1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai_10_Nhung_chuyen_bien_trong_doi_song_kinh_te_5971f4486a

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Chuyển Biến Trong Đời Sống Kinh Tế
Tác giả Thẩm Khuyên, Thẩm Hai
Trường học Lịch Sử
Thể loại bài
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 8,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Môn Lịch Sử Lớp 6Môn Lịch Sử Lớp 6 Dấu tích Người tối cổ tìm thấy ở đâu trên đất nước ta? KIỂM TRA BÀI CŨ Hình 24 Lược đồ Một số di chỉ khảo cổ ở VN Thẩm Khuyên ( Lạng Sơn) Thẩ[.]

Trang 1

Môn: Lịch Sử - Lớp 6

Trang 2

Dấu tích Người tối

cổ tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?

KIỂM TRA BÀI CŨ:

Hình 24-Lược đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở VN

Trang 4

Chương II

THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

Bài 10

Trang 5

Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10:NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1 Công cụ sản xuất và thuật luyện kim.

2 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?

Trang 6

Địa bàn cư trú của người Việt cổ thời kì này có gì thay đổi ?

Họ đã mở rộng địa bàn cư trú chuyển xuống các vùng chân núi, thung lũng, ven sông, ven biển …

1 Công cụ sản xuất và thuật luyện

kim

Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

a.Công cụ sản xuất:

Trang 8

Đồng bằng sông Hồng

Trang 9

Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1 Công cụ sản xuất và thuật luyện kim

? Tại sao người Việt cổ lại

di cư đến vùng đất có các con sông lớn?

Để trồng trọt và chăn nuôi thuận tiện.

?Muốn trồng trọt và chăn nuôi thuận tiện người Việt cổ cần phải có những gì để lao động?

Công cụ sản xuất.

a.Công cụ sản xuất:

Trang 11

Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1.Công cụ sản xuất và thuật luyện kim

- Địa điểm: Ở Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa

Lộc (Thanh Hóa), Lung Leng (Kon Tum)

- Thời gian: Cách đây khoảng 4000 – 3500

năm

Em hãy kể tên một số công cụ sản xuất ?

a.Công cụ sản xuất:

Trang 12

Rìu đá Hòa Bình – Bắc Sơn

Rìu đá Hoa Lộc - Phùng Nguyên

Trang 13

Công cụ lao động bằng xương

Trang 14

Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1 Công cụ sản xuất và thuật luyện kim

- Địa điểm:

- Thời gian:

- Công cụ: Được mài nhẵn toàn bộ, có hình

dáng cân xứng.(lưỡi rìu, đục, bàn mài, lưỡi

cưa đá…bằng xương, sừng)

a.Công cụ sản xuất:

Trang 15

Nhận xét về trình

độ sản xuất công cụ

và làm gốm của con người thời đó?

Thể hiện sự tiến bộ về kĩ thuật và trình độ tay nghề cao

của con người thời cổ.

Trang 16

Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

Ngoài các công cụ nêu trên Nơi đây,các nhà khảo cổ còn tìm thấy thêm

a.Công cụ sản xuất:

Trang 17

Vòng tay, khuyên tai đá Đồ trang sức bằng vỏ sò, ốc

Đồ trang sức

Trang 18

Đồ gốm

Hoa Lộc

Được in hoa văn các loại:

có hình chữ S nối nhau, những đường cuộn theo hình trịn hay hình chữ nhật, những đường chấm

nhỏ li ti…

Bình gốm -Phùng Nguyên

ĐỒ GỐM

Trang 19

Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1 Công cụ sản xuất và thuật luyện kim

Trang 20

Khi công cụ sản xuất được cải tiến thì cuộc sống của người Phùng Nguyên - Hoa Lộc có gì thay đổi?

Cuộc sống của người nguyên thủy ngày càng ổn định hơn.Dần dần xuất hiện những làng bản đông dân

ở các vùng đất ven sông lớn như: sông Hồng, sông Mã, sông cả, sông Đồng Nai, … gồm nhiều gia đình thuộc nhiều thị tộc khác nhau Định cư lâu dài ở một nơi.

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

Trang 21

Đất sét

Trang 22

Nặn hình

Trang 23

Chuẩn bị xếp gốm vào lò

Trang 24

Nồi, niêu Bình đựng rượu cần

Trang 25

Đồ gốm thời Phùng Nguyên-Hoa Lộc :

Bình gốm Phùng Nguyên Nồi gốm thô sơ

Trang 28

Theo em nhờ đâu thuật luyện

kim được phát minh?

Nhờ sự phát triển của nghề làm gốm, người Phùng Nguyên – Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim.

Thuật luyện kim là cách sử dụng kim loại như đồng, kẽm, chì, … để chế tác ra công

cụ và đồ dùng cần thiết.

Trang 29

Cục đồng, Xỉ đồng

Trang 30

Vì sao nói nhờ sự phát triển của nghề gốm người Phùng Nguyên – Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim?

- Quá trình đào đất sét con người phát hiện ra kim loại đồng.

- Bỏ quặng đồng vào lò nung gốm sẽ phát hiện ra đồng nóng chảy.

- Đất sét làm khuôn đổ đồng tạo ra công cụ…

Câu hỏi thảo luận

Trang 31

Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1 Công cụ sản xuất và thuật luyện kim

- Người Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh

ra thuật luyện kim.

- Kim loại đầu tiên là đồng.

a Công cụ sản xuất

b.Thuật luyện kim

Trang 32

Thuật luyện kim ra đời

có ý nghĩa

gì?

Lưỡi cày đồng Công cụ đồng

Trang 33

Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1.Công cụ sản xuất và thuật luyện kim

- Người Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh

ra thuật luyện kim.

- Kim loại đầu tiên là đồng.

Trang 34

Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1 Công cụ sản xuất và thuật luyện kim

2 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu

và trong điều kiện nào?

Trang 35

BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

Lúa trồng

QUÁ TRÌNH THUẦN HÓA GIỐNG LÚA

Nghề nông trồng lúa

ra đời

Trang 37

Vò đất nung lớn

Những dấu tích nào chứng

tỏ người thời bấy giờ phát

minh ra nghề trồng lúa ?

Dấu vết gạo cháy Phùng Nguyên

Bài 10:NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

Trang 38

Chương II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

1 Công cụ sản xuất và thuật luyện kim

2 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu

và trong điều kiện nào?

- Điều kiện: Công cụ sản xuất được cải tiến

- Nghề trồng lúa ra đời Ở vùng đồng bằng,

ven các con sông lớn đất đai màu mỡ.

=> Ý nghĩa: Lúa trở thành cây lương thực

chính Cuộc sống ổn định.

Nghề nông trồng lúa nước ra đời trong điều kiện nào? ở đâu?

Trang 39

“ Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo Chỉ có gạo mới nuôi sống con người và ăn không bao giờ chán Các thứ khác tuy ngon, nhưng hiếm, mà người không làm ra được Còn lúa gạo thì mình trồng lấy, trồng nhiều được nhiều Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương….”

(Truyền thuyết Bánh Chưng – Bánh Giầy)

Từ xưa, người Việt ta đã làm ra hạt gạo và biết quý trọng hạt gạo,

bời vì hạt gạo đã nuôi sống con người Qua đó, thấy được thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện sự tôn kính tổ tiên.

Em hãy kể tên một số bài thơ,văn,bài hát nói về cây lúa,hạt gạo ?

Trang 42

B.Mài nhẵn toàn bộ, hình dáng cân xứng.

1 Quan sát hình 28,29 SGK: em hãy nhận xét công cụ sản xuất thời kỳ này có đặc điểm gì?

A.Ghè đẽo thô sơ

D Có hình thù rõ ràng

C.Chỉ mài ở lưỡi

cho sắc.

Trang 43

B.Thuật luyện kim và nghề

nông trồng lúa

2 Người Việt Cổ thời Hoa Lộc-Phùng Nguyên

đã có những phát minh nào sau đây là quan trọng nhất?

A.Lưỡi cuốc đá.

D Gốm có in hoa văn

C Chì lưới bằng đất nung.

Trang 44

Hướng dẫn về nhà

- Học bài 10.

- Chuẩn bị bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

+ Sự phân công lao động được hình thành như thế nào? + Xã hội có gì đổi mới?

+ Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?

Ngày đăng: 19/04/2022, 14:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm