Do vậy, khi định hướng trao quyền tự chù, tự chịu trách nhiệm cho các tố chức KH&CN công lập, trước đây có Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiêu vê các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Tôi xin cam đoan nội dung luận văn này do tôi thực hiện, các số liệu, tư liệutrình bày trong luận văn đều có trích dẫn nguồn gốc xuất xứ rõ ràng theo quy định
_ _ r ' yTôi cam kêt hoàn toàn chịu trách nhiệm vê tính xác thực và nguyên bản của
luận văn
Tác gia
Trần Thị Thoa
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đe hoàn thành luận văn Thạc sỹ này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo trong Trường
Đại • học• Kinh tế - Đại • • học Quốc gia Hà Nội • đã tạo • điều kiện• thuận lợi• • cho tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến TS Nguyễn Hữu Đồng đã luôn tận tình hướngdẫn, động viên và giúp đờ tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Viện, cán bộ viên chức phòng Tài chính
-Kế toán của Viện Nghiên cứu Cơ khí đã phối hợp, nhiệt tình trao đổi, góp ý và cung cấp thông tin tư liệu cho tôi thực hiện luận văn
Mặc dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng nhưng luận văn không thể tránh
khỏi những khiếm khuyết, hạn chế Vì vậy tôi rất mong được sự góp ý chân thành
của Quý thầy, cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả
Trần Thị Thoa
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU 11 DANH MỤC Sơ ĐỔ iii
LỜI MÓ ĐẦU 1
CHUƠNG 1: TỐNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ Cơ CHẾ TỤ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TỐ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP 4
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính ở các tổ chức khoa học công nghệ 7
1.2.1 Tổng quan về tổ chức khoa học công nghệ 7
1.2.2 Vai trò cùa tố chức khoa học và công nghệ công lập trong nền kinh tế 10
1.2.4 Tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế tự chủ tài chính ở các tổ chức khoa học công nghệ 27
1.2.3 Cơ chế tự chú tài chính đối với các tổ chức khoa học công nghệ 11
1.3 Kinh nghiệm vê tự chủ tài chính của một sô tô chức khoa học công nghệ tại Việt Nam ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 35
2.3 Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 35
2.3.1 Khung nghiên cứu 35
2.3.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu 36
CHƯƠNG 3: THựC TRẠNG cơ CHẾ Tự CHỦ TÀI CHÍNH TẠI VIỆN NGHIÊN CỬU Cơ KHI 39
3.1 Khái quát đặc điểm hoạt động tại viện nghiên cứu cơ khí 39
3.1.1 Quá trình hình thành phát triển 39
Trang 53.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy 39
3.2 Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại viện nghiên cứu cơ khí 44
3.2.1 Cơ chế huy động, tạo nguồn tài chính 45
3.2.2 Cơ chế quàn lý, sử dụng nguồn tài chính 55
3.2.3 Cơ chế phân phối kết quả tài chính 60
3.2.4 Đánh giá mức độ tự chủ tài chính cùa Viện Nghiên cứu Cơ khí 66
3.2.5 Đánh giá thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Viện Nghiên cứu Cơ khí 68
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN cơ CHÉ Tự CHỦ TÀI CHÍNH TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU cơ KHÍ 79
4.1 Định hướng phát triển của viện nghiên cứu cơ khí 79
4.1.1 Định hướng phát triển 79
4.1.2 Các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản về tự chú tài chính trong Chiến lược phát triền của Viện đến năm 2025 83
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện tự chủ tài chính tại viện nghiên cứư cơ khí đến năm 2021, định hướng tới năm 2025 85
4.2.1 Nâng cao nhận thức về cơ chế tự chù tài chính và hoàn thiện bộ máy tố chức, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ viên chức và quản lý tài chính tại Viện 85
4.2.2 Tăng cường huy động các nguồn lực tài chính, đa dạng hóa các nguồn thu tại đơn vị 87
4.2.3 Hoàn thiện tự chủ trong sử dụng nguồn tài chính 89
4.2.4 Hoàn thiện cơ chế quản lý, phân phối và sử dụng kết quả tài chính 93
4.2.5 Hoàn thiện chế độ giám sát, kiểm tra hoạt động tài chính và quản lý tài sản, vật tư 94
4.3 Kiến nghị 95
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 7DANH MỤC BANG BIEU
1 Bảng 3.1 Tổng họp các nguồn thu của Viện Nghiên cứu Cơ khí giai
đoan • năm 2016 - 2020
47
Trang 8DANH MỤC Sơ ĐÔ
111
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính câp thiêt của đê tài
Các tồ chức KH&CN công lập luôn có vị trí, vai trò quan trọng trong sự nghiệp
phát triển KH&CN nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung của đất nước Sự lớn mạnh của các tố chức này là một trong những thước đo quan trọng của nền KH&CN quốc gia Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hiện nay mạng lưới tổ chứckhoa công nghệ công lập được đánh giá là lớn về số lượng, phức tạp về quy mô, cơ cấu tổ chức, có sự trùng lặp về lĩnh vực hoạt động, đầu tư dàn trải dẫn đến hiệu quảhoạt động không cao Mặc dù đã trải qua nhiều lần điều chỉnh, nhưng đến nay, việc
tổ chức lại mạng lưới còn hạn chế và chưa đạt hiệu quả như mong muốn Một trongnhững nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quà hoạt động của các tổ chức KH&CNcông lập chưa cao là do nguồn tài chính đầu tư cho KH&CN hiện nay là thấp Cơ chế tài chính đối với các hoạt động của tố chức KH&CN đến nay vẫn tồn tại nhiều bất cập, chưa thật sự tạo điều kiện thuận lợi cho mạng lưới tổ chức KH&CN cônglập thực hiện các hoạt động
Với mục tiêu đối mới cơ chế quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các
tổ chức KH&CN công lập, ngày 5/9/2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
115/2005/NĐ-CP quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp KHCN công lập
và hiện nay là Nghị định 54/2016/NĐ-CP ngày 14/06/2016, thay thế cho Nghị định
115 Quyền tự chủ cho phép các viện nghiên cứu triển khai các nhiệm vụ của mình,xác định vai trò của mình trong cộng đồng khoa học và đồng thời triển khai mô hình
hợp tác chiến lược với doanh nghiệp, phản ánh sức mạnh tương đối và cân bằng cầnthiết của mỗi bên
Viện Nghiên cứu Cơ khí là tổ chức KHCN đầu ngành về lĩnh vực cơ khí và
là 1 trong 15 đơn vị đầu tiên thuộc Bộ Công thương được phê duyệt phương án tựchủ theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP.Việc triển khai giao quyền TCTC cho các tổ chức KHCN nói chung và Viện Nghiên cứu Cơ khí nói riêng đã mang lại một số kết
quả tích cực, như việc chủ động sử dụng nguồn kinh phí NSNN giao để thực hiện
1
Trang 10nhiệm vụ có hiệu quả; đông thời chủ động sử dụng tài sản, nguôn nhân lực đê phát
triển và nâng cao số lượng, chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công,
từ đó phát triền nguồn thu Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, tổ chức KHCN gặp
không ít khó khăn mà nguyên nhân cốt lõi là việc thiếu đồng bộ về mặt cơ chế
chính sách, dẫn đến hiện tượng chảy máu chất xám rất đáng báo động, trong khi
hành lang pháp lý để cho phép sự hợp tác giữa đơn vị KHCN công lập với các
doanh nghiệp còn khó khăn
Vì những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Cơ chế tự chủ tài chính tại Viện Nghiên cứu Cơ khí” làm luận văn Thạc sỹ kinh tể, chuyên ngành Tài chính -
Ngân hàng, với mong muốn góp phần đổi mới, hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Viện Nghiên cứu Cơ khí
2 Câu hỏi nghiên cún
(1) Thế nào là TCTC? Các chính sách về TCTC tác động đến tổ chứcKHCN như thế nào? Tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế TCTC ở các tổ chức KHCN?
(2) Tình hình thực hiện cơ chế TCTC tại Viện Nghiên cứu cơ khí?
(3) Giải pháp gì để hoàn thiện cơ chế TCTC tại Viện Nghiên cứu Cơ khí?
4 Đốỉ tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cửu: Cơ chế TCTC tại Viện Nghiên cứu Cơ khí
Phạm vi nghiên cứu:
- về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Cơ khí
2
Trang 11- Vê thời gian: Đê tài nghiên cứu cơ chê TCTC tại Viện Nghiên cứu Cơ khí
giai đoạn 2016-2020
5 Những đóng góp mói của đề tài
Đe tài nghiên cứu với mong muốn có được những đóng góp sau:
- Tổng quan và hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về cơ chế TCTC ở các
tổ chức KHCN
- Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực hiện cơ chế TCTC tại Viện Nghiên
cứu Cơ khí để phát hiện những vấn đề bất cập cần tiếp tục hoàn thiện
- Kiến nghị các giải pháp hoàn thiện cơ cơ chế TCTC tại Viện Nghiên cứu
Cơ khí
- Ngoài ra, Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà lành đạo các tổ chức KHCN, các nhà hoạch đinh chính sách
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phàn mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn được chia thành 4 chương :
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về cơ chế TCTC tại các tổ chức KHCN công lập
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng cơ chế TCTC tại Viện Nghiên cứu Cơ khí
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế TCTC tại Viện Nghiên cứu Cơ khí
3
Trang 12CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ
LÝ LUẬN VẺ Cơ CHẾ Tự CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TÔ CHỨC • • •
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP• • •
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Tại Việt Nam, cơ chế TCTC đối với các đơn vị sự nghiệp công đang là mối
quan tâm của rất nhiều các nhà nghiên cứu khoa học và là đề tài được nhiều luận văn, luận án, tạp chí, sách báo, bài báo khoa học đề cập Các nghiên cứu đều nêu
lên được tính cấp thiết của đề tài, làm rõ những lý luận về cơ chế TCTC, phân tíchthực trạng việc thực hiện cơ chế TCTC và đưa ra giải pháp, kiến nghị cho các đơn
vị sự nghiệp công lập Mỗi một tác giả đối với đề tài của mình đều có những phong
cách riêng về nội dung, hình thức thể hiện cũng như định hướng đề tài hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào thời điếm nghiên cứu, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, đối
tượng nghiên cứu, mục đích nghiên cứu,
Liên quan đến vấn đề cơ chế TCTC cho đơn vị sự nghiệp công lập, đã có nhiều công trình nghiên cứu nhưng chú yếu thuộc về lĩnh vực y tế và giáo dục Đây
là hai lĩnh vực có nhiều ưu thế để thực hiện tự chủ tài chính do có nguồn thu ổn định từ phí và lệ phí, từ hoạt động sự nghiệp công
Trong lĩnh vực y tế, Hoàng Vân Anh (2019) nghiên cứu về cơ chế tự chủ tại
Bênh viện Nhi Thanh Hóa Tác giả đã đưa ra 5 tiêu chí phản ánh mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp y tế công cộng cùng với việc phân tích đánh giá thực trạng tình
hình tài chính tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa Bài viết đề xuất các phương án, chính
sách để kiểm soát những tác động không mong muốn của việc thực hiện TCTC và
hoàn thiện cơ chế tự• • chủ tại Bệnh• • viện • này.J
Nguyễn Thị Thanh Huệ (2015) nghiên cứu về cơ chế tự chủ tại Bệnh viện
Bạch Mai Tác giả đã phân tích thực trạng cơ chế TCTC, đưa ra cách nhìn tổng thể
về quá trình thực hiện tự chú tại Bệnh Viện Bạch Mai, từ đó đề xuất một số giải
pháp hợp lý để góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ tự chủ giúp Bệnh viện Bạch Mai phát triển trong giai đoạn tới và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
4
Trang 13Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Nguyễn Đồng Anh Xuân (2020) bàn về
“quản lý tài chính đối với đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương” Trên cơ
sở phân tích thực trạng quản lý tài chính tại 05 trường đại học công lập trực thuộc
Bộ Công Thương đề đánh giá kết quả đạt được và chỉ rõ nhừng hạn chế, từ đó đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính ở các trường đại học công lập
thuộc Bộ Công thương quản lý
Tuy nhiên, khác với ngành y tế và ngành giáo dục, ngành KH&CN có nét đặc thù riêng về hoạt động chức năng, về cơ chế tài chính Do vậy, khi định hướng
trao quyền tự chù, tự chịu trách nhiệm cho các tố chức KH&CN công lập, trước đây
có Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công
lập và Chính phủ đã ban hành riêng Nghị định số 115/2005/NĐ-CP quy định về
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tố chức bộ máy, biên chế
và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp KH&CN công lập Sau này, Nghị định 16 thay
thế Nghị định 43 và Nghị định 54 thay thế Nghị định 115 Nghiên cứu cơ chế TCTC cho các tổ chức KH&CN công lập, có thể có hai hướng nghiên cứu chính: Nghiên
cứu về cơ sở pháp lý đối với cơ chế TCTC cho các tổ chức khoa học, công nghệ
công lập và tính khả thi của các vàn bản pháp lý đó; Nghiên cứu hướng thực hiện cơ
chế TCTC của các tổ chức KH&CN
Ke từ khi Nghị định 115 chính thức đi vào đời sống, có rất nhiều nghiên cứu
về Nghị định này Nghiêm Thị Thúy Hằng (2015) đã chỉ ra hạn chế và vướng mắc
của Nghị định 115 trong việc cải cách cơ chế tài chính trong tổ chức KH&CN như:Các quy định tại Nghị định 115 chưa rõ ràng dẫn đến một số Bộ, ngành, địa phương
chưa nhận thức đúng, đầy đủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định
115; về việc phân loại, chuyển đổi các tổ chức KH&CN công lập theo Nghị định
115 cũng không khả thi Do vậy, kết quả thực hiện Nghị định 115 không có nhiều
nét nổi bật
5
Trang 14Nhăm sửa đôi những điêm hạn chê của Nghị định sô 115, ngày 14/6/2016,Chính phủ đã ban hành Nghị định số 54/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chù cùa tổ chức KH&CN công lập, thay thế Nghị định 115.
Theo Lưu Đức Tuyên (2016), Nghị định 54 đã có sự tiến bộ trong việc phân
loại lại tố chức KH&CN công lập theo từng mức độ tự bảo đảm về chi thường
xuyên và chi đầu tư bao gồm: (i) Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư;.(ii) Tố chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường xuyên(Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư);.(iii) Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm
một phần chi thường xuyên (Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư);.(iv) Tổ chức KH&CN công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (Nhà nước bảo đảm toàn
bộ chi đầu tư) Cùng với việc phân loại lại, các quy định cũng cụ thế hơn về cơ chế
TCTC, về cơ chế giao quyền chủ động cho Thủ trưởng đơn vị, xây dựng và tổ chức
thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế sử dụng tài sản, Quy chế dân chủ cơ sở,
Quy chế công khai tài chính, kiểm toán nội bộ; Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản của Nhà nước giao; Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thống kê, thông tin,
báo cáo hoạt động, kiểm toán; Quy định công khai, trách nhiệm giải trình hoạt động
của đơn vị Tuy nhiên không có nhiều nghiên cứu về hướng thực hiện cơ chế TCTC
của các tổ chức KH&CN do kết quả thực hiện Nghị định 115 còn thấp
Qua tổng quan những nghiên cứu cơ bản trên cho thấy, vấn đề tự chủ được
nhiều nhà nghiên cứu quan tâm ờ nhiều lĩnh vực khác nhau như: lĩnh vực giáo dục,
lĩnh vực y tế Tuy nhiên, tự chủ tổ chức KHCN chưa được nghiên cứu nhiều Trongkhi, mỗi 1 tổ chức KHCN sẽ có những nét đặc thù riêng và không giống nhau, nênviệc thực hiện cơ chế tự chủ ở mỗi tổ chức KHCN cũng khác nhau Cho đến nay,
chưa có 1 nghiên cứu nào về cơ chế tự chủ tại Viện nghiên cứu Cơ khí trực thuộc
Bộ Công thương Với việc đi sâu phân tích từng khía cạnh tài chính cụ thể trongviệc áp dụng cơ chế TCTC tại Viện Nghiên cứu Cơ khí để từ đó đưa ra nhừng giải pháp cụ thể, mang tính khả thi cao và phù hợp với thực tại của Viện đồng thời đưa
ra nhừng điểm hạn chế khách quan và những mâu thuẫn trong hệ thống văn bản
6
Trang 15pháp luật thì luận văn này sẽ là nghiên cứu hữu ích cho Viện nghiên cứu Cơ khítrong quá trình thực hiện tự chủ.
1.2 Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính ở các tố chức khoa học công nghệ
1.2.1 Tắng quan về tằ chức khoa học công nghệ
Tại điều 9 mục 1 chương II Luật KH&CN năm 2013 phân loại tổ chứcKH&CN theo hình thức sở hữu gồm tổ chức KH&CN công lập, tổ chức KH&CN
ngoài công lập, tổ chức KH&CN có vốn nước ngoài Theo đó, khái niệm tố chức
KH&CN công lập được thu hẹp lại so với khái niệm tố chức KH&CN Tại điều 3 chương 1 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ
giải thích khái niệm tổ chức KH&CN công lập như sau: Tổ chức KH&CN công lập
là tổ chức KH&CN do cơ quan có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e
và g Khoản 1 Điều 12 Luật Khoa học và Công nghệvà do tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, thành lập và đầu tư Như vậy căn cứ vào văn bản pháp luật của
Việt Nam, tổ chức KH&CN công lập được hiểu là tổ chức KH&CN do cơ quan có thẩm quyền là Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân
tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thành lập và đầu tư
• Đặc điểm:
Từ định nghĩa về tổ chức KH&CN công lập có thể đưa ra các đặc điểm đặc trưng sau:
- Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và đầu tư
- Có tài khoản được mở tại Kho bạc, Ngân hàng
7
Trang 16- Có con dấu riêng - Được cấp mã số thuế
- Có đăng ký hoạt động KH&CN - Được Nhà nước giao chi tiêu biên chế
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan chủ quản, cơ quan kiểm toán nhà nước
- Có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ công về KH&CN
- Có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động sự nghiệp KH&CN Ngoài ra xét trên
cấp độ phân cấp quản lý tài chính, các tổ chức KH&CN công lập đều là các đơn vị
dự toán cấp III hoặc dưới dự toán cấp III
• Phân loại:
Cãn cứ vào nguồn thu sự nghiệp và chi hoạt động thường xuyên, tố chứcKH&CN công lập được chia thành 4 loại:
- Tố chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường xuyên;
- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
- Tổ chức KH&CN công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Trong đó, mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên của tố chức KH&CN công lập
như sau:
Mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên (%) = (Tổng các nguồn thu sự
nghiệp/Tổng số chi thường xuyên)* 100%
+ Nguồn thu sự nghiệp bao gồm:
- Phần được đế lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật;
- Nguồn thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, hợp đồng dịch vụ KH&CN phù hợp với chức năng, nhiệm vụ cùa tố chức;
- Nguồn thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa hình
thành từ kết quả nghiên cứu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức;
- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng;
- Các nguồn thu hợp pháp khác
8
Trang 17+ Chi thường xuyên:
Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, hoạt động phục vụ công tác thuphí và lệ phí, hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ KH&CN, sản xuất, kinh
doanh sản phẩm, hàng hóa hình thành từ kết quả nghiên cứu phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của tổ chức, bao gồm:
- Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy
định hiện hành;
- Chi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, chi mua sắm văn phòng
phẩm, công cụ, dụng cụ, chi dịch vụ công cộng, chi nghiệp vụ chuyên môn;
- Chi khấu hao tài sản cố định; chi sửa chữa, cải tạo thường xuyên tài sản cố định;
- Chi xử lý môi trường, chi phục vụ công tác an toàn lao động, phòng chốngcháy nố, chi quảng cáo, tiếp thị, chi các khoản thuế phải nộp theo quy định cùa phápluật;
- Chi trả lãi tiền vay của các tồ chức, cá nhân, lãi tiền huy động theo hình
thức vay của công chức, viên chức, người lao động;
- Chi thường xuyên khác;
Phương thức xác định mức độ TCTC của tổ chức KH&CN được xác định như
sau:
- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư là tổ
chức đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định lớn hơn 100%;
+ Có tổng số thu phí được để lại để chi không thường xuyên theo quy định
và mức dự kiến trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong năm bàng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản trang thiết bị của tổ chức đó tại năm đầu
thời kỳ ổn định; Hoặc có tổng số dư kinh phí của quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của năm trước liền kề (thời điểm xây dựng phương án tự chủ), số thu phí được để lại để chi không thường xuyên theo quy định và mức dự kiến trích quỹ phát triển
9
Trang 18hoạt động sự nghiệp trong năm lớn hơn mức trích khâu hao và hao mòn tài sản
trang thiết bị của tổ chức đó tại năm đầu thời kỳ ổn định
- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Là tổ chức có
mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%
- Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Là tổ chức có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%
- Tồ chức KH&CN công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Là tổ
chức có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên từ 10% trở xuống hoặc tổ chức không có nguồn thu
ỉ 2.2 Vai trò của to chức khoa học và công nghệ công lập trong nền kinh tế
KH&CN là lực lượng sản xuất số một, là động lực quan trọng thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, KH&CN đã thực sự thúc đẩy sự gia tăng của cải vật chất, nâng cao chất lượng sản phấm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao cùa con người KH&CN đã trực tiếp tác động nâng cao năng suất lao
động, giảm nhẹ cường độ lao động, giảm chi phí, giá thành sản xuất, giảm rõ rệt tỷ
lệ tiêu hao vật chất, tăng tỷ lệ chất xám trong cấu tạo sản phẩm,
Tổ chức KH&CN công lập là một phần của hệ thống KH&CN quốc gia đảm nhận vai trò nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triên khai và phát triển công nghệ,
hoạt động dịch vụ công về KH&CN Dịch vụ công về KH&CN là hoạt động phục
vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cửu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động
liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng
nguyên tử; Dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dường, phổ biến, ứng dụngthành tựu KH&CN trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội có sử dụng NSNN, có thể sử
dụng 100% NSNN hoặc một phần NSNN Nói như vậy, vai trò cùa tổ chứcKH&CN công lập là nhân tố quan trọng thúc đẩy tiềm lực KH&CN quốc gia, đưaKH&CN thực sự trở thành động lực then chốt giúp Việt Nam trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại hóa
10
Trang 19Tuy nhiên hiện nay các tô chức KH&CN công lập chưa phát huy được vai
trò của mình Hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập được đánh giá là trì trệ,kém hiệu quả, tạo gánh nặng cho NSNN Nguyên nhân là do các tổ chức KH&CN
công lập chưa được sắp xếp đồng bộ, còn phân tán, thiếu phối họp, quá dựa dẫm vào NSNN, do đó đạt hiệu quả hoạt động thấp Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- kỹ thuật cho tổ chức KH&CN công lập yếu và chưa dứt điểm cho từng mục tiêu
Lực lượng cán bộ KH&CN còn mỏng, trình độ thấp và chưa được sử dụng hợp lý
Cơ chế quản lý các tổ chức KH&CN công lập vẫn còn mang tính bao cấp, mang tính chất hành chính hóa
Vì vậy, việc đôi mới cơ chê quản lý và hoạt động của các tô chức KH&CN công lập đang là vấn đề được Chính phủ và Nhà nước quan tâm nhằm phát huy tối
đa tính chủ động, sáng tạo, tích cực, hiệu quả của lực lượng này
1,2,3 Co' chế tự chủ tài chỉnh đối vói các tổ chức khoa học công nghệ
1.2.3.1 Khái niệm về tự chủ tài chính
“Tự chủ là khả năng tự đưa ra quyết định không bị ép buộc của một chủ thể.” (Hoàng Phê, 2003).Từ đó, học viên suy luận ra tự chủ của tổ chức KHCN là
việc các quy định về việc tự đưa ra quyết định, tự chịu trách nhiệm trong việc thực
hiện nhiệm vụ, tố chức bộ máy, nhân sự và tài chính của tố chức KHCN đó
“Cơ chế tự chủ cua đơn vị sự nghiệp công là các quy định về quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tố chức bộ máy, nhân sự và tài
chính của đơn vị sự nghiệp công.” (Chính phủ, 2015)
Như vậy, TCTC cùa đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và tổ chức KHCNnói riêng là việc tố chức KHCN tự đưa ra các quyết định liên quan đến vấn đề tài chính của đơn vị theo cơ chế quản lý quy định
1.2.3.2 Khái niệm về cơ chế tự chủ tài chính
Để hiểu khái niệm “cơ chế tự chủ tài chính” cần tìm hiểu các khái niệm cơ
chê, tự chủ, và cơ chê tự chủ tài chính
Theo từ điển Tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn năm 2000 giải nghĩa “cơ chế là cách thức mà theo đó một quá trình đcqợc thực hiện” Như vậy, “cơ
11
Trang 20chê” là cách thức hoạt động của một sự vật, hiện tượng trong quá trình tôn tại và
phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt biên soạn nãm 2010 giải nghĩa “tự chù” là việc tự
điều hành, quản lý mọi công việc của cá nhân hoặc của tố chức, không bị cá nhân,
tổ chức khác chi phối
Như vậy có thể hiểu cơ chế tự chủ là cách thức mà một đối tượng hoặc một
đơn vị tự điều hành, quản lý mọi công việc mà không bị cá nhân, tố chức khác chi
phối, kiểm soát Cơ chế tự chủ về tài chính được hiểu là cơ chế quản lý tài chính mà
ở đó quyền định đoạt các vấn đề tài chính bao gồm nội dung thu- chi của đơn vị do đơn vị tự định đoạt mà không bị cá nhân, tổ chức chi phối, kiểm soát
Cơ chế tự chủ tài chính ở các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực chất là cơ chế quản lý tài chính mà ở đó quyền định đoạt các vấn đề tài chính của
đơn vị gắn với trách nhiệm thực thi quyền định đoạt đó Tức là quyền đi đôi với
trách nhiệm: tố chức khoa học và công nghệ công lập được giao quyền quyết định các vấn đề tài chính trong đơn vị, song phải chịu trách nhiệm về các quyết định của
mình trước pháp luật, trước Nhà nước và trước yêu cầu của người thụ hưởng cácdịch vụ do mình cung cấp Đồng thời quyền quyết định đó cũng bị chi phối bởi các
quy định của Pháp luật về quản lý hành chính công, chịu sự kiểm tra giám sát củaNhà nước, cùa cơ quan quản lý cấp trên Hay nói cách khác đó là quyền tự chủ có
Trang 21chặt chẽ giữa nghiên cứu, giảng dạy và sản xuât, đôi mới vê cơ chê, chính sách đôivới hoạt động KH&CN Chủ trương chung của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ này
là chấm dứt thời kỳ hoạt động KH&CN một cách tự phát, tản mạn và hiệu quả thấp
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 Khóa VIII (năm 1996) về định hướngchiến lược phát triển KH&CN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Kết luận Hội nghị Trung ương 6 Khóa IX về kiểm điểm việc thực hiện Nghịquyết Trung ương 2 Khóa Vlll (7-2002) và xác định phương hướng, nhiệm vụ phát
triển KH&CN đến năm 2010, trong đó có nhấn mạnh tới việc đổi mới cơ chế hoạt
động cùa các tổ chức KH&CN Cụ thể: “Các tổ chức nghiên cứu KH&CN hoạt
động theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả hoạt động của
mình theo quy định của pháp luật Từng bước chuyển các tố chức KH&CN thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sang cơ chế tự trang trải kinh phí, được hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp” Có thể nói, trong Kết luậncủa Hội nghị Trung ương 6 Khóa IX này đã nêu ra cụ thể nhất việc chuyển mạnhhoạt động cùa các tổ chức KH&CN công lập sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (năm 2011) và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 Khóa XI về “ Phát triền KH&CNphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kỉnh tế thị trường định hướng xã hội chủ
KH&CN công lập sang cơ chế tự chú, tự chịu trách nhiệm
• Những quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
các tổ chức KH&CN.
Thể chế hóa những chủ trương và chính sách của Đảng, những quy định của pháp luật về cơ chế tự chù, tự chịu trách nhiệm đối với các tố chức KH&CN cônglập đã được ban hành, bổ sung trong các văn bản luật và dưới luật như Luật
KH&CN năm 2000, Luật KH&CN sửa đổi năm 2013 nhằm đổi mới cơ chế quản lý KH&CN cũng như phát huy tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động của các tố
chức KH&CN công lập
13
Trang 22Ngày 28/9/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyêt định sô171/2004/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghê,trong đó đã đưa ra giải pháp có ý nghĩa đột phá đề phát triển và nâng cao hiệu quả
của hoạt động KH&CN là “Đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động của các tồ chứcKH&CN công lập”
Tiếp sau đó, Bộ KH&CN đà phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các
bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định số
115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
tổ chức KH&CN công lập Đây là văn bản pháp quy quan trọng nhất quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tố chức KH&CN công lập Thời điểm ra đời
của Nghị định này được coi là một mốc quan trọng trong cơ chế quản lý các tố chức
KH&CN công lập Vì vậy, nhiều người đã coi Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 là cơ chế “Khoán 10” trong KH&CN Sau đó, Chính phủ đà bàn hành
Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 về doanh nghiệp KH&CN và Nghị
định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP
Đối tượng thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của
Nghị định 115 là tổ chức KH&CN công lập, gồm: Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ KH&CN Tổ chức KH&CN công lập được quyền tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tự chủ về tài
chính và tài sản, tự chủ về quản lý tổ chức và nhân lực, tự chủ về hợp tác quốc tể
Sau khi Nghị định 115 được ban hành, Bộ KH&CN đã phối hợp với các bộ,
ngành có liên quan xây dựng, ban hành các Thông tư để hướng dẫn chi tiết triển
khai một cách có hệ thống và đồng bộ cơ chế tự chù, tự chịu trách nhiệm của các tố chức KH&CN công lập
- Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT/BKHCN-BTC-BNV ngày 5/6/2006 đã hướng dẫn cụ thể các nội dung về thực hiện tự chủ trong tố chức thực hiện nhiệm vụ
và hoạt động của tổ chức KH&CN; về khoán kinh phí hoạt động thường xuyên, về
14
Trang 23xây dựng quy chê chi tiêu nội bộ, vê điêu kiện hưởng các chính sách ưu đãi khi thực
hiện chuyển đổi sang tổ chức KH&CN tự chủ,
- Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC- BKHCN ngày 7/5/2007 hướng
dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự ánKH&CN có sử dụng NSNN Nội dung Thông tư liên tịch số 44/2007 đã điều chỉnh tàng định mức phân bổ NSNN đã quy định từ năm 2001 cho sát với thực tế và bổ sung, quy định rõ một số nội dung chi đối với đề tài, dự án KH&CN; hướng dẫn cụthể về quy trình lập, thẩm tra và phê duyệt kinh phí thực hiện đề tài, dự án KH&CN
hướng dẫn chế độ khoán kinh phí đề tài, dự án KH&CN sử dụng NSNN Nội dung
Thông tư liên tịch số 93/2006 thể hiện tinh thần nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với tổ chức KH&CN, chủ nhiệm đề tài, đề án KH&CN khi thựchiện nhiệm vụ KH&CN Theo đó thực hiện giao khoán kinh phí thường xuyên thực
hiện đề tài, dự án KH&CN
- Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 quy định “Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực KH&CN trong thời gian thực hiện chương trình, dự án, đề tài được cấp có thấmquyền giao” được tự động chuyển số dư dự toán và số dư tạm ứng sang năm sau để
chi tiếp, đây là quy định riêng, có tính đặc thù đối với lĩnh vực KH&CN, giảm bớt
thủ tục cho các nhà khoa học trong việc quản lý, sử dụng kinh phí
- Bộ Tài chính đã phối hợp với các Bộ KH&CN, Bộ Nội vụ ban hành các
tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC ngày 10/9/2012 Theo quy định tại các
thông tư này, tổ chức KH&CN khi chuyển sang hoạt động theo mô hinh doanh nghiệp KH&CN được hưởng các hình thức ưu đãi cao nhất về thuế và đất đai theo
quy định của pháp luật
- Bộ Tài chính đã chủ trì, phối hợp với Bộ KH&CN ban hành Thông tư liên
tịch số 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 23/4/2014 hướng dẫn quản lý tài chính của Chương trình hồ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN công
15
Trang 24lập thực hiện cơ chê tự chủ, tự chịu trách nhiệm Theo đó, đê khuyên khích các tô chức KH&CN thực hiện chuyển đổi sang mô hình tự chủ, tự chịu trách nhiệm,
NSNN hỗ trợ các tổ chức KH&CN công lập chuyển đổi thông qua việc hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng Đe án chuyển đồi, hồ trợ các kinh phí đào tạo bồi dường, tập
huấn ngắn hạn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người làm việc tại các
tổ chức KH&CN công lập trước và sau khi chuyển đổi
Sau hơn 10 năm thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP, các tổ chức KH&CN đã đạt được nhiều thành công, đặc biệt trong hoạt động nghiên
cứu khoa học Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều tồn tại,
hạn chế Theo đó, năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP
Đây là khung pháp lý quy định cơ chế tự chủ chung của các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó có tổ chức KH&CN
Sau khi Nghị định 16 ban hành, các bộ được giao quản lý nhà nước về lĩnh vực phải dự thảo nghị định riêng Bộ KH&CN đã phối hợp cùng với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính xây dựng nghị định riêng, năm 2016 đã trình Chính phủ ban hành Nghị
định 54/2016/NĐ-CP Đây là Nghị định đầu tiên được ban hành trong 6 lĩnh vực màChính phủ yêu cầu xây dựng và ban hành Nghị định riêng Đầu năm 2017, BộKH&CN đã ban hành Thồng tư 01/2017/TT-BKHCN quy định chi tiết một số điềucùa Nghị định số 54/2016/NĐ-CP
Đến tháng 8/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2017/TT-BTC quyđịnh việc thực hiện cơ chế TCTC đối với tổ chức KH&CN công lập
Có thể nói, các quy định của pháp luật về cơ chế hoạt động, cơ chế vận hành
và chế độ tài chính được Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương ban hành
trong thời gian qua để thực hiện Nghị định 115, Nghị định 54 thay thế Nghị định
115 có phạm vi rộng từ việc hướng dẫn quy trình xây dựng dự toán, phân bố, quản
lý kinh phí tới các chính sách ưu đãi đặc thù về tạm ứng, thanh quyết toán, khoán
kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN và các quy định khác liên quan đến quản lý
tài sản, ưu đãi về thuế
16
Trang 25Các quy định của pháp luật vê cơ chê tự chủ, tự chịu trách nhiệm này, vê cơ bản đã bao quát được các hoạt động cùa các tổ chức KH&CN công lập và tạo điều kiện cho tổ chức KH&CN công lập chuyển đổi thành các tổ chức KH&CN tự chủ,
tự chịu trách nhiệm hoặc các doanh nghiệp KH&CN theo tinh thần đổi mới tại Nghịđịnh 54 nói riêng cũng như quan điểm và chính sách của Đảng và Nhà nước ta nóichung
1.2.3.4 Mục tiêu của tự chủ tài chính
Một là, để đa dạng hoá về phương thức quản lý, khi nền kinh tế nước ta vậnhành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần phải tìm hiểu sự tác
động của cơ chế thị trường đến các hoạt động sự nghiệp, trong đó có KH&CN trên
hai mặt: tích cực và tiêu cực Nhà nước không nên thực hiện một phương thức quản
lý nhất loạt lên các đối tượng quản lý khác nhau
Hai là, đế kết hợp hài hoà giữa cơ chế quản lý của Nhà nước với cơ chế tự
vận động của các tố chức KH&CN công lập trên phương diện tài chính Nhà nước, các nhà quản lý cần biết sử dụng các công cụ quản lý tài chính tác động vào hoạtđộng sự nghiệp thông qua cơ chế vốn có của nó, hướng vận động đến cấc mục tiêu
Ba là, trao quyền tự chù, tự chịu trách nhiệm cho các tố chức KH&CN cônglập buộc các đơn vị này phải chủ động, sáng tạo trong tổ chức công việc, sắp xếp lại
bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được
giao; phát huy mọi khả nãng cúa đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho
xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho công chức, viên
chức
Bấn là, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ công cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng để phát triển các hoạt động sự
nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ NSNN
KH&CN công lập, Nhà nước quan tâm đến hiệu quả đầu tư để hoạt động KH&CN
17
Trang 26ngày càng phát triên; bảo đảm cho nên kinh tê được hưởng lợi từ ngành KH&CN
tiên tiến
Sáu là, thực hiện cơ chế TCTC để phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối
với đơn vị sự nghiệp công lập với cơ chế quản lý nhà nước đối với cơ quan hành
Thứ hai, hoàn thành nhiệm vụ được giao Đơn vị có thể thực hiện các công
việc khác đế nhằm gia tăng nguồn thu cho đơn vị tuy nhiên phải phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơnvị
Thứ ba, phải phát huy được quyền chủ động, sáng tạo của đơn vị Mức độ tựchủ càng cao thì càng yêu cầu tố chức KHCN đó càng phải chủ động, sáng tạo
Thứ tư, thực hiện công khai, dân chủ, tức là các quyết định liên quan đến
TCTC như xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, xác định mức chi trả thu nhập tăng thêm đều phải được thông báo công khai, được thông qua ý kiến của cán bộ, viênchửc, người lao động làm việc tại đơn vị trước khi ra quyết định theo đúng quy
định
Thứ năm, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân Đơn vị dù được giao mức độ tự chủ đến đâu vẫn phải đảm bảo đề cao lợi ích
của Nhà nước, của tổ chức, không được thực hiện các công việc làm ảnh hưởng đến
lợi ích chung
18
Trang 271.2.3.6 Nội dung tự chủ tài chính tại các tô chức khoa học công nghệ
Nghị định 16 là Nghị định khung cho việc điều chỉnh cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường trao quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm, khuyến khích các đơn vị có điều kiện vươn lên tự chủ ở
mức cao Nghị định 16 Chính phủ đã quy định là giao cho 6 bộ, ngành đề xuất với
Chính phủ xây dựng 6 nghị định đề tự chủ theo từng ngành và lĩnh vực Theo đó,Nghị định 54 được ban hành cho lĩnh vực KHCN
Theo Quy định tại Nghị định 54, nội dung cơ chế TCTC bao gồm:
- Cơ chế nguồn tài chính
- Cơ chế sử dụng nguồn tài chính
- Cơ chế phân phối kết quả tài chính
- Cơ chế vay vốn, huy động vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất
- Điều kiện, nội dung và thú tục vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp.Ngoài ra, còn có các quy định về tự chủ tố chức bộ máy, tự chù về nhân sự,
tự chủ về quản lý và sử dụng tài sản với mục đích hỗ trợ TCTC
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại để chi hoạt động
thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tácthu phí;
- Nguồn thu từ NSNN nếu được cơ quan có thẩm quyền giao để thực hiệnnhiệm vụ KH&CN, nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, dịch vụ sự nghiệp
công;
- Nguôn thu tù’ NSNN đê thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên nêu được cơ quan có thẩm quyền giao, bao gồm: Kinh phí thực hiện các chương trinh mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các
19
Trang 28dự án; vôn đâu tư phát triên; kinh phí mua săm trang thiêt bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ
đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định hiện hành
Tuy nhiên, ở mỗi loại hình tự chủ thi nguồn thu chính sè khác nhau
• Co’ chế sử dụng nguồn tài chính
(ỉ) Cơ chế sử dụng nguồn tài chỉnh đoi với tổ chức KHCN công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và tố chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi
th ường xuyên
a) Tổ chức KH&CN công lập tự chú chi thường xuyên và chi đầu tư:
- Căn cứ nhu cầu đầu tư và khả năng cân đối các nguồn tài chính, chủ động
xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt, tố chức KH&CN công lập
quyết định dự án đầu tư, bao gồm các nội dung về quy mô, phương án xây dựng, tổng mức vốn, nguồn vốn, phân kỳ thời gian triền khai theo quy định hiện hành về
đầu tư Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho các
dự án đầu tư đang triển khai;
- Được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất chocác dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định
b) Tổ chức KH&CN công lập tự chủ chi thường xuyên và tổ chức KHCN tự
chủ chi thường xuyên được chù động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ sau
để chi thường xuyên:
- Nguồn thu từ hoạt động KH&CN, sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết
và nguồn thu hợp pháp khác;
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại để chi hoạt động
thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác
thu phí;
20
Trang 29- Nguôn thu từ NSNN nêu được cơ quan có thâm quyên giao đê thực hiện
nhiệm vụ KH&CN, nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, dịch vụ sự nghiệpcông;
Trong đó một số nội dung chi được quy định cụ thể như sau:
- Chi tiền lương cho công chức, viên chức, người lao động theo ngạch, bậc,
hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định
đối với tổ chức KH&CN công lập Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ sở, đơn
vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị;
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý:
Đối với các nội dung chi đà có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào khả năng tài chính, tổ chức KH&CN công lập
được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có
thấm quyền ban hành và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định cùa cơ quannhà nước có thẩm quyền, căn cứ tình hình thực tế, tổ chức KH&CN công lập xâydựng mức chi cho phù hợp theo Quy chế chi tiêu nội bộ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
- Trích khấu hao tài sản cố định: Tiền trích khấu hao tài sản hình thành từnguồn vốn NSNN hoặc có nguồn gốc từ ngân sách được hạch toán vào Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp
c) Tổ chức KH&CN sử dụng nguồn tài chính sau để chi thực hiện nhiệm vụ
không thường xuyên theo quy định hiện hành:
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại để chi hoạt độngthường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tácthu phí;
- Nguồn thu từ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên nếu được cơ quan có thẩm quyền giao, bao gồm: Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trinh, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các
dự án; vốn đầu tư phát triền; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự
21
Trang 30nghiệp theo dự án được câp có thâm quyên phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụđột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định hiện hành
d) Tồ chức KH&CN công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư thựchiện các quy định của Nhà nước hoặc theo Ọuy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị vềmức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm
việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di
động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo
quốc tể ở Việt Nam
Tổ chức KH&CN công lập tự chủ chi thường xuyên phải thực hiện các quy
định của Nhà nước về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn,định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ cồng tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước
ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam
(2) Cư chế sử dụng nguồn tài chính đối với tổ chức KH&CN công lập tự
bảo đảm một phần chi thường xuyên và tố chức KH&CN công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
a) Tố chức KH&CN công lập được chủ động sử dụng các nguồn tài chínhgiao tự chủ để chi thường xuyên từ các nguồn thu sau:
- Nguồn thu từ NSNN để thực hiện nhiệm vụ KH&CN, nhiệm vụ thường
xuyên theo chức năng, dịch vụ sự nghiệp công;
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại để chi hoạt động
thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác
- Nguôn thu từ hoạt động KH&CN, hoạt động sản xuât, kinh doanh, liêndoanh, liên kết và nguồn thu khác theo quy định hiện hành
Trong đó, một số nội dung chi được quy định như sau:
- Chi tiền lương cho công chức, viên chức, người lao động theo ngạch, bậc,
hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định
22
Trang 31Khi Nhà nước điêu chỉnh tiên lương cơ sở, đơn vị tự bảo đảm tiên lương tăng thêm
từ các nguồn theo quy định, trường hợp còn thiếu được NSNN cấp bổ sung;
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và
khả năng tài chính, tồ chức KH&CN công lập được quyết định mức chi hoạt độngchuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi đo cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định
b) Tổ chức KH&CN sử dụng nguồn tài chính sau để chi thực hiện nhiệm vụ
không thường xuyên theo quy định hiện hành:
- Nguồn thu từ NSNN đề thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên gồm:
Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án
khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm
trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phêduyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thấm quyền giao;
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại để chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác
thu phí;
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định hiện hành;
c) Tố chức KH&CN công lập phải thực hiện đủng các quy định của Nhà nước
về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di
động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo
quốc tế ở Việt Nam
• Phân phối kết quả tài chính
a) Trích lập quỹ
(ỉ) Đối với đối với tổ chức KHCN công lập tự hảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và tố chức KH&CN công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
Hằng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản
nộp NSNN khác, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị sứ
dụng để:
23
Trang 32- Trích tôi thiêu 25% đê lập Quỹ phát triên hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập:
Tổ chức KH&CN công lập tự chủ chi thường xuyên và đầu tự không hạn chếmức trích lập Quỹ bổ sung thu nhập;
Tổ chức KH&CN công lập tự chủ chi thường xuyên trích lập Quỹ bổ sung thu
nhập với mức trích không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền
lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
- Trích lập Quỹ khác theo quy định hiện hành;
Việc trích lập quỹ và mức trích cụ thể của Quỹ bố sung thu nhập, Quỹ khen thương và Quỹ phúc lợi, các quỹ khác do thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy
chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị;
Phàn chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đà trích lập các quỹ
theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
(2) Đối với tồ chức KHCN tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
- Trích tối thiểu 20% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với tổ
chức KH&CN công lập này đã tự bảo đảm được trên 70% chi thường xuyên; tríchtối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với tổ chức KH&CN công lập này đã tự bảo đảm được từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; trích tối
thiểu 10% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với tổ chức KH&CN cônglập này đà tự bảo đảm được dưới 30% chi thường xuyên
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2,5 lần quỹ tiền lươngngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do
Nhà nước quy định đối với tổ chức KH&CN công lập này đã tự bảo đảm được trên 70% chi thường xuyên; không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh
nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định đối với tố chức KH&CN công lập này đã tự bảo đảm được từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; không quá 1,5 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp,
24
Trang 33chức vụ và các khoản phụ câp lương do Nhà nước quỵ định đôi với tô chức
KH&CN công lập này đã tự bảo đảm dưới 30% chi thường xuyên
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2,5 tháng tiềnlưong, tiền công thực hiện trong năm đối với tồ chức KH&CN công lập này đà tựbảo đảm được trên 70% chi thường xuyên; không quá 2 tháng tiền lưong, tiền công
thực hiện trong năm đối với tố chứcKH&CN công lập này đã tự bảo đảm được từ
30% đến dưới 70% chi thường xuyên; không quá 1,5 tháng tiền lương, tiền công
thực hiện trong năm đối với tổ chức KH&CN công lập này đã tự bảo đảm được
dưới 30% chi thường xuyên
- Trích lập Quỹ khác theo quy định hiện hành;
Việc trích lập và mức trích cụ thể của Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thương và Quỹ phúc lợi, các quỹ khác do thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị;
Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ
theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
(3) Đối với tố chức KHCN công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên
- Trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với tồ chức KH&CN công lập quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
- Trích lập quỹ bổ sung thu nhập không quá 1 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc,
hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nướcquy định
- Trích lập Quỹ khen thương và Quỹ phúc lợi không quá 1 tháng tiền lương,
tiền công thực hiện trong năm
b) Sử dụng các Quỹ
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chi cho các nội dung sau: Đầu tư xâydựng cơ sở vật chất, đối mới công nghệ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làmviệc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đào tạo, bồi dường nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công
25
Trang 34chức, viên chức, người lao động trong đơn vị; góp vôn, liên doanh, liên kêt với các
tố chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quy định)
để sản xuất, kinh doanh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoảnchi khác (nếu có);
- Quỹ bổ sung thu nhập chi bổ sung thu nhập cho công chức, viên chức, người lao động và dự phòng chi bô sung thu nhập cho công chức, viên chức, người
lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm;
Việc chi bổ sung thu nhập cho công chức, viên chức, người lao động thực
hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công việc quy định
tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị Riêng hệ số thu nhập tăng thêm của chức
danh lãnh đạo tổ chức tối đa không quá 2 lần hệ số thu nhập tãng thêm bình quân
thực hiện của công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị;
- Quỹ khen thưởng chi thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và
ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua khen
thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động cùa đơn vị;
mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
- Quỹ phúc lợi chi xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi các hoạt
động phúc lợi tập thể của công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị; chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho công chức, viên chức, người lao động, kế cả trường hợpnghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho công chức, viên chức, người lao động thực hiện tinh giản biên chế theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
• Vay vốn, huy động vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất
Tố chức KH&CN công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư được vayvốn, huy động vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất; được sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để thể chấp theo quy định Việc vay vốn, quản lý, sử dụng vốn vay thực hiện theo quy định hiện hành
• Điều kiện, nội dung và thủ tục vận dụng CO’ chế tài chính như doanh • 7 • o 9
nghiệp
26
Trang 35Tô chức KH&CN công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đâu tư được vậndụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 21 Nghịđịnh số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
1.2.4 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính ở các tô chức khoa học công nghệ
Đánh giá thực hiện cơ chế tự chủ tài chính có thế được đánh giá theo các tiêu
chí khác nhau, theo các tiếp cận khác nhau Một mặt cơ chế tài chính được đánh giá dưới góc độ trực tiếp, nghĩa là đánh giá cơ chế tự chủ tài chính thực hiện như thế
nào, tác động tới huy động nguồn thu và quản lý chi ra sao, có đúng qui định, có
chặt chè, có giúp tăng thu, kiểm soát chi hay không, Mặt khác, tài chính là mộthoạt động quan trọng nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ,
cho việc phát triển của tố chức KHCN Do đó, cơ chế tự chù tài chính phải được
thực• hiện• sao cho nó tạo• điều kiện tốt nhất cho • việc• thực • hiện• các chức năng, nhiệm7 •
vụ, cho việc đạt được các mục tiêu phát triển tổ chức KHCN đặt ra Vì thế, đánh giáthực hiện cơ chế tự chủ tài chính còn được nhìn dưới góc độ hiệu quả tác động của
nó đối với hoạt động và sự phát triển của tổ chức KHCN
• Nhóm tiêu chí đánh giá trực tiếp cơ chế quản lý tài chính:
Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chù tài chính được tập trung
đánh giá cơ chế huy động nguồn thu, cơ chế quản lý chi và quản lý cân đối thu - chi
tài chính, trích lập các quỹ trên các khía cạnh khác nhau như mức độ tuân thủ các
qui định pháp luật, chuẩn mực về quản lý tài chính, hiệu quả tài chính Cụ thể, có
thể sử dụng các tiêu chí sau để đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chù tài chính của các tổ chức KHCN:
- Sự tuân thủ, đáp ứng các qui định pháp luật và các chuẩn mực về quản lý tài chính, 7 JL qui định • tự • chủ tài chính Việc• thực• hiện tự • • chủ tài chính của các tổ chứcKHCN phải đảm bảo tuân thủ các qui định pháp luật có liên quan về quản lý tài chính ở các tổ chức KHCN hiện hành, đồng thời phù hợp với các chuẩn mực phổ
biến trong quản lý tài chính, kế toán
27
Trang 36- Xây dựng dự toán thu chi ngay từ đâu năm đê xác định mức độ tự chủ Căn
cứ tình hình thực hiện dự toán thu năm trước để xây dựng nguồn thu cho năm nay,đồng thời xác định nhiệm vụ chi trong năm để đảm bảo nguồn tài chính được sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ Đối với định mức thu, tùy vào từng lĩnh vực, hoạt động đế xây dựng định mức thu hợp lý Trường hợp, nhà nước quy địnhđịnh mức thu thì tuân thủ định mức của Nhà nước Đối với định mức chi, căn cứ định mức chi được nhà nước quy định, đơn vị căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhiệm vụchi của đơn vị để xây dựng định mức chi phù hợp, đúng quy định của nhà nước đáp
ứng các nhu cầu chi tiêu cho công tác chuyên môn, đồng thời cân đối nguồn tài chính
của đơn vị
- Tốc độ tăng trưởng và đa dạng hóa nguồn thu Xây dựng công tác thu mộtcách hợp lý, có hiệu quả, trên cơ sở phân công, bố trí CBVC để hoàn thành tốtnhiệm vụ Mục tiêu nguồn thu sự nghiệp năm sau cao hơn nãm trước, đảm bảo được
một phần kinh phí chi hoạt động, góp phần tăng thu nhập cho CBVC từ đó tạo động
lực làm việc đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ Mặt khác, tính hiệu quả cùa cơ chế tự chủ tài chính có thể giúp thúc đẩy tăng thu, mở rộng các nguồn thu để tạo
nguồn tài chính cho các tổ chức KHCN Do vậy, các tổ chức KHCN cần xây dựng
cơ chế tài chính khuyến khích tăng các nguồn thu hợp pháp, khai thác và phát huy được nguồn nhân lực, tài sản, KHCN và các nguồn lực, lợi thế khác của trường đế
tạo và tăng nguồn thu hợp lý, đảm bảo thu đúng, thu đủ và bồi dường nguồn thu
Các tiêu chí cụ thể có thể sử dụng đánh giá tốc độ tăng trưởng và đa dạng hóanguồn thu như: tốc độ tăng trưởng doanh thu/năm; chuyển dịch cơ cấu các nguồnthu, tỷ trọng thu từ NSNN, ; mức độ ốn định của nguồn thu và tốc độ tăng thu
- Tính hiệu quả trong việc quản lý chi Sử dụng nguồn kinh phí được Ngân
sách nhà nước cấp và các nguồn thu hoạt động sự nghiệp cho hoạt động chuyên môn
một cách hiệu quả, giảm chi tối thiểu và tăng thu tối đa Mục tiêu của quàn lý chi là đảm bảo chi tiêu đúng qui định, phù hợp với các định mức kinh tế - kỹ thuật, hợp lý,
tiết kiệm, phân bồ tài chính đúng chỗ, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí, khuyến
28
Trang 37khích các nhà nghiên cứu khoa học, các cán bộ công nhân viên, người lao động làm
việc tốt, ưu tiên tài chính cho những lĩnh vực, bộ phận quan trọng, chiến lược, có
hiệu quả Các tiêu chí cụ thể đánh giá cơ chế quản lý chi như: Mức độ chặt chẽ
trong các thủ tục quản lý chi; Mức độ phù hợp của các định mức chi; Sự phù hợp
của cơ chế phân bổ nguồn tài chính; mức độ tiết kiệm, hiệu quả trong chi tiêu
• Nhóm tiêu chí đánh giá gián tiếp cơ chế tự chù tài chính tại các tố chức
KHCN:
Tác động của cơ chế quản lý tài chính tới hoạt động nghiên cứu khoa học,chuyển giao công nghệ? Tác động của cơ chế quản lý tài chính tới hoạt động sảnxuất, cung cấp dịch vụ; Tác động của cơ chế quản lý tài chính tới hoạt động hợp tác với cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước?
Như vậy, có thể thấy đánh giá thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các tổ
chức KHCN không đơn giản, phải đánh giá từ nhiều góc độ, với nhiều tiêu chí khác
nhau Trong phạm vi luận vãn, tác giải chù yếu sử dụng nhóm tiêu chí đánh giá trựctiếp vi đánh giá gián tiếp, để có sự khoa học, khách quan thì rất phức tạp, cần có nghiên cứu điều tra kỹ lưỡng, công phu hơn
1.2.5 Yếu tố ảnh hưởng tới CO' chế tự chủ tài chính ở các tổ chức khoa học công nghệ
Có nhiều yếu tố ảnh hương đến cơ chế TCTC của tổ chức KHCN, trong đó
có các nhân tố chính là:
• Các nhân tố thuộc về môi trưòng bên trong của tổ chức KHCN
- Quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo của đơn vị thực hiện TCTC: đây là một trong
những nhân tố then chốt quyết định việc TCTC của các tổ chức KHCN có phát huy
được hiệu quả của nó hay không Điều này thể hiện qua việc: Quan điếm lãnh đạo tích cực, chủ động thì sẽ tạo được nhiều nguồn thu cho đơn vị, đồng thời đưa ra được những quyết định đúng đắn thúc đẩy đơn vị hoạt động hiểu quả, tiết kiệm
- Đội ngũ cán bộ quản lý, phục vụ thực hiện hoạt động dịch vụ có chất lượng
để đơn vị vận hành tốt về số lượng đội ngũ này cần gọn nhẹ, nhưng am hiểunghiệp vụ quản lý, phục vụ công tác chuyên môn Trong đó đội ngũ làm công tác
29
Trang 38quản lý tài chính có ảnh hưởng trực tiêp, đội ngũ này cân có khả năng xây dựng, tô chức thực hiện kế hoạch tài chính, huy động vốn, kiểm tra, giám sát thực hiện.
- Cơ sở vật chất và thông tin: Tổ chức KHCN cần được đầu tư về cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động của đơn vị, có như vậy đơn vị mới có điều kiện để
mở rộng lĩnh vực hoạt động, tăng nguồn thu cho hoạt động sự nghiệp Bên cạnh đó,
việc nắm bắt kịp thời và đầy đủ các nguồn thông tin sẽ giúp cho đơn vị đưa ra được
những chiến lược, kế hoạch và hành động cụ thể phù hợp với tình hình hoạt độngtrong từng thời kỳ
- Năng lực tài chính: Ảnh hưởng trực tiếp đến tự chủ trong sử dụng các
nguồn lực tài chính của đơn vị Năng lực tài chính có mạnh thì mới thực hiện được
các khoản chi như: Lương tăng thêm, các định mức chi vượt so với quy định của nhà nước, đảm bảo đúng tinh thần tự chủ tại đơn vị
Như vậy, TCTC tại tổ chức KHCN chịu ảnh hưởng tổng hòa của rất nhiều nhân tố thuộc• nội•• tại đơn vị đó.• Do đó, để tự chủ phát huy • A W* được thế• mạnh• cùa mình
cần quan tâm, điều chỉnh, kết hợp hài hòa các yếu tố trên cho phù hợp với điều kiện
thực tế của từng đơn vị
• Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài tổ chức KHCN
Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài đơn vị cũng có ảnh hưởng rất
lớn, tác động trực tiếp đến TCTC tại các tổ chức KHCN Các nhân tổ bên ngoài chủ
đạo có thể kể đến cụ thể:
- Yếu tố pháp lý: Đó chính là chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính đối với các tổ chức KHCN; cụ thể các chính sách liên quan đến cơ chế tự chủ của các tổ chức KHCN Trong nền kinh tế thị trường Nhà
nước có vai trò quản lý vĩ mô, cho nên mọi đường lối chính sách của Nhà nước điều ảnh hưởng tới các đơn vị sự nghiệp, bời vì: Nhà nước là người xây dựng hệ thống
pháp luật, định hướng cho các đon vị sự nghiệp phát triển, kiểm tra giám sát nhữngviệc gì được làm trong khuôn khồ pháp luật Hệ thống chính sách và công cụ như
chính sách tài chính, đầu tư, tiền lương, thu nhập, chi tiêu của nhà nước có tác động rất lớn đến cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp Hệ thống chính sách này phải
30
Trang 39phù hợp với cơ chê thị trường, có tính cạnh tranh thì mới tăng cường sự chủ động cho các đơn vị sự nghiệp, phát huy tác dụng, góp phần thúc đấy các đơn vị sự nghiệp phát triển.
Trong yếu tố pháp lý còn có nhân tố quan trọng đó là năng lực quản lý của
cơ quan chủ quản tổ chức KHCN thực hiện TCTC đó Đây là nhân tố thúc đẩy sự
chuyển biến về hoạt động dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp bởi vì: Nó vừa là cơ sở
để hiện thực hóa, vừa là rào cản cho mọi chủ trương chính sách của Đảng, Nhà
nước trong lĩnh vực sự nghiệp Năng lực quản lý cùa cơ quan chủ quản gồm hai vấn
đề cơ bản: tổ chức bộ máy phải gọn nhẹ, linh hoạt, hiệu quả Có nghĩa là trong cơ cấu tồ chức bộ máy cần làm việc theo một đầu mối (một cửa), phải loại bở những
bộ phận hành chính trung gian Ớ bất kỳ cấp bậc nào đều phải xác định rõ trách
nhiệm của người đứng đầu tổ chức nhằm phát huy tính trách nhiệm, sự đóng góp, sự
sáng tạo của cá nhân và tập thế; tư duy quản lý phải theo nền kinh tế thị trường,
đảm bảo tính nàng động, sáng tạo
- Yếu tố kinh tế: Tình trạng nền kinh tế, các yếu tố tác động đến nền kinh tế
sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến tồ chức KHCN cũng như cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp đó Một nền kinh tế khỏe mạnh, binh đẳng, cạnh tranh lành mạnh sẽ có nhiều cơ hội hơn cho các tố chức KHCN tìm kiếm các công việc mới, cung cấp cácdịch vụ công cho các đối tượng trong xã hội, từ đó gia tăng nguồn thu cho đơn vị
- Yếu tố tự nhiên: Yếu tố tự nhiên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố khác như: kinh tế, văn hóa - xã hội, từ đó tác động đến tổ chức KHCN Yếu tố tự nhiên
thuận lợi thì sẽ kéo theo nhiều thuận lợi cho tổ chức KHCN cho việc quảng bá hìnhảnh, mở rộng phạm vi hoạt động, tìm kiếm các nguồn thu mới cho đơn vị mình
- Yếu tố văn hóa - xã hội: Mỗi quốc gia, vùng lãnh thố đều có những giá trịvăn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng Những giá trị văn hóa là những giá trị làm lên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội đó tồn tại và phát triển Bên cạnh văn hóa,
các đặc điểm về xã hội cũng khiến các đơn vị quan tâm khi nghiên cứu thị trường, đưa ra các quyết định của mình
31
Trang 40- Yêu tô công nghệ: Trong thời đại hiện nay, công nghệ là một trong những
yếu tố then chốt dẫn đến hiệu quả và thành công của các đơn vị dù trong bất kỳ lĩnh
vực nào Các tổ chức KHCN cần quan tâm đến lĩnh vực công nghệ, áp dụng KHCNvào trong lĩnh vực hoạt động của mình từ đó nâng cao năng suất, chất lượng làm
việc, giảm thiểu chi phí
32