trân trọngcám ơn các nhà khoa học, các thấy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội; các tác giả có công trình khoa học, bài viết tôi thamkhảo đã giúp đỡ để tôi hoàn thành bài luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Đinh Thu Trang
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT
DANH MỤC BẢNG/BIÉU/HÌNH VẼ LỜI MỞ ĐẦU
.1 • • 11 1 CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước 4
1.1.2 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu và phân tích hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại 8
1.2.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại 9
1.2.3 Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của Ngânhàng Thương mại 12
1.2.4 Phát triên hoạt động tài trợ xuât nhập khâu của Ngân hàng Thương mại .26
1.2.5 Các nhân tô ảnh hưởng đên hoạt động tài trợ xuât nhập khâu cua Ngân hàng Thương mại 31
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 39
2.1 Thiết kế nghiên cứu 39
2.2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu 39
2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 40
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích dừ liệu 40
2.4.1 Phương pháp mô tả và phân tích số liệu mô tả 40
2.4.2 Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp 42
CHƯƠNG 3: THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 44
Trang 43.1 Tông quan vê Ngân hàng TMCP Quân Đội 44
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Quân Đội 44
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 47
3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội 48
3.2 Thực trạng phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP Quân Đội 51
3.2.1 Các sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu do Ngân hàng TMCP Quân Đội cung cấp 53
3.2.2 Thực trạng phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 55
3.2.3 Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 66
CHƯONG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẦU CỦA NHTMCP QUÂN ĐỘI 77
4.1 Mục tiêu của NHTMCP Quân Đội trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu .77
4.2 Giải pháp phát triên hoạt động tài trợ xuât nhập khâu của NHTMCP Quân Đội 78
4.2.1 Nhóm giải pháp về quản trị điều hành 78
4.2.2 Nhóm giải pháp về nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 85
4.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 87
4.3 Một số kiến nghị 88
4.3.1 Đối với Chính phủ 88
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 89
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 5DANH MỤC CÁC TÙ VIÉT TẤT
EIB Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam
Trang 6DANH MỤC BÁNG/BIÊU/HÌNH VẺ
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của
NHTMCP Quân Đội trong giai đoạn 2018-2020 48
Bảng 3.2: Phân tích dòng tiền từ hoạt động tài trợ XNK 52
Bảng 3.3: Các sản phẩm tài trợ xuất khẩu do MB cung cấp 53
Bảng 3.4: Các sản phẩm tài trợ xuất khẩu do MB cung cấp 54
Bảng 3.5: So sánh sản phẩm tài trợ xuất nhập cũa các Ngân hàng 55
Bảng 3.6: Dư nợ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu từ năm 2018-2020 56
Bảng 3.7: Cơ cấu dư nợ tín dụng tài trợ XNK theo đối tượng KH 58
Bảng 3.8: Cơ cấu dư nợ tín dụng tài trợ xuất khẩu theo sản phẩm 59
Bảng 3.9: Cơ cấu dư nợ tín dụng tài trợ nhập khẩu theo sản phẩm” 60
Bảng 3.10: Cơ cấu dư nợ tín dụng tài trợ XNK phân theo nhóm nợ 61
Bảng 3.11: Dư nợ tài trợ xuất nhập khẩu & thu nhập (từ lãi) từ hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu từ năm 2018 - 2020 63
Bảng 3.12: Dư nợ tín dụng và thu nhập từ lãi hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội từ năm 2018-2020 65
Bảng 3.13: Thu nhập phi tín dụng phát sinh gián tiếp từ hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2018-2020 66
Bảng 3.14: Danh sách các ngành hàng XNK theo đổi tượng KH 71
Biểu đồ 3.1: Tồng tài sản của Ngân hàng trong giai đoạn 2018-2020 49
Biểu đồ 3.2: Quy mô tiền gửi của Ngân hàng trong giai đoạn 2018-2020 50
Biểu đồ 3.3: Quy mô dư nợ của Ngân hàng trong giai đoạn 2018-2020 51
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu dư nợ Xuất khẩu - Nhập khẩu 57
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động tài trợ XNK so với hoạt động của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội 62
Biểu đồ 3.6: Tương quan thu nhập lãi và dư nợ 64
• • 11
Trang 7Sơ đồ 1.1: Quy trình xuất khẩu hàng hoá 13
Sơ đồ 1.2: Quy trình nhập khẩu hàng hoá 15
Sơ đồ 1.3: Quy trình phương thức thanh toán chuyển tiền 18
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội 47
• • • ill
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh xuất nhập khẩu là quá trình trao đối hàng hoá và buôn bán
giữa các nước nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích kinh tế
Tại nước ta, theo thống kê từ Bộ Công thương, trong hơn 10 năm qua,xuất nhập khẩu là một trong những bộ phận đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào
tăng trưởng kinh tế
Nói đến những thành tựu đã gặt hái được trong hoạt động xuất nhậpkhẩu của nước ta trong những năm vừa qua, không thể không nhắc tới vai trò
hồ trợ của hệ thống ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu Hoạt động xuất nhập khẩu với quy mô càng được mở rộng bao nhiêu thì nhucầu tín dụng hỗ trợ sẽ ngày càng trở nên cấp thiết bấy nhiêu
Xuất phát từ thực tế này, hệ thống NHTM nói chung và Ngânhàng TMCP Quân đội (MB) nói riêng đang dành khá nhiều sự quan tâm đến
hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu Là một trong những Ngân hàng TMCP đứngđầu về quy mô trong hệ thống Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng TMCP
Quân Đội đã gặt hái được nhiều thành công trong hoạt động tài trợ XNK như:
Triển khai thành công các sản phẩm cơ bản cho các đối tượng khách hàng;
duy trì được tốc độ tăng trưởng dư nợ, đảm bảo an toàn rủi ro cũng như sự gia
tăng trong thu nhập từ hoạt động tài trợ XNK Tuy nhiên, bên cạnh đó vần cónhững hạn chế nhất định còn tồn tại thể hiện hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu
của Ngân hàng còn chưa có những bước phát triển theo chiều sâu như tốc độ tăng trưởng thu nhập còn thấp so với tốc độ tăng của dư nợ, thu nhập phi tín dụng gắn liền với hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng nhở và có
xu hướng giảm, tỷ trọng dư nợ tài trợ XNK còn thấp; dư nợ mới chỉ tập trung
vào một số sản phẩm nhất định, còn có những sản phẩm chưa triển khai được trong thực tế; thiếu sự đa dạng trong phân khúc khách hàng Mặt khác, trong
1
Trang 9quá trình hội nhập kinh tê quôc tê, các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
đang chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các Ngân hàng Nước ngoài - những Ngân
hàng có thế mạnh trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu Do đó, nhu cầu
nâng cao khả năng cạnh tranh, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Ngân hàng
ngày càng trở nên gấp gáp Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc phân tích
nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại các Ngân hàng Thươngmại trong nước là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn cấp bách
Vì vậy, đề tài: “Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCPQuân Đội” được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn này
- Làm rõ những kết quả đạt được và hạn chế cụ thể khi đánh giá thực
trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân đội; Phân
tích hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân đội; Làm rõ
nguyên nhân và đề ra các giải pháp để khắc phục những hạn chế được nghiên
cứu
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hởi 1: Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu được phân tích dựa trênnhững tiêu chí gì?
Câu hởi 2: Những nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu?
Câu hỏi 3: Trong giai đoạn 2018-2020, hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu
tại Ngân hàng TMCP Quân Đội đã đạt được những thành tựu, hạn chế gì Các
2
Trang 10giải pháp đê phát triên hoạt động tài trợ xuât nhập khâu tại Ngân hàng TMCPQuân Đội trong những năm tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cún
Đối tương nghiên cứu: Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội
Pham vi nghiên cửu: Luận văn nghiên cửu hoạt động tài trợ xuất nhậpkhẩu từ góc độ của Ngân hàng Thương mại, cụ thể là của Ngân hàng TMCPQuân Đội trong giai đoạn 2018-2020 Trong đó, đối tượng được cấp tín dụng
là các khách hàng doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khấu
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 4 chương như
sau:
Chương 1: Tông quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận vê hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cửu
Chương 3: Thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khấu tại Ngân hàngTMCP Quân Đội
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động tài trợ xuất
nhập khẩu của NHTMCP Quân Đội
3
Trang 11CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ cơ
SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẲU CỦA
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, đã có khá nhiều những nghiên cứu được thực
hiện về hoạt động tại các NHTM nói chung và hoạt động tài trợ xuất nhập
khẩu nói riêng Dưới đây là một sổ nghiên cứu tham khảo:
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khâu của Ngân hàng Thương mại:
-Trần Thu Hoài, 2014, “Giải pháp phát triển hoạt động tài trợ cuẩt nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đối với ngân hàng Thưong mại cô phần Ngoại Thương Việt Nam ” , luận văn Thạc sĩ, Học viên
Ngân hàng: Luận văn đã nêu rõ thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng
chứng từ trong giai đoạn 2012-2014 tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương ViệtNam, và đưa ra giải pháp để phát triển quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên, tác giả của luận vàn tâp trung nghiên cứu hoạt động tài trợ riêng bằng phương thức tín dụng chứng từ Đồng thời, xuất phát
từ đặc thù của Ngân hàng TMCP Ngoại thương có hoạt động tài trợ xuất nhậpkhẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ rất mạnh và dư địa phát triển của
hoạt động này trong khoảng thời gian nghiên cứu còn nhiều nên luận văn đitheo hướng tập trung làm nổi bật hoạt động mục tiêu này, các giải pháp đưa ra
cũng thiên nhiều về hoạt động tín dụng chứng từ của Ngân hàng thay vì tập trung vào hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu nói chung
- Vũ Minh Cường, 2004, “Giải pháp phát triền hoạt động tài trợ xuất nhập khâu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ”,
luận văn Thạc sĩ, Học viện Ngân hàng: Luân văn đưa ra hệ thống lý luận
4
Trang 12chung vê NHTM, đánh giá thực trạng hoạt động tài trợ xuât nhập khâu tronggiai đoạn 2000 - 2014 và đưa ra một sổ giải pháp triến hoạt động tại Agribank Trong nghiên cứu của mình, tác giả tập trung nhiều vào nội dung đánh giá thực trạng hoạt động theo chiều rộng tức là tập trung đánh giá các
khía cạnh về quy mô, số lượng khách hàng; không đề cập tới khía cạnh chiều
sâu về chất lượng hoạt động như tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động; thu nhập do hoạt động đem lại hay mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng các sảnphẩm tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng
Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tài trợ xuất nhập khâu của Ngân hàng Thương mại:
Đàm Thị Thu Phương, 2013, “Giải pháp nâng cao hiệu quá hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khâu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Hóa Luận văn Thạc sĩ, Trường Học viện Ngânhàng Luận văn đã chỉ ra tiềm năng của việc mở rộng hoạt động tài trợ xuất
nhập khẩu tại Agribank trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Tuy nhiên, do phạm vinghiên cứu cùa luận văn là một chi nhánh Ngân hàng tại tỉnh lẻ nên hoạt độngmục tiêu là hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu có nhiều điểm khác biệt mang
tính cá thể và đặc thù
Nguyễn Thị Thu Quyên, 2018, “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khâu tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhảnh Ba Đình ” , luận văn Thạc sĩ, Trường Học viện Ngân hàng: Luận
văn đã chỉ ra được thực trạng hoạt hiệu quả động tài trợ xuất nhập khẩu tại
một chi nhánh Ngân hàng đa năng trong hệ thống Trả lời được câu hỏi hoạt động muc tiêu này có đang diễn ra một cách hiệu quả hay không Tuy nhiên,
chi nhánh Ba Đình trong hệ thống Ngân hàng Kỳ thương Việt Nam là chi
nhánh có hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu với Khách hàng là các Khách hàng
5
Trang 13chỉ định nên các giải pháp đê nâng cao hiệu quả hoạt động này tại đây mang
tích, lý giải các vấn đề liên quan đến rủi ro trong hoạt động tài trợ xuát nhập
khấu Nghiên cứu của tác giả lại tập trung đánh giá trên khía cạnh rủi ro của
hoạt động dẫn tới để lại khoảng trống nghiên cứu trong việc phân tích toàn
diện hoạt động theo cả chiều rộng và chiều sâu Trên cả phương diện tài chính
và phi tài chính
Nguyễn Thị Kim Liên, 2018, “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Đông Đô ” , luận văn Thạc sĩ, Trường Học viện Ngân hàng: Luận văn tập trung vào phân tích một sản phẩm xác định trong các sản phấm tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng đó là tín dụng chứng từ Đưa ra đượccác lý luận cơ bản về sản phẩm, rủi ro khi cung cấp sản phẩm, thực trạng rủi
ro trong hoạt động tài trợ bằng sản phấm mục tiêu, qua đó đề xuất những giảipháp để hạn chế rủi ro trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu bằng sản phẩmnày tại một chi nhánh Ngân hàng trong hệ thống BIDV
1.1.2 Các nghiên cún nước ngoài
Các nghiên cửu về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cùa Ngân hàngThương mại trên thế giới qua tìm hiểu của tác giả là chưa có nhiều Đặc biệt,
chưa có một nghiên cứu toàn diện cả chiều sâu và chiều rộng, cả khía cạnh tàichính và phi tài chính nào về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của một Ngân
6
Trang 14hàng Thương mại Các nghiên cứu hiện có chỉ đang tập trung vào một khía cạnh nhất định của hoạt động Điển hình như:
MirabelleMuũls, 2015, “ Exporters, importers and credit constraints"'
Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa các mức độ tài trợ tín dụng và
hành vi xuất nhập khẩu bằng cách xây dựng một bộ dữ liệu duy nhất chứa dữliệu giao dịch thương mại, bảng cân đối và điểm xếp hạng tín dụng từ mộtcông ty bảo hiểm tín dụng độc lập cho các công ty sản xuất của Bỉ từ năm
1999 đến năm 2014 Và chỉ ra rằng các công ty này có nhiều khả năng xuất
khẩu hoặc nhập khẩu nếu họ gặp khó khăn về nguồn vốn được tài trợ thấp hơn Ngoài ra, các công ty có xếp hạng tín dụng tốt hon sẽ xuất khẩu và nhậpkhẩu nhiều hơn Các hành vi nhập khẩu và xuất khẩu khác nhau về mức độ và mức tăng trưởng có liên quan đến mức độ được tài trợ bằng các khoản cấp tín dụng
Accord Financial Report, 2016, ‘"Import and Export Financing Solutions Nghiên cứu này đưa ra các giải pháp về tài trợ xuất khẩu và nhậpkhẩu tại các tổ chức tài chính tại Mỹ và Canada Phân tích ưu điểm, nhượcđiểm của từng giải pháp cụ thể
Wagner, Joachim (2014), “Credit constraints and margins of import: first evidence for German manufacturing enterprises"' Nghiên cứu này sửdụng dữ liệu cấp doanh nghiệp được thiết kế riêng cho giai đoạn 2008-2010
từ nhiều nguồn khác nhau dành cho các doanh nghiệp từ các ngành sản xuất
để kiểm tra mối liên hệ giữa các ràng buộc tín dụng, được đo bằng điểm xếp
hạng tín dụng do một cơ quan xếp hạng tín dụng hàng đầu cung cấp và nhập
khẩu ở Đức đánh giá lần đầu tiên Nghiên cứu tìm thấy bằng chứng thực nghiệm rằng điểm xếp hạng tín dụng tốt hơn có liên quan tích cực đến tỷ suất
lợi nhuận nhập khẩu rộng rãi - các công ty có điểm số tốt hơn có xác suấtnhập khẩu cao hơn, họ nhập khẩu nhiều hàng hóa hơn và họ có nguồn hàng từ
7
Trang 15nhiêu quôc gia xuât xứ hơn Biên lợi nhuận cùa hoạt động nhập khâu - tỷ trọng nhập khẩu trong tổng doanh thu - được cho là không liên quan đến cácràng buộc tín dụng.
OrestisSchinas, 2018, “Financing green ships through export credit schemes ”: Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ các ngân hàng tại Trung Quốc
đề tập trung vào nội dung liên quan tới Tín dụng xanh trong hoạt động tài trợxuất nhập khẩu Nghiên cứu chỉ ra được thực trạng và đưa ra được các giãi
pháp để phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo được
các yếu tố về môi trường
QunxiKong, 2021, “How demand scale affect services exports? Evidence from financial development perspective ”'. Nghiên cứu này sử dụng
dữ liệu thương mại dịch vụ song phương từ năm 2000 đến năm 2018 để tiến
hành thừ nghiệm thực nghiệm bằng cách sử dụng mô hình để khắc hoạ mối
quan hệ tương trợ lẫn nhau giữa vổn tín dụng từ Ngân hàng với hoạt động
xuất khẩu hàng hoá
Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã đưa ra các yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại một ngân hàng hoặc một chi nhánh
Khi nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, nhu cầu vay xuất nhập khẩu
của các doanh nghiệp và tài trợ xuất nhập khấu của các ngân hàng thương mạicũng chịu ảnh hưởng theo và có nhiều sự thay đổi, đây là cơ sở để tiếp tục
nghiên cứu về hoạt động này
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu và phân tích hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại
Hệ thống trung gian tài chính nói chung và ngân hàng thương mại nói
riêng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường, là cầu nối không
thể thiếu có vai trò kết nối các chủ thể trong nền kinh tế
8
Trang 16Có rât nhiêu khái niệm vê NHTM, trong đó có một sô khái niệm phô
biến như:
Ờ Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung
cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngăn hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chủng dưới hình thức kỷ thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khẩu, tỉn dụng và tài chính ".
Ở Việt Nam, “Ngân hàng thương mại là tô chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sổ tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán” (Theo Tô Ngọc Hưng, 2014)
Theo luật các tổ chức tín dụng: “ NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngăn hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tô chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật ” (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính
đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
1.2.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại
- Hoạt động huy động vốn:
+ Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tố chức tín dụng khác dưới
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
9
Trang 17+ Phát hành chứng chỉ tiên gửi, trái phiêu và các giây tờ có giá khác đêhuy động vốn của tố chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
+ Vay vốn của cá tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các
tổ chức tín dụng nước ngoài
+ Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà nước
+ Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà
Nước
- Hoot đông tin dung± NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân
dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định củaNgân hàng Nhà nước:
+ Cho vay Khách hàng: Trong hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất
+ Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bàng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của mộtNHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng đó
+ Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có
giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương
phiếu và các giấy tờ ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác
+ Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưngphải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và
hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính
phủ về tồ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính
- Hoot đông dich vu thanh toán và ngân quỹ:
10
Trang 18Đê thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thôngqua ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài
nước Đẻ thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua
NHNN, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sởchính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Hoạt động
dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau:
+ Cung cấp các phương tiện thanh toán
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho Khách hàng
+ Thực • • • • • hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ•
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho Khách hàng
+ Tồ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước
+ Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
- Các hoot đông khac±
Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng vàcung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỳ, NHTM còn thực hiện một số hoạt động khác bao gồm:
+ Góp vốn và mua cổ phần
+ Tham gia thị trường tiền tệ
+ Kinh doanh ngoại hối+ ủy thác và nhận ủy thác
+ Cung ứng dịch vụ bảo hiểm
+ Tư vấn tài chính
+ Bảo quản vật quý giá
11
Trang 191.2.3 Hoạt động tài trợ xuât nhập khâu cùa Ngân hàng Thương mại 1.2.3.1 Khái niệm • và đặc điểm • hoạt • động • o tài trợ xuất • nhập • X khẩu của NHTM
Trong nền kinh tế hàng hoá, cùng một thời gian luôn có một số người
tạm thời thừa vốn và một số người thừa vốn Một bên muốn cho vay, một bên
có nhu cầu đi vay Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế, số vốn
sẽ được dịch chuyển từ nơi thừa sang thiếu với điều kiện hoàn trả vốn, lãi cho người cho vay
Tín dụng ngân hàng cũng vậy, đó là mối quan hệ vay mượn giữa ngân
hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong xã hội Tuy
nhiên, tín dụng ngân hàng là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một
tổ chức trung gian, đó chính là ngân hàng
Khái niêm tín dung Ngân hàng:
“ Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và bên đi vay (Cá nhãn, doanh nghiệp và các chủ thê khác) Trong đó, Ngân hàng chuyên giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện von gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán ” (Tô Ngọc
Hưng, 2014)
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận đê tô chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chỉnh, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tin dụng khác ’’ (Luật các tổ chứctín dụng Việt Nam, 2010)
Như vậy, hoạt động tài trợ XNK là một trong các hình thức cấp tín dụng
của ngân hàng thương mại Trong đó, đối tượng được cấp tín dụng là các
khách hàng doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh XNK
12
Trang 20Đăc điêm của hoat đông tài trơ XNK:
+ về kỳ hạn: Thường gắn liền với thời gian thực hiện các hợp đồng
XNK hàng hóa, ớ đây là hợp đồng ngoại thương Có thể là ngắn hạn, trung
hạn hoặc dài hạn
+ về giá trị: Thường có giá trị ở mức trung bình và lớn Dao động từ
mức hàng tỷ đồng tới hàng triệu đô la tuỳ theo giá trị của các hợp đồng xuất
nhập khẩu hàng hoá
Tài trợ xuất nhập khẩu được hiểu là những phương tiện tài chính và thay thế về mặt tài chính để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và sản xuất trong quan hệkinh tế giữa các chủ thể trong và ngoài nước
Tài trợ xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng
của các NHTM Thông thường, các ngân hàng xây dựng hoạt động tín dụng
tài trợ XNK thành một mảng dịch vụ chuyên biệt bởi tính đặc thù của hoạt động này Các hình thức tín dụng tài trợ XNK tập trung vào mảng săn phẩmcung ứng vốn bằng tiền hoặc dưới dạng bảo lãnh nhằm góp phần nâng caohiệu quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp xuất nhập khấu
I.2.3.2 Quy trình xuất nhập khẩu hàng hoá
Theo Nguyễn Văn Tiến (2005), “Thanh toán quốc tế Tài trợ ngoại thương”; Hà Nội; Nhà xuất bản Thống kê, tr 113-117 Quy trình xuất - nhậpkhẩu hàng hóa điển hình được biểu diễn qua hai sơ đồ sau:
So’ đồ 1.1: Quỵ trình xuất khẩu hàng hoá
13
Trang 21Quy trình xuât khâu hàng hoá gôm 10 buớc như sau:
(1) : Nhà xuất khẩu tiềm kiếm Khách hàng nhập khẩu và tạo nguồn hàng
xuất khấu và hai bên kí kết hợp đồng
(2) : Nhà xuất khẩu chuẩn bị những thủ tục cần thiết cho họp đồng xuất
khẩu
(3) : Yêu cầu bên nhập khấu mở L/C nếu hình thức thanh toán được lựa
chọn trong họp đồng là thanh toán theo L/C
(4) Nhà xuất khẩu xin giấy phép xuất khẩu
(5) Nhà xuất khẩu chuẩn bị hàng hoá Xuất khẩu: Có thể tự sản xuất hoặc
thu mua từ bên thứ ba
14
Trang 22(6) Nhà xuât khâu kiêm tra chât lượng hàng xuât khâu Có thê có sựtham gia của nhà nhập khẩu.
(7) Vận chuyển hàng hoá Nhà xuất khẩu sẽ chịu chi phí vận chuyển nếu
lựa chọn giá CIF
(8) Mua bảo hiểm cho lô hàng và làm thủ tục hải quan
(9) Giao nhận hàng với tàu(10) Làm thủ tục thanh toán sau khi quá trình vận chuyển hoàn tất
Sơ đồ 1.2: Quy trình nhập khẩu hàng hoá
(6)
Quy trình nhập khâu hàng hoá gôm 11 bước như sau:
(1) : Nhà nhập khẩu tiềm kiếm và lựa chọn đối tác xuất khẩu và Hai bên
kí kết họp đồng
(2) : Nhà nhập khẩu chuẩn bị những thú tục cần thiết cho hợp đồng nhập
khấu
15
Trang 23(3) : Nhà nhập khâu mở L/C nêu hình thức thanh toán được lựa chọn
trong hợp đồng là thanh toán theo L/C
(4) Nhà nhập khẩu đưa tàu tới tiếp nhận hàng hoá(5) Nhà nhập khẩu chuẩn bị bảo hiểm cho lô hàng
(6) Nhà Nhập khẩu tiếp nhận hàng hoá tại cảng đến
(7) Kiểm tra chứng từ và làm thù tục thanh toán trả tiền
(8) Làm thủ tục hãi quan cho lô hàng
(9) Làm thủ tục hải quan
(10) Nghiệm thu hàng hoá(11) Khai báo hải quan và làm thủ tục thanh toán cho lô hàngDựa vào quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa và các tiêu chí kể trên, hoạt động tài trợ XNK có thể được phân loại theo ba tiêu chí sau đây:
Một là: Theo phương thức thanh toán sử dụng trong hoạt động xuất nhập
khẩu hàng hóa
Hai là: Theo hình thức tín dụng tài trợ
Ba là: Theo thời hạn cấp tín dụng
1.23.3 Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu
a Căn cứ vào phưong thức thanh toán
al Phưong thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)
Thư tín dụng chứng từ là một cam kết bằng văn bản do Ngân hàng phát
hành trong đó ngân hàng (đơn vị phát hành) theo yêu cầu của Bên mua cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho Bên bán hoặc chấp nhận hối phiếu do Bên
bán ký phát khi Bên bán xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với quy định trong thư tín dụng (L/C) đã phát hành
Căn cứ để thanh toán theo phương thức này là Bộ chứng từ do Bên bán
(nhà xuất khẩu) xuất trình phù hợp với những điều khoản quy định của L/C đã
16
Trang 24phát hành; không phụ thuộc hiện trạng, hình thức và sô lượng thực tê củahàng hóa.
Đây là phương thức thanh toán tương đối phố biến hiện nay tại ViệtNam, do đặc thù nền kinh tế nước ta đang trong tình trạng nhập siêu, số đôngcác Doanh nghiệp trong nước đều có nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu và
hàng hóa từ thị trường nước ngoài Trong khi đó, đối với hoạt động nhập khẩu
nói chung, phương thức thanh toán L/C luôn là phương thức thanh toán đảm
bảo an toàn nhất cho nhà NK do các bên phải tuân thủ chặt chẽ các quy định quốc tế về tín dụng chứng từ (UCP 600) Cụ thể hơn, Bộ chửng từ nguyên vật liệu và hàng hóa nhập khấu theo phương thức thanh toán L/C (bao gồm: Invoice, Vận đơn, Chứng chỉ xuất xứ, Chứng chỉ chất lượng ) phải được lập,kiểm soát và xuất trình theo các tiêu chuẩn Quốc tế nên mức độ an toàn củathương vụ kinh doanh là tương đối đảm bảo
a2 Phưong thức thanh toán nhò’ thu
Theo Nguyễn Văn Tiến (2005), “Thanh toán quốc tế Tài trợ ngoại thương”; Hà Nội; Nhà xuất bản Thống kê, tr 211-213:
Bao gồm Nhờ thu phiếu trơn và Nhờ thu kèm chứng từ, trong đó:
- Nhờ thu phiếu trơn: Nhờ thu phiếu trơn là phương thức trong đó Bộ
chứng từ gửi qua Ngân hàng đế đòi tiền chỉ bao gồm chứng từ tài chính (Hối
phiếu đòi nợ), còn các chứng từ thương mại khác sẽ được gửi trực tiếp cho Nhà nhập khẩu
- Nhờ thu kèm chứng từ: Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó
người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua, căn cứ vào hốiphiếu và bộ chứng từ hàng hoá, gừi kèm theo với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn
Phương thức thanh toán nhờ thu có rủi ro nhất định trong thanh toán do phụ thuộc ý chí chủ quan của nhà nhập khấu (Bên mua) do đó, thường chỉ
17
Trang 25được áp dụng trong các hợp đông ngoại thương với hai bên là những đôi táctruyền thống, có lịch sử mua bán tốt.
a3 Phương thức thanh toán chuyển tiền
NHÀ NHẬP KHẨU
(Người trả tiền)
Sơ đồ 1.3: Quy trình phương thức thanh toán chuyển tiền
(1) Giao dịch thương mại: Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu thực hiện kí
kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá và giao nhận hàng hoá
(2) Nhà Nhập khẩu Viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hay T/T) gửi ngânhàng phục vụ mình
(3) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu thông qua Ngân hàng đại lý đểtiến hành các khoản thanh toán chuyển tiền ra nước ngoài
(4) Ngân hàng đại lý thanh toán cho người thụ hưởng là nhà xuất khẩu
Xét trên phương diện của Bên mua (nhà nhập khẩu), Phương thức thanhtoán chuyển tiền (T/T) là phương thức thanh toán nhanh nhất nhưng có mức
độ rủi ro cao nhất trong các phương thức thanh toán được đề cập
b Căn cứ vào hình thức câp tín dụng
bl Cho vay
18
Trang 26Khi khách hàng thực hiện phương án kinh doanh xuât nhập khâu, nghĩa
vụ thanh toán này có thế phát sinh ngay sau khi kí kết hợp đồng (Khoản ứng
trước tiền hàng), có thể phát sinh trong giai đoạn thực hiện hợp đồng (khoản
thanh toán giữa niên độ định kì) hoặc khi nhà bên bán hoàn thành việc giao hàng Khi các doanh nghiệp kinh doanh XNK được tài trợ tín dụng trong các
trường hợp này, họ bắt buộc phải xuất trình được cho ngân hàng thấy được
một phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tức là kế hoạch sử dụng lôhàng nhập về để đem lại thu nhập như thế nào Đồng thời, cũng như các hình
thức cấp tín dụng khác, nhà NK phải có một kế hoạch tài chính rõ ràng đáp
ứng nhu cầu chi trả gốc và lãi liên quan tới khoản tín dụng được cấp
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, tình hình tài chính, nguồn trả nợ của khách hàng, Ngân hàng sẽ phân tích và ra các quyết định tài trợ cũng như xácđịnh hạn mức, thời gian, phương thức thu hồi nợ phù hợp Trong thực tế, việc
phân tích và xác định các thông số liên quan tới khoản cho vay sẽ được triểnkhai trước khi bộ chứng từ nguyên vật liệu, hàng hóa của nhà XK về đến ngân
hàng Trừ những trường hợp nhà nhập khấu phát sinh nhu cầu vốn ngay lập
tức xuất phát từ những lý do khách quan
b2 Phát hành thư tín dụng chứng từ L/C
Như định nghĩa cũng như đặc điểm phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ đã được đề cập ở trên, việc Ngân hàng phát hành L/C cho nhà nhập
khẩu đồng nghĩa với việc Ngân hàng đã cam kết thanh toán không hủy ngangcho người thụ hưởng (nhà xuất khẩu) trong trường hợp nhà XK xuất trình
được đầy đủ bộ chứng từ phù hợp theo L/C đã phát hành
Một trong những phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đặc thù
được triển khai rộng rãi trong thời gian qua tại các NHTM trong nước là
UPAS L/C Đây là một dạng thư tín dụng chứng từ (L/C) đặc biệt, theo đó Bên mua (đơn vị đề nghị phát hành LC) được phép trả chậm trong khi Bên
19
Trang 27bán (đơn vị đòi tiên L/C) nhận được tiên ngay UPAS LC được khai thác dựa
trên thỏa thuận hợp tác giữa các Ngân hàng thương mại trong nước và một số
ngân hàng đại lý nước ngoài (JP Morgan, Standard Chartered ) và phải trả
phí tương ứng với mồi món L/C được phát hành (tuy nhiên mức phí là không
cao, tối đa bằng chi phí vay USD trong nước cùng kỳ hạn) Với những un
điểm trên, hình thức thanh toán này đang rất phổ biến và được các nhà nhậpkhẩu trong nước tăng cường sử dụng
b3 Chiết khấu
“ Hối phiếu (Bill of Exchange) là tờ mệnh lệnh đòi trả tiền vô điều kiện được sử dụng trong giao dịch thương mại, do một người ki phát cho một người khác với nội dung yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đen một ngày cụ thê nhất định phải trả một số tiền nhất định cho một người nào
đó hoặc theo lệnh của người này trá cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu ” (Tô Ngọc Hưng, 2014)
Khi hối phiếu đã được chấp nhận bởi các bên tham gia hoạt động xuất
nhập khẩu thì hối phiếu đó có thể được sử dụng để xin cấp tín dụng dưới hình
thức chiết khấu Trong hình thức cấp tín dụng này, cả phía ngân hàng vàkhách hàng (nhà xuất khẩu) đều có lợi trong đó nhà XK sẽ có được một khoảnvốn ngay lập tức thay vì phải chờ hối phiếu đến hạn thanh toán; trong khi đó
Ngân hàng sẽ có thu nhập từ lãi và hoa hồng chiết khấu
Các hối phiếu có thể phát sinh trong các quan hệ mua bán xuất nhập
khẩu thông thường hoặc trong các quan hệ mua bán xuất nhập khẩu có sử
dụng phương thức thanh toán nhờ thu hoặc tín dụng chứng từ (Letter of
credit)
- Chiết khấu bộ chứng từ:
Bộ chứng từ có được sau khi nhà xuất khẩu hoàn thành việc giao hàng
hóa hoàn toàn có thể được sử dụng làm công cụ chiết khấu tại các ngân hàng
20
Trang 28để thu hồi vốn tức thời thay vì phải đợi tới thời điểm thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán từ phía nhà nhập khấu hoặc ngân hàng phục vụ nhà nhập
khẩu Chiết khấu bộ chứng từ được sử dụng phổ biến trong Hợp đồng có phương thức thanh toán L/C trả chậm, khi đó, bộ chứng từ đòi tiền theo L/C được xem xét chiết khấu khi đã được Ngân hàng phát hành xác nhận thanh
toán hoặc được kiểm tra đảm bảo tuân thủ các điều kiện xuất trình bộ chứng
từ của L/C
b-l Bao thanh toán (Factoring)
“Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng thông qua việc ngân hàng mua lại khoản phải thu trước khi tới hạn thanh toán Trong hoạt động xuất nhập khâu, Ngân hàng sẽ mua lại các chứng từ thanh toán, các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán từ nhà xuất khâu đê trở thành chủ nợ trực tiếp, đứng
ra đòi tiền nhà nhập khâu Bản chất Factoring là nghiệp vụ chiết khấu các khoán phải thu của nhà xuất khẩu ” (Tô Ngọc Hưng, 2014)
Tuy nhiên, do mức độ rủi ro của các khoăn phải thu này, các đại lý bao
thanh toán sẽ yêu cầu một ngân hàng (thường là ngân hàng phục vụ nhà nhậpkhấu) đứng ra bảo đảm cho khoản phải thu và thu hộ các khoản phải thu này
Việc sử dụng sản phẩm bao thanh toán sẽ đem lại những lợi ích nhất
định cho nhà xuất khẩu như: Có một nguồn vốn tức thời để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Tiết kiệm chi phí quản lý khoản phải thu Tuy nhiên, Ngân hàng sẽ thu một khoán phí và thông thường mức phí đối với các
sản phẩn bao thanh toán là khá cao
b5 Chiết khấu nợ dài hạn (Forfaiting)
“Forfaiting là một dạng tài trợ tương tự như factoring và thường được
sử dụng đối với các giao dịch xuất khẩu có giá trị lớn, rủi ro cao với thời hạn tài trợ trung và dài hạn Dịch vụ Forfaiting được các tô chức tài chính ngăn hàng cung cấp thông qua việc mua lại các công cụ nợ như: thương phiếu (hối
21
Trang 29phiêu và lệnh phiêu), thư tín dụng trả chậm từ nhà xuãt khâu theo một tỷ lệ chiết khẩu nhất định dựa trên nguyên tắc miền truy đòi ” (Tô Ngọc Hưng, 2014)
Đe hạn chế các rủi ro có thể xảy ra, tính dễ chuyển đổi và tính pháp lý cao là điều kiện bắt buộc của các công cụ tài chính này Do được thực hiện
theo nguyên tấc miễn truy đòi, ngân hàng forfaiting yêu cầu nhà xuất khẩuphải có được hợp đồng bảo lãnh vô điều kiện, không thể hủy ngang và có thể
tự do chuyển đổi của một ngân hàng khác mà ngân hàng forfaiting chấp nhận
Ngân hàng forfaiting thường không biết đầy đủ về nhà nhập khẩu và nhà nhập khẩu có thể không biết rõ về việc thực hiện forfaiting nên bảo lãnh
của ngân hàng kia là sự đảm bảo duy nhất cho ngân hàng forfaiting trongtrường hợp nhà nhập khẩu không trả được nợ Vì vậy, sự cung cấp bảo lãnh
của một ngân hàng khác là yếu tố quan trọng nhất xét trên nguyên tắc miễn
truy đòi của nghiệp vụ forfaiting
c Căn cú’ vào thòi hạn cấp tín dụng
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được xác định bắt đầu từ thời điểm ngân hàng giải ngân ra cho khách hàng tới thời điểm khách hàng trả hết vốn
cho ngân hàng Căn cứ theo tiêu thức này Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
được chia làm ba loại sau:
cl Tín dụng ngan hạn
Những khoán tín dụng có thời gian nhở hơn hoặc bằng 12 tháng là nhữngkhoản tín dụng ngắn hạn Những khoản tín dụng này thường được cấp vớimục đích bổ sung nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong hoạt động XNK hàng hóa như phục vụ mua nguyên vật liệu, vật tư, máy móc
Các hình thức tín dụng ngắn hạn phổ biến như: Chiết khấu, ứng trước
trên tài khoản hoặc thấu chi
22
Trang 30và trên 5 năm đối với những khoản tín dụng dài hạn.
I.2.3.3 Vai trò của hoạt động tài trự xuất nhập khẩu
a Đối vói Ngân hàng thương mại.
Tài trợ xuất nhập khẩu là một trong những mảng hoạt động mang lại
hiệu quả cao, an toàn, dễ dàng trong việc kiểm soát mục đích sử dụng vốn
xuất phát từ những nguyên nhân sau:
- Thời gian tài trợ ngắn: Cơ sở cho các khoản tín dụng trong hoạt độngnày là các hợp đồng ngoại thương Do những hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa thường có kì hạn ngắn vì vậy những khoản tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu đa số là những khoản tín dụng ngắn hạn, nâng cao hiệu quả vòng quayvốn
- Mức độ an toàn cao: Phương thức thanh toán được sử dụng trong các hợp đồng ngoại thương luôn chịu ràng buộc bởi các Chuẩn mực thanh toán
Quốc tế (Quy tắc thống nhất về tín dụng chứng từ UCP 600, Quy tắc thốngnhất về nhờ thu URC ) Các chuẩn mực này giúp Ngân hàng kiểm soát tốt
hơn mục đích sử dụng vốn của người đi vay Ví dụ: Khi tài trợ cho khách
hàng nhập khẩu hàng hóa thông qua phương thức thanh toán L/C, Ngân hàng
có thể chủ động kiểm soát được số lượng và quy cách hàng hóa thực tế được
tài trợ mà không phụ thuộc ý chí chủ quan của người đi vay do việc thanh
toán yêu cầu phải xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán theo L/C (Invoice, Vận đơn, Packing list ) Bộ chứng từ thanh toán được lập theo quy chuẩn
quốc tế và được giám sát bởi các tố chức có uy tín nên mức độ rủi ro thấp
23
Trang 31- Nâng cao uy tín, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng: Khi cung ứng các sản phẩm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, các Ngân hàng có thể sẽ phải thực
hiện các giao dịch với các Ngân hàng đối tác ở nước ngoài Nhờ đó, các mối
quan hệ Ngân hàng đại lý mới sẽ được thiết lập và mở rộng Hơn thế, việc
cung cấp thành công các sản phẩm liên quan sẽ giúp các Ngân hàng bước đầu
tạo dựng được hình ảnh của mình trên thị trường tài chính quốc tế Tạo điều kiện thuận lợi giúp các Ngân hàng mở rộng quy mô, tiếp cận được các nguồn
vốn tài trợ, nguồn vốn ủy thác giá rẻ từ nước ngoài và các chính sách ưu đãi
về phí khi cung cấp dịch vụ
b Đôi với doanh nghiệp
Hoạt động của các doanh nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng nhiêu từ các khoản
tín dụng XNK của Ngân hàng Trong quá trình thực hiện các họp đông ngoại
thương, các doanh nghiệp XNK sẽ phát sinh nhiều nhu cầu về vốn và nhu cầu
được bảo đảm dựa trên uy tín của ngân hàng để kí kết và thực hiện họp đồng
Đôi vói doanh nghiệp XK:
Nhu câu vê vôn tín dụng của các doanh nghiệp XK hàng hóa thườngphát sinh qua nhiều gia đoạn khác nhau Cụ thể:
Giai đoạn trước khi thực hiện hợp đông: Trong giai đoạn đâu tiên này,
nhà xuất khẩu cần có vốn để tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm
kiếm thị trường, tìm kiềm khách hàng Ngoài ra, nhu cầu về bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh giao hàng hoặc bảo lãnh hoàn thành công trình cũng là những nhu
cầu cấp thiết đối với nhà XK trong bối cảnh nhà XK chưa có uy tín cao trong
các giao dịch quốc tế
Giai đoạn thực hiện hợp đông: Sau khi hợp đông được kí kêt, nhà xuât
khẩu sẽ tiến hành các hoạt động sản xuất để hoàn thành các đơn hàng theo yêu cầu của họp đồng Trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất, giai đoạn sản xuất,
24
Trang 32giai đoạn cung ứng hàng hóa, giai đoạn chạy thử nghiệm và cuôi cùng là giai
đoạn bảo hành thì nhà xuất khẩu đều có thể phát sinh nhu cầu được tài trợ từ
nguồn vốn tín dụng ngân hàng Đặc biệt là đối với những hợp đồng đòi hởi
chi phí sản xuất lớn, thời gian thực hiện họp đồng qua nhiều giai đoạn
Đôi vói doanh nghiệp NK:
Nhà nhập khẩu cần vốn từ ngân hàng để tiến hành các hoạt động muasăm nguyên vật liệu, hàng hóa khi không có khả năng tự cân đôi tài chính Cụ
Giai đoạn trước khi kí kêt hợp đông: Việc nhập khâu hàng hóa cân phải được dựa trên nhu cầu của thị trường Tại thời điểm này, nhà nhập khẩu có
thể cần vốn để tài trợ cho những chi phí liên quan tới phân tích nhu cầu của thị trường, phân tích khả năng cung ứng của các nhà xuất khẩu hay đơn giản
là việc phân tích và tổ chức các hoạt động đầu thầu quốc tế
Giai đoạn kí kêt và thực hiện hợp đông: Nhu câu vôn tín dụng của nhànhập khẩu phát sinh để tài trợ cho các nghĩa vụ thanh toán tiền đặt cọc, thanhtoán các khoản tạm ứng, các khoản giữa niên độ, chi phí về vận chuyển bảo hiêm hoặc chi phí tiêu thụ hàng hóa
A • r • _ A _ 1 _ • 1_ A A
c Đôi vói nên kinh tê
Hoạt động tài trợ xuât nhập khâu đóng vai trò như một công cụ hô trợcho hoạt động XNK nguyên vật liệu và hàng hóa Hoạt động tài trợ XNKcàng được phát triển cao bao nhiêu thì hoạt động XNK hàng hóa của nền kinh
tế sẽ được hỗ trợ càng tốt bấy nhiêu Khi hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa được hồ trợ tốt sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế như gia tăng nguồn
thu và dự trữ ngoại tệ cho quốc gia, cải tiến công nghệ, giải quyết bài toán
thiếu hụt nguyên vật liệu, tận dụng được nguồn tài nguyên sẵn có để phát triển kinh tế
25
Trang 33Các doanh nghiệp xuât nhập khâu khi tiêp cận được nguôn vôn tín dụngtài trợ từ các ngân hàng sẽ có thêm điều kiện đế nâng cao năng lực sản xuất,
hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Đây là tiền đề để phát triển kinh tế đất nước
1.2.4 Phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại
I.2.4.I Nội dung phát triển hoạt động tài trọ’ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại
Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá
trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: Từ trình độ thấp lên trình
độ cao hơn
Xuất phát từ cách tiếp cận dưới góc độ nói trên, ta có thể định nghĩa phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu là việc các ngân hàng vận dụng các chính sách, giãi pháp nhằm tăng trưởng quy mô cung ứng, tăng khả năng cạnhtranh, tăng thu nhâp của ngân hàng trên cơ sở kiểm soát rủi ro và đảm bảo
chất lượng dịch vụ tín dụng phục vụ cho chiến lược kinh doanh của ngân hàng Được thể hiện qua các khía cạnh sau:
Thứ nhất: Khía cạnh về thu nhập: Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhậpkhấu phát triến khi thu nhập từ hoạt động này đem lại tăng lên Thu nhập ờ
đây có hai nguồn: Thu nhập trực tiếp: Là thu nhập lãi từ khoản cấp tín dụng; Thu nhập gián tiếp (Thu nhập phi tín dụng): Là các khoản thu từ phí phát
sinh, đi kèm với các khoản cấp tín dụng tài trợ XNK như: Phí duy trì tàikhoản thanh toán, phí chuyển đổi, mua bán ngoại tệ, phí tư vấn
Thứ hai: Khía cạnh về quy mô dư nợ Cụ thể, quy mô dư nợ tín dụng tài
trợ XNK tăng lên sẽ kéo theo thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập tương tự tăng lên Do đó, quy mô dư nợ cũng sẽ phản ánh mức độ phát triển của hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
26
Trang 34Thứ ba: Khía cạnh rủi ro Mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợXNK được biếu hiện bằng tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn hay mức trích lập dựphòng rùi ro sẽ thể hiện mức độ phát triển của hoạt động theo chiều sâu Vì tỷ
lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, mức trích lập dự phòng sẽ ảnh hưởng tới chi phí
của hoạt động từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận mà hoạt động này đem lại
Tiếp cận từ ba khía cạnh nêu trên, luận văn xây dựng và sử dụng bộ các chỉ tiêu sẽ đề cập trong các phần dưới đây để phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển hoạt động tín dụng tài trợ XNK
1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại
a Tăng trưởng dư nợ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Khoản tiền Ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng với mục đích liên
quan tới xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ mà chưa thu hồi về được định
nghĩa là Dư nợ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu:
Dư nợ = Dư nợ đầu kì + Doanh số cấp tín dụng trong kì - Doanh số thu
Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối năm (t)= Tổng dư nợ tín dụng tài trợ XNK
năm t - Tồng dư nợ tín dụng tài trợ XNK năm (t-1)
4-Đo lường tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu:
Tôc độ tăng dư nợ tín dụng năm (t)= - — -——-—;—3—-—
4-Đo lường sự tăng trưởng dư nợ tín dụng tài trợ XNK về tỷ trọng:
Tỷ trong dư nợ tín dụng XNK năm (t)= L y/yyyy' y y -Tong dư nợ tín dụng năm (t)
27
Trang 35Đo lường môi quan hệ tương quan giữa hoạt động tín dụng tài trợ XNKvới hoạt động tín dụng nói chung về dư nợ Phân tích chì tiêu này sẽ cho tathấy mức độ đóng góp của hoạt động tín dụng tài trợ XNK trong toàn bộ hoạt động tín dụng cùa ngân hàng Đồng thời, cho phép đánh giá tính hợp lý trong
xu hướng phát triển dư nợ của hoạt động tín dụng tài trợ XNK Neu dư nợ tín
dụng tăng lên, dư nợ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng tăng theo và chiếm
tỷ trọng ngày càng cao Cộng với việc ngân hàng có chiến lược phát triển hoạt động tín dụng tài trợ XNK thì đây sẽ là dấu hiệu cho thấy hoạt động này ngày
càng phát triến và ngược lại
b Mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khấu
4- Nọ- quá han:
Khoản nợ có một phần gốc hoặc lãi không được thanh toán đúng hạn được gọi là nợ quá hạn Khi các khoản nợ của khách hàng bị quá hạn tức làkhoản nợ đó đã có rủi ro không thu hồi được toàn bộ hoặc một phần Do đó
nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượngtín dụng ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro mà ngân hàng đang phải đối
mặt
Trong hoạt động tín dụng tài trợ XNK, chất lượng các khoản cấp tín
dụng đối với khách hàng sẽ được xem xét qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn trong
hoạt động tín dụng tài trợ XNK:
Dư nợ tài tín dụng trợ trợXNK quá hạn (t)*100%
Tỷ lệ nợ quá hạn (t)= - — — -y- — ————
— -Tổng dư nợ tín dụng tài trợ XNK năm (t)
Tỷ lệ nợ quá hạn: Trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khấu nói riêng, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao bao nhiêu thì
cho thấy hoạt động này có mức độ phát triển theo chiều sâu càng thấp bấy nhiêu và ngược lại Vì tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ kéo theo chi phí trích lập dựphòng rủi ro cho hoạt động này tăng lên, chi phí dự phòng rủi ro sẽ được khấu
28
Trang 36trừ thăng vào lợi nhuận trong kì, điêu này sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận thu
được từ hoạt động Thêm vào đó, tỷ lệ dự phòng cao không những thế hiện sựkém phát triển ở hiện tại mà còn là dấu hiệu cho thấy mức độ rủi ro cao trong hoạt động khiến ngân hàng sẽ phải đối mặt với khả năng mất vốn cao trongtương lại Một tỷ lệ nợ quá hạn thấp tạo cơ sở an toàn và ổn định cho việc phát triền hoạt động tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng
4-N—ợ xấu:
-Theo quy định về Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của Ngânhàng thương mại Các khoản nợ của Ngân hàng sẽ được chia thành 05 nhóm
nợ theo mức độ rủi ro tăng dần
Nợ• xấu là các khoản nợ từ • nhỏm 3 tới nhóm 5,X Jtỷ lệ• nợ • xấu sẽ được • tínhtheo công thức:
í ,, Dư nợ tài tín dụng trợ trợ XNK nhóm 3-5 ( f)*100%
Tỷ lệ nợ xâu (t)= - — - —■————— -—7——
-Tỗng dư nợ tín dụng tài trợ XNK nấm (í)
Cũng giống như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động tín dụng
tài trợ XNK thấp sẽ là minh chứng cho thấy mức độ phát triển theo chiều sâu trong hoạt động này Do vậy, việc phát triển theo chiều rộng phải gắn liền vớiquản lý rủi ro và tỷ lệ nợ xấu sẽ cho chúng ta biết thực trạng mức độ rủi rotrong công tác cấp tín dụng đã và đang dừng lại ớ mức độ nào để từ đó cónhững giải pháp phù họp để hạn chế rủi ro và phát triển hoạt động
c Chỉ tiêu về thu nhập
Tỷ lệ thu nhập từ lãi trên tồng dư nợ tín dụng tài trợ XNK:
Thu nhập (từ lãi) từ hoạt động tín dụng tài trợ XNK xioo%
Tổng dư nợ tín dụng tài trợ XNK
Tỷ trọng thu nhập (từ lãi) từ hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu so
với tống thu nhâp của ngân hàng:
Thu nhập (từ lãi) hoạt động tín dụng tài trự XNK xioo%
Tổng thu nhập
29
Trang 37Trong đó, Thu nhập (từ lãi) sẽ được xác định thông qua Tông thu (từ lãi)trừ đi Chi phí nguồn đầu vào đối với các khoản cấp tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu
Đây là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp mức độ phát triển cùa hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, vì xét cho cùng một hoạt động phát triển thì đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng và phát triển hoạt động ở một khía cạnh
nào đó sẽ đồng nghĩa với việc nâng cao lợi nhuận mà hoạt động này đem lại
Ngoài chỉ tiêu thu nhập tín dụng (thu lãi), ta có thể xem xét thêm chỉ tiêu
về thu nhập phi tín dụng, đây là những khoản thu nhập không phải do trực
tiếp hoạt động tín dụng tạo ra nhưng lại là thu nhập phát sinh nhờ cung cấp
những khoản tín dụng cho khách hàng Trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất
nhập khẩu, đây cũng được xem là một chỉ tiêu quan trọng vì xuất phát từ đặcđiểm của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, ngân hàng có thể thu được rất
nhiều các khoản phí, thu nhập phi tín dụng liên quan như: Phí dịch vụ thanh
toán chuyển tiền, phí phát hành bảo lãnh, cam kết thanh toán, phí tài khoảnthanh toán hay phổ biến là phí thu nhận và chuyển đổi ngoại tệ Tác giả sẽ
xem xét nguồn thu nhập này thông qua chỉ tiêu sau:
Tỷ trọng thu nhập phi tín dụng so với thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng
tài trợ XNK:
Thu nhập phi tín dụng phát sinh từ hoạt động tín dụng tài trợ XNK xioo%
Thu nhập từ lãi của hoạt động tín dụng tài trợ XNK
Tỷ trọng thu nhập phi tín dụng so với thu nhập từ lãi tín dụng cao sẽ cho
thấy hoạt động tín dụng tài trợ XNK có mức độ phát triển cao khi khôngnhững đem lại nguồn thu trực tiếp là nguồn thu lãi từ khoản cấp tín dụng mà còn gián tiếp tạo ra nguồn thu phi tín dụng với một tỷ lệ nhất định
30
Trang 381.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại
Môi trường pháp lý
Môi trường kinh tế
Môi trường chính tri•
Môi trường canh tranh •
Uy tín đạo đức cua khách hàng
Chính sách XNK của Nhà nước
NHÂN TÒ CIIỦ QUAN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ xúÁT NHẠP KHÁU NHÂN TÓ KHÁCH
Quy trình tín dụng
I.2.5.I Các nhân tô khách quan
4-Môi trường pháp lýMôi trường pháp lý là hệ thống các văn bản luật, dưới luật, thông tư cùachính phủ, bộ, các cơ quan ngang bộ hay các cơ quan khác có liên quan Bất
kì một hoạt động kinh doanh nào cũng chịu sự tác động của hệ thống pháp
luật và bộ máy hành chính Hoạt động kinh doanh sẽ chịu tác động tiêu cực
khi vận hành trong một hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, còn chồng chéo, thiếu tính đồng bộ Thêm vào đó là sự nhũng nhiễu của các cơ quan hànhchính và người thực thi pháp luật Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khấu
cũng không phải ngoại lệ, hơn thế do đặc thù của hoạt động ngoại thương làliên quan tới pháp luật, thỏa thuận, hiệp ước giữa nhiều quốc gia, nên môitrường pháp lý lại càng có nhiều tác động tới việc phát triển hoạt động này
4- Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế cả trong nước và quốc tế được hiểu như là thể trạng nói chung của nền kinh tế Hoạt động tín dụng tài trợ XNK cũng là một hoạt
31
Trang 39động kinh doanh của ngân hàng Do vậy, nó cũng chịu ảnh hưởng từ nhữngbiến động và xu hướng thay đối của nền kinh tế trong và ngoài nước Môitrường kinh tế ổn định, nền kinh tế tăng trưởng sẽ khuyến khích hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hóa, từ đó gia tăng nhu cầu đối với các khoản tín dụng tài trợ XNK Ngược lại, nếu môi trường kinh tế thiếu ổn định, nền kinh te suy thoái, hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng sẽ chịu ảnh hưởng tiêucực Đặc biệt trước các bất ổn về tài chính quốc gia, lạnh phát hay bất ổn về
tiền tệ xảy ra trên phạm vi một quốc gia hay một khu vực kinh tế giữ vai trò
quan trọng trong nền kinh tế thế giới
-•-Môi trường chính trị:
Môi trường chính trị là sự tổng hòa của các yếu tố như thể chế chính trị,
sự ổn định về chính trị, các mối quan hệ ngoại giao và vị thế chính trị củaquốc gia trên thị trường quốc tế Môi trường chính trị ổn định là nền tảng
thuận lợi đế hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặt hái được
những thành công Trong đó có hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Đặc biệt, với hoạt động ngoại thưcmg, môi trường chính trị ở đâykhông chỉ là môi trường chính trị trong nước, tại một quốc gia mà còn là môi
trường chính trị tại các quốc gia khác, nơi các công ty bạn hàng đặt trụ sở và hoạt động Bất kì một bất ổn nào về chính trị xảy ra như chiến tranh, xung độthay đơn giản là sự tổn hại trong mối quan hệ ngoại giao với các nướckhác đều có thể có nhũng ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động của các doanhnghiệp xuất nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng tới việc phát triền hoạt động tín dụng
XNK của Ngân hàng
-•-Môi trường cạnh tranh:
Trong bối cảnh hội nhập cùng với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng và
tổ chức tín dụng như hiện nay, hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng XNK nói riêng luôn phải chịu một áp lực cạnh tranh gay gắt không
32
Trang 40những từ các ngân hàng trong nước mà còn từ các ngân hàng nước ngoài,
những thể chế tài chính đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài trợ
xuất nhập khẩu Dưới áp lực cạnh tranh, hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng sẽ đi theo hai hướng như sau:
Chiều hướng thứ nhất: Muốn tồn tại, bản thân các ngân hàng phải chủ
động trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình Các yếu tố
về công nghệ, con người, hình ành, uy tín của Ngân hàng phải được quan tâm, chú trọng đầu tư nếu không muốn bị các Ngân hàng khác chiếm ưu thế trong mảng hoạt động này
Chiều hướng thứ hai: Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt, Ngân hàng bắtbuộc phải hạ khẩu vị rủi ro, chấp nhận bỏ qua một số điều kiện cấp tín dụng,
hạ lãi suất để thu hút khách hàng
I.2.5.2 Các nhân tố chủ quan
thời gian và chất lượng cao về mặt con người, do việc thấm định không chỉdừng lại ở việc xem xét, đánh giá các thông tin trong nước mà còn cả cácthông tin, các đối tượng ở nước ngoài với quy mô và tính chất phức tạp của lượng thông tin là rất lớn Nếu công tác thẩm định tín dụng nói chung và thẩm
định tín dụng XNK nói riêng diễn ra với chất lượng cao, Ngân hàng sẽ tránh
33