1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai_15_Dac_diem_dan_cu_xa_hoi_Dong_Nam_A__1__e58a2914d6

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Đông Nam Á
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 5,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Tiết 19 Bài 15 Tiết 21 BÀI 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á 1 Đặc điểm dân cư Tiết 19 BÀI 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á Lãnh thổ Số (triệu người) Mật độ dân số trung bình (người/k[.]

Trang 1

Tiết 19 - Bài 15

Trang 2

1 Đặc điểm dân cư:

Trang 3

Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.

Lãnh thổ Số

(triệu người)

Mật độ dân số trung bình (người/km 2)

Qua số liệu bảng 15.1 so sánh số dân, mật độ dân số trung

bình, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của khu vực Đông Nam Á

so với châu Á, và thế giới? Rút ra nhận xét về đặc điểm dân

cư Đông Nam Á?

=> Đông Nam Á là vùng đông dân (536 triệu người), chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới Mật độ dân số bằng trung bình của châu Á, gấp hơn 2 lần so với thế giới Tỉ lệ gia tăng tự

nhiên cao hơn châu Á và thế giới, đạt 1,5% (năm 2002).

Bảng 15.1 Dân số Đông Nam Á, Châu Á và thế giới năm 2002

Trang 4

1 Đặc điểm dân cư:

- Đông Nam Á là khu vực có số

dân đông: 536 triệu người

(2002)

Trang 5

Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.

Dân số đông sẽ có những thuận lợi, những khó khăn gì trong phát triển kinh tế?

- Thuận lợi: dân số trẻ tạo ra nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng

- Khó khăn: Sức ép đối với vấn đề việc làm, y tế, giáo dục văn hóa Diện tích đất bình quân đầu người

bị thu hẹp…

Theo em các nước cần có những giải pháp gì để hạn chế gia tăng dân số?

Các nước cần tiến hành chính sách dân số, nâng cao ý thức, nâng cao đời sống của người dân

để kiểm soát được vấn đề dân số.

1 Đặc điểm dân cư :

- Đông Nam Á là khu vực có

số dân đông: 536 triệu người

(2002)

- Dân số trẻ, nguồn lao động

dồi dào.

Trang 6

Thảo luận nhóm: (4 phút)

Dựa vào hình 15.1 và

bảng 15.2 cho biết:

2- So sánh diên tích,

dân số của nước ta

với các nước trong

khu vực.

1- Đông Nam Á có bao

nhiêu nước? Kể tên các

nước và tên thủ đô của

từng nước?

3- Có những ngôn ngữ

nào được dùng phổ

biến? Ảnh hưởng gì

tới việc giao lưu giữa

các nước trong khu

vực?

Trang 7

1) Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Đọc tên các nước và đọc tên thủ đô từng nước trên bản đồ?

Trang 8

1 Đặc điểm dân cư:

Trang 9

- Có 11 quốc gia trong đó VN đứng thứ 5 về diện tích nhưng đứng thứ 3 về dân số năm 2002 (theo thứ tự giảm dần)

Trang 10

3) Có những ngôn ngữ,

nào được dùng phổ biến

trong các quốc gia

Đông Nam Á ? Điều

này có ảnh hưởng gì tới

việc giao lưu giữa các

nước trong khu vực?

1 Đặc điểm dân cư:

Trang 11

Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.

1 Đặc điểm dân cư:

- Dân số trẻ, nguồn lao động

dồi dào.

- Đông Nam Á là khu vực có số

dân đông: 536 triệu người

(2002)

- Ngôn ngữ được dùng phổ

biến trong khu vực là: Tiếng

Anh, Hoa và Mã Lai.

Trang 12

Quan sát hình 6.1 nhận

xét sự phân bố dân cư

của các nước Đông Nam

Á.

Trang 13

Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.

1 Đặc điểm dân cư:

- Dân số trẻ, nguồn lao động

dồi dào.

- Dân cư Đông Nam Á phân bố

không đều, tập trung chủ yếu ở

vùng ven biển và các đồng

bằng châu thổ

- Đông Nam Á là khu vực có số

dân đông: 536 triệu người

(2002)

- Ngôn ngữ được dùng phổ

biến trong khu vực là: Tiếng

Anh, Hoa và Mã Lai.

Trang 14

1 Đặc điểm dân cư:

- Dân số trẻ, nguồn lao động

dồi dào.

- Dân cư Đông Nam Á phân bố

không đều, tập trung chủ yếu ở

vùng ven biển và các đồng

bằng châu thổ

- Đông Nam Á là khu vực có số

dân đông: 536 triệu người

(2002)

- Ngôn ngữ được dùng phổ

biến trong khu vực là: Tiếng

Anh, Hoa và Mã Lai.

2 Đặc điểm xã hội:

Trang 15

Dựa thông tin sgk/53 hãy cho biết những nét tương đồng của các nước Đông Nam Á? Giải thích tại sao?

Trang 16

Các nước trong khu vực Đông Nam Á có nhiều nét tương

đồng trong:

=> Tất cả những nét tương đồng trên là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện để cùng nhau đưa nền kinh tế của khu vực ngày càng đi lên.

- Trong sản xuất: Trồng lúa nước, lấy trâu, bò làm sức kéo

- Trong sinh hoạt: Lúa gạo là nguồn lương thực chính

- Lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc: Cùng là thuộc địa của thực dân châu Âu, sau chiến tranh thế giới II nổi dậy đấu

tranh giải phóng dân tộc.

Trang 17

Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.

1 Đặc điểm dân cư:

- Dân số trẻ, nguồn lao động

dồi dào.

- Dân cư Đông Nam Á phân bố

không đều, tập trung chủ yếu ở

vùng ven biển và các đồng

bằng châu thổ

- Đông Nam Á là khu vực có số

dân đông: 536 triệu người (2002)

- Ngôn ngữ được dùng phổ

biến trong khu vực là: Tiếng

Anh, Hoa và Mã Lai.

2 Đặc điểm xã hội:

- Các nước trong khu vực Đông Nam Á vừa có nhiều nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong sinh hoạt sản xuất (trồng lúa nước), phong tục tập quán, vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc.

Trang 19

Chùa That Luang (Lào)

Trang 20

Điệu múa dân tộc Khơ-me Việt Nam

Trang 21

Trồng lúa nước ở Thái Lan

Trồng lúa nước ở Việt Nam

Trang 22

Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất của người dân các nước Đông Nam Á?

Do vị trí cầu nối và nguồn tài nguyên giàu có của

Đông Nam Á cùng với nền văn minh lúa nước,

môi trường nhiệt đới gió mùa … đã tạo nên nét

tương đồng trong sinh hoạt sản xuất của người

dân các nước Đông Nam Á

Trang 23

Tiết 19 - BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.

1 Đặc điểm dân cư:

- Dân số trẻ, nguồn lao động

dồi dào.

- Dân cư Đông Nam Á phân bố

không đều, tập trung chủ yếu ở

vùng ven biển và các đồng

bằng châu thổ

- Đông Nam Á là khu vực có số

dân đông: 536 triệu người (2002)

- Ngôn ngữ được dùng phổ

biến trong khu vực là: Tiếng

Anh, Hoa và Mã Lai.

2 Đặc điểm xã hội:

- Các nước trong khu vực Đông Nam Á vừa có nhiều nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong sinh hoạt sản xuất (trồng lúa nước), phong tục tập quán, vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc.

- Các nước Đông Nam Á đang

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện cùng nhau phát triển đất nước và khu vực.

Trang 25

Nước nào có diện tích lớn nhất Đông Nam Á?Bài tập 1

Trang 27

Sắp xếp tên các nước và thủ đô cho đúng :

Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan

PHI LIP PIN

BRU NÂY THÁI LAN

Trang 28

• Thống kê diện tích các nước từ nhỏ đến lớn

• Số dân từ ít đến nhiều

• Việt nam đứng ở vị trí nào ?

Trang 30

stt Diện tích từ nhỏ đến lớn stt Dân số từ ít đến nhiều 1

Việt nam

Ma-lai-xi-a

Thái lan Mi-an-ma

In-dô-nê-xi-a

Bru-nây Đông ti –mo Xin-ga-po Lào

Phi-líp-pin

Cam –pu-chia Ma-lai-xi-a Mi-an-ma Việt nam Thái lan

In-dô-nê-xi-a

Trang 31

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

+ Bài vừa học:

- Trình bày đặc điểm dân cư khu vực Đông Nam Á?

- Sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước khu vực Đông Nam Á thể hiện như thế nào? Tạo ra những thuận lợi, khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?

- Nêu đặc điểm kinh tế của các nước Đông Nam Á.

- Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp

hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?

Trang 32

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC EM !

CHÚC CÁC EM MẠNH KHỎE,

CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI !

HẸN GẶP LẠI !

Ngày đăng: 19/04/2022, 14:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm