1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải

110 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hưng Hải
Tác giả Vũ Viết Dương
Người hướng dẫn PGS - TS Nguyễn Trúc Lê
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 28,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng như nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, đế đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình thì Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải đã và đang phải đối diện với rất nhiều khó khăn, th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ

vũ VIẾT DƯƠNG

XÁC NHẬN CỬA CHỦ TỊCH HỘI ĐỔNG

CHẤM LUẬN VĂN

PGS - TS Nguyễn Trúc Lê

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT

1 Công ty Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Hải

4 Công ty TV Công ty thành viên

5 Công ty LK Công ty liên kết

9 LNST Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng)

10 EPS Lợi nhuận trên cổ phiếu

11 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

12 DFL Độ lớn (độ nhạy) của Đòn bẩy tài chính

13 ROS Lơi nhuân sau thuế trên doanh thu• •

14 ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

15 ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Danh sách Công ty con, Công ty liên kết và Đon vị

trưc thuôc• •

48

2 Bảng 3.2 Nguồn vốn KD của Công ty tại ngày 31/12/2020 52

3 Bảng 3.3 Danh mục các Nhà máy thủy điện của Công ty đã

đưa vào vân hành SXKD đến 31/12/2020• 53

4 Bảng 3.4 Danh mục Ke hoạch các dự án tiếp tục đầu tu mới

của Cồng ty đến năm 2025

54

5 Bảng 3.5 Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2015 - 2020 56

6 Bảng 3.6 Chỉ tiêu về Doanh thu và Lợi nhuận giai đoạn

7 Bảng 3.7 Chỉ tiêu cơ cấu chi phí giai đoạn 2015 - 2020 59

8 Bảng 3.8 Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sứ dụng lao động giai

9 Bảng 3.9 Hiệu suất tiền lương giai đoạn 2015 - 2020 63

10 Bảng 3.10 Chỉ tiêu vốn kinh doanh giai đoạn 2015 - 2020 65

11 Bảng 3.11 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn

12 Bàng 3.12 Chỉ tiêu về hiệu quà sử dụng von cổ định giai đoạn

13 Bảng 3.13 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 2015 - 2020 73

14 Bảng 3.14 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản giai

đoan 2015 - 2020•

75

15 Bảng 3.15 Một số chỉ tiêu khác về hoạt động SXKD 2015- 2020 78

16 Bảng 3.16 Các chỉ số sinh lời của Công ty giai đoạn 2015- 2020 80

17 Bàng 3.17 So sánh tỷ suất LNST trên vốn Chủ SH của Công ty

và Lãi suất tiền gửi bình quân của Ngân hàng Thương mại trong giai đoạn 2015 - 2020

83

18 Bảng 3.18 Đòn bẩy tài chính và Độ nhạy của Đòn bẩy tài chính

cùa Công ty giai đoạn 2015 - 2020 83

19 Bảng 3.19 Mục đích và hiệu quả đầu tư của đề án (SCADA) 87

20 Bảng 3.20 Thống kê giá trị thiệt hại do đại dịch Covid 19 88

11

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức hoạt động của Công ty

Cổ phần Tập đoàn Hưng Hải

50

2 Hình 3.2 Doanh thu và Lợi nhuận giai đoạn 2015 - 2020 58

3 Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu chi phí SXKD giai đoạn

5 Hình 3.5 Hiệu suất tiền lương giai đoạn 2015 - 2020 64

6 Hình 3.6 Biểu đồ sự biến động vốn kinh doanh giai

12 Hình 3.12 MÔ hình Trung tâm giám sát và thu thập dữ

liệu các Nhà máy điện (Scada) Công ty CP Tập đoàn Hưng Hải

86

111

Trang 5

PHÀN MỞ ĐẦU

1 Tính câp thiêt của đê tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập sâu rộng hơn với kinh tế thế giới thông qua việc Việt Nam đã gia nhập nhiều Tố chức Kinh tế lớn như trên thế giới như (APEC, WTO ), chúng ta đã ký kết nhiều Hiệp định Thương mại (FTA, AFTA, EVFTA ) và một số Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới vừa được ký kết như “Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương” (CPTPP), “Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA)” và tương lai chúng ta sẽ tiếp tục tiến xa hơn trong hợp tác kinh tế đa phương Hội nhập kinh tế giúp Việt Nam có cơ hội tốt để trở thành cửa ngõ quan trọng cùa một khu vực kinh tế nàng động, tiếp cận với các thị trường lớn của thế giới khi thiết lập được một mạng lưới FTA rộng khắp, môi trường kinh doanh ở Việt Nam trở lên hấp dẫn hơn, ngày càng thu hút được nhiều doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội thuận lợi thì các doanh nghiệp trong nước cũng phải đối đầu với cuộc cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Đặc biệt trong điều kiện nội lực doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế như vốn kinh doanh, trình độ và kinh nghiệm quản lý, công nghệ

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau và nó phản ánh trình độ sử dụng các “yếu tố đầu vào” của doanh nghiệp Đe tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triến doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường Kế hoạch, phương án kinh doanh phải sát với thực tế phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp tại mỗi thời điểm, các phương án kinh doanh phải được tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả

Công ty Cố phần Tập đoàn Hưng Hải là một trong những doanh nghiệp ngoài Quốc doanh đi tiên phong đầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực “sản xuất, truyền tải và kinh doanh Điện” Hiện tại, Công ty đã đầu tư hoàn thành đưa vào hòa lưới điện quốc gia

5 nhà máy phát Điện với công suất lắp máy 444,45MW và đang mở rộng đầu tư sang

Trang 6

các nhà máy điện mặt trời, điện gió Trong thời gian tới Công ty sẽ hoàn thành và đưa vào vận hành nhiều nhà máy Điện mới (bao gồm Thủy điện, Điện Mặt trời và Điện Gió) Cũng như nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, đế đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình thì Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải đã và đang phải đối diện với rất nhiều khó khăn, thách thức mà trong đó vấn đề “nâng cao Hiệu quả kinh doanh”

có ý nghĩa thiết thực và quyết định, luôn được Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Hải đặt lên hàng đầu, là mục tiêu tối quan trọng đối với sự tồn tại và phát triến của Công ty

Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu, luận văn, đề tài nghiên cứu về Hiệu quả kinh doanh của các Tập đoàn, Công ty, mỗi công trình đều đưa ra những quan điểm cụ thể về những vấn đề liên quan đến “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp” Tại Công ty cố phần Tập đoàn Hưng Hải từ trước tới nay chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về phân tích thực trạng SXKD và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu đã có và tự nghiên cứu, tìm hiếu các vấn đề lý luận về “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp” của bản thân, tôi lựa chọn đề tài “Hiệu quả kinh doanh của Công ty

Cổ phần Tập đoàn Hưng Hải" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cún của đề tài• ♦ ♦ o

Mục tiêu nghiên cứu chung: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải giai đoạn 2021 - 2025”

Mục tiêu cụ thể:

Đề tài sẽ góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn các vấn đề cơ bản trong

lý luận về Hiệu quả kinh doanh cùa doanh nghiệp;

Nghiên cứu thực trạng Hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải giai đoạn từ năm 2015 - 2020;

Đề xuất một số giải pháp mang tính hệ thống, khả thi nhằm nâng cao Hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải 2021 - 2025

2

Trang 7

3 Đôi tương và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải

Phạm vi nghiên cứu:

về nội dung: Phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất, kinh doanh của Công ty cố phần Tập đoàn Hưng Hải giai đoạn 2015 - 2020, chỉ ra những cơ hội và những điểm hạn chế cúa Công ty trong giai đoạn 2015 - 2020 Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải giai đoạn 2021 - 2025

về khồng gian: Luận văn nghiên cứu hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải

về thời gian: Đánh giá Hiệu quả kinh doanh của Công ty cố phần Tập đoàn Hưng Hải giai đoạn 2015 - 2020, định hướng và đề xuất giải pháp cho 2021- 2025

4 Câu hỏi nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đề tài nhằm trả lời câu hỏi: Thực trạng Hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải giai đoạn 2015 - 2020, những tồn tại hạn chế

và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2021 - 2025?

5 Kết cấu của luân văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luân về Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3 Phân tích Hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải.

Chương 4 Một số giải pháp nhằm nâng cao Hiệu quả kinh doanh đối với Công ty Cồ phần Tập đoàn Hưng Hải.

3

Trang 8

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ co SỎ LÝ LUẬN

VÈ HIỆU QUÃ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về hiệu quả SXKD

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những tiêu chí quan trọng

và tổng hợp nhất để đánh giá chất lượng hoạt động doanh nghiệp, do tầm quan trọng đề tài nghiên cứu đối với doanh nghiệp cũng như toàn xã hội nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong nước và ở nước ngoài lựa chọn đề tài này

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ờ nước ngoài

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu bằng các phương pháp tiếp cận khác nhau, phạm vi nghiên cứu khác nhau đã nghiên về Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, có nhiều nghiên cứu đi sâu vào đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời của doanh nghiệp:

Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sình lờì Lev B (1983) nhận

thấy ràng, sự biến thiên của lợi nhuận theo thời gian bị ảnh hưởng bởi loại sản phẩm, mức độ cạnh tranh và mức độ thâm dụng vốn cũng như quy mô của doanh nghiệp

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa thực tiễn quản lý tài chính và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở miền Tây Uganda Abanis Turyahebwa và

cộng sự (2013) chỉ ra ràng thực tiễn quản lý tài chính chiếm 33,8% phương sai trong hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, quản lý vốn lưu động có ảnh hưởng lớn vì nó dự đoán hơn 22% phương sai trong hoạt động kinh doanh

Phân tích các chỉ số trong kinh doanh là những sổ liệu cung cấp cho ban lãnh đạo các mục tiêu và tiêu chuấn cho doanh nghiệp, hướng các doanh nghiệp đến những chiến lược dài hạn có lợi nhất, cũng như hướng tới việc ra quyết định hiệu quả Ciaran

Walsh (2006) đã đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư Liên kết lợi nhuận của các nguồn tài chính với các thông số hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp Các khu vực được

4

Trang 9

đê cập bao gôm: Nên tảng doanh nghiệp, chu kỳ dòng tiên, đòn bây tài chính, đo lường

và hiệu suất hoạt động, định giá doanh nghiệp, tỷ lệ đầu tư

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của các công ty niêm

thấy đòn bẩy có tác động tiêu cực đáng kể đến hoạt động tài chính (pl = -0,289, p

<0,05) Kết quả cũng cho thấy thanh khoản có tác động tích cực đáng kể đến hoạt động tài chính (P2 = 0,296, p <0,05) Quy mô công ty có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến hoạt động tài chính (P3 = 0,480, p <0,05) Nghiên cứu cũng cho thấy tuổi của công ty

có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến hoạt động tài chính (P4 = 0,168, p <0,05)

Nghiên cứu ảnh hưởng của kế toán tài chỉnh đối với hoạt động của một doanh

trong báo cáo tài chính, từ việc không công bố thông tin quan trọng và hầu hết các trường hợp không tuân thủ các chuấn mực kế toán Có nhừng khuyến nghị được đưa ra như việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định liên quan đã được đưa ra đối với các công

ty, chính phủ cần tàng cường các cơ quan quản lý đế đảm bảo rằng các báo cáo tài chính thế hiện quan điếm “trung thực và công bằng” và tuân thủ các quy định có liến quan

Nghiên cứu khám phá tính hữu ích của phân tích tài chính đối với các doanh nghiệp nhỏ, các giai đoạn chính của phân tích tài chính, với các đặc điểm ngắn gọn

sử dụng phân tích tài chính sẽ nhanh chóng xác định được nhừng vấn đề tồn tại trong tình hình tài chính của công ty, kết quả phân tích tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ

sẽ cho phép chúng ta đưa ra các quyết định quản lý cần thiết để ổn định hoạt động kinh doanh Nhờ đó, giúp doanh nghiệp nhà nước tránh được khủng hoảng hoặc phá sản có hướng nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, hình thành dòng tiền

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việt Nam là quốc gia đang phát triển và đang thu hút đầu tư mạnh các nhà đầu

tư trong và ngoài nước, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải dần thích nghi với môi

5

Trang 10

trường cạnh tranh khăc nghiệt và mục tiêu sông còn của doanh nghiệp trong cơ chê thị trường là “Hiệu quả sản xuất kinh doanh” Do vậy, có rất nhiều công trình nghiên cứu như Luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ, Tạp chí khoa học nghiên cứu về đề tài “Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Sau đây, tác giả nêu một số nghiên cứu gần đây:

Luận văn thạc sĩ “Những nhân tố tác động tới hiệu quả hoạt động của các

doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt

Lâm Hồng Ngọc (2018) Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy, các nhân tố chính có động tích cực là trình độ học vấn của CEO và CEO là nừ giới, các nhân tố tác động tiếu cực là đòn bẩy tài chính và tính thanh khoản; Luận văn Thạc sĩ “Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành xây dựng - bất động sản

Trường Đại học Ngoại ngừ - Tin học TP Hồ Chí Minh của tác giả Ngô Nguyền Thùy Trinh (2018) Các kết quả nghiên cứu đạt được chỉ ra rằng: Có dấu hiệu cho thấy nợ ngắn hạn có tác động ngược chiều với ROE và ROA; Phân tích nợ dài hạn lại cho thấy

có dấu hiệu có sự tác động cùng chiều với ROE và ROA; Doanh nghiệp càng đầu tư nhiều vào tài sản cố định hừu hình thì ROA sẽ càng giảm; Tăng trưởng doanh thu có tác động tích cực đến ROA của doanh nghiệp Song luận văn mới chỉ dừng lại ở quan điếm của các nhà quản trị là phân tích chỉ ra những biến động của các chỉ tiêu có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp mà chưa hướng tới việc phân tích những biến động trong hoạt động của doanh nghiệp, tìm hiếu nguyên nhân thực tế và đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Luận văn thạc sĩ “Nâng cao Hiệu quả kinh doanh của Công ty CP Cảng Hải

Phòng - Chì nhánh Cảng Chùa Vẽ” được thực hiện tại trường Đại học Dân lập Hải

Phòng của tác giả Bùi Thu Thúy (2017) Nghiên cứu đã thống kê, tính toán, so sánh các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời, các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, chi phí, dự báo rủi ro tài chính Kết quả chỉ ra rằng việc chậm huy động vốn kinh doanh, cơ chế

6

Trang 11

chính sách đê thu hút khách hàng, Việc chậm đôi mới, đâu tư vào cồng nghệ, khai thác tài sản cố định hiện có là những yếu tố ảnh hưởng tới Hiệu quả kinh doanh của Công ty; Luận văn Thạc sĩ “Một số giải pháp nâng cao Hiệu quả kỉnh doanh của VNPT Hải

Dân lập Hải Phòng Nghiên cứu đã thống kê, tính toán, so sánh để đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty qua các chỉ tiêu khả năng sinh lời, các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, chi phí, dự báo rủi ro tài chính Kết quả nghiến cứu cho rằng tỷ trọng đầu

tư tài sản cố định quá lớn, phưong pháp tính khấu hao tài sản cố định, định mức vật tư tiêu hao, định mức dự trữ vật tư, quản lý nợ phải thu, công tác marketing là những yếu tố ảnh hưởng tới Hiệu quả kinh doanh của Công ty, trên co sở đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị Song các nghiên cứu này đều được thực hiện tại các Công ty con, chi nhánh trực thuộc Công ty mẹ quản lý

và hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị này vẫn còn phụ thuộc nhiều vào Công ty mẹ ở các mặt như vốn kinh doanh, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, cơ chế quản lý và một số yếu tố khác Vì vậy, kết đánh giá hiệu quả kinh doanh của các đơn vị này sẽ bị hạn chế, chưa hoàn toàn đúng bản chất hoạt động kinh doanh của một thực thể doanh nghiệp độc lập

Một số luận án tiến sĩ đã lựa chọn đề tài liên quan đến Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên cũng có những khác biệt về phạm vi và đối tượng nghiên cứu: Luận án “Nghiên cứu về Hiệu quả kinh doanh và một số giải pháp nâng

giả Dương Văn Chung (2003) Luận án đã hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về Hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước nói chung và doanh nghiệp xây dựng giao thông nói riêng Tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các Tống công ty Nhà nước xây dựng giao thông thuộc bộ Giao thông vận tải đế từ đó rút ra những hạn chế, yếu kém và các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiêp từ đó đưa ra giải pháp nâng cao Hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp này Ngoài ra, tác giả cũng đã nghiên cứu hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu và

7

Trang 12

phương pháp đánh giá đôi với các doanh nghiệp Nhà nước xây dựng giao thông; Luận

án của Nguyễn Vãn Phúc (2016), “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tông công ty Sông Đà ” vận dụng các lý luận để

làm rõ những đặc điểm hoạt động và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà để từ đó tập trung đưa ra các giải pháp tài chính đề cải thiện hiệu quả kinh doanh một cách bền vững cho những doanh nghiệp này Tuy nhiên, các luận án này mới chỉ tập trung vào nghiên cứu đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng

1.2 Co’ sỏ’ lý luận về hiệu quả SXKD của Doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quà kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: Lao động, tiền vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc

sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Đối với các doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không nhừng là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triến, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, doanh nghiệp muốn tồn tại vươn lên thì trước hết kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện đế đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện hiện đại cho kinh doanh, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh các nhà kinh tế học dựa vào từng góc độ xem xét đế đưa ra các định nghĩa khác nhau Dưới đây là một số quan điếm khác nhau về hiệu quả kinh doanh:

Dựa vào cách tiếp cận của mình, Adam Smith (1776) nhận định: “Hiệu quả - Kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Theo quan điếm này, việc xác định hiệu quả kinh doanh chỉ đơn thuần dựa vào khả nàng tiêu thụ sản phẩm Quan điểm của Adam Smith đã bỏ qua yếu tố chi phí trong việc tính toán

8

Trang 13

hiệu quả kinh doanh do đó chưa phân định được rõ ràng giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh.

Trong cuốn Kinh tế học (1948), Paul A Samuelson đưa ra quan điểm: ‘"Hiệu quả tức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người” Với cách tiếp cận này, tác giả đã nêu lên được đặc tính của khái niệm hiệu quả đó là sử dụng một cách tối ưu các nguồn lực và mục đích của hoạt động Tuy nhiên, quan điểm này chưa đưa ra được cách xác định hiệu quả kinh doanh

Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Vãn Công (2009) cho rằng “Hiệu quả kinh doanh

là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp đế đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất” Như vậy, hiệu quả kinh doanh khác với kết quả kinh doanh và có mối quan hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh

Tác giả Nguyễn Văn Phúc (2016) cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp thu được với chi phí hoặc nguồn lực bở ra để đạt được kết quả đó, được thể hiện thông qua các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp”

Từ các quan điểm trên có thể thấy đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh cần phải trú trọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Yêu cầu cùa việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và với chi phí sử dụng là tối thiếu Ta có thế rút ra khái niệm về hiệu quả kinh doanh như sau: “Hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với các yếu

tố, nguồn lực đầu vào để tạo ra đầu ra đó, được thể hiện thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp” Như vậy, hiệu quả kinh doanh phải là một đại lượng

so sánh: So sánh giữa đầu vào với đầu ra, so sánh giữa đầu ra với đầu vào, so sánh giữa chi phí bỏ ra với kết quả kinh doanh thu được, sự so sánh ở đây có thể là sự so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng giá trị tổng

9

Trang 14

Hiệu quả kỉnh doanh

sản lượng, doanh thu, lợi nhuận Yếu tố nguồn lực đầu vào là lao động, máy móc, thiết

bị, tiền vốn và các yếu tố khác

Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau:

Hiệu quả kinh doanh = Giá trị kết quả đầu ra - Giá trị yếu tố, nguồn lực đầu vào

Hiệu quả tuyệt đối cho biết hoạt động kinh doanh của doanh có hiệu quả với một giá trị là bao nhiêu

Nếu “Hiệu quả kinh doanh” > 0, cho thấy doanh nghiệp hoạt động kinh doanh

có hiệu quả vì kết quả đạt được lớn hơn các yếu tố nguồn lực bở ra

Nếu “Hiệu quả kinh doanh” < 0, cho thấy doanh nghiệp hoạt động KD không hiệu quả, thậm chí thua lỗ vì kết quả đạt được nhỏ hơn các yếu tố nguồn lực bở ra

Chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định như sau:

Giá trị kết quả đầu ra Giá trị yếu tố, nguồn đầu vào

Chỉ tiêu trên cho ta thấy mối quan hệ tương quan giữa nguồn lực bở ra và kết quả đạt được, cụ thể:

Nếu chỉ tiêu trên > 1 cho thấy doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả

vì kết quả đạt được lớn hơn các yếu tố nguồn lực bỏ ra

Nếu chỉ tiêu trên < 1 cho thấy doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không hiệu quả, thậm chí thua lồ vì kết quả đạt được nhở hơn các yếu tố nguồn lực bỏ ra

1.2.2 Bản chất của Hiệu quả kinh doanh

Như ta biết qua Khái niệm về Hiệu quả kinh doanh đà cho thấy bản chất của nó

là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp, trình độ

sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Để hiểu rõ và ứng dụng cho việc thiết lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cúa doanh nghiệp thì chúng ta cần:

Hiểu ràng phạm trù Hiệu quả kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bở ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh trong trường hợp này có thế là so sánh

10

Trang 15

tuyệt đôi và cũng có thê là so sánh tương đôi như đã trình bày tại Mục 1.2.1 Do đó, đê tính Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ

ra Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở để tính Hiệu quả kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh có thế là những đại lượng cân, đo, đong, đếm được chẳng hạn như số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp

Phân biệt hiệu quả hiện tại với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thường phụ thuộc mục tiêu kinh doanh cùa doanh nghiệp Do vậy, tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi giai đoạn là khác nhau Nếu xét tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, doanh lợi còn xét về tính hiệu quả tức thời thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu• • ✓ • • 1 1 • • < hiện tại mà doanh nghiệp đang hoạch định Trên thực tế, đế thực hiện mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp là “tối đa hoá lợi nhuận” thì có rất nhiều doanh nghiệp ở hiện tại không đặt mục tiêu lợi nhuận mà thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu doanh nghiệp, phát triển thị trường cả về chiều rộng và chiều sâu Do đó, các chỉ tiêu hiệu quả của họ ở giai đoạn hiện tại là về lợi nhuận sè không cao nhưng các chỉ tiêu liên quan đến mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp là cao Trong trường hợp này, chúng ta không thế kết luận doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh không hiệu quả, mà ngược lại phải kết luận doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả nhưng đó là hiệu quả lâu dài

Phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định như: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội, từng khu vực, nâng cao trình độ vãn hoá, đời sống nhân dân, đảm bảo vệ sinh môi trường còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ• • • • • 1 • • nền kinh tế quốc dân cũng như phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tể Đối

11

Trang 16

với mục tiêu của doanh nghiệp thì chúng ta thây rõ ràng là “tôi đa hóa lợi nhuận” và các lợi ích của doanh nghiệp.

1.2.3 Vai trò của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh gay gắt với nhau mới tồn tại được Để duy trì và phát triển bắt buộc doanh nghiệp phải liên tục vận động, nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu Cầu ngày càng tăng của xã hội, điều đó đặt ra yêu cầu cần phải khai thác, tận dụng triệt đế và tiết kiệm nguồn lực

Đe đạt được mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải chú ý xem xét các điều kiện nội tại, phát huy năng lực của các yếu tố sản xuất cùng với tiết kiệm mọi chi phí Vì vậy, đó không chỉ là mối quan tâm hàng đầu cùa doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm cùa toàn xã hội, bởi vì:

Sự khan hiếm các nguồn lực làm cho điều kiện phát triển sản xuất theo chiều rộng bị hạn chế, từ đó phát triển theo chiều sâu là một tất yếu khách quan Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một hướng phát triển kinh tế theo chiều sâu nhằm sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm và có hiệu quả

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đấy cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Sự cạnh tranh giừa các doanh nghiệp khiến các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đổi mới công tác quản lý, công nghệ, thay đổi và nâng cao chất lượng sản phấm, hạ giá thành sản xuất để sản phẩm của doanh nghiệp duy trì được chỗ đứng và phát triển trên thị trường Khi thị trường càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt và khốc liệt hơn ở nhiều yếu tố Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triến mở rộng quy mô thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó, doanh nghiệp không những cần phải sản xuất, cung ứng những hàng hóa, dịch vụ có chất lượng tốt mà giá cả còn phải hợp lý Mặt khác nâng cao hiệu quả

12

Trang 17

lao động đông nghĩa với việc giảm giá thành sản xuât, tăng khôi lượng hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng không ngừng được cải thiện nâng cao.

Nâng cao hiệư quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả nãng tồn tại, phát triến của mỗi doanh nghiệp

Nền kinh tế nước ta đang hội nhập sâu, rộng với các nước trong khu vực và thế giới Sự yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam đang buộc họ đứng trước những sức

ép to lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài Do vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh hiện nay gắn liền với sự sống còn của các doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sản doanh là cơ sở đế nâng cao thu nhập cho người lao động

và lợi nhuận cho chủ sở hữu doanh nghiệp Đối với nền kinh tế thì doanh nghiệp chính

là tế bào cùa nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả với kết quả SXKD tốt sẽ góp phần tạo xung lực cho nền kinh tế phát triển một cách mạnh mẽ Khi hiệu quả SXKD của doanh nghiệp đạt được ở mức cao, doanh nghiệp sẽ có nguồn tích lũy để tái đầu tư vào mở rộng sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm và tạo công àn việc làm, thúc đấy nền kinh tế phát triển

1.2.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong thực tiễn, dựa trên nhừng tiêu thức đánh giá khác nhau và nhằm những mục đích khác nhau có thể có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh Đe tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, chúng ta

có các cách phân loại sau

1.2.4.1 Hiệu quả tuyệt đối và tưo * ng đối

Căn cứ vào chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, chúng ta có thế phân loại hiệu quả SXKD thành hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:

Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh doanh cụ thế bàng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra

13

Trang 18

Hiệu quả tương đồi được xác định băng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (so sánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự

so sánh mức chi phí cùa các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án

1.2.4.2 Hiệu quả cũa chi phí bộ phận và hiệu quả của chi phí tổng hợp

Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả, hiệu quả SXKD được phân loại thành hiệu quả của chi phí tống hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận:

Hiệu quả chi phí bộ phận thế hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí của từng yếu tố cần thiết đã được sử dụng đế thực hiện nhiệm vụ SXKD như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài

Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tống hợp tất cả các loại chi phí bở ra đế thực hiện nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp

Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần đánh giá tồng hợp các loại chi phí trên đồng thời phải đánh giá hiệu quả cũa từng loại chi phí Điều này có

ý nghĩa quan trọng giúp công tác quản lý tìm được hướng giảm chi phí tổng hợp và chi phí bộ phận, thông qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.3 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kỉnh tế quốc dân

Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả, có thề phân loại hiệu quả SXKD thành hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp, biểu hiện chung cúa hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mồi doanh nghiệp đạt được

14

Trang 19

Hiệu quả kinh tê quôc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triên sản xuât, đối mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ

sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sè là tiền đề tích cực, là khung

cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thề Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh

tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triến Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế quốc dân, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi ích chung, về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả nàng có thể của mình

1.2.5 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

I.2.5.I Ý nghĩa

Hiệu quả kinh doanh thế hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra với các nguồn lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN Đe đạt hiệu quả kinh doanh cao DN cần tối đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực hạn chế của mình Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khả năng sinh lời của DN, đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tài chính trong dài hạn - một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh Phân tích hiệu quả kinh doanh cũng giúp các đối tượng quan tâm đo lường hiệu quả quản lí hoạt động kinh doanh cùa DN Kết quả đầu ra của quá trình hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào năng lực, kĩ năng, sự tài tính và động lực của các nhà quản trị Các nhà quản trị

15

Trang 20

chịu trách nhiệm vê hoạt động của DN, ra các quyêt định vê tài chính, đâu tư và kinh doanh, xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanh của DN Sự thành công hay thất bại trong việc điều hành hoạt động của DN được thể hiện trực tiếp qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh Phân tích hiệu quả kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của DN Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới các góc độ khác nhau và được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong DN nên sẽ là cơ sở đế đánh giá và điều chỉnh các hoạt động, các bộ phận cụ thể trong DN

và lập kế hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu chiến lược cho các kì tiếp theo

1.2.5.2 Nhiệm vụ phân tích Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đe tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều phải tập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất đế tạo ra kết quả phù hợp với sách lược cùa doanh nghiệp và từ đó

có thể tạo ra lợi nhuận Như chúng ta đà thấy mục tiêu xuyên suốt của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất có giới hạn

Đe đạt được mục tiêu này, nhà quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau đế đánh giá Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ đế các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình

Do vậy xét trên phương diện lỷ luận và thực tiền thì Hiệu quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thế thiếu được trong việc kiếm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp Ngoài ra, với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của

nó, do đó mà Hiệu quả kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị cùa các nhà quản lý, khi phân tích Hiệu quả kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp nhằm cung cấp các thông tin chính xác cho các đối tượng để đưa ra các quyết định phù hợp Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ như phân tích hiệu

16

Trang 21

quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguôn vôn, hiệu quả sử dụng chi phí Tùy theo mục tiêu của các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chi tiết, đánh giá khái quát, sau đó tổng hợp để đưa ra các nhận xét.

1.2.6 Các phương pháp phân tích hỉệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đề phân tích xu hướng và mức ảnh hưởng cùa từng nhân tố đến từng chỉ tiêu hiệu quả cần phân tích Nghiên cứu của tác giả trong luận vàn sử dụng phương pháp so sánh và phân tích thống kê

1.2.6.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của từng chỉ tiêu Đe sử dụng phương pháp này cần xác định các vấn đề cơ bản sau: Khi nghiên cứu nhịp độ biến động của tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số gốc để so sánh là chỉ tiêu thời kỳ trước; Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng thời gian một năm thường so sánh với cùng kỳ nàm trước; Khi đánh giá mức độ biến động so với các chỉ tiêu đã dự kiến, trị số thực tế sẽ so sánh với mục tiêu

1.2.6.2 Phương pháp phân tích thống kê

Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể cùa cá hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biếu hiện bằng

số lượng Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu

Nhờ có lý luận và phương pháp phong phú mà thống kê có thể vạch ra nguyên nhân của việc hoàn thành kế hoạch và các quyết định quản lý; phân tích ảnh hưởng cùa các nhân tố đến việc sử dụng nguồn lực, xác định các mối liên hệ, các tính quy luật chung của hệ thống Do vậy, phân tích thống kê có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý kinh tế

17

Trang 22

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của Doanh nghiệp

Đe đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp, CRIF D&B Việt Nam (2010) đã tổng họp và đưa ra hệ thống “Các chỉ số đánh giá doanh nghiệp quan trọng” là cơ sở để nhà quản trị ra quyết định kinh doanh, quyết định tài chính ngắn hạn

và dài hạn nhằm mang lại lợi ích tối ưu cho doanh nghiệp

1.3.1 Chỉ tiêu về doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Doanh thu là một chỉ tiêu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp, cụ thể:

Doanh thu là nguồn bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình SXKD, là nguồn đế thanh toán nghĩa vụ với ngân sách, thanh toán các khoản

nợ của doanh nghiệp, đồng thời là nguồn chính đế tạo ra lợi nhuận;

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD của doanh nghiệp, phản ánh tổng hợp quy mô và tồ chức hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đồng thời cũng là điều kiện cần thiết đế doanh nghiệp có thế thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng;

Doanh thu phản ánh vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

1.3.2 Chỉ tiêu về chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biếu hiện bàng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bở ra đế sản xuất, tiêu thụ sản phấm và một số khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất - kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Xác định chi phí cho hoạt động SXKD sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được giá thành của từng loại sản phẩm, dịch vụ của mình và là cơ sở đế so sánh với các doanh nghiệp trong ngành Hạ giá thành sản phấm hoặc tiết kiệm chi phí cho hoạt động SXKD là nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu về lợi nhuận Việc đánh giá chi phí có được

sử dụng hiệu quả hay không thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

18

Trang 23

Hiệu quả sử dụng chi phí: Chỉ sô này được tính băng “Doanh thu thuân trong

kỳ báo cáo” chia cho “Tổng chi phí trong kỳ báo cáo” Chỉ số này cho biết với một đồng chi phí bở ra trong năm thì thu được bao nhiêu đồng Doanh thu thuần (DTT) Chỉ tiêu này càng cao chứng tở hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại

Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng chi phí = - -

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và lao động

I.3.3.I Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sủ’ dụng lao động

Lao động là nhân tố rất quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp và

là yếu tố tác động lớn đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp đó Việc sử dụng lao động có hiệu quả sẽ giúp nâng cao hiệu quả SXKD Hiệu quả sử dụng lao động được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

Hiệu quả sử dụng lao động: Chỉ số này được tính bằng “Lợi nhuận sau thuế kỳ báo cáo” chia cho “Số lao động bình quân trong kỳ báo cáo” Chỉ số này cho chúng ta biết mỗi lao động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ báo cáo? Chỉ số này cho phép so sánh giừa các doanh nghiệp trong cùng ngành Chỉ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động rất hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận và ngược lại

Lợi nhuận sau thuế Hiệu quả sử dụng lao động = — - * - * -

Số lao động bình quân trong năm

Năng suât lao động bình quân: Chỉ sô này được tính băng “Giá trị sản lượng

kỳ báo cáo” chia cho “Số lao động bình quân trong kỳ báo cáo” Chỉ số này cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng trong kỳ báo cáo? Chỉ

số này cho phép so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành Chỉ số này càng cao

19

Trang 24

thì chứng tỏ năng suât lao động của doanh nghiệp cao, tạo ra nhiêu sản lượng và ngược lại.

Giá trị sản lượng trong năm Năng suất lao động bình quân = — - : - -

Số lao động bình quân trong năm

Hiệu suât tiên lưoìig: Chỉ sô này được tính băng “Lợi nhuận sau thuê kỳ báo

cáo” chia cho “Tồng quỹ lương và tiền thưởng có tính chất lương trong kỳ báo cáo” Chỉ số này cho biết mỗi đồng Tiền lương có thể tạo ra được bao nhiêu đồng Lợi nhuận ròng trong kỳ báo cáo? Chỉ số này cho phép so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, chỉ số này càng cao thì chứng tỏ năng suất lao động của doanh nghiệp cao, tạo

ra nhiều sản lượng và ngược lại

Lợi nhuận sau thuế Hiệu suất tiền lương = — -7 - -

Tông lương & tiền thưởng có TC lương bình quân I.3.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng vốncúa doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tống chi phí vốn thấp nhất:

Sức sản xuất của vốn kinh doanh (VKD): Chỉ số này được tính bằng “Doanh

thu thuần kỳ báo cáo” chia cho “Vốn kinh doanh bình quân kỳ báo cáo” Chỉ số này cho biết một đồng vốn được sử dụng vào SXKD tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp? Chỉ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp càng cao, mang lại nhiều doanh thu và ngược lại Chỉ số này còn được dùng để

so sánh giữa các doanh nghiệp trong ngành

Doanh thu thuần Sức sản xuất của VKD = -

VKD bình quân Sức sinh lời của VKD: Chỉ số này được tính bằng “Lợi nhuận ròng kỳ báo cáo”

chia cho “Vốn kinh doanh bình quân kỳ báo cáo” Chỉ số này cho biết một đồng vốn sử dụng vào vào SXKD mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Chỉ số này càng cao

20

Trang 25

thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp càng cao, tạo ra nhiêu lọi nhuận

và ngược lại

Lọi nhuận sau thuế Sức sinh lời của VKD = —— -

VKD bình quân Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ): Chỉ số này được tính bằng “Doanh thu

thuần kỳ báo cáo” chia cho “Vốn cố định bình quân kỳ báo cáo” Chỉ số này phản ánh

cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu? Chỉ số này càng cao thì chứng tở hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp càng cao, mang lại nhiều doanh thu và ngược lại, chỉ số này còn được dùng để so sánh giừa các doanh nghiệp trong ngành

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

-VCĐ bình quân trong năm

Tỷ suất lọi nhuận trên VCĐ: Chỉ số này được tính bằng “Lợi nhuận ròng kỳ báo cáo” chia cho “Vốn cố định bình quân kỳ báo cáo” Chỉ số này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Chỉ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp càng cao, tạo ra nhiều lợi nhuận và ngược lại, chỉ số này cho phép so sánh tính hiệu quả sử dụng vốn dài hạn giừa các doanh nghiệp ở mọi ngành

Tỷ suât lọi nhuận trên VCĐ = - -

-VCĐ bình quân trong năm Các chỉ tiêu hiệu quả sủ’ dụng vốn lưu động (VLĐ):

Sức sản xuất của vốn lưu động: Chỉ số này được tính bằng “Doanh thu thuần kỳ báo cáo” chia cho “Vốn cố định bình quân kỳ báo cáo” Chỉ số này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ báo cáo hay vốn lưu động quay được mấy vòng trong năm? Chỉ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao, mang lại nhiều doanh thu và ngược lại

21

Trang 26

Doanh thu thuần (DTT) Sửc sản xuât của VLĐ = -

VLĐ bình quân trong năm

Sức sinh lời của vốn lưu động: Chỉ số này được tính bằng “Lợi nhuận ròng kỳ báo cáo” chia cho “Vốn cố định bình quân kỳ báo cáo” Chỉ số này cho biết một đồngvốn lưu động đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ báo cáo? Chỉ số này càng cao

A

thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp càng cao, tạo ra nhiêu lợi nhuận

và ngược lại

LNST Sức sinh lời của VLĐ = -

VLĐ bình quân trong năm

Vốn lưu động thường xuyên thay đối qua các giai đoạn của quá trình SXKD Do

đó, việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tốc độ luân chuyển của VLĐ được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Số ngày một vòng luân chuyển VLĐ: Chỉ số này cho biết số thời gian cần thiết

để VLĐ quay được một vòng? số ngày một vòng quay VLĐ càng ngắn thì tốc độ luân chuyến VLĐ càng lớn, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, VLĐ được sử dụng hiệu quả hơn

Hệ số đảm nhiệm VLĐ = -

— -Doanh thu thuần I.3.3.3 Chỉ tiêu Tài chính căn bản

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Trong quá trình hoạt động SXKD,

doanh nghiệp luôn đối mặt với việc phải thanh toán “các khoản nợ hoặc khoản phải trả đến hạn” do đó doanh nghiệp cần phải duy trì một lượng “tiền hoặc tài sản tương

đương tiền” để đảm bảo khả năng thanh toán của mình:

22

Trang 27

Hệ sô thanh toán tông quát: Hệ sô này được tính băng “Tông tài sản kỳ báo cáo” chia cho “Tồng nợ phải trả kỳ báo cáo” Hệ số này thể hiện mối tương quan giữa tồng tài sản của doanh nghiệp với tồng nợ phải trả, phản ánh năng lực thanh toán tống thế của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh.

r-w-^ A J A •

Tong tai san

Hệ so khả năng thanh toán tống quát = -

-Nọ’ phai tra

Hệ số > 1: Cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán tất cả các khoản nợ

Hệ số < 1: Cho thấy doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ dẫn tới rủi ro mất khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Hệ số này được tính bằng “Tài sản ngắn

hạn kỳ báo cáo” chia cho “Nợ phải trả ngắn hạn kỳ báo cáo” Hệ số này thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (những khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm) bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn (thường dưới 1 năm) của doanh nghiệp

Hệ số < 1: Thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thế gặp phải trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn Khi hệ số càng dần về 0 —> doanh nghiệp càng mất khả năng chi trả, gia tăng nguy cơ phá sản

23

Trang 28

Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà quản trị cũng cần biết được hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp đó Hệ số này được tính bàng “Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho kỳ báo cáo” chia cho “Nợ ngắn hạn phải trả kỳ báo cáo” Trong tỷ số này, hàng tồn kho sè bị loại

bỏ, bởi lè trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn Tỷ số thể hiện khả năng thanh toán cũa doanh nghiệp mà không cần thực hiện thanh lý gấp hàng tồn kho

Tiền + Các khoản tương đương tiền

Hệ sô khả năng thanh toán tức thòi

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Hệ số phản ánh khả năng thanh toán lãi

tiền vay cúa doanh nghiệp cũng như mức độ rủi ro có thế gặp phải của các chủ nợ Hệ

số khả năng thanh toán lãi vay là một trong những chỉ tiêu mà bên cho vay (ngân hàng) rất quan tâm khi thẩm định vay vốn của khách hàng Do đó, chỉ số này ảnh hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm và lãi suất vay vốn của doanh nghiệp Việc đảm bảo trả lãi

24

Trang 29

các khoản vay đúng hạn cũng thê hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt và ngược lại Hệ số này được tính bằng “Lợi nhuận trước lãi vay & thuế kỳ báo cáo” chia cho “Lãi vay phải trả kỳ báo cáo”

, Lợi nhuận trước lãi vay & thuế

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = — - -

-Lãi vay phải trả trong kỳ

Hệ số > 1: Cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt tất cả các khoản lãi vay bằng “Lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay”

Hệ số < 1: Cho thấy doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản lãi vay dẫn tới rủi ro mất khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản:

Hệ sô nợ: Hệ sô nợ cho biêt một đông tài sản thì có bao nhiêu đông vay nợ, hệ

số nợ được tính bằng “Tống nợ phải trả kỳ báo cáo” chia cho “Tông tài sản kỳ báo cáo” Nếu hệ số này quá cao sẽ dẫn đến rủi ro tài chính lớn, doanh nghiệp dề lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán Hệ số này thuộc khoảng ( 0.25 < H < 0.45) là lýtưởng

Hệ số nọ’ Tống nợ phải trả rp X _ J \

Tông tài sán

Hệ số tự tài trợ: Hệ số vốn chủ sở hữu phản ánh sự phụ thuộc tài chính vào tài

sản đi vay và khả năng tự đầu tư của chủ sở hữu, hệ số này được tính bằng “Nguồn vốn chủ sở hữu kỳ báo cáo” chia cho “Tống nguồn vốn kỳ báo cáo” Hệ số này càng caođảm bảo doanh nghiệp càng độc lập vê tài chính, rủi ro càng thâp Tuy nhiên, chưa thê khẳng định được hệ số này cao là tốt hơn hay chưa? do hệ số này cho thấy khả nãng tự huy động vốn của doanh nghiệp đồng thời cho biết khả năng sử dụng đòn bấy tài chính

Đe nhận xét về hệ số này cần xem xét đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệpcũng như đặc thù riêng của ngành

Hệ số tự tài trợ = Nguôn vôn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

25

Trang 30

Tỷ suât đâu tư vào tài sản dài hạn: Chỉ sô này cho biêt trong một đông đâu tư vào tài sản thì có bao nhiêu đồng được sử dụng để đầu tư vào tài sản dài hạn, chỉ số này được tính bàng “Tài sản dài hạn kỳ báo cáo” chia cho “Tổng tài sản kỳ báo cáo”

Đe nhận xét về chỉ số này cần xem xét đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đặc thù riêng của ngành

Tỷ suât đâu tư vào tài sản dài hạn = — -—

-Tông tài san

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn: Chỉ số này cho biết trong một đồng đầu

tư vào tài sản thì có bao nhiêu đồng được sử dụng đế đầu tư vào tài sản ngắn hạn, chỉ

số này được tính bằng “Tài sản ngắn hạn kỳ báo cáo” chia cho “Tống tài sản kỳ báo cáo” Đe nhận xét về chỉ số này cần xem xét đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đặc thù riêng của ngành

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn = - -—

Tong tai san Đòn bẩy tài chính, Đòn bẩy hoạt động và sử dụng Đòn bẩy kết hợp

Hoạt động kinh doanh luôn tồn tại những rủi ro tiềm ẩn, đối với rủi ro tài chính thì có nhiều nguyên nhân: Khả năng thanh toán kém, hiệu quả kinh doanh không tốt, vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng chiếm tỷ trọng quá cao trong tổng tài sản Bởi vậy,

đế xem xét rủi ro tài chính, nhà phân tích thường đánh giá qua chỉ tiêu “Hệ số nợ” (mục b- 1.3.3.3) Chỉ số này cho biết, trong tống giá trị tài sản hiện có của Công ty có bao nhiêu đồng do vay nợ mà có, hệ số này càng tăng thì rủi ro về tài chính của Công

ty ngày càng tăng

Tổng tài sản bình quân Đòn bây tài chính = —7 -

Vốn chủ sở hữu bình quân

Đòn bấy tài chính được tính bằng “Tổng tài sản bình quân kỳ báo cáo” chia cho

“Vốn chủ sở hữu bình quân kỳ báo cáo” Nếu tống tài sản so với vốn chủ sở hữu thấp, Đòn bấy tài chính thấp thế hiện khả năng tự chủ được tài chính của doanh nghiệp, rủi

ro tài chính thấp nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng được nhiều lợi thế

26

Trang 31

của Đòn bẩy tài chính Nếu tổng tài sản so với vốn chủ sở hừu cao thì rủi càng cao Đe hạn chế rủi ro tài chính cần duy trì một cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu phù hợp.

Để lượng hóa rủi ro tài chính một chỉ tiêu được sử dụng đó là Độ lớn (Độ nhạy) cùa đòn bẩy tài chính Độ lớn của đòn bẩy tài chính là tỷ lệ % thay đổi cùa lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS) khi có một tỷ lệ % thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

Độ nhạy của đòn bây tài chính

(DFL)

% thay đôi của lọi nhuận sau thuê

% thay đối của lợi nhuận trước thuế và lãi vay

DFL = - - - = — - = _ _

(Trong đó : ỉ là chì phí lãi vay)

Độ lớn cùa Đòn bẩy tài chính = 1 nếu doanh nghiệp không sử dụng các khoản vay và nợ, khi đó EBTT tăng 100% thì EPS cũng tăng 100% => không có rủi ro tài chính Khi doanh nghiệp càng vay nợ nhiều thì Độ lớn của đòn bẩy tài chính càng cao

=> mức độ rúi ro tài chính càng lớn Tuy nhiên, khi đà huy động vay nợ mà hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có lãi tức là doạnh nghiệp đã tận dụng được sức mạnh của nguồn vốn vay nợ tác động vào sự thay đồi sức sinh lời của tài sản cũng như tăng thêm sức sinh lời của vốn chù sở hữu Như vậy, có thề rút ra nhận định như sau:

Khi sức sinh lời của tài sản nhỏ và hay có nhiều biến động => thời điếm này cần

ưu tiền sử dụng nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu nhàm tăng khả năng thanh khoản và góp phần ổn định tài chính

Khi sức sinh lời của tài sản lớn và ổn định thì nên huy động thêm các nguồn vốn vay nợ để khai thác ưu thế do sự tăng lên của Đòn bẩy tài chính

Ciaran Walsh (2006) cho rằng: Đòn bẩy hoạt động đề cập đến hiện tượng theo

đó một thay đổi nhỏ trong doanh thu gây ra một sự thay đổi tương đối lớn trong thu nhập hoạt động (hoặc thu nhập trước lãi vay và thuế, còn được gọi là EBIT) Đòn bẩy

27

Trang 32

hoạt động xảy ra do chi phí cô định trong hoạt động của công ty Một công ty có chi phí cố định trong quá trình sản xuất sẽ thấy EBIT của nó tăng theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn doanh thu khi doanh số bán hàng đơn vị tăng lên Tuy nhiên, nếu doanh số bán hàng của công ty giảm, EBIT của công ty sẽ giảm nhiều hơn so với doanh thu bán hàng của công ty.

Tính toán mức độ đòn bẫy hoạt động: Mức độ của đòn bấy hoạt động (DOL)

đo lường mức độ của hiệu ứng đòn bấy hoạt động Mức độ đòn bẩy hoạt động là tỷ lệ phần trăm thay đổi trong thu nhập trước lãi vay và thuế (% AEB1T) chia cho tỷ lệ phần trăm thay đổi trong doanh số bán hàng (% ASales):

Mức độ của Đòn bây hoạt động (DOL) =

-% ASales

Cũng theo quan điểm của Ciaran Walsh (2006) Nếu thu nhập ròng thay đổi theo

tỷ lệ phần trăm lớn hơn EBIT thay đổi, thì DFL sẽ có giá trị lớn hơn 1 và điều này cho thấy hiệu ứng đòn bẩy tài chính Tác động tổng hợp của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính được gọi là đòn bẩy kết hợp Đòn bẩy kết hợp xảy ra khi thu nhập ròng thay đổi theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn doanh thu bán hàng Mức độ đòn bẩy kết hợp (DCL)

là phần tràm thay đổi trong thu nhập ròng (% ANI) chia cho phần trăm thay đổi trong doanh số bán hàng (% A Sales)

Mức độ của Đòn bây kết họp (DCL) =

-% ASales Các chỉ số phản ánh khả năng hoạt động:

Vòng quay hàng tồn kho: Chỉ số này đo lường hiệu quả quản trị hàng tồn kho,

cho biết trong năm hàng tồn kho quay được mấy vòng, chỉ số này được tính bằng “Giá vốn hàng bán kỳ báo cáo” chia cho “Hàng tồn kho bình quân kỳ báo cáo” Chỉ số này càng cao chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp sx ra được tiêu thụ nhanh từ đó nhanh thu hồi vốn và ngược lại Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thú cạnh tranh giành thị

28

Trang 33

phân Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đâu vào cho các khâu sản xuât khồng đủ

có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = -; - -

Hàng tồn kho bình quân

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Chỉ số này cho biết số ngày cần thiết để

hàng tồn kho quay được một vòng, chỉ số này được tính bàng “Tông số ngày trong 1 năm” chia cho “Hàng tồn kho bình quân kỳ báo cáo” Chỉ số này càng thấp càng tốt, thể hiện tốc độ tiêu thụ sản phấm của doanh nghiệp nhanh và ngược lại

Sô ngày 1 vòng quay hàng tôn kho = -

-Hàng tồn kho bình quân Chỉ số vòng quay các khoản phải thu: Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu

quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng, chỉ số này được tính bằng “Doanh thu thuần kỳ báo cáo” chia cho “Các khoản phải thu bình quân

kỳ báo cáo” Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả

nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thế doanh nghiệp sè có thế bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thế là doanh nghiệp đang gặp khó khàn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thế là dấu hiệu cho thấy doanh số

29

Trang 34

ngày một vòng quay các khoản phải thu càng ngắn thì chứng tở doanh nghiệp rất ít bị chiếm dụng vốn và nguợc lại.

365

Số ngày 1 vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu Các chỉ tiêu sinh lòi:

Tỷ suất lọi nhuận sau thuế tính trên doanh thu (ROS): Chỉ số này được tính bằng “Lợi nhuận ròng kỳ báo cáo’1 chia cho “Doanh thu thuần kỳ báo cáo” Chỉ số này cho biết một đồng doanh thu trong kỳ mang lại bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ

số này càng cao chứng tỏ khả nãng sinh lời của vốn càng cao, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt và ngược lại

Tỷ suất lọi nhuận sau thuế trên doanh thu Lợi nhuận sau thuế• ♦

Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lòi trên tài sản (ROA): Thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ số này được tính bằng “Lợi nhuận ròng kỳ báo cáo” chia cho “Tổng tài sản kỳ báo cáo” ROA còn là chỉ

số phản ánh khả nàng sinh lời cúa tống tài sản hình thành từ cả vốn chủ sở hữu và vốn

vay

F

Lợi nhuận sau thuê

Tỷ suất sinh lò’i trên tài sản

rpi J z

Tong tai san

Tỷ suất sinh lòi trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ số cho biết một đồng vốn chú sở hữu tham gia vào SXKD mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ số này được tính bằng “Lợi nhuận ròng kỳ báo cáo” chia cho “Vốn chủ sở hữu kỳ báo cáo” Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tở khả năng sinh lời cao của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và ngược lại Thông thường mức tối thiểu từ 0,15 đến 0,2 được coi là hợp lý

Lợi nhuận sau thuế

vốn chủ sỏ’ hữu 1.3.4 Chỉ tiêu đánh giá về uy tín, thưong hiệu doanh nghiệp

Sự cần thiết của phát triển thưong hiệu

Tỷ suất sinh lời trên vốn chù sở hữu

30

Trang 35

Thông qua thương hiệu, người tiêu dùng tin tưởng và yên tâm hơn vê sản phâm của doanh nghiệp và họ mong muốn được dùng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp;

Tạo dựng được uy tín của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng;

Một thương hiệu được người tiêu dùng biết đến sẽ mang lại những lợi ích về doanh

số lợi nhuận cho doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai;

Khi đà xây dựng được thương hiệu nối tiếng thì các nhà đầu tư sẽ không ngần ngại

đố vốn vào doanh nghiệp, đối tác của doanh nghiệp cũng sẽ sẵn sàng hợp tác kinh doanh;

Xây dựng tầm nhìn thương hiệu

Đây là bước đầu tiên đế xây dựng và phát triển thương hiệu hiệu quả Xây dựng tầm nhìn thương hiệu được đánh giá là nền tảng cho việc đẩy mạnh thương hiệu sau này, nó đưa ra những định hướng cho tương lai, đưa thương hiệu của doanh nghiệp dễ dàng đến được với khách hàng;

Xây dựng tầm nhìn thương hiệu còn thể hiện được lý do tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Từ đó, có thế định hướng được sứ mệnh và thông điệp của thương hiệu phù hợp với xu thế Mục đích chính là đánh trúng insight (Ước mơ thầm kín) cùa khách hàng

Ngoài ra xác định được tầm nhìn thương hiệu còn nắm những vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu như: định hướng việc sử dụng nguồn hợp lý, có thể tạo được sự khác biệt đối với các đối thủ cạnh tranh, tạo tiền đề cho sự phát triến lâu• •• • • Ze e >

dài của một doanh nghiệp

Định vị đễ phát triển thương hiệu

Định vị thương hiệu là định hình trong tâm trí khách hàng một từ ngữ hay một ngữ cảnh để khi có nhu cầu về sản phẩm hay dịch vụ, khách hàng sẽ nhớ đến thương hiệu Cơ sở định vị thương hiệu cần phải có thông tin từ các công tác: xác định đối

thú cạnh tranh, xác định khách hàng tiềm năng, khảo sát mục tiêu lợi ích của sản phẩm,

sự tin tưởng thấu hiểu đối với khách hàng,

31

Trang 36

Xác định đôi thủ cạnh tranh: Đây là một vân đê quan trọng khi đưa ra định vị thương hiệu Chúng ta phải khảo sát đánh giá được đối thủ cần nắm được các chiến lược và đường đi của đối thú Từ đó có thể đưa ra được những điểm khác biệt của thương hiệu mình đối với khách hàng Nhừng điểm khác biệt ấy phải nổi trội hơn so với đối thủ cạnh tranh.

Xác định được khách hàng tiềm năng: Một vấn đề vô cùng quan trọng đó là xác định được đối tượng khách hàng cần tiếp cận cần có khả nãng tiếp cận tốt hơn đối thú như: độ tuổi, nghề nghiệp, giới tính, Từ đó có thể thấu hiểu được nhu cầu và tâm lý của khách hàng đế tạo sự tin tưởng Dề dàng đưa được thương hiệu đến với khách hàng tiềm năng hiệu quả hơn

Xác định lợi ích sản phấm: Phải khai thác được hết lợi ích của sản phấm mà doanh nghiệp bạn cung cấp Cả về mặt chức nàng và cảm tính cần tăng sự thúc đẩy hành vi sở hữu sản phẩm Từ đó mới có thể xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu

Xác định được lý do tin tưởng từ khách hàng: Một trong những điều quan trọng

để thuyết phục được khách hàng đó là sự uy tín của thương hiệu Đây cũng là điếm đánh dấu sự thành công của một hệ thống nhận diện thương hiệu doanh nghiệp

1.4 Các nhân tố ảnh hưỏng đến hiệu quả SXKD của Doanh nghiệp

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là việc nhận thức và vạch ra một cách đúng đắn những yếu tố tác động nhất định đến kết quả phân tích kinh doanh Như vậy, việc xác định ảnh hưởng của các nhân

tố không những cần phải chính xác mà còn cần phải kịp thời, không nhừng chỉ xác định các nhân tố đối tượng với hiện tượng kinh tế mà còn phải xác định sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó Nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả kinh doanh ta có thể phân loại thành 2 nhóm nhân tố, đó là nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp và nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.4.1.1 Nhân tố quy mô doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp: Quy mô doanh nghiệp được coi là một yếu tố quyết định

32

Trang 37

quan trọng đên lợi nhuận của công ty Với các doanh nghiệp quy mô nhỏ thì nhà quản trị dề dàng trong việc quản lý nguồn vốn, nguồn nhân lực Nếu một doanh nghiệp có quy mô lớn mà công tác quản trị không tốt thì hoạt động sản xuất kinh doanh chưa chắc hiệu quả bằng một doanh nghiệp có quy mô nhở Quy mô của một công ty đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả SXKD của một doanh nghiệp, và

nó ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp đó bằng nhiều cách

Vốn kinh doanh: vốn có ý nghĩa vồ cùng quan trọng, quyết định trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô

và năng lực của doanh nghiệp trước các cơ hội kinh doanh có thế khai thác, phản ánh

sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu của Trần Thị Bích Ngọc và cộng sự (2017) chỉ ra rằng cơ cấu vốn đại diện bởi tỷ lệ Tổng nợ/Tổng tài sản tác động nghịch chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (ROE, ROA và EPS “tỷ suất thu nhập trên mồi cổ phiếu”) Ngoài ra, quy mô doanh nghiệp tác động thuận chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, đối với những công ty có cơ hội tàng trưởng cao, các nhà quản trị cần chú

ý cân bằng giữa lợi ích cúa chủ sở hữu và chú nợ khi đưa ra quyết định đầu tư tránh làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty

I.4.I.2 Hình thửc sở hữu và thòi gian hoạt động của doanh nghiệp.

Hình thức sờ hữu: Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hiện nay nhu cầu tăng

vốn, mở rộng thị trường là một trong những nhu cầu cấp thiết để tàng khả năng hội nhập và cạnh tranh của doanh nghiệp Tùy theo lại hình doanh nghiệp và các đặc điếm

cụ thể, mồi doanh nghiệp có thể có các phương thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau Mỗi hình thức sẽ được điều chỉnh bởi những quy phạm pháp luật chuyên ngành khác nhau, bao gồm:

Vốn góp ban đầu của Chủ sở hữu: Đối với “doanh nghiệp Nhà nuớc”: vốn

góp ban đầu chính là vốn đầu tư của Nhà nước; Đối với “doanh nghiệp tư nhân”: vốn góp ban đầu là vốn đầu tư cùa chú doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký; Đối với “Công ty trách nhiệm hữu hạn” và “Công ty hợp danh”: phần vốn góp ban

33

Trang 38

đầu là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty; Đối với “công

ty cổ phần”: vốn góp ban đầu là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã đuọc đăng ký mua và được ghi trong “Điều lệ công ty”

Vốn huy động: Huy động vốn từ lợi nhuận không chia; Huy động vốn từ phát hành cổ phiếu; Huy động vốn bằng tín dụng Ngân hàng; Huy động vốn bằng tín dụng Thương mại; Huy động vốn bằng phát hành trái phiếu; Ngoài các hình thức huy động vốn như trên, doanh nghiệp còn có thể huy động vốn vay từ cá nhân, tổ chức khác: quỹ đầu tư cá nhân, tố chức cho thuê tài chính,

Thời gian hoạt động cuả doanh nghiệp: Luật doanh nghiệp không giới hạn thời gian hoạt động của một Công ty nên Cồng ty có thể quy định thời hạn hoạt động của Công ty trong Điều lệ Công ty, kế từ ngày được cơ quan đãng kỷ kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc kéo dài thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Chủ sở hừu Công ty hoặc theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, đối với dự án Đầu tư: Luật đầu tư 2014

về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm và ngoài khu kinh tế là không quá 50 năm (Điều 43 Luật đầu tư 2014)

1.4.13 Nhân tố lao động

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình SXKD của doanh nghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình SXKD, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm => ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Chính vì vậy nên công tác tổ chức nhân sự phải phân bổ lao động hợp

lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người lao động sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm mục tiêu làm cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp có hiệu quả cao

34

Trang 39

Như vậy, nêu coi chât lượng lao động là điêu kiện cân đê tiên hành SXKD thì công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành SXKD có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp cũng như chiến lược, kế hoạch và phương án kinh doanh đã

đề ra Tuy nhiên, công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quy định quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thế thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo cùa người lao động

I.4.I.4 Trình độ quản trị doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:

Nhiệm vụ bao quát cùa bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triến doanh nghiệp Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý, phù hợp với môi trường kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ tạo ra cơ sở định hướng cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động SXKD một cách có hiệu quả

Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triến doanh nghiệp đã được xây dựng

Tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án và các hoạt động SXKD đã đề ra

Tồ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó Người đứng đầu doanh nghiệp có nhiệm vụ:

35

Trang 40

Hướng và dẫn dắt doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu doanh nghiệp đề ra.

Xây dựng doanh nghiệp thành một khối đoàn kết, thống nhất, sáng tạo, chuyên nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cao

I.4.I.5 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật,

về người mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh

tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan

Trong kinh doanh biết mình, biết người và nhất là hiếu rõ được các đối thủ cạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách phát triến mối quan hệ hợp tác, hồ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp nám được các thông tin cần thiết và biết sử lý sử dụng các thông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng đế ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tin chính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn

1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Đe đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp thì mô hình “PEST” là công cụ phân tích đơn giản, hừu ích và được sử dụng rộng rãi, giúp doanh nghiệp nám bắt được “bức tranh tổng quan” về chính trị, kinh tế, pháp luật, văn hóa - xã hội và môi trường công nghệ ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của DN

36

Ngày đăng: 19/04/2022, 14:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Công, 2009. Giáo trình phân tích kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
2. Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà, 2015. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
3. Dương Văn Chung, 2003. Nghiên cứu về Hiệu quả kỉnh doanh và một số giải pháp nâng cao Hiệu quả kình doanh của doanh nghiệp Nhà nước xây dựng giaothông. Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về Hiệu quả kỉnh doanh và một số giải pháp nâng cao Hiệu quả kình doanh của doanh nghiệp Nhà nước xây dựng giaothông
Tác giả: Dương Văn Chung
Nhà XB: Trường Đại học Giao thông vận tải
Năm: 2003
4. Nguyễn Văn Phúc, 2016. Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tông công ty Sông Đà. Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tông công ty Sông Đà
Tác giả: Nguyễn Văn Phúc
Nhà XB: Học viện tài chính
Năm: 2016
5. Trần Thị Bích Ngọc và cộng sự, 2017. Phân tích tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của các Công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Quản lý &amp; Kỉnh tế, số 04 - Tháng 9/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của các Công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Trần Thị Bích Ngọc, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Quản lý & Kỉnh tế
Năm: 2017
6. Lâm Hồng Ngọc, 2018. Những nhăn tố tác động tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhăn tố tác động tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Lâm Hồng Ngọc
Nhà XB: Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2018
7. Ngô Nguyễn Thùy Trinh, 2018. cấu trúc vốn ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành xây dựng - bất động sản niêm yết trên Sớ Giao DịchChứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Luận vãn Thạc sĩ, Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: cấu trúc vốn ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành xây dựng - bất động sản niêm yết trên Sớ Giao DịchChứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Ngô Nguyễn Thùy Trinh
Nhà XB: Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2018
8. Nguyễn Thị Ngọc Bích, 2017. Một số giải pháp nâng cao Hiệu quả kinh doanh của VNPTHải Phòng. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao Hiệu quả kinh doanh của VNPTHải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Nhà XB: Đại học Dân lập Hải Phòng
Năm: 2017
9. Bùi Thu Thủy, 2017. Nâng cao Hiệu quả kinh doanh của Cong ty CP Cảng Hải Phòng - Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao Hiệu quả kinh doanh của Cong ty CP Cảng Hải Phòng - Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ
Tác giả: Bùi Thu Thủy
Nhà XB: Đại học Dân lập Hải Phòng
Năm: 2017
10. Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải, Ban Tài chính - Kế toán. Báo cáo Tài chỉnh sau kiêm toán giai đoạn từ năm 2015 và 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tài chỉnh sau kiêm toán giai đoạn từ năm 2015 và 2020
Tác giả: Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải, Ban Tài chính - Kế toán
12. Công ty cố phần Tập đoàn Hưng Hải, Ban Hành chính - Nhân sự. Báo cáo Lao động - Tiền lương, các tài liệu, vãn bản về Quy chế Điều hành - Hoạt động giai đoan từ năm 2015 và 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Lao động - Tiền lương, các tài liệu, vãn bản về Quy chế Điều hành - Hoạt động giai đoạn từ năm 2015 và 2020
Tác giả: Công ty cố phần Tập đoàn Hưng Hải, Ban Hành chính - Nhân sự
1. Adam Smith.,1776. The Wealth of Nations, w. Strahan and T. Cadell, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Wealth of Nations
Tác giả: Adam Smith
Nhà XB: Strahan and T. Cadell
Năm: 1776
2. Paul A. Samuelson., 1948. Economics: An Introductory Analysis. McGraw- Hill, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics: An Introductory Analysis
Tác giả: Paul A. Samuelson
Nhà XB: McGraw-Hill
Năm: 1948
3. LEV B., 1983. Observations on the merger phenomenon and review of the evidence. Midland Corporate Finance Journal 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Observations on the merger phenomenon and review of the evidence
Tác giả: LEV B
Nhà XB: Midland Corporate Finance Journal
Năm: 1983
4. Ciaran Walsh (2006). Key management ratios: The clearest guide to the critical numbers that drive your business. Nhà xuất ban Prentice Hall/Financial Times (HoaKỳ). ISBN 0273707310, 9780273707318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Key management ratios: The clearest guide to the critical numbers that drive your business
Tác giả: Ciaran Walsh
Nhà XB: Nhà xuất ban Prentice Hall/Financial Times
Năm: 2006
5. Abanis Turyahebwa, Arthur Sunday and Derick Ssekajugo., 2013. Practices and business performance of small and medium enterprises in western Uganda.November 2013African Journal of Business Management 7(38):3875-3885.DOI: 10.5897/AJBM2013.6899 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practices and business performance of small and medium enterprises in western Uganda
6. Maleya M. Omondi., 2013. Factors Affecting the Financial Performance of Listed Companies at the Nairobi Securities Exchange in Kenya. Research Journal of Finance and Accounting Vol.4, No. 15, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors Affecting the Financial Performance of Listed Companies at the Nairobi Securities Exchange in Kenya
Tác giả: Maleya M. Omondi
Nhà XB: Research Journal of Finance and Accounting
Năm: 2013
7. Maloletko A.N., 2016. Contemporary Problems of Social Work. Academic Journal Vol. 2. No. 1 (5) 2016, ISSN 2412-5466, The journal is included into the system of Russian science citation index and is available on the website:www.elibrary.ru Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contemporary Problems of Social Work
Tác giả: Maloletko A.N
Nhà XB: Academic Journal
Năm: 2016
2. Lãi suất tiền gửi bình quân Ngân hàng Thương mại. https://www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãi suất tiền gửi bình quân Ngân hàng Thương mại
1. Vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh, Đại học kinh tế Quốc dân. http://voer.edu. vn/c/ca6e 1909 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. So’ đồ mô hình tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Hình 3.1. So’ đồ mô hình tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần Tập đoàn Hưng Hải (Trang 54)
Bảng 3.3. Danh mục các Nhà máy thủy điện của Công ty đã đưa vào vận hành  sản xuất kinh doanh đến 31-12-2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Bảng 3.3. Danh mục các Nhà máy thủy điện của Công ty đã đưa vào vận hành sản xuất kinh doanh đến 31-12-2020 (Trang 57)
Bảng 3.4. Danh mục KH các dự án đầu tư mói của Công ty đến năm 2025 TT Tên Dư án • Địa điểm - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Bảng 3.4. Danh mục KH các dự án đầu tư mói của Công ty đến năm 2025 TT Tên Dư án • Địa điểm (Trang 58)
Bảng  3.5.  Co ’  cấu  lao  động của  Công  ty  giai đoạn  2015- 2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
ng 3.5. Co ’ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2015- 2020 (Trang 60)
Bảng 3.6. Chỉ tiêu về Doanh thu và Lợi nhuận giai đoạn 2015 - 2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Bảng 3.6. Chỉ tiêu về Doanh thu và Lợi nhuận giai đoạn 2015 - 2020 (Trang 62)
Hình 3.2. Biểu đồ Doanh thu và Lọi nhuận giai đoạn 2015 - 2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Hình 3.2. Biểu đồ Doanh thu và Lọi nhuận giai đoạn 2015 - 2020 (Trang 63)
Bảng 3.7.  Chỉ  tiêu  CO'  cấu chi  phí  giai  đoạn 2015  -  2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Bảng 3.7. Chỉ tiêu CO' cấu chi phí giai đoạn 2015 - 2020 (Trang 64)
Hình 3.3. Biêu đô cơ câu chi phí SXKD giai đoạn 2015- 2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Hình 3.3. Biêu đô cơ câu chi phí SXKD giai đoạn 2015- 2020 (Trang 65)
Hình 3.4, Biêu đô hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn 2015- 2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Hình 3.4 Biêu đô hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn 2015- 2020 (Trang 68)
Bảng 3.9. Hiệu suất tiền lương giai đoạn 2015 - 2020 Năm Hiệu suất tiền lương - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Bảng 3.9. Hiệu suất tiền lương giai đoạn 2015 - 2020 Năm Hiệu suất tiền lương (Trang 68)
Hình 3.5. Hiệu suât tiên lương giai đoạn 2015- 2020 3.23.2. Chỉ tiêu về vốn kinh doanh giai đoạn 2015- 2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Hình 3.5. Hiệu suât tiên lương giai đoạn 2015- 2020 3.23.2. Chỉ tiêu về vốn kinh doanh giai đoạn 2015- 2020 (Trang 69)
Bảng  3.10.  Chỉ tiêu vôn  kinh doanh  giai  đoạn  2015- 2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
ng 3.10. Chỉ tiêu vôn kinh doanh giai đoạn 2015- 2020 (Trang 70)
Hình 3.6. Biểu đồ sự biến động vốn kinh doanh giai đoạn 2015- 2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Hình 3.6. Biểu đồ sự biến động vốn kinh doanh giai đoạn 2015- 2020 (Trang 71)
Bảng  3.11.  Chỉ  tiêu về hiệu  quả  sử dụng  vốn  lưu  động  giai  đoạn 2015-  2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
ng 3.11. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2015- 2020 (Trang 72)
Hình 3.7. Biêu đô hiệu quả sử dụng vôn lưu động giai đoạn 2015- 2020 - Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn hưng hải
Hình 3.7. Biêu đô hiệu quả sử dụng vôn lưu động giai đoạn 2015- 2020 (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w