Mục đích nghiên cứu Mục đích tông quát: Nghiên cứu về Hoạt động sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành Mục đích nghiên cứu cụ thê: Phân tích và đá
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưađược công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng cácquy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thôngtin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tàiliệu tham khảo của luận văn
Tác gia
Phùng Thị Huyên Trang
Trang 2Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Nguyễn Thế Hùng đã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các anh/chị trong công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành đã tạo điều kiện cho tôi trong quátrình học tập• • 1 • • • và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và đồngnghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận văn
Phùng Thị Huyền Trang
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC Sơ ĐỒ/BẢNG/BIÊU ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ X ~ 9 9 V 9 LUẬN VẼ HIỆU QUA sư DỤNG TÀI SÁN TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quà sử dụng tài sản cùa doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của tài sản trong doanh nghiệp 8
1.2.2 Phân loại tài sán 1.2.3 Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp 11
1.2.3.1 Vai trò của tài sản ngắn hạn 11
1.2.3.2 Vai trò của tài sản dài hạn
1.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 13
1.2.4.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 13
1.2.4.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 14 1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp20 1.2.5.1 Nhân tố chủ quan 20
1.2.5.2 Nhân tố khách quan 22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN cúu 26
2.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 27
2.3.2 Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp 28
CHƯƠNG 3: THựC TRẠNG HIỆU QUẢ SỪ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY cố PHẦN XÂY DỤNG VÀ DỊCH vụ THƯƠNG MẠI TRUNG THÀNH 30
Trang 43.1 Tông quan vê Công ty Cô phân xây dựng và dịch vụ thương mại Trung
Thành 30
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 30
3.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức 31
3.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty 32
3.1.4 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cố phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 33
3.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 35
3.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 35
3.2.1.2 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 37
3.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 43
3.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 61
3.2.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sán dài hạn qua cơ cấu tài sán dài hạn của công ty 61
3.2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sàn dài hạn qua các chỉ tiêu chung 63
3.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cố phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 65
3.3.1 Kết quả đạt được 65
3.4.2 Hạn chế còn tồn tại 66
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại 67
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CÓ PHÀN XÂY DựNG VÀ DỊCH vụ THƯƠNG MẠI TRUNG THÀNH 71 4.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương
Trang 5mại Trung Thành 71
4.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành 72
4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 72
4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 76
4.2.3 Một số giải pháp khác 78
4.2.3.1 Nâng cao năng lực quản lý tài sản thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ, đào tạo và hướng dần công nhân 78
4.2.3.2 Tim kiếm, mở rộng thị trường, tăng mạnh thị phần với sản phẩm mũi nhọn 79
4.2.3.3 Xây dựng kế hoạch mua bán vật tư tốt, chủ động tìm kiếm nguồn vật tư có giá cả cạnh tranh, chất lượng đảm bảo với điêu kiện tín dụng tốt 79
4.2.3.4 Tăng cường huy động vốn, tìm nguồn vốn, huy động vốn với chi phí thấp nhất 80
4.3 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTGT Giá trị gia tăng
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài han•
TSCĐ rp\ • Tai san7 côA 7 đinh• • 1
VCSH vốn chủ sở hữu
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
WEO World Economic Outlook/ Triển vọng tăng trưởng kinh tế
toàn cầu
IMF Quỳ tiên tệ quôc\ rĩtê
ADB Asian Development Bank /Ngân hàng Phát triển Châu Á
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
HTK Hàng tồn kho
ĐTTC Đầu tư tài chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
CFO Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
LNST Lơi• •nhuân sau thuế
BCTT Báo cáo tài chính
HTK Hàng tồn kho
MTV Môt• thành viên
Trang 7DANH MỤC Sơ ĐÒ/BẢNG/BIẺU
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2018-2020 của Công ty cổ
phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Trung Thành 33
Bảng 3.2: Tổng họp tài sản của công ty cổ phần Xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành qua các năm 35
Bảng 3.3: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty 2018-2020 37
Bảng 3.4: So sánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty 38
Bảng 3.5: Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty 2018-2020 39
Bảng 3.6: So sánh tỷ suất sinh lời tổng tài sản của công ty 40
Bảng 3.7: Tỷ suất sức sinh lời căn bản của tài sản 41
Bảng 3.8: So sánh tỷ suất sức sinh lời căn bản của tài sản công ty 42
Bảng 3.9: Quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty 43
Bảng 3.10: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty 45
Bảng 3.11: So sánh hiệu suất sử dụng tài sản ngan hạn 46
Bảng 3.12: Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2018-2020 46 Bảng 3.13: So sánh tỷ suất sinh lời của tài sân ngắn hạn 47
Bảng 3.14: Quy mô vốn tiền mặt của công ty 48
Bảng 3.15: Tóm tắt các luồng lưu chuyển tiền của công ty 50
Bảng 3.16: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đồng quy mô của công ty 51
Bảng 3.17: Tỷ số khả năng thanh toán của công ty 53
Bảng 3.18: So sánh tỷ số khả năng thanh toán của công ty 54
Bảng 3.19: Vòng quay HTK và số ngày một vòng quay HTK 55
Bảng 3.20: So sánh vòng quay HTK và số ngày một vòng quay HTK 55
Bảng 3.21: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty qua các năm 56
Bảng 3.22: Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 57
Bảng 3.23: So sánh vòng quay KPT và kì thu tiền bình quân 58
Bảng 3.24: Cơ cấu khoản phải thu của công ty theo kì hạn 59
Bảng 3.25: Cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn của công ty 59
Bảng 3.26: Chi tiết khoản phải thu khách hàng trong năm 2020 60
• •
11
Trang 8Bảng 3.27: Chi tiết khoản mục trả trước cho người bán 60
Bảng 3.28: Quy mô tài sản dài hạn của công ty 62
Bảng 3.29: Giá trị các tài sản dài hạn của công ty 62
Bảng 3.30: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của công ty 63
Bảng 3.31: So sánh hiệu suất sử dụng TSDH của công ty 64
Bảng 3.32: Tỷ suất sinh lời tài sản dài hạn của công ty 64
Biểu đồ 3.1: Biến động doanh thu thuần trong giai đoạn 2018-2020 34
Biểu đồ 3.2: Biến động lợi nhuận trước và sau thuế 34
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu tài sản của công ty qua các năm 36
Biểu đồ 3.4: Biến động hiệu suất sử dụng tài sản 38
Biểu đồ 3.5: Biến động Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 39
Biểu đồ 3.6: Biến động Tỷ suất sinh lời căn bản của tàisản 41
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu vốn tiền mặt của công ty 49
Biểu đồ 3.8: Phân tích CFO và LNST cúa công ty 52
Biểu đồ 3.9: Cơ cấu tài sản dài hạn của công ty 61
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 31
• • • ill
Trang 9PHÀN MỞ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp là mắt xích quan trong quyết định đến tốc độ phát triển kinh tế của quốc gia Đặc biệt đối với các nướcđang phát triển như Việt Nam, những mắt xích này càng cần thiết và giữ vaitrò quan trọng Để thực hiện được vai trò của mình trong nền kinh tế với bối cảnh hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có tầm nhìn vĩ mô, những định hướng phát triển cùng mục tiêu rõ ràng, đi kèm với đó không thể thiếu yêu cầu đổi mới, sáng tạo, cải tiến kĩ thuật cũng như phương thức quản lý, làm saocho doanh nghiệp cùa mình hoạt động hiệu quả Trong đó, quản lý tài chính luôn là bài toán khó đối với những nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt lànhững câu hỏi liên quan tới hai yếu tố cơ bản nhất là tài sản và nguồn vốn luôn được đặt ra Sử dụng tài sản hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợiích từ việc sử dụng tài sản, đồng thời tạo ra những cơ hội gia tăng quy mô sản xuất kinh doanh của mình
Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào, khi tiến hành hoạt động kinh doanh mục tiêu lớn nhất là tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị doanhnghiệp Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là quá trình chuyển đổi các tài sản trong doanh nghiệp theo chu trinh Tiền - Tài sản -Tiền Sử dụng tài sản một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi với hiệu quả kinh tế cao, doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận và từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trong thời kỳ nền kinh tế hội nhập như hiện nay, bên cạnh sự cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trong nước còn cỏ sự tham gia cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bềnvững cần phải có chiến lược và bước đi thích hợp, đồng thời các doanhnghiệp phải phát huy được toàn bộ thế mạnh của mình Khi sự phát triển về chiều rộng đã được tận dụng thì một câu hỏi được đặt ra là làm thế nào đểphát huy được hiệu quả sử dụng các nguồn lực đang có theo chiều sâu là vấn
1
Trang 10đê câp thiêt, chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp được ưu tiên xem xét hàng đầu.
Công ty cố phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành là một doanh nghiệp xây dựng, thương mại với hoạt động chủ yếu là xây dựngđường, trường học và bệnh viện Trong những năm qua, công ty đã quan tâm đến vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản và đã đạt được những thành công nhất định Nhờ đó, khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của công ty ngày càngđược nâng cao Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả sử dụng tài sản vẫn còn thấp so với mục tiêu Thực tế đó ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của Công ty Trước yêu cầu đổi mới, để có thể đứng vũng và phát triển trong môi trưòng cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản là một trong những vấn đề hết sức cấp thiết đối với Công ty
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “ Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cô phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành ” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích tông quát: Nghiên cứu về Hoạt động sử dụng tài sản tại Công
ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành
Mục đích nghiên cứu cụ thê:
Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổphần xây dụng và dịch vụ thương mại Trung Thành, tìm ra nhũng nguyên nhân hạn chế trong quá trình sử dụng tài sản tại Công ty, đưa ra những giải pháp khắc phục, hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả sân xuất kinh doanh của công ty
3 Câu hỏi nghiên cún
Hoạt động sử dụng tài sán của công ty được phân tích dựa trên nhữngtiêu chí gì?
Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sừ dụng tài sàn của côngty? Trong các yếu tố ảnh hưởng được nghiên cứu, yếu tố nào đóng vai tròtrọng yếu?
2
Trang 11Hoạt động sử dụng tài sản của công ty có hiệu quả không?
Những hạn chế trong công tác sử dụng tài sản của công ty là gì?
Giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty trong nhữngnăm tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
+ về không gian: Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cồ phần xây dựng
và dịch vụ thương mại Trung Thành Với hoạt động chính là hoạt động xây dựng xây lắp
+ về thời gian: Trong giai đoạn 2018-2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Hướng tiếp cận: Tiếp cận theo hướng phân tích các chỉ tiêu phù hợp Thu thập số liệu về các khoản mục tài sản, doanh thu, chi phí từ đó rút ra kết luận về việc sử dụng tài sản tại công ty
Phương pháp nghiên cửu:
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập báo cáo tài chính bao gồmbảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyền tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2018-2020 Thu thập tài liệu về khách hàng, công nợ, hàng tồn kho, sản phẩm
dở dang Từ các tài liệu thu thập được tiến hành lập danh mục tài liệu, phânloại tài liệu
Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu từ các nguồn tài liệu thu thập được, từ đó tính ra các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của công ty
Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá hiệu quả sử dụng tàisản qua các năm 2018- 2020, từ đó đưa ra các giải pháp định hướng nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty trong các năm tiếp theo
Nguồn dữ liệu:
3
Trang 12Nguôn dữ liệu được sử dụng trong luận văn là dữ liệu thứ câp, bao gôm: Các báo cáo tài chính của công ty, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm, báo cáo đánh giá tống kết hoạt động kinh doanh theo giai đoạn của công
ty
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phàn mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 4 chương nhưsau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả
sử dụng tài sản trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Xâydựng và dịch vụ thương mại Trung Thành
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty
Cổ phần Xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành
4
Trang 13CHƯƠNG 1:
TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN
VÈ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tong quan tình hình nghiên cứu
Trên thực tế đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả
sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên mỗi công trình có những giá trịđánh giá riêng Các tác giả đã nghiên cứu về vấn đề sử dụng tài sản doanhnghiệp và giãi quyết được một số vấn đề về hiệu quả sử dụng tài sàn của doanh nghiệp Trong đó, một số công trình tiêu biểu có thề kể đến như:
Nguyễn Thị Thanh Hằng (2019) “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 - Cienco ỉ”, luận văn Thạc sĩ - Đại học kinh tế -Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn nêu lên những lý luận chung và đánh giá hiệu quả việc sử dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 Đánh giá các chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty Dự đoán xu hướng về tình hình biến động tài chính của Công ty trong những năm tiếp theo Chỉ ra đượcvấn đề trong quản trị tài sản lưu động Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty xây dựng 123 - Cienco 1 Tuy nhiên, luận văn mới chỉ tập trung đánh giá Hiệuquả sử dụng tài sản lưu động của một công ty ngành xây dựng mà còn bỏ trống việc đánh giá hiệu quả sử dụng các loại tài sản khác của doanh nghiệp
Đào Thị Thanh Huyền (2019) “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cô
phần Vận tải và Thương mại VEAM ” , luận văn Thạc sĩ - Đại học kinh tế - Đạihọc quốc gia Hà Nội Luận văn đã bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận cơ bản về tài sản của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp; Phân tích và đánh giá có hệ thống thực trạng quản lý tài sản và hiệu quả sửdụng tài sản tại Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại VEAM Trên cơ sởnhững nhận xét, đánh giá về ưu, nhược điếm của hoạt động quản lý và sửdụng tài sản tại Công ty, tác giả có một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa mảng hoạt động sử dụng tài sản tại Công ty như: tăng cường
5
Trang 14quản lý công nợ, xây dựng kê hoạch ngân quỹ hiệu quả, đôi mới và nâng câp tài sản cố định, cắt giảm bớt nguồn nhân lực không cần thiết, nâng cao trình
độ nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng công tác tài chính kế toán, xây dựngchế độ khen thưởng, khuyến khích hợp lý đối với cán bộ, công nhân viên,tăng cường huy động vốn, thiết lập và duy trì cơ cấu vốn tối ưu, sử dụng linh hoạt hình thức vay dài hạn, ngắn hạn, vay theo hợp đồng, vay theo hạn mức tín dụng , tìm kiếm thêm khách hàng để không lãng phí chuyên vận tải từ Nam ra Bắc Mặc dù luận văn đã đưa ra được đánh giá rất chi tiết về hiệu quả
sử dụng tài sản của doanh nghiệp mục tiêu, tuy nhiên, các đánh giá lại mang tính đặc thù cao và ít có ý nghĩa khuyến nghị khi áp dụng vào các doanhnghiệp trong các lình vực và có đặc điểm hoạt động khác
Hoàng Hà Sơn (2019), “Nâng cao hiệu quá sử dụng tài sản tại tông công
ty Đầu tư Phát triển hạ tầng đô thị Hà Nội ”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Tài chính Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về sử dụng tài sản trong doanh nghiệp; Đưa ra những chỉ tiêu đánh giá, nhận xét về thực trạng sử dụng tài sản của công ty Qua đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp trong quản lý tài chính, giải pháp sử dụng tài sản lưu động, giải pháp sử dụng tài sản cố định, giãi pháp về huy động vốn và lựa chọn đầu tư nhàm khắc phục các hạn chế trong sử dụng tài sản và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty mục
tiêu Tuy nhiên, những giải pháp này còn mang tính chung chung và thiếu tính lâu dài Các hệ thống chỉ tiêu mà tác giả đưa ra dựa trên để phân tích còn chưachi tiết, hiệu quả đánh giá không được cụ thể, rõ ràng
Vũ Đức Lâm (2018) “ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Bua điện Thành phố Hà Nội ” , luận văn Thạc sĩ - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia
Hà Nội Luận văn dựa trên những vấn đề lý luận cơ bản để đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản cố định tại doanh nghiệp bưu chính viễn thông theo góc độ tiếp cận của quản trị doanh nghiệp Cung cấp các giải pháp và kiến nghị nhằmgóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Bưu điện Hà Nội Tuy nhiên, luận văn mới chỉ tập trung đánh giá Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
6
Trang 15của một đơn vị công lập giản đơn, việc đánh giá hiệu quả sử dụng các loại tàisản khác trong các chủ thể kinh tế riêng biệt chưa được luận văn đề cập đến.
Quách Cấm Anh (2018), “ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công
ty cô phần Rượu và nước giải khát Hà Nội ” , luận văn Thạc sĩ, Trường Đạihọc Kinh tế ĐHQGHN Luận văn đã làm rõ các nội dung tài sản cố định và tàisản lưu động của doanh nghiệp; Phân tích thực trạng về tài sản và hiệu quả sửdụng từng loại tài sản của doanh nghiệp Qua đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tuy vậy, trong công trình nghiên cứu, tác giả chưa nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến sựvận động của 2 loại tài sản này nên các giải pháp đều mang tính lý thuyết, chưa sát với thực tế của Công ty
Nguyễn Thanh Sơn (2018), “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty Công trình Viettel”, luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế ĐHQGHN Luận văn đã làm rõ nội dung sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp; Phân tích thực trạng về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sửdụng từng loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp; Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Trong côngtrình nghiên cứu, tác giả đã nghiên cứu rất kỳ về tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp, nhưng tác giả vẫn chưa nêu được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
sự vận động của loại tài sản này nên các giải pháp còn chung chung, chưa cụthể với thực tế của Công ty
Nhìn chung trong thời kỳ kinh tế hội nhập như hiện nay, nghiên cứu vềtài sản của doanh nghiệp là một trong những vấn đề luôn được quan tâm Song mỗi doanh nghiệp đều có những bước đi riêng Vì vậy những kết quả nghiên cứu trên đây được xem là những tư liệu quý báu để tác giả nhận thức đúng đắn hơn trong đề tài nghiên cứu của mình
Qua tìm hiểu, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cố phần Xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành Nghiên cứu này sẽ dựa trên cơ sở những bài nghiên cứu tham
7
Trang 16khảo và bô sung thêm những phân tích, đánh giá có liên quan đên đặc trưng của ngành và địa phương nơi doanh nghiệp đang hoạt động chù yếu; có sự so sánh số liệu với một số công ty khác đồng quy mô trong cùng ngành, đồng thời so sánh với trung bình ngành nhằm có nhũng đánh giá tổng quát và chínhxác, nhận định những mặt hạn chế còn tồn tại trong doanh nghiệp; phân tíchcác nhân tố ảnh hường đến hiệu quả sử dụng tài sản, tìm ra nguyên nhân sâu
xa của các hạn chế; các giải pháp đưa ra căn cứ trên tình hình và đặc điểm cụthể của doanh nghiệp Do đó, đề tài này về lý luận và thực tiễn sẽ giúp Công
ty có được cái nhìn khách quan hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cùa Công ty trong thời gian tới
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quă sử dụng tài săn của doanh nghiệp 1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của tài sản trong doanh nghiệp
- Bộ luật Dân sự Việt Nam sửa đổi và ban hành năm 2015 có ghi rõ lại điều 105 của bộ luật: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản ”
Vật: Gồm cả vật đang có và vật sẽ được hình thành trong tương lai (vídụ: Công trình đang được xây dựng, tàu thuyền đang đóng hoặc sẽ đóng )
Tiền, giấy tờ có giá: cổ phiếu, trái phiếu, công trái, séc, giấy ủy nhiệmchi, tín phiếu, sổ tiết kiệm
Các quyền tài sản: Quyền sử dụng đất, quyền đòi nợ, quyền sở hữu trí tuệ
Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình, gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích kinh kếtương lai cho doanh nghiệp đó (Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2012)
Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sựkiện đã qua như: góp vốn, mua sắn, tự sản xuất, được các cơ quan khác cấp,được biếu tặng
Tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái vật chất như:nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa hoặc không thế hiện dưới hình
8
Trang 17thái vật chât như: bản quyên, băng sáng chê nhưng phái thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp Ngoài ra,tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai như tài sản thuê tài chính
Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thể hiện cụ thế như:dùng để bán hoặc trao đối lấy tài sản khác, dùng để thanh toán các tài khoản
nợ phải trả (trả người bán, công nhân viên ) và kết hợp với các tài sản khácsản xuất ra sản phẩm
1.2.2 Phân loại tài sản
Theo tính chất tuần hoàn và luân chuyền của tài sản, tài sản của doanhnghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
- Tài sàn ngắn han;
Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, thời gian thu hồi vốn phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đối vớidoanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán trước 12 tháng kể từ khikết thúc năm kế toán được coi là tài sản ngắn hạn Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán trước 1 chu kỳ kinh doanh kế từ khi kết thúc năm kế toán đượccoi là tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoảnphải thu ngắn hạn, và tài sân ngắn hạn khác (Nguyễn Đình Kiệm và BạchĐức Hiển, 2012)
+ Tiền và các khoản tương đương tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, chứng khoán dễ thanh khoản Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như cổ phiếu, trái phiếu Các khoản phải thu ngắn hạn như phải thucủa khách hàng, phải thu về việc trả trước cho người bán, phải thu nội bộ
9
Trang 18+ Hàng tôn kho bao gôm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phâm, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường Các tài sản ngắn hạn thường tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và được thu hồi vốn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng,.) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính kháckhông quá một năm
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn• • • thu hồi hoặc thanh khoản dưới một năm
+ Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác
+ TSNH của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giai đoạn của quá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Do vậy để nângcao hiệu quả kinh doanh cần phải thường xuyên phân tích, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH
_ J • 1
ài san dài hạn:
-Tài sản dài hạn là những tài sản thường có giá trị lớn và thời gian sửdụng dài, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán sau
12 tháng kể từ khi kết thúc năm kế toán được coi là TSDH Đối với doanhnghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán sau 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc kế toán năm được coi là TSDH TSDH của doanh nghiệp bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài
10
Trang 19chính dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác (Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiên, 2012)
+ Các khoản phải thu dài hạn như các khoản phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ
+ Tài sản cố định, bât động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dàihạn như đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh, đầu tư chửng khoán
+ Trong các doanh nghiệp hầu như TSCĐ thường chiếm tỷ trọng caotrong tổng TSDH Các TSDH của doanh nghiệp đều được mua sắm, xây dựng hay lắp đặt chi trả bàng tiền và được đầu tư từ nguồn vốn cố định Nguồn vốn
cố định của doanh nghiệp thường bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH), vay dài hạn số vốn này doanh nghiệp kinh doanh có lãi sẽ thu hồi lại sau cácchu kỳ kinh doanh Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bị lồ sẽ mất dần vốn Do vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng dài hạn là nhu cầu cấp thiếtnhằm bảo toàn và phát triển vốn
TSCĐ thường là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp thể hiện năng lực sản xuất hiện có, trình độ công nghệ của doanh nghiệp Trong tổng giá trị TSCĐ thi máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng và năng suất lao động, giảm chi phí hạ giá thành sảnphẩm
1.2.3 Vai trò của tài săn trong doanh nghiệp 1.2.3.1 Vai trò của tài sẳn ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt độnghay nói cách khác tài sản ngắn hạn là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh Đe tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp còn cần phải mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của mình
Tài sản ngắn hạn góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành một cách thường xuyên và liên tục Đồng thời, tài sản
11
Trang 20ngăn hạn phản ánh quá trình mua săm, dự trữ, sản xuât, tiêu thụ của doanhnghiệp.
1.2.3.2 Vai trò của tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn, phần lớn là TSDH trong doanh nghiệp có vai trò lànhững tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, nó gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn về mặt giá trị nhưng tầmquan trọng của nó lại không nhỏ chút nào
TSDH phản ánh mặt bằng cơ sử hạ tầng của doanh nghiệp, phản ánh quy
mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh doanh mà nó tiến hành
TSDH luôn mang tính chất quyết định đối với quá trình sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mồi chu kỳ xảnxuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng
TSDH còn là một công cụ huy động vốn hữu hiệu Đối với vốn vay ngân hàng thì TSDH được coi là điều kiện khá quan trọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay Trên cơ sở trị giá của tài săn thế chấp ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với số lượng là bao nhiêu
TSDH của doanh nghiệp được coi là lạc hậu, lỗi thời hay tiên tiến hiện đại sẽ quyết định năng lực sản xuất yếu kém hay năng lực sản xuất cao Trình
độ trang thiết bị TSDH cao hay thấp dẫn đến năng suất lao động cao hay thấp, nghĩa là TSDH có trình độ công nghệ hiện đại hơn thì trong một khoảng thời gian nhất định khả năng sản xuất sẽ cao hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm, hoàn thiện hơn cá về mẫu mã và chất lượng sản phẩm TSDH càng hiện đại thì tiêu hao nguyên vật liệu đầu vào sẽ ít hơn, khiến cho giá thành sán phẩm
hạ thấp hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có lợi thế về khả năng cạnh tranh trên thị trường
12
Trang 21TSDH được coi là thứ vũ khí quan trọng đôi với doanh nghiệp trong quátrình cạnh tranh Doanh nghiệp nào sở hữu được TSDH mới hơn, hiện đại hơn
sẽ là doanh nghiệp chiến thắng Do đó, người ta luôn vươn tới trình độ côngnghệ, kỳ thuật tiên tiến hơn, hiện đại hơn để không chỉ khỏi tụt hậu, thua thiệtvới các doanh nghiệp khác
1.2.4 Hiệu quá sử dụng tài sản của doanh nghiệp 1.2.4.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thê và chi phí mà họ phải bỏ ra đê có kết quả đó trong điêu kiện nhât định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện cácmục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dướiquan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay đều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế Đó là cơ sở để doanh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển
Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác địnhtrong quá trình sản xuất - kinh doanh
Mồi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như:Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhàmmục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Để đạtđược mục tiêu này, tất cả các doanh nghiệp đều phải nồ lực khai thác triệt để
và sử dụng có hiệu quả tài sàn cùa mình
Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sàn của doanh nghiệp phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp, đế sao cho quá trìnhsản xuất - kinh doanh tiến hành bình thường mà đem lại lợi nhuận tốt nhất và hiệu quả kinh tế cao nhất
13
Trang 221.2.4.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Doanh nghiệp qua các nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản; hiệu quả sử dụng tàisản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn như sau:
a Hiệu quă sứ dụng tống tài săn
- Hieu suat sirdung tong tai san:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = , _
Tống tài sản bình quân trong kỳTrong đó: Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tài sản có ở đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này còn có một tên khác là Vòng quay tổng tài sản (Total AssetTurnover), giúp đánh giá hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản của doanhnghiệp Nó cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thuthuần
Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càngcao và ngược lại
- 77 suat sinh Ịờị_ trên tông tai satv
Tỷ suât sinh lời trên tông tài sản (ROA) = ——;—
-Tông tài sản
Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA: Return On Total Asset) cho biếtdoanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao cho thấy cách quản lý tài sản của doanh nghiệp càng có hiệu quả
Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả cùa quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu tổng họp để đánhgiá hiệu quà của tài sản của doanh nghiệp, nó chịu tác động của hai nhómnhân tố là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất doanh thu trên tài sản,phương pháp DUPONT chỉ ra mổi liên hệ này
14
Trang 23- Tỷ suat sức sinh lot can ban cua tài sản;
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ số sức sinh lời căn bản (BEP) -
-Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản thì thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tức là chi tiêu này đã loại bỏ tác động của chi phí lãi vay và chi phí thuế TNDN trong việc xem xét hiệu quả sử dụng cùa tổng tài sản
b Hiệu quã sử dụng tài sản ngan hạn
4- Hiệu quả sử dụng tài sản ngan hạn qua các chi tiêu chung:
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn:
Hiệu suất sử dụng TSNH = _
TSNH bình quân trong kỳTrong đó: TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSNH có ở đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này hay còn được gọi là Vòng quay tài sản ngắn hạn Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vịdoanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
- Tỉ suất sinh lời tài sản ngắn hạn:
Tỉ suất sinh lời TSNH = _ _
TSNH bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của TSNH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
4- Hiệu quà sứ dụng tài sản ngan hạn thông qua phân tích thực trang vốn tiền măt :
- Cơ cấu vốn tiền mặt:
vốn tiền mặt của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỳ; tiền gửi Ngân hàng và các khoản tương tương tiền (các khoán đầu tư ngắn hạn có thời hạn
15
Trang 24thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàngthành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyền đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo).
Việc duy trì duy trì được một cơ cấu trong khoản mục vốn tiền mặt hợp
lý sẽ giúp công ty giảm được chi phí của việc nắm giữ tiền mặt, thuận tiệntrong giao dịch với các đổi tác, đồng thời công ty cũng thu được một khoảnlãi đáng kể từ số tiền gửi thay vì nắm giữ quá nhiều tiền mặt một cách không hợp lý
- Phân tích thực trạng thu/chi tiền mặt:
Việc đánh giá thực trạng thu/chi tiền mặt của công ty là việc đánh giá các nguồn tiền và việc sử dụng tiền của doanh nghiệp liên quan tới ba loạihoạt động khác nhau, cũng như đánh giá về những yếu tốt chính chi phối dòng tiền trong từng loại hoạt động đó, cụ thể:
+ Đánh giá xem nguồn thu tiền và chi tiền chủ yếu là từ Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hay hoạt động tài chính
+ Đánh giá các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
+ Đánh giá các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư+ Đánh giá các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động tàichính
- Các chỉ sô khả năng thanh toán:
+ Tý sổ khả năng thanh toán ngắn hạn:
Tỉ sô khả năng thanh toán
16
Trang 25chuyên hoá thành tiên cúa các bộ phận tài sản khác nhau là khác nhau Nhìnchung, trong các loại tài sản ngắn hạn, khả năng chuyển hoá thành tiền củahàng tồn kho thường được coi là kém nhất Do vậy, để đánh giá khả năng thanh toán một cách chặt chẽ hơn, có thể sử dụng tỷ số khả năng thanh toán nhanh:
+ Tỷ sổ khả năng thanh toán nhanh:
, Tiền + ĐTTC ngắn hạn+ Phải thu ngắn hạn
(TSNH-Hàng tồn kho)
thanh toán nhanh = _ 2-
Nợ ngăn hạnNhiều trường hợp, tuy doanh nghiệp có hệ số khá năng thanh toán nợ ngắn hạn và tỷ số khả năng thanh toán nhanh cao nhưng vẫn không có khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn do các khoản phải thu chưathu hồi được, hàng tồn kho chưa chuyển hoá được thành tiền Bởi vậy, muốnxác định được khả năng thanh toán ngay (tỷ số khả năng thanh toán tức thời)của doanh nghiệp tại thời điếm xem xét, nhà phân tích có thế sử dụng chỉ tiêusau:
+ Tỵ so kha năng thanh toon ngaỵi
Tỷ sổ khả năng thanh toán Tiền + ĐTTC ngắn hạn
Thông thường, nếu các tỷ số trên cao, có the đem lại sự an toàn về khả năng bù đáp cho sự giảm giá trị của tài sản ngắn hạn Điều đó thế hiện tiềmnăng thanh toán cao so với nghĩa vụ phải thanh toán Tuy nhiên, một doanhnghiệp có tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn quá cao cũng cho thấy doanh nghiệp đó đã đầu tư quá nhiều vào tài sản hiện hành, một sự đầu tư không mang lại hiệu quả cao Bởi vậy, các chỉ tiêu này cần được xem xétthông qua một giới hạn hợp lý
4- Hiệu quă sử dụng tài sản ngắn hạn thông qua phân tích hàng tồn kho;
-Vòng quay hàng tồn kho:
17
Trang 26, Giá vôn hàng bánVòng quay hàng tồn kho = _ v
Hàng tồn kho bình quânVòng quay hàng tồn kho là số lần hàng hóa tồn kho bình quân trong kỳ được bán ra trong kỳ kế toán Vòng luân chuyển này càng nhanh thì hiệu quả
do một đơn vị tài sản mang lại càng cao, vòng quay hàng tồn kho cao thì doanhnghiệp được đánh giá là hoạt động có hiệu quả, đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt hoặc giảm bớt nguy cơ hàng hóa tồn kho thành hàng ứ đọng Tuy nhiên, vòngquay hàng tồn kho quá cao có thể dẫn tới nguy cơ doanh nghiệp không đủ hàng hóa cung cấp cho việc bán hàng dẫn đến tình trạng cạn kho, mất khách hàng gây ảnh hường tới tốc độ kinh doanh của doanh nghiệp trong lâu dài
Ngược lại, tỷ số quay vòng hàng tồn kho thấp thì cho thấy có sự tồnkho quá mức hàng hóa làm tăng chi phí một cách lãng phí Sự quay vòngtồn kho chậm có thể đặt doanh nghiệp vào tình thể khó khăn về tài chínhtrong tương lai
- Thời gian mot vòng quay hans Ĩầĩl kh(K
Sô ngày hàng tôn kho = _ , _
Vòng quay hàng tồn khoChỉ tiêu này cho biết số ngày một vòng quay hàng tồn kho của mộtdoanh nghiệp Nó được tính bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho sổ vòng quay hàng tồn kho
Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiềucho hàng tồn kho, cần phải điều chỉnh
4- Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thông qua phân tích khoản phài thu:
- Vong quay khoan ghai thuy
Doanh thu thuầnVòng quay khoản phải thu = -
Các khoán phải thu bình quân
18
Trang 27Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay đượcbao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiềnhàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn.
- Kỳ thu tiền bình quân:
365
Kì thu tiền bình quân =
Vòng quay khoản phải thu
Kì thu tiền bình quân: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp mất bình quân
là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình, từ đó xác định hiệu quả công tác quản lý các khoản phải thu cũng như chính sách tín dụng thực hiện đối với khách hàng của doanh nghiệp Neu chi tiêu này thấp thì doanhnghiệp ít bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán và ngược lại
c Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
- Hiệu suất sứ dụng tài săn dài hạn;
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng TSDH _
TSDH bình quân trong kỳTrong đó: Tài sản dài hạn bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSDH có ở đầu kỳ và cuối kỳ
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn hay còn gọi là Vòng quay tài sản dài hạn Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị giá trị TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêuđơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao
- Tỉ suất sính lời tài sàn dài hạn:
Lợi nhuận sau thuế
Tỉ suất sinh lợi TSDH
TSDH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSDH Nó cho biết mồi đơn
vị giá trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
19
Trang 281.2.5 Các nhân tô ảnh hưởng tói hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
I.2.5.I Nhân tố chủ quan
a Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân
Có thế nói, con người là nhân tố quan trọng trong bât cứ hoạt động nào.Trong hoạt động sản xuât - kinh doanh cũng vậy, con người đóng vai tròquyêt định đên hiệu quà hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nóiriêng, đặc biệt là trình độ cán bộ quản lý và tay nghề người công nhân
b Tình hình tổ chức sản xuất - kinh doanh
Một quy trình sản xuất - kinh doanh họp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồnlực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giải pháp thực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanhnghiệp trong từng thời kỳ và phù họp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sửdụng tài sản sẽ cao
Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Neudoanh nghiệp tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ đế đổimới trang thiết bị thì sẽ giảm được hao mòn vô hình của tài sản cố định, nângcao chất lượng, đổi mới sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
c Đặc điểm ngành nghề sản xuất - kỉnh doanh
Đây là nhân tố có ành hưởng không nhô đến hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau Tỷ trọngtài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lợi của tài sảncũng khác nhau Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hoá khác nhau và đối tượng
20
Trang 29khách hàng khác nhau nên chính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu khác nhau Như vậy, đặc điểm săn xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tác động quan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lợi của tàisản.
d Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp
Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phàn làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Quản lý tài sán của doanh nghiệp được thế hiện chủ yếu trong các nội dung sau: Quản lý tiền mặt; Quản lý dự trữ tồn kho; Quản lý các khoản phải thu; Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn; Quản lý tài sản cố định
e Công tác thẩm định dự án
Công tác thấm định• dự• •án và đặc biệt là• • thẩm định tài chính dự • án có vaitrò rất quan trọng đối với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng trựctiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Nếu công tác thẩm định tài chính dự án được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ với đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn vừng vàng thì dự án sẽ được đánh giá một cách chính xác về mức độ cần thiết của
dự án đối với doanh nghiệp, quy mô của dự án, chi phí, lợi ích của dự ánmang lại và cả những rủi ro có thế gặp phải trong tương lai Điều này giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đầu tư đúng đắn góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số sinh lợi tổng tài sảntăng Ngược lại, công tác thẩm định tài chính dự án không hiệu quả sẽ dẫn đến những quyết định đầu tư sai lầm hoặc doanh nghiệp có thể bỏ qua các cơ hội đầu tư do dự án bị đánh giá sai Quyết định đầu tư sai lầm sẽ dẫn đến hiệu quả nghiêm trọng Nếu đầu tư quá nhiều, không đúng hướng, hoặc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn, làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Neu đầu tư quá ít không đáp ứng đủ nhu cầu thị
21
Trang 30trường, từ đó có thê bị mât thị trường, giảm khả năng cạnh tranh Tât cả các điều này đều dẫn đến tài sản không được khai thác một cách triệt để và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản.
f Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn
Vốn là điêu kiện không thê thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuât - kinh doanh, vốn là nguồn hình thành nên tài sản Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn
sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội đê mở rộng quy mô sản xuât - kinh doanh, đa dạng hoá các hoạt động đầu tư làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tồng tài sản Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thì chi phí vốn
sẽ giảm, góp phần làm giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận và do đó hệ số sinh lợi tổng tài sản sẽ tăng
I.2.5.2 Nhân tố khách quan
a Môi trường kinh tế
Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó cácdoanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuât - kinh doanh như: Chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiên tệ, tình hình lạmphát, tỷ lệ thất nghiệp, các chính sách tài chính - tín dụng của Nhà nước
Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ kinh tế sẽ quyết địnhđến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất -kinh doanh của các doanh nghiệp Các chính sách tài khoá và tiền tệ cũng cótác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất - kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Neu tỷ lệ lạm phát cao thì hiệu quả sử dụng tài sảnthực của doanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá của đồng tiên Ngoài ra, chính sách tài chính - tiền tệ cũng tác động lớn đến hoạt động huy động vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp
22
Trang 31Trong điêu kiện nên kinh tê mở cửa, hoạt động của doanh nghiệp còn chịu tác động không nhỏ của thị trường quốc tế Sự thay đối chính sáchthưong mại của các nước, sự bất ổn của nền kinh tế các nước tác động trựctiếp đến thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp.
Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác độngmạnh đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanhnghiệp những thuận lợi đồng thời cả những khó khăn Do đó, doanh nghiệpphải luôn đánh giá và dự báo những thay đổi đó để có thể đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm tranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêucực từ sự thay đổi của môi trường kinh tế
b Môi trường chính trị-pháp luật
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng
Sự can thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì
sự ổn định kinh tế, chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích phát triển kinh tế thông qua hệ thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
c Tiến bộ khoa học - công nghệ
Khoa học - công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khảnăng cạnh tranh Tuy nhiên, tiến bộ khoa học - công nghệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn Có những máy móc,thiết bị, quy trình công nghệ, mới chỉ nằm trên các dự án, các dự thảo, phát minh đã trở nên lạc hậu trong chính thời điểm đó
Như vậy, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa hoc - công nghệ
là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có
23
Trang 32thê đạt được hiệu quả cao nhât trong hoạt động sản xuât - kinh doanh củamình.
d Sự biến động của thị trường
Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra
và thị trường tài chính
Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khókhăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm củadoanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầuthị trường thì sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi cónhu cầu Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền và thị trường vốn Thị trường tiền là thị trường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn được mua bán còn thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn trung hạn và dài hạn Thị trường chứng khoán bao gồm cả thị trường tiền, là nơi mua bán các chứng khoán ngắn hạn và thị trường vốn, nơi mua bán các chứng khoán trung và dàihạn Như vậy thị trường tài chính và đặc biệt là thị trường chứng khoán có vaitrò quan trọng trong việc huy động vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nếu thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả sẽ là kênh huy động vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu các doanhnghiệp tập trung quá nhiều vào đầu tư chứng khoán sẽ dẫn đến tình trạng cơ cấu tài sàn mất cân đối làm gián tiếp giảm hiệu quả sử dụng tài sản
e Đổi thủ cạnh tranh
Đây là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanhnghiệp Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ
24
Trang 33ngành sản xuât có ảnh hưởng trực tiêp đên quá trình - kinh doanh cúa doanhnghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp.
25
Trang 34CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KÉ NGHIÊN cúư 2.1 Thiết kế nghiên cứu
Bước 1: Lựa chọn đề tài nghiên cứu Xác định trọng tâm vấn đề cầnquan tâm Quá trình này được thực hiện đồng thời với Bước 2 để có thể nắm bắt và hiểu sâu về đề tài đang thực hiện
Bước 2 : Nghiên cứu tài liệu để xác định khung lý thuyết, cơ sở lý luận vềtài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Bước này nhằm phục
vụ cho công tác nghiên cứu và hoàn thiện nội dung Chương 1 và Chương 3 củaluận văn Học viên chủ yếu tham khảo lý thuyết từ giáo trình chuyên ngành củacác trường đại học, một số tạp chí kinh tế và các luận văn cùng đề tài đã bào vệtru’ớc đây
Bước 3: Tập họp các tài liệu đã tìm kiếm theo các tiêu thức nhất định về: Thời gian; công ty mục tiêu; vấn đề nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu đạt được
Bước 4: Thiết kế và chuẩn bị phương pháp nghiên cứu: Tìm kiếm phương pháp nghiên cứu phù hợp và đánh giá khả năng áp dụng Lựa chọncác phương pháp nghiên cứu có tính khả thi trong thực tế
Bước 5: Thu thập sổ liệu có liên quan
Bước 6: Phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp phù hợp để phântích số liệu
Bước 7: Hình ảnh hoá và minh hoạ kết quả Sử dụng cách thức trình bày phù hợp để trình bày kết quả phân tích ở bước 6
2.2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu
Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận văn là dừ liệu thứ cấp, bao gồm: Các báo cáo tài chính của công ty, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm, báo cáo đánh giá tổng kết hoạt động kinh doanh theo giai đoạn của công
ty, các tài liệu lưu hành nội bộ của công ty
26
Trang 352.3 Phưong pháp nghiên cứu 2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn sử dụng tống hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chù yếu là dựa trên phương pháp luận của duy vật biện chứng và logic; Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, phương pháp điều tra tổng hợp và phươngpháp dự báo Quan điếm biện chứng đưa ra được tiến hành phân tích trongmối quan hệ tác động qua lại, linh hoạt tuỳ thuộc và đối tượng phân tích nhằmcung cấp thông tin toàn diện, đầy đủ và sâu rộng
Để phục vụ cho việc thực hiện nghiên cứu đề tài, học viên đã thu thập các dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau
+ Các thông tin, kinh tế vĩ mô, sự phát triền của ngành kinh doanh, điều kiện tự nhiên xã hội của địa phương có tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cố phần Xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành
+ Các đề tài, luận văn nghiên cứu, các bài báo, website có nội dung liên quan đến tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp
- Nguồn dữ liệu được thu thập
Dữ liệu được thu thập từ các nguồn sau:
+ Công ty Cổ phần Xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành
+ Trung tâm thông tin tín dụng CIC
+ Các trang web điện tử của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Phòng Thươngmại và Công nghiệp Việt Nam (Vietnam Chamber of Commerce and Industry
27
Trang 36- VCCỈ), Quỳ tiên tệ quôc tê (IMF), Tông cục Thông kê (General Statistics Office - GSO)
Tất cả số liệu được thu thập nghiên cứu là dữ liệu đã được công khai Sau quá trình thu thập, dữ liệu thứ cấp sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel và được chắt lọc, sắp xếp, chuẩn hoá và trình bày rõ ràng trong luận văn Các kết quả phân tích được trình bày thông qua các bảng tính, đồ thị
2.3.2 Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp
Phương pháp so sánh xem xét mỗi chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trênviệc so sánh với chỉ tiêu cơ sở (chi tiêu gốc) hoặc giữa các số liệu cùng chỉ tiêu nhưng tại các thời điểm khác nhau Đây là phương pháp được sử dụngnhiều nhất trong phân tích hoặc động kinh doanh và hiệu quả sản xuất vì nó tương đối đơn giản và thấy rõ được xu hướng phát triển
- Các sổ liệu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 được phân tích theo các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng cùa tổng tài sản, tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn Trên cơ sớ đó có sự so sánh giữa các năm để thấy được quá trình phát triển của doanh nghiệp theo xu hướng đi lên hay đi xuống
- Chỉ tiêu trung bình ngành hay chỉ tiêu trung bình của một số doanhnghiệp cùng ngành được lựa chọn cũng được dùng để so sánh với chỉ tiêu cụthe của Công ty cổ phần Xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành, từ
đó có những đánh giá về kết quả và hiệu quả tốt hay không tốt
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: được thể hiện cụ thể qua cáccon số Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉtiêu kinh tế
Dy = Y1 - Yo
Trong đó: Yo - Chi tiêu năm trước
Y1 - Chỉ tiêu năm sau
Dy - Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tếPhương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm sau so với năm trướccủa các chỉ tiêu, cho thấy sự biến động về mặt số lượng các chỉ tiêu qua các
28
Trang 37năm phân tích và tìm ra nguyên nhân biên động của các chỉ tiêu kinh tê, từ đó
đề ra biện pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: được tính theo tỷ lệ % là kếtquả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêukinh tế
Dy = [(Yl - Yo)/Yo] * 100%
Trong đó: Yo - Chỉ tiêu năm trước
Y1 - Chỉ tiêu năm sauDy: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tếPhương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ củacác chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm
ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Ngoài việc áp dụng phương pháp so sánh nội tại, tác giả còn sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu của công ty mục tiêu với các chỉ tiêu tương ứng của các công ty có cùng quy mô và đặc điểm hoạt động trên địa bân
Tác giả lựa chọn 3 công ty cùng địa bàn, cùng lĩnh vực để so sánh bao gồm:
- Công ty Cổ phần Phú Bình Hoà Lạc
- Công ty TNHH Xây dựng Sungeun Plant
- Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại Ba VìSau khi tính toán các chỉ tiêu tương ứng với 03 công ty, tác giả sẽ tiến hành so sánh với các chỉ tiêu phân tích của công ty mục tiêu là công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành Để từ đó, đưa ra cácphân tích và tổng hợp đánh giá phù hợp
29
Trang 38CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY
CÔ PHẦN XÂY DựNG VÀ DỊCH vụ THƯƠNG MẠI TRUNG THÀNH
3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thưong mại Trung Thành.
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại Trung Thành.
- Tên công ty: Công ty cổ phần Xây dựng và dịch vụ thương mại TrungThành
- Tên quốc tế: Trung Thanh Construction and Trade Service Joint StockCompany
- Giấy CNĐKDN số: 0301444263, đăng ký lần đầu số 4103001845 ngày
Năm 2004 khi mới thành lập nguồn thu chủ yếu của công ty là từ hoạt động mua bán nguyên vật liệu và cho thuê máy móc xây dựng Đến cuối nãm
2005 lãnh đạo công ty mới thực sự quan tâm và lấn sân sang mảng xây lắp xây dựng Qua các năm hoạt động công ty dần tạo dựng được thương hiệu của mình, trở thành một đơn vị uy tín và lớn mạnh tốp đầu về xây dựng trên địabàn huyện Thường Tín cũng như các vùng lân cận Công ty đã nhận thi công
và hoàn thành tốt rất nhiều các công trình tại huyện Thanh Oai, huyện Phú Xuyên, huyện ứng Hòa, huyện Mỳ Đức Các công trình thi công hoàn thành đúng và trước tiến độ được công ty bàn giao và đưa vào sử dụng đều đạt chất lượng tốt
30
Trang 39Năm 2004 công ty đi vào hoạt động chỉ có gân 20 công nhân viên thì hiện tại tổng số lao động, công nhân viên của công ty đã tăng gấp hon 3 lần khoảng hơn 80 người tính đến tháng 12 năm 2020 Đây là bước phát triểnđáng ghi nhận và hứa hẹn công ty sẽ còn phát triền hon nữa trong thời gian tới.
3.1.2 Đặc điêm cơ câu tô chức.
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
Nguôn: Phòng Hành chính - Kê toán của công ty
- Giam docj Là người chịu trách nhiệm cao nhất của Công ty trước pháp luật về hoạt động sản xuât kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính củađơn vị
31
Trang 40- Phòng kinh doanh: Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Công ty và trực tiếp thực hiện công tác quản lý đấu thầu mang về các dự án, tìm kiếm các công trình mới cho công ty.
- Phong hanh chinh — ke_ toqn : Tham mưu cho Giám đốc và chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và quản lý công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng cácnguồn thu, chi của Công ty Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kếhoạch ngắn hạn, dài hạn về đầu tư mới, đầu tư phát triển, đầu tư nâng câp, đầu
tư tăng cường năng lực trang thiết bị phục vụ các hoạt động sàn xuất kinhdoanh, quản lý và điều hành; Đầu mối giải quyết các vấn đề về nhân sự trong toàn công ty
- Phòng quán Ịý kỵ thuat và cung cap vat tư: Tham mưu cho Giám đốc
và Lãnh đạo công ty trong việc quản lý vận hành máy móc, lĩnh vực kinh tế,
kế hoạch, kỳ thuật, đầu tư, thi công xây dựng, công tác vật tư, bảo vệ và khai thác nguyên vật liệu Mua sắm thiết bị, vật tư cung ứng trực tiếp cho các côngtrình theo hợp đồng xây lắp của Công ty
- Phòng quản lý điều hành thi công: Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Công ty, trực tiếp thực hiện công tác quản lý, điều phối, khai thác sử dụng,bảo trì, bảo dưỡng các máy móc và thiết bị, nhằm đảm bảo các máy móc, thiết
bị phục vụ tốt công tác thi công các công trình/dự án
- Đôi thi công: Thực hiện thi công các công trình xây dựng cũng nhưhạng mục công trình thuộc các dự án đã trúng thầu, đồng thời tiến hành nghiệm thu khối lượng đã hoàn thành Trực tiếp thi công công trình dưới sựchỉ đạo, giám sát của phụ trách thi công
3.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty.
- Xây dựng các công trình, hạng mục công trình
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình kỹ thuật giao thông, thủy lợi Xây dựng đường dây
và trạm biến áp nhỏ
32