1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh bắc nam định

103 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 24,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuât phát từ tâm quan trọng nêu trên, tôi đã chọn vân đê: “Chât lượng tíndụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Nam Định9

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỌI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ

-

-NGUYỄN MẠNH TRƯỜNG

CHÁT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠINGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những quan điểm được trình bày trong luận văn là quan điểm cá nhân tác giả, không nhất thiết thể hiện quan điểm của các nghiên cứu khác Các số liệu, kết quả trình bàytrong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trongbất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CÃM ƠN

Đê hoàn thành luận văn này, ngoài sự cô găng của bản thân, tôi đã nhận được

sự giúp đờ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn đến TS Hoàng Việt Trung đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đờ tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tở lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Tài chính ngânhàng đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng chân thành cảm ơn bạn bè, người thân của tôi hiện đang làm việc tại Agribank đã nhiệt thành hợp tác trong thời gian tôi thực hiện luận văn này

Tôi đã cổ gắng nghiên cứu, tìm tòi đế hoàn thiện luận văn Tuy nhiên với kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi sự thiếu sót, Tôi mong được các thầy cô đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn nữa luận văn, đảm bảo mục tiêu luận văn đề ra

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KỲ HIỆU VIÊT TẢT i

DANH MỤC BẢNG BIÈU ii

DANH MỤC Sơ ĐỒI, BIÈU ĐỒ iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cưu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tống quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại NHTM 5

1.2.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng 5

1.2.2 Hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp của NHTM 10

1.3 Quan niệm về chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp 12

1.3.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp 12

1.3.2 Các nhân tô ánh hưởng đên chât lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp 18

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu VÀ THIẾT KẾ LUÂN VĂN.26 2.1 Phương pháp nghiên cứu 26

2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 26

2.1.3 Phương pháp phân tích 28

2.1.4 Phương pháp kết hợp 30

2.2 Thiết kế luận văn 30

2.2.1 Khung nghiên cứu 30

2.2.2 Các bước triển khai 31

KÉT LUẬN CHƯƠNG 2 32

CHƯƠNG 3: THỤC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH BẮC NAM ĐỊNH 33

3.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -Chi nhánh Bắc Nam Định 33

Trang 5

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Bắc Nam Định 35

3.1.3 Mạng lưới hoạt động của chi nhánh 35

3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Bắc Nam Định 36

3.2.1 Hoạt động huy động vốn 36

3.2.2 Hoạt động tín dụng 39

3.2.3 Chất lượng tín dụng 44

3.2.4 Hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác 45

3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định 46

3.3 Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank - CN Bắc Nam Định 47

3.3.1 Giới thiệu chung về đặc điểm KHDN trên địa bàn tỉnh Nam Định và các sản phẩm tín dụng KHDN của Agribank: 47

3.3.2 Quy mô tín dụng KHDN tại Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định 49

3.3.3 Thực trạng chât lượng tín dụng KHDN tại Agribank - CN Băc Nam Định 50

3.4 Đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Bắc Nam Định 61

3.4.1 Những kết quả đạt được 61

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân: 63

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẮT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH BÂC NAM ĐỊNH 70

4.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp 70

4.2 Định hướng hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh Bắc Nam Định 71

4.2.1 Định hướng chung về hoạt động tín dụng cùa Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định 71

4.2.2 Mục tiêu, Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định giai đoạn 2021-2023 73

4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Bắc Nam Định 74

Trang 6

4.3.1 Thực hiện tốt quy chế, quy trình nghiệp vụ tín dụng 74

4.3.2 Hoàn thiện công tác thẩm định 74

4.3.3 Tăng truởng số lượng KHDN tốt trên cơ sở giữ vững các KHDN hiện có và khai thác KHDN mới trên địa bàn 77

4.3.4 Xây dựng và thực hiện chính sách khách hàng 79

4.3.5 Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho vay doanh nghiệp 81

4.3.6 Tăng cường hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ 83

4.3.7 Tập trung xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu, nợ XLRR 83

4.4 Một số kiến nghị 84

4.4.1 Kiến nghị đối với Nhà Nước 84

4.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước 85

4.4.3 Kiến nghị đối với Agribank 86

KÉT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU KHAM KHẢO 90

PHỊ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam

IPCAS The modernization of Interbank Payment and Customer

Accounting System - Dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIÉU

1 Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tại Agribank Bắc Nam

2 Bảng 3.2 Cơ cấu dư nợ tại Agribank Bắc Nam Định thời điểm

8 Bảng 3.8 SỐ lượng KHDN còn dư nợ giai đoạn 2018 - 2020 50

9 Bảng 3.9 Dư nợ KHDN tại Agribank Bắc Nam Định giai đoạn

2018 - 2020 theo đối tượng khách hàng và kỳ hạn 51

10 Bảng 3.11 Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp

11 Bảng 3.12 Nợ quá hạn khách hàng doanh nghiệp tại Agribank

12 Bảng 3.13 Nợ xấu khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Bắc

13 Bảng 3.14 Trích lập dự phòng rủi ro cụ thể đối với KHDN 56

Trang 9

DANH MỤC Sơ ĐÔI, BIÉU ĐÔ

14 Bảng 3.15

Chênh lệch về lãi suất cho vay khách hàng doanhnghiệp và lãi suất tiền gửi tại Agribank Bắc Nam Định giai đoạn 2018-2020

57

15 Bàng 3.16 Kết quả khảo sát cùa khách hàng về cơ sở vật chất,

trình độ nhân viên tại Agribank Bắc Nam Định 58

16 Bảng 3.17 Kết quả khảo sát của khách hàng về các sản phẩm

17 Bảng 3.18 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng

khi quan hệ tín dụng tại Agribank Bắc Nam Định 60

1 Sơ đồ 3.1 Mạng lưới hoạt động của Agribank Chi

2 Biểu đồ 3.1 Kết quả huy động vốn tại Agribank Chi

nhánh Bắc Nam Định phân theo kỳ hạn 39

3 Biểu đồ 3.2 Tình hình tài chính của Agribank Bắc Nam

4 Biểu đồ 3.3 Dư nợ khách hàng doanh nghiệp thời điểm

Trang 10

LỜI MO ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cún

Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước, giữa các Ngân hàng và các định chế tài chính phi Ngân hàng càng ngày càng trở nên gay gắt hơn, đòi hỏi các Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, đồng thời phải luôn tìm kiếm các hướng đi mới phù hợp với điều kiện và nhu cầucủa khách hàng Những năm vừa qua, các Ngân hàng thương mại ở nước ta đã liên tục nghiên cứu và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đa dạng nhằm thỏa mãn nhữngnhu cầu Cấp thiết cùa nền kinh tế cũng như mang lại hiệu quả hoạt động Trong đó, tín dụng doanh nghiệp được xem là một trong những khoản mục tài sản mang lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng, nhất là khi nước ta đang ngày càng phát triển, sự phát triền cũa các doanh nghiệp càng được nâng cao thì nhu cầu của họ cũng giatăng tương ứng, hứa hẹn khả năng phát triền cao cho loại hình cho vay doanhnghiệp ở các Ngân hàng

Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định đã không ngừng hoàn thiện và nâng caocác sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp Mặc dù có sự tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp qua các năm, tuy nhiên tống dư nợ dành chođối tượng khách hàng này chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng dư nợ toàn chi nhánh(năm 2018 chiếm 23,9%, nám 2019 chiếm 20,9%, năm 2020 chiếm 20,6%) Đồngthời số lượng khách hàng doanh nghiệp vay mới hàng năm tàng trưởng thấp, tỷ lệ

nợ xấu đối tượng khách hàng doanh nghiệp có xu hướng tăng, cũng như hàng năm Chi nhánh phải trích lập dự phòng xử lý rủi ro đối với một số khách hàng doanh nghiệp phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn

Qua thời gian công tác tại Agribank chi nhánh Bắc Nam Định, một mặt nhậnthấy Chi nhánh đã có sự quan tâm đến cho vay đối tượng khách hàng doanh nghiệp,tuy nhiên hoạt động này vẫn chưa thật sự đạt được kết quả cao Vì vậy việc tìm hiếu

và phân tích chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp là hết sức cần thiết đốivới Chi nhánh trong điều kiện hiện nay

1

Trang 11

Xuât phát từ tâm quan trọng nêu trên, tôi đã chọn vân đê: “Chât lượng tín

dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Nam Định99 làm đề tài luận văn thạc sĩ với mongmuốn đánh giá khái quát thực trạng Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệptại Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối tượng khách hàng này trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung

Tim hiểu lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng doanh nghiệp và những nhân

tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng doanh nghiệp cùa NHTM nói chung và tại Agribank nhằm đưa Agribank phát triển một cách vừng trãi hiệu quả, hướng tới một ngân hàng hiện đại

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp

2

Trang 12

- Phạm vi nội dung: Tại Agribank chi nhánh Băc Nam Định hoạt động câp tín dụng chủ yếu là nghiệp vụ cho vay bàng VND và phát hành bảo lãnh trong nước, ngoài ra các nghiệp vụ khác chưa phát sinh tại chi nhánh Trong đó phí thu được từhoạt động bảo lãnh được coi là nguồn thu khác và chiếm tỷ trọng nhở trong Báo cáokết quả kinh doanh của chi nhánh Trong giai đoạn năm 2018 - 2020 tại AgribankBắc Nam Định không phải thực hiện thay nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lành;đồng thời hệ thống nội bộ IPCAS chưa hỗ trợ kết xuất các chỉ tiêu liên quan đến bảo lãnh Do đó nghiên cứu chất lượng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Bắc NamĐịnh đối với khách hàng doanh nghiệp ở góc độ cho vay bằng VND là chủ yểu.

4. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bángbiểu và đồ thị, luận văn gồm 04 chương:

CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu VÀ THIẾT KÉ LUẬN VĂN

DOANH NGHIỆP TẠI AGR1BANK CHI NHÁNH BẮC NAM ĐỊNH

ĐỊNH

3

Trang 13

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cú u VÀ cơ SỞ LÝ

LUẬN VÈ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp là một một vấn đề nghiên cứu cần thiết, do đó đến nay đã có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này Liênquan đến Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp, qua tìm hiểu đã có một sốnghiên cứu tiêu biểu sau:

Đặng Văn Thao (2015 - Luận vãn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc Gia Hà Nội): “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương” Luận văn cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank - Chi nhánh Hải Dương, từ đó đưa ra những đánh giá về hạn chế, nguyên nhân cùa hạn chế trongcông tác cho vay của ngân hàng và đề xuất các kiến nghị, giải pháp giúp chi nhánhphát triền hoạt động cho vay KHDN tốt hơn trong thời gian tới

Nguyễn Hữu Đạt (2018 - Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc Gia Hà Nội): “Chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP quân đội - Chi Nhánh Mỹ Đình” Tác giả nghiên cứu đề tài chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phạm vi nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Mỹ Đình

Phan Kiều Yên (2019 - Luận vàn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội): “Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (Pvcombank) - Chi nhánh Thái Bình” Luận văn phântích những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ qua đóđưa gia các giải pháp phát triển tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (Pvcombank) - Chi nhánh Thái Bình

Đồ Đức Huy (2018 - Luận vàn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc Gia Hà Nội): “Hoàn thiện hoạt động cho vay DNVVN tại NHNoPT&NT chinhánh Quảng Nam” Luận văn đã làm rõ các vấn đề lý luận về cho vay khách hàng

4

Trang 14

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại; phân tích tình hình hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Quảng Nam giai đoạn 2014 - 2016;

đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với doanhnghiệp vừa và nhở tại Agribank Quảng Nam

Ngoài ra, còn một số luận văn khác về hoạt động tín dụng khách hàng doanhnghiệp như luận văn “Đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” của Đào Thị PhươngThúy (2018) và “Chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cố phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm” của Hàn Huyền Trang (2018)

Khoảng trống nghiên cứu:

Các nghiên cứu đều cung cấp cho những cơ sở lý luận đầy đủ, rõ ràng và các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàngthương mại Tuy nhiên các nghiên cứu này tập trung chủ yếu phân tích đánh giá ở các địa phương khác và chỉ áp dụng được với chi nhánh của ngân hàng nghiên cứutrong một thời gian nhất định, đồng thời chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Bắc Nam Địnhvới thực• • • tiễn trên địa bàn tỉnh Nam Định

Với đề tài: “Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Nam Định”, tác giảmong muốn bố sung các khoảng trống nghiên cứu cùa các nghiên cứu trước, nhằm đưa ra cái nhìn chi tiết về chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp

1.2 Co’ sở lý luận về chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại NHTM

1.2.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng

1.2.1 ỉ Các hoạt động cơ bản của NH

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh

tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói

5

Trang 15

chung và hệ thông tài chính nói riêng, trong đó Ngân hàng thương mại chiêm tỉ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các Tổ chức tín dụng Tuynhiên cho đến nay hầu như chưa có một khái niệm cụ thể, thống nhất về Ngân hàngthương mại.

Luật các tổ chức tín dụng số 07/VBHN-VPQH được Quốc hội ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2017, định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanhkhác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàngvới nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán

Như vậy, có thể đưa ra một khái niệm chung về Ngân hàng thương mại như sau: Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính, cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng, với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, Ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch

vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về dịch vụ ngân hàng của xã hội

Các hoạt động cơ bản của NHTM thông qua một số nghiệp vụ bao gồm:

* Nhận tiền gửi: Luật các tổ chức tín dụng số 07/VBHN-VPQH được Quốc hội ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2017, định nghĩa: “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đù tiền gốc, lãi cho ngườigửi tiền theo thỏa thuận” Đây là hoạt động đầu tiên và có vai trò vô cùng quantrọng đối với một Ngân hàng thương mại bởi nguồn vốn tự có của Ngân hàng khôngthể đáp ứng tất cả các hoạt động của Ngân hàng

* Cấp tín dụng: Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại là tài trợcho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm Đây là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng nhưng nó cũng là hoạt động chứa đựng rủi ro lớn nhất Ngânhàng thương mại cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới nhiều hình thức:

- Chiết khấu: Ngân hàng thương mại mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu

6

Trang 16

quyên truy đòi các công cụ chuyên nhượng, giây tờ có giá khác của người thụhưởng trước khi đến hạn thanh toán.

- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đà được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán

- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tồ chức tín dụngcam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tố chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tồchức tín dụng theo thỏa thuận

* Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: Luật các tổ chức tín dụng số07/VBHN-VPQH được Quốc hội ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2017, địnhnghĩa: “Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho kháchhàng thông qua tài khoản của khách hàng”

* Các hoạt động khác: Ngoài các hoạt động chính bao gồm: Nhận tiền gửi, Cấp tín dụng và Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, Ngân hàng thương mạicòn có thể thực hiện một số hoạt động khác, bao gồm: Góp vốn và mua cổ phần,tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, úy thác và nhận ủy thác, cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính và bảo quản vật có giá Trong tương lai, các Ngân hàng thương mại ngoài thực hiện các hoạt động truyền thống sẽ tiến đến xu thế kinh doanh đa năng để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế, cũng như giảm rủi ro, tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

7

Trang 17

ỉ 2.1.2 Tín dụng và đặc diêm tín dụng của NH

Khái niệm tín dụng: Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên vay Trong đó bên cho vay chuyến giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán

Theo Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) số 07/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 được Quốc hội ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2017 thì “Cấp tín dụng là việc thoa thuận để tố chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bàng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:

* Tập trung và phân phối lại vốn nhàn rồi trên nguyên tắc hoàn trả Có thế nóiđây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng Người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ

là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uytín của người đi vay, do giá trị tài sản thế chấp, cầm cố và do sự bảo lãnh của bên thứ ba

* Tín dụng là sự chuyến nhượng một lượng giá trị có thời hạn Đối tượng cùa

sự chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc là hàng hóa dưới hình thức kéo dài thời gian thanh toán trong quan hệ mua bán hàng hóa Thực chất trong quan hệ tín dụngchỉ có sự chuyển nhượng quyền sừ dụng lượng giá trị tạm thời trong một khoảngthời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó

Đe đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, người cho vay thường xác định rõ thời gian chovay Việc xác định thời hạn đó dựa vào quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Có nghĩa là thời hạn cho vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyến vốn của đối tượng vay thì khi đến hạn khách hàng chưa có nguồn để trả nợ sẽ gây khó khăn cho khách

8

Trang 18

hàng Ngược lại, nêu thời hạn cho vay dài hơn kỳ luân chuyên vôn sẽ tạo điêu kiện cho khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích và không có nguồn để trả nợ,nhưng nếu có nguồn thu nhập khác ngoài nguồn thu chính thì có thể thu nợ từnguồn đó Vỉ vậy, thời hạn cho vay có thể ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh.Việc xác định thời hạn cho vay không chỉ dựa vào chu kỳ luân chuyển vốn của đốitượng vay mà còn phải dựa vào tính chất vốn của người cho vay: nếu vốn của người cho vay ồn định thì thời hạn cho vay có thể dài hơn và ngược lại thì thời hạn chovay phải ngắn hơn để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.

* Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng Bởi vì vốn cho vay của ngân hàng là vốn huy động của những người tạm thời thừa nên sau một thờigian nhất định ngân hàng phải trả lại cho người ký thác Mặt khác, ngân hàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí hoạt động như khấu hao TSCĐ, trả lương cán bộcông nhân viên, chi phí văn phòng phẩm nên người vay vốn ngoài việc trả nợ gốccòn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi

ỉ 2.1.3 Vai trò của tin dụng

Đối với nền kinh tế: Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu luân chuyển về vốncho nền kinh tế là người trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nềnkinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn Nhu cầu về vốn không chỉ đáp ứng cho sản xuất kinh doanh mà còn cho

cả tiêu dùng Người có vốn và người cần vốn qua trung gian là ngân hàng đã luân chuyển vốn từ người tiết kiệm sang người sử dụng vốn có ý nghĩa rất lớn trong thúcđẩy kinh tế phát triển Tín dụng ngân hàng giúp phân bổ nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình SXKD được thực hiện bình thường liên tục và phát triển góp phần đẩy nhanhquá trình mở rộng, đầu tư phát triền kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất có hiệu quả Thông qua tín dụng ngân hàng đầu tư vào ngành nghề, khu vực, vùng kinh

tế trọng điểm thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và có cơ cấu điều tiết hợp lý.Tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểmsoát dòng tiền và mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại Tín dụng ngân

9

Trang 19

hàng mang lại nguôn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuê thu nhập và các khoản thu ủy thác đầu tư của nhà nước Tín dụng ngân hàng góp phần thực hiện chính sách nông nghiệp nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo đảm bảo ổn địnhchính trị, xã hội.

Đối với khách hàng: Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời đáp ứng nhu cầu

về số lượng, chất lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm của sản phẩm an toàn, nhanh chóng, dễ tiếp cận và khả năng đáp ứng vốn lớn, tín dụng ngân hàng có khả năng thỏa màn nhu cầu khách hàng Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắmbắt được cơ hội kinh doanh, mở rộng sản xuất, cá nhân tăng chi tiêu nâng cao đời sống Tín dụng ngân hàng với sự ràng buộc trong sử dụng vốn có hoàn trả gốc và lãi

đã kích thích tư duy khả năng, sự năng động, nhạy bén trong hoạt động của kháchhàng để sử dụng vốn vay có hiệu quả

Đổi với ngân hàng: Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tống tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chú yếu cho ngân hàng (tù’ 70

- 90%) và mặc dù tỷ trọng của hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm, nhưngtín dụng ngân hàng vẫn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất trong hoạt độngNHTM Thông qua tín dụng ngân hàng phát triển các sản phẩm dịch vụ khác như thanh toán trong nước và quốc tế, nhận tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn, bảohiểm, và đa dạng hóa danh mục tài sản có sinh lời

1.2.2 Hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp của NHTM

Hoạt động tín dụng khách hảng doanh nghiệp là một nghiệp vụ của cấp tín dụng tại Ngân hàng thương mại phân chia theo đối tượng khách hàng

Hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp chủ yếu để giúp tài trợ cho việc sản xuất, kinh doanh Như vậy, tín dụng doanh nghiệp là hình thức cấp tín dụng màNgân hàng chuyển nhượng quyền sở hữu vốn cho khách hàng là doanh nghiệp với mục đích thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với nhũng điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng

1.2.2.1 Đặc điêm tín dụng khách hàng doanh nghiệp của NHTM

So với tín dụng khách hàng cá nhân, tín dụng khách hàng doanh nghiệp có một số đặc điểm khác biệt và quan trọng sau:

10

Trang 20

- Quy mô tín dụng khá đa dạng tùy theo loại hình (doanh nghiệp siêu nhỏ,doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn) và nhu cầu vốn của doanh nghiệp Quy

mô tín dụng có thể có quy mô từ rất nhỏ đến quy mô lớn và rất lớn

- Việc ra quyết định cấp tín dụng dựa trên cơ sở thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp thường khá phức tạp dẫn đến việcthẩm định mất nhiều khâu và thời gian hơn Quy trình tín dụng cũng vì thế mà gồm nhiều bước hơn

- Kinh tế vĩ mô và các chính sách của nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, vì vậy hoạt động tín dụng doanh nghiệp cũng chịu sự tác động mạnh mẽ từ nhân tố này

- Hầu như doanh nghiệp nào cũng phải sử dụng các dịch vụ ngân hàng, vì vậy hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp gắn liền với việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng đi kèm khác như: tài khoản, thanh toán, bảo hiềm, ngân quỹ Điều nàyvừa có lợi cho ngân hàng về mặt cung cấp các sản phẩm dịch vụ, vừa giúp ngânhàng kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình vay vốn về phía doanhnghiệp cũng có lợi khi được sử dụng các dịch vụ ngân hàng trọn gói

7.2.2.2 Quy trình tín dụng khác hàng doanh nghiệp của NH

Theo luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020 định nghĩa:

“Doanh nghiệp là tồ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kýthành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”

Doanh nghiệp cung cấp tất cả các yếu tố, điều kiện cần thiết cho đời sống sản xuất kinh doanh,7 sinh hoạt của nền kinh tế;7 Là nơi để nhà nước hoàn thiện hoạt• •động điều tiết, quản lý nền kinh tế; Cung cấp các yếu tố cho ngân sách nhà nướcgóp phần hình thành các khâu tài chính khác (Quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, doanh nghiệp với cá nhân, doanh nghiệp với nhà nước và doanh nghiệp với nhau) Đối với ngân hàng thương mại: Doanh nghiệp là đối tượng khách hàng không thể thiếu của ngân hàng thương mại, là thị trường quan trọng đế ngân hàng thương mại khai thác Mặt khác, trong quá trinh hoạt động của mình, ngân hàng cũng phải sử dụng các sản phẩm dịch vụ do các doanh nghiệp cung cấp

11

Trang 21

Việc cho vay khách hàng doanh nghiệp năm trong hoạt động tín dụng chungcủa ngân hàng thương mại, vì vậy nó tuân theo quy trình cấp tín dụng nói chung của ngân hàng.

1.3 Quan niệm về chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp

Chất lượng của sản phẩm, dịch vụ được hiểu là toàn bộ tính năng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với điều kiện quy định nhằm thoả mãn tốt nhất nhu càu xã hội Nâng cao chất lượng sản phấm, dịch vụ là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết cần phải nâng cao chất lượng sảnphẩm, dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

Theo từ điển Wikipedia thi: Chất lượng Tín dụng là một khái niệm thông dụng, bởi Tín dụng bao hàm các hoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo lường: cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C, chiết khấu, bao thanh toán, Thông thường trongphạm trù đơn giản Chất lượng Tín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trongbảng tổng họp cho vay của một Tổ chức tín dụng (hay còn gọi là Chất lượng chovay)”

Chất lượng tín dụng doanh nghiệp được hiểu một cách khái quát nhất đó là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp phù họp với sự phát triền kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng cung cấp sản phẩm tíndụng đó

Tuy có nhiều quan điểm, nhưng tựu chung lại có thể nói khái niệm về chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp là: Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu về vốn tín dụng và mang lại lợi ích kinh tế cho khách hàng doanh nghiệp, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo lợi íchkinh tế, sự an toàn cho xã hội và cho ngân hàng

1.3.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp

1.3 Ì.I Các chỉ tiêu định tỉnh:

nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng là sự khác biệt giữa kì vọng cùa khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được,• • • • 7 có thể kể đến như:

Theo Philip Kotler (2001) “Sự hài lòng cùa khách hàng là mức độ trạng thái

12

Trang 22

cảm giác của một người băt nguôn từ việc so sánh kêt quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ và những kỳ vọng của khách hàng”.

Parasuraman và cộng sự (1988) định nghĩa: “Sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mongđợi”

Có thể nhận thấy sự hài lòng khách hàng có vai trò tác động đối với mục tiêu, chiến lược phát triển của các Ngân hàng thương mại Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một tài sản quan trọng trong nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại Khách hàngđược thỏa mãn là một yếu tố quan trọng để duy trì được thành công lâu dài và cácchiến lược kinh doanh phù họp nhằm thu hút và giữ chân khách hàng Một số tiêuchí đánh giá mức độ hài lòng tác giả thực hiện khảo sát:

* Cơ sở vật chất và trình độ nhân viên:• •

Mức độ hài lòng của khách hàng thề hiện mức độ phát triển của ngân hàng.Bất cứ khách hàng nào cũng muốn giao dịch ở những ngân hàng có giao thông thuận lợi; cơ sở vật chất; phương tiện giao dịch tốt; không phải chờ đợi lâu, nhân viên nhiệt tình, có kiến thức, tận tinh hướng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của kháchhàng; thủ tục vay vốn nhanh chóng; lãi suất cho vay họp lý; thông tin giao dịchđược bảo mật, Khi khách hàng hài lòng, họ sẽ thực hiện nhiều giao dịch với ngân hàng, sử dụng nhiều sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và sẵn sàng giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ mà họ đang sử dụng đến nhiều người thân, bạn bè, đồng nghiệp

* Tiện ích của các sản phấm tín dụng:

Tiện ích của sản phẩm tín dụng gồm tính hấp dẫn, linh hoạt của lãi suất chovay, hạn mức cấp tín dụng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tính đa dạng cùa tài sản thế chấp, thủ tục cho vay đơn giản, phương thức trả nợ đa dạng Hơn nừa tùyvào từng sản phẩm cho vay cụ thể, ngân hàng còn cung cấp thêm ưu đãi cho kháchhàng như hỗ trợ lãi suất, thời hạn cho vay phù hợp, phương thức cho vay đa dạng

“ Mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng khi quan hệ tín dụng

Chất lượng Tín dụng được đánh giá là tốt khi các Doanh nghiệp quan

hệ với Ngân hàng được đáp ứng tốt nhu cầu của mình Khách hàng nói chung luônmong muốn một quy trình Tín dụng đơn giản, thuận tiện, khách quan trên cơ sở

13

Trang 23

tuân thủ đây đủ nguyên tăc Tín dụng của Ngân hàng Nguôn vôn từ Ngân hàng được cung cấp nhanh chóng, kịp thời sẽ giúp Doanh nghiệp hoạt động ốn định đồng thời nắm bắt được những cơ hội kinh doanh.

ỉ 3.1,2, Các chỉ tiêu định lượng:

Trong khuôn khổ mục tiêu và nguồn dữ liệu để phân tích là các báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, để đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tác giả áp dụng các chỉ tiêu định lượng sau để đánhgiá chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp:

* Tăng trưởng về số lượng khách hàng:

Đây là chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá việc mở rộng khách hàng của ngân hàng theo chiều rộng, số lượng khách hàng vay tăng hàng năm chứng tỏ khả năng tìm kiếm khách hàng của ngân hàng, tinh hinh thực hiện kế hoạch về cho vay khách hàng

Tăng trưởng về số lượng KH = số lượng KH vay nam t - số lượng KH vay năm t-1

* Chỉ tiêu về tỷ lệ tăng trưởng tín dụng:

Dư nợ tín dụng năm (n) - Dư

nợ tín dụng năm (n-1)

Tỷ lệ tàng trưởng tín dụng = - X 100

Dư nợ tín dụng năm (n-1)Chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng tín dụng là con số thường được xem xét đầu tiên khiđánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Khi ngân hàng đạt được sự tăng trưởng về tín dụng với tốc độ cao có nghĩa là việc phát triển khách hàng để cấp tíndụng tại ngân hàng đó đang được mở rộng và đạt hiệu quả tốt Ngược lại, không thểnói hoạt động tín dụng nói chung hoặc tín dụng khách hàng doanh nghiệp nói riêng làhiệu quả khi ngân hàng không phát triển được tín dụng, hoạt động tín dụng bị giảm sút

về dư nợ và doanh số Xem xét tỷ lệ tăng trưởng tín dụng còn nhằm mục đích so sánh với tỷ lệ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động tín dụng, qua đó giúp đánh giá toàn diện hơn về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại và quy mô hoạt động tín dụngcủa ngân hàng thưong mại

14

Trang 24

* Chỉ tiêu vê nợ quả hạn:

(+) Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn mà khách hàng chua tới ngân hàng thanh toán

* Chỉ tiêu về nợ xấu:

Quan niệm về nợ xấu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) được đề cập trong tài liệu

“Hướng dẫn tính các chỉ số lành mạnh tài chính”: “Nợ xấu là những khoản nợ có lãihoặc /và gốc quá hạn 90 ngày hoặc trên 90 ngày, các khoản lãi quá hạn 90 ngàyhoặc trên 90 ngày được vốn hóa, tái tài trợ hoặc hoãn trả nợ theo thỏa thuận, hoặcquá hạn dưới 90 ngày nhưng có các dấu hiệu khác cho thấy người vay không có khảnăng thanh toán đầy đủ về gốc và lãi”

Uy ban Basel về Giám sát ngân hàng (BCBS) không đưa ra định nghĩa cụ thề

về nợ xấu Tuy nhiên, trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia

về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định, việc khoản nợ bị coi là không có khảnăng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: (i) ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gi để gắng thu hồi ví dụ giải chấp chứng khoán (nếu đang nắm giữ) (ii) ngườivay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày BCBS đặc biệt nhấn mạnh tới khái niệm “mấtmát có thế xảy ra trong tương lai” khi đánh giá một khoản vay Dựa trên hướng dẫnnày, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ Tuy nhiên, một vài quốc gia báo cáo nợ xấubao gồm các khoản nợ quá hạn 31 ngày quá hạn, hoặc báo cáo các khoản nợ quá hạn 61 ngày được tính vào danh mục nợ xấu Chính vì mốc thời gian quá hạn 90

15

Trang 25

ngày là một tiêu chí khá phô biên nhưng không phải thông nhât hoàn toàn, việc đánh giá và so sánh số liệu nợ xấu giữa các quốc gia cần phải hết sức thận trọng và được kiểm tra kỹ lường các qui định cụ thể định tính và định lượng ở từng quốc gia.

Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê - Liên hợp quốc, “về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đà được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậmtrả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng

có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”

Tại Việt Nam: Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm

2013 của NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập

dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tại Điều 10 của Thông tư này, các

tổ chức tín dụng được yêu cầu phân loại nợ theo phương pháp định lượng theo 05nhóm nợ như sau:

4- Nhóm 1- Nợ đủ tiêu chuấn: bao gồm các khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả nãng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lài đúng hạn hoặc nợ quá hạn dưới

10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn vàthu hồi đầy đú cả nợ gốc và lãi còn lại đúng hạn

4- Nhóm 2 - Nợ cần chú ý: bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày tới 90ngày, các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

4- Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuấn: bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày tớidưới 180 ngày, nợ gia hạn nợ lần đầu, nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng

16

Trang 26

không đủ khả năng trả lãi đây đủ theo hợp đông tín dụng, hoặc nợ thuộc một sôtrường hợp đặc biệt được quy định trong thông tư.

4- Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ quá hạn tù’ 181 ngày tới dưới

360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

+ Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn: bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ haiquá1 hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần hai,xe nợ cơ cấu lại thời hạn e trả nợ lầnthứ ba trở lên kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn,

C: giá trị của tài sản bảo đảmr: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Tỷ lệ này càng nhở các tốt Việc trích lập dự phòng cụ thế tương ứng với từngkhoản nợ vay của khách hàng

- Dự phòng chung: Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75 % tống giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

* Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:

Chỉ tiêu này dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của tín dụng ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu nợ nhanh hay chậm Nếu vòng quay vốn tín dụngnhanh tức việc đưa vốn vào sản xuất kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả cao

Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng = - *100

Dư nợ bình quân

17

Trang 27

Chỉ tiêu này mà càng tăng thì việc tô chức và quản lý tín dụng càng tôt, chât lượng cho vay càng cao Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối, vì nếuNHTM cấp tín dụng cho các doanh nghiệp sản xuất hoặc xây dựng chiếm tỷ trọng lớn dư nợ thì tiêu chí này sè thấp do vòng quay vốn của các doanh nghiệp sản xuấtthường nhỏ hơn các doang nghiệp kinh doanh thương mại Như vậy để đánh giáchất lượng hoạt động tín dụng dựa trên tiêu chí trên được chính xác hơn thì các tiêu chí tính toán phải thống nhất, vòng quay vốn tín dụng phải tính toán cho từng loạivay, thời hạn vay và từng đối tượng cụ thể.

* Chỉ tiêu về dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản:

Tổng dư nợ được đảm bảo bằng TS

Tỷ lệ dư nợ được bảo đảm = - * 100

bằng tài sản

Tổng dư nợChỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ dự nợ được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng

Tỷ lệ này càng cao càng tốt vi nó thể hiện tính an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Tài sản bảo đảm luôn là nguồn thanh toán cuối cùng khi khách hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Do đó ngân hàng cần chú ý đến việc thẩmđịnh tài sản, tính pháp lỷ, giá trị tài sản, tính thanh khoản của tài sản đế bảo đảm khả năng phát mại tài sản khi có rủi ro xảy ra

* Chênh lệch về lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi: Theo “Bộ chỉ số lành mạnh tài chính theo tiêu chuẩn IMF” của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), chỉ số này là sự chênh lệnh giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất tiền gửi bình quân (không baogồm lãi vay và tiền gửi giữa các tổ chức nhận tiền gửi với nhau) Đây là một chỉ số

về thu nhập và lợi nhuận cơ bản của tố chức nhận tiền gửi Nó cũng có thể được sử dụng như một thước đo khả năng cạnh tranh trong ngành

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lưọng tín dụng khách hàng doanh nghiệp.

Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào nhiều nhân tố Đối với ngân hàng các nhân

tố đó là khả năng thu hủt khách hàng, quy trình thủ tục đơn giản, Đối với xẫ hộihiệu quả xã hội thể hiện ở phục vụ tốt cho sản xuất và lưu thông hàng hóa góp phầngiải quyết việc làm, khai thác nội lực nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Do

18

Trang 28

đó, khi phân tích chât lượng tín dụng phải xem đên cả môi quan hệ giữa ngân hàng - khách hàng vay vốn - nền kinh tế xã hội.

1.3.2 ỉ Yếu tố chủ quan

Đây là nhân tố quan trọng mang tính quyết định đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Chất lượng phục vụ của ngân hàng thương mạiđược cấu thành từ những yếu tố sau đây:

Một là, chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng là một trong những nội dung hướng dẫn chung cho cán bộquản lý khách hàng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trongphân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chếrủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

Đối với mỗi ngân hàng, tín dụng luôn là hoạt động chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng đồng thời là hoạt động phức tạp

và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Bởi vậy đế đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiếmsoát rủi ro, phát triển bền vững, đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý, nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, phù hợp với đặc điểm nội tại vàtính đặc thù của hệ thống, phát huy được các thế mạnh, khắc phục, hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn vốn và sinh lời

Chính sách tín dụng là cơ sở cho cán bộ quản lý khách hàng và các nhà quản

lý ngân hàng ra các quyết định cho vay và danh mục cho vay

Một chính sách tín dụng phù hợp sẽ giúp cho hoạt động cho vay của ngân hàng giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng và do đó hiệu quả của các móncho vay được nâng cao; ngược lại một chính sách tín dụng thiếu chính xác và khôngphù hợp có thể đẩy ngân hàng vào tình trạng thua lỗ hay nặng hơn là phá sản

về cơ bản, chính sách tín dụng bao gồm chính sách về khách hàng, chính sách

về quy mô và giới hạn tín dụng, chính sách lãi suất và phí suất tín dụng, chính sách

về thời hạn tín dụng và kì hạn nợ, chính sách về tài sản đảm bảo và chính sách với các tài sản có vấn đề

Chính sách khách hàng: Bao gồm các nội dung về đối tượng khách hàng, cácyêu cầu về pháp lý Qua đó ngân hàng sẽ xác định, tiến hành phân loại khách hàng

19

Trang 29

truyên thông, khách hàng quan trọng, khách hàng thân thiêt và khách hàng khác đêthiết lập các chính sách ưu đãi cũng như hạn chế cho từng đối tượng khách hàng.Chính sách khách hàng cho phép ngân hàng xác định một danh mục cho vay hợp lý đối với từng loại khách hàng trong từng thời kì cụ thể.

Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng: Ngân hàng cam kết tài trợ cho kháchhàng với hạn mức cấp nhất định Ngân hàng có thể tài trợ tối đa bằng nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các điều luật/các quy định dựa trên tính toán của ngânhàng về rủi ro và sinh lời Ngoài các giới hạn do luật quy định mỗi ngân hàng còn

có quy định riêng về quy mô và các giới hạn Quy mô tối đa phải đảm bảo kết hợptính sinh lời và mức rủi ro có thể chấp nhận của mỗi khoản cho vay Chính sách nàycòn được quy định cho từng thời kì trong năm, có tính đến quy mô và tính chất của

y £

nguôn vôn của ngân hàng

Chính sách lãi suât và phí suât tín dụng: Hoạt động tín dụng của ngân hàng rât đa dạng và phong phú, do đó lãi suất và phí cửa các khoản cấp tín dụng cũng khác nhau.Ngân hàng thiết lập chính sách lãi suất và phí suất tín dụng trong đó xác định các nhân

tố cấu thành lãi suất và các khung lãi suất và phí suất cho từng đối tượng khách hàng, thích họp cho từng thời kì nhằm đảm bảo an toàn và sinh lợi cho ngân hàng

Thời hạn tín dụng và kì hạn nợ: Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian đượctính từ khi khách hàng bắt đầu nhận khoản tín dụng cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng vàkhách hàng Kỳ hạn nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đókhách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho tổ chức tín dụng

Chính sách tài sản đảm bảo: Là các quy định về các trường họp tài trợ cầnđảm bảo bằng tài sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục các tài sản đảm bảo được ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ phần trăm cho vay trên giá trị tài sảnđảm bảo, đánh giá và quản lý tài sản đảm bảo

Chính sách với các tài sản có vấn đề: Các tài sản có vấn đề bao gồm cáckhoản nợ xấu (đã quá hạn hoặc khó đòi, không đòi được) và các tài sản có biếu hiệnđáng ngờ (chứng khoán giảm giá, các khoản bảo lãnh có nguy cơ phải thực hiện

20

Trang 30

nghĩa vụ ) Chính sách đôi với các tài sản có vân đê gôm quy định vê cách thức xác định nợ xấu (các yếu tố cấu thành khoản nợ xấu) và các tài sản đáng ngờ khác,

tỷ lệ nợ xấu có thế chấp nhận được và mức độ xấu của khoản nợ, trách nhiệm giải quyết, phạm vi thanh lý và khai thác

Hai là, quy trình cho vay

Ọuy trình cho vay: Quy trình cho vay là những quy định chi tiết về cách thứcthực hiện một khoản cho vay từ bước tiếp nhận hồ sơ, phê duyệt khoản vay, giải ngân cho đến khi thu hồi nợ, xử lý các tinh huống phát sinh khác

Quy trình cho vay là văn bản được áp dụng thống nhất trong toàn bộ hệ thống một ngân hàng thương mại nào đó Mồi ngân hàng thương mại dựa vào tinh hình, đặc điểm riêng đều xây dựng cho mình một quy trình cho vay riêng, đó là cơ sở chotoàn bộ hoạt động cho vay

Xây dựng được một quy trinh cho vay hợp lý (đơn giản, đảm bảo tuân thủđúng các quy định của ngân hàng trung ương, phù hợp với đặc điểm của ngân hàngthương mại đó) sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng, giảm thiểu khả năng xảy ro rủi ro từ đó làm tăng hiệu quả hoạt động cho vay

Ba là, đội ngũ nhãn sự:

Con người là nhân tố trung tâm, vì con người là chù thể của mọi hành động.Trong hoạt động tín dụng cũng vậy, cán bộ quản lý khách hàng là người có vaitrò quyết định đến tính chính xác của các quyết định cho vay vì họ là người trực tiếp nắm rõ về khách hàng nhất Vì thế, trinh độ của cán bộ làm công tác tíndụng sẽ cỏ ảnh hưởng đến chất lượng của khoản vay và do vậy ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

Chất lượng cán bộ QHKH được đánh giá trên hai tiêu chí là trình độ nghiệp vụ

và đạo đức nghề nghiệp Trình độ nghiệp vụ của cán bộ QHKH là một trong điều kiện càn đảm bảo cho hiệu quả cùa cho vay Trình độ nghiệp vụ bao gồm kiến thức chuyênmôn và kinh nghiệm thực tiễn Qua đó, ảnh hưởng đến khả năng thẩm định, quyết định cho vay, quá trình giải ngân, giám sát vay và thu hồi nợ Đạo đức nghề nghiệp của cán

bộ QHKH là điều kiện kiên quyết đảm bảo hoạt động cho vay đạt hiệu quả cao

21

Trang 31

Bôn là, cơ sở vật chãi và hệ thông thông tin của ngãn hàng:

Cơ sở vật chất của ngân hàng, đặc biệt là hệ thống thông tin là điều kiện cần thiết đảm bảo cho ngân hàng hoạt động trong điều kiện hiện nay

Thông tin là đầu vào cho mọi hoạt động Đối với hoạt động tín dụng thì thông tin mang ý nghĩa sống còn Do vậy chất lượng thông tin có vai trò quan trọng trongviệc xác định tính chính xác cũa các phân tích và làm cơ sở cho việc ra quyết định

Chất lượng thông tin được đánh giá qua khả năng thu thập thông tin, độ chính xác của nguồn tin

Năm là, công tác tổ chức và quản lý:

Tổ chức và quản lý là khâu quan trọng trong mọi hoạt động nói chung Vớihoạt động tín dụng của ngân hàng công tác tồ chức và quản lý nếu được phối hợpthực hiện chặt chẽ sẽ góp phần làm giảm thiếu rủi ro và nâng cao hiệu quả

1.3.3.2 Nhân tố khách quan:

* Nhóm yếu tố thuộc về phía khách hàng

Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thỉ khách hàng có vaitrò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tỉnh hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sằn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay tại Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng.Những nhân tố này bao gồm:

a Trình độ khả nãng của người lãnh đạoĐội ngũ cán bộ lành đạo đơn vị (doanh nghiệp) có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúpdoanh nghiệp đứng vững và phát triển Doanh nghiệp làm ăn tốt là điều kiện đề họ

bù đắp chi phí kinh doanh và và trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng

b Chiến lược kinh doanh của khách hàngTrên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng với sản phẩm của doanh

22

Trang 32

nghiệp mình cùng với những yêu tô thuận lợi, khó khăn cùa môi trường, doanhnghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng, thu hẹp hay ổn định sản xuất.

Từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất, tiêu thụ Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đến sự thành công hay thất bại của của một doanh nghiệp

c Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm cùa đơn vị

Hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ kinh doanh bó hẹp trong một phạm vinhỏ, số lượng mặt hàng ít mà họ thường kinh doanh đa dạng các mặt hàng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnh thành phố trong và ngoài nước Sự hình thành mạng lưới hoạt động phức tạp như thể đòi hỏi các doanhnghiệp phải có sự tố chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý Tố chức tốt việc sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuất diễn ra được thông suốt, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảm bảo cho ngân hàng nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng

d Vốn - khả năng tài chính

Có nhiều nhóm chi tiêu khác nhau biểu hiện tình hinh tài chính, khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp như nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chitiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận Ngoài ra, khixem xét về tình hình tài chính ngân hàng còn quan tâm đến luồng tiền vào, luồngtiền ra, dự trữ ngân quỹ, Khả năng tài chính tốt là điều kiện đế doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm thiết bị tiên tiến, sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, chiếm lĩnh thị trường và đem lại lợi nhuận lớn, hoạt động tốt là điều kiện để doanh nghiệp trả nợ cho ngân hàng

Tóm lại, qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tathấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nước mà nhữngnhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng, vấn đề là phải nắm vừng những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể sè nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng

23

Trang 33

* Nhóm yêu tô thuộc vê môi trường kinh tê - xã hộiKhi nền kinh tế ốn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng pháttriển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt, có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi thì hoạt động tín dụngcủa ngân hàng phát triền, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trong thời

kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng

có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng ngân hànggiảm sút về quy mô và chất lượng

Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của doanh nghiệpsản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanhnghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt động tín dụngngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

và chất lượng tín dụng cũng giảm sút

Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chínhtrước đây đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngtín dụng ngân hàng

* Nhóm yểu tố thuộc về môi trường pháp lýMôi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liênquan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân côngdân, bắt buộc các chủ thế phải tuân theo

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống

24

Trang 34

nhât của hệ thông pháp luật, ý thức tôn trọng châp hành nghiêm chỉnh những quy định cùa pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để.

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ và thường xuyên thay đồigây khó khăn cho ngân hàng khi ký kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật ngânhàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng

Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khảnãng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khấu, do thay đồi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không tiêuthụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợquá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút

Do đó, Ngân hàng luôn phải theo dõi những biến động kinh tế đế đưa ra địnhhướng chiến lược kinh doanh phù hợp trong từng thời kì

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1, luận vãn đã nêu ra một số công trình nghiên cứu có liên quan đến

đề tài bao gồm trong các Ngân hàng thương mại và trong chính các Chi nhánh thuộc

hệ thống Agribank Từ đó đã nêu lên được điểm mới của đề tài nghiên cứu Bên cạnh đó luận văn cũng hệ thống hóa cơ sở lý luận về Hoạt động tín dụng trongNHTM và chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp Lý luận ở chương 1 sẽ làm cơ sở phân tích thực trạng trong chương III và đề xuất giải pháptrong chương IV

25

Trang 35

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cú ư VÀ THIẾT KÉ LUẬN VÁN

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định

- Khoảng thời gian nghiên cứu: Tình hình cấp tín dụng khách hàng doanhnghiệp tại Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định giai đoạn từ năm 2018 - 2020

- Đề tài nghiên cún này được thực hiện dựa trên phương pháp thu thập số liệu,thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các ý kiến khách quan về ngân hàng, sau đó sử dụng phương pháp xử lý, phân tích dựa trên những số liệu, thông tin

đã thu thập được Với việc sử dụng các phương pháp trên nhằm đánh giá một cáchkhách quan chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh, từ đó đưa

ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin

2.1.2 ỉ Dừ liệu thứ cấp

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp, baogồm: dữ liệu bên trong và dừ liệu bên ngoài

a Dữ liệu bên trong:

- Là nhừng dữ liệu định tính và định lượng phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank:

+ Định hướng, kế hoạch kinh doanh hàng năm

+ Kế hoạch kinh doanh, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định giai đoạn năm 2018 - 2020

+ Quyết định về việc ban hành quy chế, quy trình cho vay trong hệ thống Agribank

+ Dữ liệu kết xuất từ hệ thống IPCAS của Agribank chi nhánh Bắc Nam Định

b Dữ liệu bên ngoàiNguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các tài liệu, báo chí, ấn phẩm đà được xuấtbản Sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu đã tạo nên một nguồn dừ liệu vô

26

Trang 36

cùng phong phú và đa dạng, đó là các dữ liệu thu thập từ internet Có thê kê đênmột số nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài như sau:

- Các quy định về tín dụng của ngân hàng nhà nước

- Một số kết quả nghiên cứu được công bố

- Từ Internet: website của NHNN tỉnh Nam Định (www.sbv.gov.vn), websitecủa các sở ngành liên quan

- Từ niên giám thống kê của Tỉnh Nam Định

- Ngoài ra, tác giả sử dụng phân tích thống kê kết hợp với việc sử dụng các bảng, biểu đồ để đánh giá về thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng doanhnghiệp, từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá

2.1.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Đe có thể đưa ra những phân tích chính xác và cụ thể tình hình chất lượng tíndụng của ngân hàng tôi đà bố sung thông tin theo phương pháp: Phương pháp điều tra xã hội học

* Mục đích cùa điều tra khảo sát: nhằm đánh giá khách quan toàn diện sự hàilòng của khách hàng, cũng như những ý kiến của khách hàng về hoạt động tín dụngcủa Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp Từ đó đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh

* Nội dung phiếu khảo sát: Trên cơ sở số lượng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định thời điểm 31/12/2020 là 253 khách hàng, để thực hiện Tác giả đã tiến hành điều tra kháo sát 150 khách hàng doanh nghiệp đang

có quan hệ tín dụng tại Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định, thông qua bảng các câu hỏi khảo sát đánh giá được mức độ hài lòng của khách hàng khi quan hệ giao dịchtại Agribank Chi nhánh Bắc Nam Định Khảo sát bao gồm 3 nhóm chỉ tiêu chính:

Cơ sở vật chất, trình độ cán bộ nhân viên; Tiện ích các sản phẩm tín dụng Khách hàng doanh nghiệp, Mức độ hài lòng của khách hàng khi quan hệ tín dụng tại Agribank Bắc Nam Định Các yếu tố hài lòng được đo lường theo thang điểm 5(điểm); (1) Rất không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Bình thường, (4) Đồng ý, (5)Rất đồng ý

27

Trang 37

* Thời gian thực hiện khảo sát: Từ tháng 01/02/2021 - 15/05/2021.

* Đối tượng khảo sát: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, Kếtoán trưởng, Kế toán phụ trách giao dịch ngân hàng Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng Từ đó sẽ giúp cho đề tài phát hiện các vấn đề cần thiết, hiểu được một số đặc điểm và nguyên nhân cơ bản của vấn đề từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện

* Hình thức phát phiếu khảo sát: Gửi trực tiếp đối với khách hàng doanh có quan hệ tín dụng tại Hội sở chi nhánh hoặc gừi thông qua cán bộ quản lý kháchhàng doanh nghiệp tại các Chi nhánh loại II

* Bảng biểu khảo sát: Tại phụ lục đính kèm

Sau khi tiến hành khảo sát với 150 phiếu phát đi, tương ứng với 150 kháchhàng Dữ liệu từ 150 phiếu điều tra họp lệ sẽ được sử dụng để tiến hành phân tích nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng, cũng như phản ánh chất lượng tín dụng đối tượng khách hàng doanh nghiệp

2.1.3 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối liên hệ bên trong và bên ngoài nhàm đánh giá chất lượng tín dụng KHDN Sau khi thu thập được số liệu, thông tin tác giả cần chọn lọc các yếu tố chính, sau đó sẽ tiến hành phân tích số liệu cũng nhưcác chỉ tiêu kinh tế một các cụ thế thông qua các phương pháp khác nhau như:phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ

a Phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phố biến và quan trọng trongphân tích tình hình kinh doanh nói chung và phân tích báo cáo hoạt động tín dụngkhách hàng doanh nghiệp nói riêng Nội dung so sánh trong nghiên cứu này sử dụnglà: So sánh số thực hiện kỳ phân tích với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi tình hình tín dụng KHDN tại Agribank chi nhánh Bắc Nam Định qua các

kỳ, đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các chỉ tiêu trong hoạt động tíndụng khách hàng doanh nghiệp

28

Trang 38

Phương pháp so sánh gôm ba hình thức sau:

So sánh theo chiều ngang: Là việc so sánh đối chiếu cả về số tuyệt đối và sốtương đối của cùng một chỉ tiêu, một khoản mục qua các kỳ Thực chất của việcphân tích này là phản ánh sự biến động về quy mô của từng chỉ tiêu, từng khoảnmục trên báo cáo hoạt động cấp tín dụng KHDN giữa kỳ này với kỳ gốc, giữa cácchi nhánh cùng trong hệ thống ngân hàng

So sánh theo chiều dọc: Là xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu với tổng thể hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong báo cáo hoạt động cho vay KHDN

So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu thường dùng

số liệu từ ba năm trở lên, trong nghiên cứu tác giả sử dụng so sánh số liệu trong 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020 Các chỉ tiêu cần được so sánh đặt trong mối quan

hệ với các chỉ tiêu khác làm nối bật sự biến động về tinh hinh hoạt động kinh doanhhiện tại và dự đoán tinh hình cấp tín dụng KHDN trong tương lai

Khi tiến hành so sánh phải giải quyết được các vấn đề về điều kiện so sánh vàtiêu chuẩn so sánh Để phục vụ cho mục đích cụ thể của phân tích, phương pháp sosánh thường được sử dụng dưới các dạng sau:

So sánh bằng số tuyệt đối: Theo đó, các nhà phân tích sẽ biết được quy môbiến động (tăng, giảm) của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc biếuhiện bằng tiền, hiện vật hay công cụ cụ thể

So sánh bằng số bình quân: Sử dụng phương pháp này để biết được mức độ

mà doanh nghiệp đạt được so bình quân chung của tống thể, của ngành Từ đó, xácđịnh được vị trí của doanh nghiệp trong tổng thể, trong ngành

b Phương pháp liên hệ

29

Trang 39

Các chỉ tiêu đánh giá thường có quan hệ mật thiêt với nhau Vì vậy trong phântích tài chính có thể kết hợp các chỉ tiêu khác nhau đề đưa ra một chỉ tiêu tổng hợpkhác Có các mối quan hệ phổ biến như:

Liên hệ cân đối: Có cơ sờ là cân bàng về lượng giữa nguồn thu, huy động và tình hình các quỹ, các loại vốn, giữa tồng dư nợ và tổng nguồn vốn, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán, giữa chi phí và kết quả kinh doanh

Liên hệ trực tuyến: Là mối liên hệ theo hướng xác định giữa các chỉ tiêu phân tích Tùy theo mức phụ thuộc giữa các chỉ tiêu, có thể phân thành hai loại chính:Liên hệ trực tiếp và liên hệ gián tiếp Liên hệ gián tiếp là quan hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ phụ thuộc giữa chúng xác định bằng một hệ số riêng

Liên hệ phi tuyến: Là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ liên hệ không được xác định theo tỷ lệ và chiều hướng liên hệ luồn biến đổi

2.1.4 Phương pháp kết hợp

Là phương pháp khi sử dụng các nhà phân tích sử dụng kết họp một sốphương pháp phân tích với nhau Ví dụ: kết họp so sánh với phương pháp đồ thị, kết hợp loại trừ với liên hệ cân đối, kết hợp so sánh với loại trừ Việc kết hợp nhiều phương pháp phân tích với nhau sẽ làm nổi bật đặc trưng của đối tượng phân tích

2.2 Thiết kế luận văn

Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận văn này một cách khoa học và đạt được hiệu quả cao, quá trình nghiên cứu được chia thành các bước như sau:

2.2.1 Khung nghiên cứu

a Khung lý thuyết: Luận văn cần nêu được cơ sở lý luận làm nền tảng cho vấn

đề được đưa ra để nghiên cứu Theo đó khung lý thuyết luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tại Ngân hàng thương mại

b Khung phân tích: Trên cở sở áp dụng các phương pháp nghiên cứu đã được nêu ra ở trên và kết hợp với việc thu thập thêm thông tin, sổ liệu để có thể đưa ra được những đánh giá, phân tích thực trạng của vấn đề đang được nghiên cứu

30

Trang 40

2.2.2 Các bước triển khai

Bước 1: Xây dựng đề cương sơ bộ của đề tài Hệ thống hóa cơ sở lý

luận, tổng quan nghiên cứu về đề tài

Bước 3: Sử dụng các phương pháp phân tích, thu thập thông tin trên

cơ sở dữ liệu đã thu thập được đê đánh giá chât lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Bắc Nam Định, chỉ ra các kết quả đã đạt được,

những tôn tại, hạn chê và nguyên nhân

Bước 4: Đe ra các giải pháp đế nâng cao chất lượng tín dụng khách

hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Bắc Nam Định

31

Ngày đăng: 19/04/2022, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1: Tình hình huy  động  vắn  tại  Agribank Bắc  Nam Định  giai đoạn  năm - Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh bắc nam định
ng 3.1: Tình hình huy động vắn tại Agribank Bắc Nam Định giai đoạn năm (Trang 46)
Bảng  3.2: Cơ  cấu  dư nợ tại Agribank  Bắc  Nam Định  thời  điểm 31/12/2018; - Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh bắc nam định
ng 3.2: Cơ cấu dư nợ tại Agribank Bắc Nam Định thời điểm 31/12/2018; (Trang 52)
Bảng 3.3.  Nợ  xẩu  tại  Agribank  Bắc Nam Định  thời điểm  31/12/2019;  31/12/2019; - Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh bắc nam định
Bảng 3.3. Nợ xẩu tại Agribank Bắc Nam Định thời điểm 31/12/2019; 31/12/2019; (Trang 53)
Bảng  3.6: số lượng KHDN trên địa bàn  tỉnh  Nam Định  năm 2018-2019 - Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh bắc nam định
ng 3.6: số lượng KHDN trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2018-2019 (Trang 56)
Bảng 3.8:  số lượng KHDN  còn dư nợ giai  đoạn  2018 - 2020 - Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh bắc nam định
Bảng 3.8 số lượng KHDN còn dư nợ giai đoạn 2018 - 2020 (Trang 59)
Bảng 3.9:  Dư  nợ  KHDN tại Agrìbank  Bàc  Nam Định giai  đoạn 2018  - 2020 theo - Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh bắc nam định
Bảng 3.9 Dư nợ KHDN tại Agrìbank Bàc Nam Định giai đoạn 2018 - 2020 theo (Trang 60)
Bảng 3.16. Kết quả  khảo sát  của  khách hàng  về  CO' sở  vật  chất,  trình  độ nhân  viên - Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh bắc nam định
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát của khách hàng về CO' sở vật chất, trình độ nhân viên (Trang 67)
Bảng  3.1 7. Kết  quả khảo sát  của  khách hàng về  các  sản phấm tín  dụng tại - Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh bắc nam định
ng 3.1 7. Kết quả khảo sát của khách hàng về các sản phấm tín dụng tại (Trang 68)
Bảng 3.18,  Kết quả khảo sát  mức  độ hài lòng  của  khách  hàng  khi quan hệ tín - Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh bắc nam định
Bảng 3.18 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng khi quan hệ tín (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w