Slide 1 Quan sát 4 bức tranh và cho biết em đã học những thể loại truyện nào ? I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học stt Thể loại Định nghĩa 1 2 3 Truyền thuyết Truyện cổ tích[.]
Trang 1Quan sát 4 bức tranh và cho biết em đã học những thể loại truyện nào ?
Trang 2I Định nghĩa về các thể loại truyện
1
2
3
Truyền thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện ngụ ngôn
Trang 3Truyện
cổ tích
Truyện ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
4
Truyện cười
Trang 4Truyện
cổ tích
Truyện ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch
4 Truyện
cười
1.Truyền thuyết:
( Học chú thích ()SGK/trang 7)
2 Truyện cổ tích:
( Học chú thích ()SGK/ trang 53)
Trang 5Truyện
cổ tích
Truyện ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch
Trang 6Truyện
cổ tích
Truyện ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch
3 Truyện ngụ ngôn:
Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.
giáo khoa Ngữ văn 6 – Tập 1:
I Định nghĩa về các thể loại truyện
dân gian đã học:
Tiết 53,54:
( Học chú thích ()SGK/trang 7)
( Học chú thích ()SGK/ trang 53)
( Học chú thích
()SGK/trang 100 )
Trang 7Thảo luận theo nhóm: Thống kê truyện dân gian đã học (cả truyện đọc thêm )
-Dãy 1,2: Truyện truyền thuyết, truyện cười.
-Dãy 3,4:Truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn.
*Thời gian: 5 phút.
Trang 9I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II Tên những truyện dân gian( theo thể loại ) đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn
Trang 10Đặc điểm của truyền thuyết:
- Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch
sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù
truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
-Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân
đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Trang 11Đặc điểm của truyện cổ tích
kiểu nhân vật quen thuộc (người bất hạnh; dũng sĩ; người thông minh; người là động vật;…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là
có thật.
Trang 121 Bức tranh minh họa cho cảnh nào trong truyện “Thạch Sanh”?
2 Qua bức tranh đó, em có suy nghĩ gì?
Trang 13ĐÁP ÁN
1 Bức tranh minh hoạ cho cảnh hai mẹ con Lí
Thông bị sét đánh.
2 Bức tranh thể hiện ước mơ của nhân dân về
chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái
ác Mẹ con Lí Thông đã bị trừng trị thích đáng
Đây cũng là ước mơ về công lí xã hội.
Trả lời nhanh câu hỏi sau
1 Bức tranh minh họa cho cảnh nào trong truyện “ Thạch Sanh”?
2 Qua bức tranh đó, em có suy nghĩ gì?
Trang 14Đặc điểm của truyện cổ tích
nhân vật quen thuộc(người bất hạnh; dũng sĩ;
người thông minh; người là động vật;…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến
thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện
Trang 15I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II Tên những truyện dân gian( theo thể loại ) đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn
6 – Tập 1:
III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
Truyền
thuyết
-Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
-Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
-Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
-Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Trang 16Đặc điểm của truyện ngụ ngôn:
- Là truyện kể mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Có ý nghĩa ẩn dụ, hàm ý.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn
dạy người ta trong cuộc sống.
Trang 17I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II Tên những truyện dân gian( theo thể loại ) đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn
6 – Tập 1:
III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
Truyền
thuyết
- Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là
có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
-Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Truyện
cổ tích
- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người em,người dũng sĩ…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.
Trang 18Đặc điểm của truyện cười
- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện
tượng này phơi bày ra và người nghe
(người đọc) phát hiện thấy.
- Có nhiều yếu tố gây cười.
- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
Trang 19I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II Tên những truyện dân gian( theo thể loại ) đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn
6 – Tập 1:
III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
Truyền
thuyết
- Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Truyện
cổ tích
- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc ( người mồ côi, người
mang lốt xấu xí, người em, người dũng sĩ…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải,của cái thiện.
- Có nhiều yếu tố gây cười
- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong
xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
Tiết-54,55: Chủ đề:
Trang 20Luyện tập:
1 Bài tập1:
Quan sát các bức tranh sau và kể lại câu chuyện Tiết-53, 54: Chủ đề:
Trang 214
Trang 22I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian
đã học:
II Tên những truyện dân gian( theo thể loại )
đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn 6 Tập 1:
III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể
loại truyện dân gian đã học:
IV Luyện tập:
Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ
ngôn Truyện cười
giá của nhân
dân đối với các
sự kiện và nhân
vật lịch sử.
- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của thuộc(người
mồ côi, người mang lôt xấu xí, người em,người dũng sĩ…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng,
kì ảo.
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
-Thể hiện ước
mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải ,của cái thiện.
- Là truyện kể
mượn chuyện
về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người
để nói bóng gió chuyện con người.
- Có ý nghĩa ẩn
dụ, hàm ý.
-Nêu bài học để
khuyên nhủ, răn dạy người
ta trong cuộc sống.
Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe(người đọc) phát hiện thấy.
- Có nhiều yếu
tố gây cười.
-Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói
hư tật xấu trong
xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
1 Bài tập1: Kể chuyện theo tranh
2 Bài tập 2: Kể chuyện tưởng tượng
“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
3 Bài tập 3:
Tiết-53,54:
Trang 23I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã
học:
II Tên những truyện dân gian( theo thể loại ) đã
học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn 6 Tập 1:
III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại
truyện dân gian đã học:
IV Luyện tập:
Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ
ngôn Truyện cười
số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ côi, người mang lôt xấu xí, người em,người dũng sĩ…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
-Thể hiện ước
mơ, niềm tin của nhân dân
về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải ,của cái thiện.
- Là truyện kể
mượn chuyện
về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người
để nói bóng gió chuyện con người.
- Có ý nghĩa ẩn
dụ, hàm ý.
-Nêu bài học để
khuyên nhủ, răn dạy người
ta trong cuộc sống.
-Là truyện kể
về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe (người đọc) phát hiện thấy.
- Có nhiều yếu
tố gây cười.
-Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
1 Bài tập1: Kể chuyện theo tranh
2 Bài tập 2: Kể chuyện tưởng tượng
“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
3 Bài tập 3: Sáng tác thơ, vẽ tranh
* Hướng dẫn tự học:
- Bài vừa học:
+ Nắm lại toàn bộ nội dung ôn tập + Sưu tầm và đọc thêm một số truyện thuộc các thể loại truyện dân gian đã học.
- Bài sắp học:
Ôn tập truyện dân gian (tt) + Đọc và trả lời câu hỏi 5 SGK /135 + Nêu ý nghĩa và nghệ thuật đặc sắc của mỗi truyện dân gian đã học.
+Thi kể một trong những truyện dân gian đã học (hoặc đã đọc).
+ Vẽ tranh dựa vào truyện dân gian
đã học
Tiết- 54,55:
Trang 24Mua vui hoặc phê phán
Kể rõ hiện tượng đáng cười
Ếch ngồi đáy giếng
Kể về nhữn
g vật quen thuộc
Yếu
tố hoan
g đườn g
Thể hiện niềm tin và ước mơ
Thạch Sanh
Em bé thông minh Cây bút thần
Ông lão đánh cá
và con cá vàng
Chân Tay Tai Mắt Miệng