1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TUAN 1 TRUC TUYEN

33 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề TUẦN 1
Trường học Trường TH An Thạnh
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường TH An Thạnh 2021 2022 TUẦN 1 (Từ ngày 03/1/2022 đến 7/01/2022) Thư Buổi Môn Tiết Tên bài dạy Thư hai 03/1/202 2 Sáng Học vần Toán Đạo đức 1 2 3 Bài mở đầu Em là học sinh Trên, dươ[.]

Trang 1

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

TUẦN 1

(Từ ngày 03/1/2022 đến 7/01/2022)

123

Bài mở đầu: Em là học sinhTrên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa

Em giữ sạch đôi tay

1

23

Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữnhật

Bài 1: a, cBài 1: Kể về gia đình

123

Các số 1,2,3

Chuyên tráchBài 1: a, c

Âm nhạc

123

Mĩ thuật trong nhà trườngBài 2: cà, cá

Hát: Vào rừng hoa…

123

Hai con dê (Kể chuyện)Chuyên trách

Bài 1: Làm quen với bạn mới

Trang 2

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022 Thứ hai, 03/01/2022

HỌC VẦN Bài Mở đầu: EM LÀ HỌC SINH

- Làm quen với thầy cô và bạn bè

- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ýkiến, hợp tác với bạn,

- Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu

ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng họctập (ĐDHT),

- Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1.

- Vở Luyện viết 1, tập một.

Tiết 1

1. Thầy cô tự giới thiệu về mình (Bỏ qua hoạt động này, nếu thầy trò đã làm quen với

nhau từ trước)

2. HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS tiếp nối nhau tự giới thiệu (to, rõ) trước thầy

cô và các bạn trong lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học lớp , sở thích, nơi ở,

3. GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một

- Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một Sách dạy các em biết đọc, viết; biết nghe, nói, kể

chuyện; biết nhiều điều thú vị Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh Các em cần giữ gìn sách cẩnthận, không làm quăn mép sách, không viết vào sách

- HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí hiệu trong sách

Tiết 2

4. GV giới thiệu bài mở đầu, những hoạt động mới và đồ dùng học tập

GV: Từ hôm nay, các em đã là HS lớp 1 Các em sẽ làm quen với nhiều hoạt động mới.(GV hướng dẫn HS mở SGK trang 4, 5 hoặc chiếu lên màn hình các hình minh hoạ, hướng

dẫn HS học bài Mở đầu Em là học sinh).

a) Kĩ thuật viết

- HS nhìn hình 1: Em viết GV: Trong hình, bạn nhỏ đang làm gì? (Bạn đang viết chữ).Các em chú ý tư thế ngồi của bạn: ngồi thẳng lưng, không tì ngực vào bàn, đầu hơi cúi, mắtcách vở khoảng 25 - 30 cm, tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mép vở

Trang 3

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

- GV yêu cầu HS cầm bút, hướng dẫn HS cầm bút bằng 3 ngón tay (ngón cái, ngón trỏvà ngón giữa) Khi viết, dùng ba ngón tay di chuyển bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng vềphía bên phải cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động theo mềm mại, thoải mái

- GV gắn lên bảng lớp hoặc chiếu lên màn hình các nét cơ bản và nét phụ (không cần nói

kĩ hoặc yêu cầu HS nhớ):

- GV vừa nói tên từng nét vừa dùng bút tô các nét cơ bản cho HS thấy quy trình tô

- HS mở vở Luyện viết 1, tập một, tập tô các nét cơ bản (theo lệnh của GV), mỗi nét tô 3

hoặc 4 lần

- GV giới thiệu vở của 3 - 4 HS tô đúng, đẹp; nhận xét, khen ngợi HS

- GV tham khảo các nét phụ (không cần giới thiệu ngay với HS):

b/.Kĩ thuật đọc

HS nhìn hình 2: Em đọc GV: Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang làm gì? (Hai bạn đang làmviệc nhóm đôi, cùng đọc sách, trao đổi về sách) Từ hôm nay, các em bắt đầu đọc bài trongSGK Sang học kì II, mồi tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự chọn, sau đó đọc lại cho thầy

cô và các bạn nghe những gì mình đã đọc Các tiết học này sẽ giúp các em tăng cường kĩnăng đọc và biết thêm nhiều điều thú vị, bổ ích

GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng lung, mắt cách xa sách khoảng 25 - 30 cmđể không mắc bệnh cận thị

c/Hoạt động nhóm

- HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm GV: Các bạn HS trong hình 3 đang làm gì? (Cácbạn đang làm việc nhóm) Đó là nhóm lớn (4 người) Làm việc nhóm sẽ giúp các em có kĩnăng hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập Ở học kì I, các em sẽ được làm quen với hoạt

động nhóm đôi (2 bạn), đôi khi với nhóm 3 4 bạn Từ học kì II, đến phần Luyện tập tổng hợp,

các em sẽ hoạt động nhóm 3-4 bạn nhiều hơn

- GV giúp HS hình thành nhóm: nhóm đôi - nhóm với bạn ngồi bên cạnh; nhóm 4 (ghép

2 bàn học lại) Có thể chờ đến học kì II mới hình thành nhóm 4 (VD: nhóm tự đọc sách để

HS trao đổi sách báo, cùng đi thư viện, hồ trợ nhau đọc sách, ) GV chỉ định 1 HS làm nhómtrưởng trong tháng đầu Mồi HS trong nhóm sẽ lần lượt làm nhóm trưởng trong những thángtiếp theo Để các thành viên trong nhóm ai cũng làm việc, cũng góp sức, các em sẽ cùng traođối thảo luận, hoàn thành bài tập, hoàn thành trò chơi, hợp tác báo cáo kết quả (không chỉ đạidiện nhóm báo cáo kết quả)

d/.Nói - phát biểu ý kiến

- HS nhìn hình 4: Em nói GV: Bạn HS trong tranh đang làm gì? (Bạn đang phát biểu ýkiến) Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, thái độ tự tin GV mời 1, 2

Trang 4

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

HS làm mẫu (Nhắc HS không cần khoanh tay khi đứng lên phát biểu)

- GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần nói to, rõ để cô và các bạn nghe rõ nhữngđiều mình nói Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe được

- HS thực hành luyện nói trước lớp VD: Giới thiệu bản thân; nói về bố mẹ,

đ/.Học với người thân

HS nhìn hình 5: Em học ở nhà GV: Bạn HS đang làm gì? (Bạn đang trao đổi cùng bố mẹvề bài học Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn) Những gì các em đã học ở lớp, các em hãy trao đồithường xuyên cùng bố mẹ, ông bà, anh chị em, Mọi người hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ

em rất nhiều

e/Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan

HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm GV: Các bạn HS đang làm gì? (Các bạn đang tham quanChùa Một Cột ở Hà Nội cùng cô giáo) Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham quan một số cảnhđẹp, một số di tích lịch sử của địa phương Đi tham quan cũng là một cách học Các em lưu ý:Khi đi tham quan, các em cần thực hiện đúng yêu cầu của cô: bám sát lớp và cô, không đitách đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc biệt khi qua đường cần theo đúng hướng dẫn của cô

g/.Đồ dùng học tập của em

- HS nhìn hình các đồ dùng học tập GV: Đây là gì? (HS: Đây là ĐDHT của HS) GVchỉ từng hình, HS nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp bút màu, bút mực, bút chì,tẩy, kéo thủ công,

- HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho thầy / cô kiểm tra

- GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp em rất nhiều trong học tập Hằng ngày

đi học, các em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn ĐDHT cẩn thận Chú ý đừng làmquăn mép sách, vở; không viết vào sách

5. Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt động lớp; thực hành luyện tập.

VD:

S: SGK Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.

B: Bảng Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.

V: Vở Các kí hiệu lấy vở, cất vở.

6. Cùng học hát bài Chúng em là học sinh lớp Một

a) Mục tiêu

- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1 (Cuối lớp 1, HS

sẽ được học bài thơ Gửi lời chào lớp Một, chuẩn bị tâm thế lên lớp 2).

- Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt

Trang 5

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

- Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau (kí hiệu ghi nốt nhạc, kí hiệughi tiếng nói - tức là chữ viết)

b) Dạy hát

HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát bài Chúng em là học sinh lớp Một.

c) Trao đổi cuối tiết học

- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có hay không?

- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:

+ Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát (cao thấp, dài ngắn) của các em? Các cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách đọc những kí hiệu này

+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Cô sẽ dạy các em những chữ này để các

em biết đọc, biết viết

-TOÁN Bài 1 TRÊN - DƯỚI, PHẢI - TRÁI

TRƯỚC – SAU Ở GIỮA

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Xác định được các vị trí: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụ thếvà có thế diễn đạt được bằng ngôn ngữ

- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau,ở giữa để môtả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế

- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học

- GV hướng dẫn HS các hoạt động cá nhân, nhóm, cặp, cách phát biểu,

- HS xem tranh khởi động, chia sẻ theo nhóm bàn về những gì các em nhìn thấy

2 Hoạt động hình thành kiến thức

- HS quan sát tranh trong khung kiến thức và trao đổi thảo luận theo nhóm bàn

- HS sử dụng các từ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị trí của các sự

vật trong bức tranh theo cách quan sát và cách diễn đạt của các em

Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây,

GV chỉ vào từng bức tranh nhỏ trong khung kiến thức và nhấn mạnh các thuật ngữ:

trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa.

Lưu ý: Để HS hứng thú, sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên, GV có thể kể chuyện hoặc

Trang 6

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

tạo bối cảnh cho tình huống bức tranh Vì quan hệ vị trí có tính tương đối nên khi mô tả vị trícủa đồ vật, sự vật, cần xác định rõ vị trí của đối tượng nào so với đối tượng nào

3 Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 1 HS quan sát tranh và trao đổi thảo luận theo nhóm bàn.

- HS sử dụng các từ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói về vị trí của các đồ vật trong bức tranh Chẳng hạn: Hộp bút ở trên mặt bàn,

GV có thể đặt thêm các câu hỏi liên quan đến bức tranh:

+ Kể tên những vật ở dưới gầm bàn

+ Kể tên những vật ở trên mặt bàn

+ Trên bàn có vật nào ở bên tay trái bạn gái?

+ Trên bàn có vật nào ở bên tay phải bạn gái?

- GV có thể hướng dẫn để HS thao tác: Lấy bút chì, tẩy, hộp bút rồi đặt chúng sao chobút chì ở giữa, hộp bút ở bên phải bút chì, tẩy ở bên trái bút chì,

Bài 2 HS quan sát tranh và trao đổi thảo luận theo nhóm bàn.

- HS sử dụng các từ: bên phải, bên trái để nói chỉ dẫn cho bạn nhỏ trong bức tranh muốn

đến trường học thì rẽ sang bên nào, muốn đến bưu điện thì rẽ sang bên nào

- GV đặt câu hỏi giúp HS sử dụng các từ “phải, trái” để định hướng không gian Ví dụ: Nếu muốn đi bộ về nhà, khi ra khỏi cổng trường em rẽ sang bên nào?

Bài 3

HS thực hiện lần lượt các động tác theo yêu cầu của bài toán dưới sự chỉ dẫn của GV

HS trả lời câu hỏi: Phía trước, phía sau, bên trái, bên phải em là bạn nào?

Lưu ý: GV có thế tổ chức thành trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm” cho

HS hoạt động Chẳng hạn: GV (hoặc chủ trò) giơ tay phải nhưng hô thành: “Các em hãy giơ tay trái.”, HS giơ tay trái theo lời GV (hoặc chủ trò) nói,ai làm sai thì bị phạt.

4 Hoạt động vận dụng

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trongcuộc sống hằng ngày?

- Khi tham gia giao thông em đi đường bên nào?

- Khi lên xuống cầu thang em đi bên nào?

- Sự khác nhau của hai biển báo giao thông này là gì?

Trang 7

+ Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay

+ Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay

+ Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách.

2 CHUẨN BỊ

GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1

 Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Tay thơm tay ngoan” sáng tác Bùi Đình Thảo

 Máy tính, bài giảng PP

HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Tay thơm tay ngoan”

-GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:

+Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế nào?

+Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào?

- GV góp ý đưa ra kết luận: Để có bàn tay thơ, tay xinh em cần giữ đôi bàn tay sạch sẽ hàng ngày.

2 Khám phá

Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng

- GV đặt câu hỏi theo tranh

+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?

+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ xảy ra?

- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày tốt.

Kết luận:

- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn.

- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ khiến chúng tay bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm yếu…

Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng

- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho biết:

Trang 8

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

+ Em rửa tay theo các bước như thế nào?

-GV gợi ý:

1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước

2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay

3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các ngón tay vào kẽ ngón tay

4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay

5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước

6/ Làm khô tay bằng khăn sạch.

Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước rửa tay để có bàn tay sạch sẽ.

3 Luyện tập

Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK

- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm.

- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh đôi tay.

- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ đôi tay

+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ

+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ

- Tranh thể hiện bạn không biết giữ gìn đôi bàn tay:

+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo

+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi

Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh đôi tay của các bạn tranh 1,3; không nên làm

theo hành động của các bạn tranh 2,4.

Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm để giữ vệ sinh đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK hỏi:

+ Hành động nào nên làm, hành động nào không nên làm để giữ sạch đôi tay? Vì sao?

- Gv gợi mở để HS chọn những hành động nên làm: tranh 1,2,4, hành động không nên làm: tranh 3

Kết luận: Em cần làm theo các hành động ở tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không nên thực

hiện theo hành động ở tranh 3.

Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn

-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em giữ sạch đôi tay

-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS

4 Vận dụng

Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?

Trang 9

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất

Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân

Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hàng ngày

-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ đôi tay sạch sẽ

Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.

Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.

Thứ ba, 04/01/2022

-TOÁN

Bài 2:HÌNH VUÔNG - HÌNH

TRÒN-HÌNH TAM GIÁC - TRÒN-HÌNH CHỮ NHẬT

I. MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật Gọi đúng tên cáchình đó

- Nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ các vật thật

- Ghép được các hình đã biết thành hình mới

- Phát triển các NL toán học

B Hoạt động hình thành kiến thức

1. GV yêu cầu HS thực hiện các hoạt động sau:

- HS lấy ra một nhóm các đồ vật có hình dạng và màu sắc khác nhau: hình vuông, hìnhtròn, hình tam giác, hình chữ nhật

- GV hướng dần HS quan sát lần lượt từng tấm bìa hình vuông (có màu sắc,kích thướckhác nhau) và nói: “Hình vuông”

- HS lấy ra một số hình vuông khác có trong bộ đồ dùng, nói: “Hình vuông”

- Thực hiện tương tự với hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

2. HS thảo luận nhóm: Kể tên các đồ vật trong thực tế có dạng hình vuông, hình tròn,hình tam giác, hình chữ nhật Sau đó, các nhóm chia sẻ trước lớp

C Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 1 HS thực hiện theo cặp:

- HS xem hình vẽ và nói cho bạn nghe đồ vật nào có dạng hình vuông, hình tròn, hìnhtam giác, hình chữ nhật

- GV hướng dẫn HS cách nói đủ câu, cách nói cho bạn nghe và lắng nghe bạn nói

Trang 10

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

Bài 2 HS thực hiện theo cặp:

- HS quan sát hình vẽ, chỉ vào hình vẽ và nói: hình tam giác có màu vàng, hình vuông cómàu xanh, hình tròn và hình chữ nhật có màu đỏ,

- GV khuyến khích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ của các em; rèn cho HS cách đặtcâu hỏi,cách trả lời, cách quan sát và phân loại hình theo màu sắc, theo hình dạng

Bài 3 HS thực hiện theo nhóm:

- Các nhóm HS suy nghĩ, sử dụng các hình vuông, hình tròn, hình tam giác,hình chữnhật đế ghép thành các hình như gợi ý hoặc các hình theo ý thích

- HS chia sẻ với bạn hình mới ghép được và ý tưởng ghép hình của mình GV khuyếnkhích HS đặt câu hỏi cho bạn

D. Hoạt động vận dụng

Bài 4 HS quan sát xung quanh lớp học, chỉ ra các đồ vật có dạng hình vuông,hình tròn,

hình tam giác, hình chữ nhật

Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

HỌC VẦN

-Bài 1:a c

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ

- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu +

âm chính”: ca.

- Nhìn tranh, ảnh minh hoạ, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự phát hiện

được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.

- Viết đúng các chữ cái a, c và tiếng ca.

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy chiếu (nếu có) để chiếu minh họa từ khoá, từ trong bài tập, hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật

- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi HS làm bài tập 5

- Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT 6 (Tập viết)

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Giới thiệu bài: GV viết lên bảng lớp tên bài: a, c;

Trang 11

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

2. Chia sẻ (BT 1: Làm quen)

- GV đưa lên bảng lớp hình cái ca (hoặc cái ca thật), hỏi: Đây là cái gì? (HS 1: Cái ca

HS 2: Cái ca)

- GV chỉ tiếng ca, HS nhận biết: c, a; đọc: ca HS (cá nhân, tổ, cả lớp): ca.

3. Khám phá (BT 2: Đánh vần)

Mục tiêu: HS nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm

đầu-âm chính” : ca.

a) Phân tích

- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca, hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?

- HS nối tiếp nhau (cá nhân, cả lớp) trả lời: Tiếng ca gồm có âm c và âm a Âm c đứng trước, âm a đứng sau.

b) Đánh vần

- GV hướng dẫn HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:

+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: ca + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ.

+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: a.

+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: ca.

- GV cùng 1 tổ HS đánh vần lại (vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay), với tốc độ

nhanh hơn: cờ - a - ca.

- Cá nhân, tổ tiếp nối nhau đánh vần: cờ - a - ca.

- Cả lớp đánh vần: cờ - a -

* Củng cố: GV: Các em vừa học 2 chữ mới ca.là chữ gì? (Chữ c, chữ a) Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng ca) GV chỉ mô hình tiếng ca, HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: cờ - a - ca / ca.

4. Luyện tập

Mục tiêu : Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c

trong bộ chữ

4.1. Mở rộng vốn từ (BT 3: Nói to tiếng có âm a ) (Tổ chức vui, nhanh).

a) Xác định yêu cầu của BT (GV nêu YC): Nói to tiếng có âm a Nói thầm (nói khẽ) tiếng

không có âm a HS nhìn vào SGK (trang 6).

b) Nói tên sự vật

- GV chỉ từng hình theo số TT, mời 1 HS nói tên từng con vật, sự vật (không cần nói số

Trang 12

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

TT): gà, cá, cà, nhà, thỏ, lá Nếu HS không nói được thì GV nói cho HS nói theo.

- GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh nói tên từng sự vật

- HS làm việc độc lập, nối a với hình chứa tiếng có âm a trong vở bài tập (VBT).

c) Tìm tiếng có âm a: Làm mẫu: GV chỉ hình gà, mời 1 HS làm mẫu, nói to: gà (vì tiếng

gà có âm a) GV chỉ hình thỏ, HS nói thầm (không thành tiếng): thỏ (vì tiếng thỏ không có

âm a) Neu HS không phát hiện ra tiếng có âm a thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp

HS phát hiện ra

d) Báo cáo kết quả

- GV chỉ từng hình, mời 1 HS báo cáo kết quả:

+ GV chỉ hình (1), HS nói to: gà.

+ GV chỉ hình (2), HS nói to: cá.

+ GV chỉ hình (3), HS nói to: cà.

+ GV chỉ hình (4), HS nói to: nhà.

+ GV chỉ hình (5), HS nói thầm: thỏ.

+ GV chỉ hình (6), HS nói to: lá.

- GV chỉ từng hình (TT đảo lộn), mời 1 tổ HS báo cáo kết quả (Có thể báo cáo kết quảtheo hình thức đố vui: 2 nhóm đố nhau trước lớp: nhóm 1 chỉ vào 1 hình (trên bảng lớp),nhóm 2 nói to hoặc nói thầm tiếng đó; nếu nhóm 2 nói đúng thì được đổi vai, hỏi nhóm 1)

- Chốt lại: GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm a, nói thầm tiếng không có âm a.

* GV có thể đố HS tìm thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm a (VD: cha, ba, má, đa, ); giới thiệu một vài hình ảnh hỗ trợ HS tìm ra các tiếng có âm a (lướt nhanh).

4.2. Mở rộng vốn từ (BT 4: Tìm tiếng có âm c) (Tổ chức vui, nhanh).

a) Xác định YC của BT: Đi tìm âm c Cách thực hiện: Nói to tiếng có âm c (cờ); nói thầm

tiếng không có âm c Có thể chọn cách vui hơn: Vừa nói to tiếng có âm c vừa vô tay Nói

thầm tiếng không có âm c.

b) Nói tên sự vật

- GV chỉ hình theo số TT, 1 HS nói tên từng sự vật: cờ, vịt, cú, cò, dê, cá Nếu HS không

biết tên con vật, sự vật thì GV nói cho HS nói theo

- GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh nhắc lại tên từng sự vật (nói nhỏ) (GV giải nghĩa

từ cú loài chim ăn thịt, kiếm mồi vào ban đêm, có mắt lớn, rất tinh).

- HS làm việc độc lập, nối c với hình chứa tiếng có âm c trong VBT.

c) Báo cáo kết quả

- GV chỉ từng hình, mời 2 HS báo cáo kết quả (làm mẫu):

+ GV chỉ hình (1),2HS vừa nói cờ vừa vỗ tay 1 cái.

Trang 13

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

+ GV chỉ hình (2),2HS nói thầm (mấp máy môi): vịt, không vỗ tay.

+ GV chỉ hình (3),2HS vừa nói cú vừa vỗ tay1 cái

+ GV chỉ hình (4),2HS vừa nói cò vừa vỗ tay1 cái

+ Thực hiện tưong tự với dê, cá.

(Nếu HS không phát hiện ra tiếng có âm c thì GV phát âm thật chậm, kéo dài, giúp HS

phát hiện ra) Có thể tổ chức báo cáo kết quả theo hình thức đố vui giữa các nhóm

- Chốt lại: GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh, vồ tay khi nói tiếng có âm c.

* Có thể yêu cầu HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm c (YC không bắt buộc) GV giớithiệu một vài hình ảnh gợi ý, VD: cỏ, cụ, củ, cáo,

4.3 Tìm chữ a, chữ c (BT 5)

a) Giới thiệu chữ a, chữ c

- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các em vừa học âm a và âm c Âm a được ghi bằng chữ a Âm c được ghi bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ) - mẫu chữ (in thường) ở dưới chân

trang 6

- GV giới thiệu chữ A, chữ c in hoa dưới chân trang 7.

b) Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ

- GV gắn (hoặc chiếu) lên bảng lớp hình minh hoạ BT 5; giới thiệu tình huống trong

SGK: Bi và Hà cùng đi tìm chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ Hà đã tìm thấy chữ a Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào Mỗi HS trong lớp cần đi tìm chữ a, chữ c.

- Tìm chữ a trong bộ chữ:

+ HS tìm chữ a, cài lên bảng.

+ Cả lớp giơ bảng, một vài HS đứng trước lớp, giơ bảng, nói kết quả: a.

+ GV kiểm tra, khen HS làm đúng

+ Cả lớp nhắc lại: a.

- HS tìm chữ c trong bộ chữ, cài lên bảng cài theo cách tương tự.

- Có thể tổ chức hoạt động theo hình thức khác: HS làm việc độc lập, khoanh tròn chữ a, chữ c trong VBT.

* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại 2 trang vừa học: các chữ a, c, tiếng ca; đánh vần, đọc trơn: cờ

- a - ca / ca; nói lại tên các sự vật, con vật (BT 3, 4).

4.4 Tập viết (bảng con - BT 6)

- HS lấy bảng con để chuẩn bị tập viết

- GV hướng dẫn HS cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn, khoảngcách từ mắt đến bảng (khoảng 25 - 30 cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩmđể tránh bụi

Trang 14

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ vừa (BT 6) GV chỉ bảng, cả lớp đọc.

- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li phóng to vừa hướng dẫn quy trình

Dạy chữ c trước vì nét viết đơn giản hơn chữ a.

+ Chữ c: cao 2 li, rộng 1,5 li; chỉ gồm 1 nét (nét cong trái) Điểm đặt bút (phấn) dưới

đường kẻ (ĐK) 3

+ Chữ a: cao 2 li, rộng 1,5 li; gồm 2 nét (nét cong kín và nét móc ngược) Điểm đặt bút

(phấn) dưới ĐK 3 Từ điểm dừng của nét 1, lia bút lên ĐK 3, viết tiếp nét móc ngược sát nétcong kín, đến ĐK 2 thì dừng lại

+ Tiếng ca: viết chừ c trước, chữ a sau, chú ý nét nối giữa chữ c và a.

c) Thực hành viết

- HS viết các chữ c, a và tiếng ca lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ.

- HS tập viết trên bảng con chữ c, a (2 - 3 lần) (Viết 2 - 3 lần để HS được luyện tập

nhiều hơn, không có thời gian trống để làm việc riêng)

đ) Báo cáo kết quả

- HS giơ bảng GV mời 3 - 4 HS giới thiệu bài viết trước lớp Cả lớp và GV nhận xét

- HS xoá bảng, viết tiếng ca (2 - 3 lần) HS giơ bảng Cả lớp và GV nhận xét

5. Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương HS

- Dặn HS về nhà làm lại BT 5 cùng người thân; xem trước bài 2 (cờ, cá).

- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con

-TỰ NHIÊN XÃ HỘI Chủ đề 1: GIA ĐÌNH Bài 1: Kể về gia đình

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau bài học, HS sẽ:

- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.

- Nêu được một số công việc mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơi của các thành viên trong gia đình Hoa.

- Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp

- Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 15

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

- GV:

+ Hình trong SGK phóng to (nếu )

+ Tranh ảnh các thành viên cùng chia sẻ công việc nhà ở một số gia đình, bài hát về gia đình.

- HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to)

-GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và kể về những thành viên trong gia đình Hoa.

-Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ, Hoa và em trai Mọi người đang quây quần, vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động ở trường.

Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới thiệu được các thành viên trong gia đình Hoa.

b Hoạt động 2

GV đưa ra câu hỏi gợi ý:

-Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lúc nghỉ ngơi?

-Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ không? )

Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc làm của các thành viên trong gia đình Hoa lúc nghỉ ngơi.

3 Hoạt động thực hành

a Hoạt động 1: HS giới thiệu được bản thân cũng như các thành viên trong gia đình mình.

- GV hướng dẫn từng cặp đôi hoặc nhóm HS kể cho nhau nghe về gia đình mình

+Gia đình em có những thành viên nào?

+Mọi người trong gia đình em thường làm gì vào thời gian nghỉ ngơi? …).

- GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyến khích những học sinh có ảnh gia đình

- GV kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình Ông bà, bố mẹ và anh chị em là những người thân

yêu nhất Mọi người trong gia đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.

b Hoạt động 2: HS nêu được các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau chia sẻ công việc nhà.

Thể hiện được cảm xúc và biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.

Trang 16

Trường TH An Thạnh 2021 - 2022

-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý:

+Các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau làm việc gì?

+ Em thấy thái độ của từng thành viên như thế nào? …

-Kết luận: Các thành viên trong gia đình Hoa đang chia sẻ công việc nhà như cùng nhau chuẩn bị

bữa ăn: mẹ nấu thức ăn, Hoa rửa hoa quả, bố lấy thức ăn từ tủ lạnh, em tai Hoa xếp bát đũa.

- GV tổ chức cho HS vẽ tranh về gia đình ( vẽ các thành viên, về một cảnh sinh hoạt của gia đình)

- GV chọn một số bức tranh đẹp để trưng bày ở góc học tập.

- Sau đó, GV đặt ra các câu hỏi để HS bày tỏ cảm xúc của mình về các thành viên trong gia đình hoặc mọi người nên làm gì để gia đình là một tổ ấm, …

- GV kết luận: Gia đình là tổ ấm của mỗi người Mọi người trong gia đình phải biết yêu thương,

quan tâm lẫn nhau và cùng chia sẻ công việc nhà.

4 Hoạt động vận dụng

-GV gợi ý để HS phát hiện ra những việc làm ở hoạt động này

- GV đặt câu hỏi

+Ở nhà em thường tham gia vào những công việc nào?

+Khi tham gia vào các công việc đó, em có vui không? Vì sao?

+Em thích công việc nào nhất? Vì sao?).

Yêu cầu cần đạt: HS tự giác, tích cực tham gia thực hiện công việc phù hợp với lứa tuổi.

Đánh giá

- GV cho HS phát biểu về ý nghĩa của hình tổng kết.

- Tổ chức cho HS đóng vai theo gợi ý của hình để nắm được kiến thức, kĩ năng và thái độ thông qua bài học, đồng thời hình thành và phát triển các kĩ năng cần thiết cho cuộc sống.

Ngày đăng: 19/04/2022, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w