Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy hoàn toàn với điện cực trơ thì thu được 3,36 lít khí đkc ở anot và a gam hỗn hợp kim loại ở catot.. Tính oxi hoá của Fe3+ mạnh h[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm
B Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin
C Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon
D Amin có từ hai nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân
của quá trình phản ứng đạt 80% Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml
Câu 4: Cặp chất không xảy ra phản ứng là:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic,
rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa
và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng
A Glucozơ có trong hầu hết trong các bộ phận của cơ thể thực vật
B Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc
C Glucozơ có vị ngọt
D Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
Câu 8: Cho 300 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu
được 311,325 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:
Câu 9: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
Câu 10: Số khẳng định đúng trong các khẳng định sau là
(1) Saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm
(2) Xenlulozơ có phản ứng màu với I2
(3) Khi thủy phân không hoàn toàn xenlulozơ thu được saccarozơ
(4) Glucozơ cũng như Fructozơ đều có 5 nhóm OH ở dạng mạch hở
(5) Tinh bột và xenlulozơ đều có dạng mạch thẳng
Trang 2(6) Tinh bột và xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit
Câu 11: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl Sau khi thu được 336 ml khí
H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68% Kim loại đó là:
Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin; 1 mol valin
Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn peptit X thì thu được 3 đipeptit là Gly và Val-Ala và Ala-Ala Vậy công thức cấu tạo của X là:
N-CH2-COONa (3); H2N-(CH2)2CH(NH2)-COOH (4); HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH (5); C6H5NH3Cl (6) Các dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là:
dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho Ag = 108):
Câu 15: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là:
(a)X +2NaOH → X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(c) Nx3 + nX4 → Tơ Lapsan +2nH2O (d) X3 + 2X2 → X5 + 2H2O
Phân tử khối của X5 là:
Câu 18: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)
những tấm kim loại:
Câu 20: Cây cao su có nguồn gốc từ Nam Mĩ, là loại cây có giá trị kinh tế cao Cao su thiên nhiên được
lấy từ mủ cây cao su Khi đun nóng cao su thiên nhiên tới 250
o
C – 300
o
C thu được:
dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là:
Trang 3A stearic B tristearin C tripanmitin D triolein
Câu 23: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác
dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là:
Y trong suốt Chia Y làm 2 phần bằng nhau Phần 1: cô cạn được 31,6 gam hỗn hợp muối khan Phần 2:
cho một luồng Cl2 dư đi qua cho đến phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn được 33,375 gam hỗn hợp muối khan Giá trị m là:
Câu 25: Cho 5,4 gam một amin đơn chức G vào HCl dư thu được dung dịch X Cô cạn X thu được 9,78
gam chất rắn khan G là:
Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:
ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là:
phẩm cháy bằng 300,0 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M Tính khối lượng kết tủa thu được?
Y + H2O và (2) Y + X xt
Z + H2O Hãy cho biết X, Y có thể là chất nào sau đây:
A C2H5OH và CH3COOH B CH3CHO và CH3COOH
C C2H5OH và CH3CHO D C6H12O6 và CH3COOH
Câu 30: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có:
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
1 B 11 C 21 B
2 A 12 A 22 D
3 A 13 D 23 C
4 B 14 C 24 C
5 B 15 B 25 A
6 D 16 A 26 C
7 B 17 D 27 D
8 D 18 C 28 A
9 B 19 D 29 A
10 C 20 D 30 C
ĐỀ SỐ 2
Trang 4Câu 1: Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đkc) Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của
x là
Chia X thành 2 phần bằng nhau: Cho phần 1 vào dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí H2 (đkc); Cho phần 2 vào dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí H2 (đkc) Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Câu 4: Phương pháp điều chế kim loại Na là
H2SO4) để thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của m là
tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Giá trị của x là
Câu 7: Hai kim loại Al và Ag đều phản ứng được với dung dịch
A H2SO4 loãng B HNO3 loãng C NaOH loãng D NaCl loãng
Câu 8: Chất phản ứng với dung dịch KOH là
giản) của tất cả các chất là
11,2 lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m là
Câu 13: Phương pháp điều chế Al là
Câu 14: Nhận xét nào sau đây úng?
Trang 5C Tính oxi hoá của Fe3+ mạnh hơn Ag+
Câu 15: Phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời là
Câu 16: Chất có tính khử nhưng không có tính oxi hoá là
Câu 17: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng
Câu 18: Cho FeO tác dụng với dung dịch HCl ai tr của FeO là
Câu 19: Cho 4,25 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung
dịch và 1,68 lít khí (đkc) khối lượng Na trong X là
Câu 21: Nhận xét nào sau đây sai?
B NaOH được dùng để nấu xà ph ng
thu được dung dịch X và 1,344 lít khí (đkc) Kim loại M là
Câu 23: Chất nào sau đây là đá vôi
Câu 24: Hòa tan 10,65 gam hỗn hợp gồm một oxit kim loại kiềm và một oxit kim loại kiềm thổ bằng
dung dịch HCl dư được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy hoàn toàn với điện cực trơ thì thu được 3,36 lít khí (đkc) ở anot và a gam hỗn hợp kim loại ở catot Giá trị của
a là
Câu 25: Cho một miếng nhôm (có phủ s n lớp nhôm oxit) vào dung dịch NaOH dư Số phản ứng xảy ra
là
Câu 26: Cặp chất xảy ra phản ứng là
toàn thu được 3,36 lít khí NO (đkc, là sản phẩm khử duy nhất của N+5
) Khối lượng (gam) muối thu được
Trang 6sau phản ứng là
Câu 29: Tôn là sắt được tráng kim loại nào sau đây
D Cho B qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 6 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hỗn hợp D bằng dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,18 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và 24 gam muối Phần trăm số mol của Fe trong hỗn hợp T là
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Hai kim loại Al và Ag đều phản ứng được với dung dịch
Câu 2: Phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời là
H2SO4) để thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của m là
Câu 4: Phương pháp điều chế Al là
thu được dung dịch X và 1,344 lít khí (đkc) Kim loại M là
Câu 7: Chất nào sau đây là đá vôi
giản) của tất cả các chất là
Câu 9: Phương pháp điều chế kim loại Na là
Câu 10: Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 11: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng
Câu 12: Nhận xét nào sau đây úng?
Trang 7A Tính khử của Fe3+ yếu hơn Cu2+
11,2 lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m là
Câu 15: Chất có tính khử nhưng không có tính oxi hoá là
dung dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đkc) Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 17: Cho FeO tác dụng với dung dịch HCl ai tr của FeO là
kết tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Giá trị của x là
Câu 20: Nhận xét nào sau đây sai?
B NaOH được dùng để nấu xà ph ng
X Chia X thành 2 phần bằng nhau: Cho phần 1 vào dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí H2 (đkc); Cho phần 2 vào dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí H2 (đkc) Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Câu 22: Cho 4,25 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung
dịch và 1,68 lít khí (đkc) khối lượng Na trong X là
Câu 23: Hòa tan 10,65 gam hỗn hợp gồm một oxit kim loại kiềm và một oxit kim loại kiềm thổ bằng
dung dịch HCl dư được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy hoàn toàn với điện cực trơ thì thu được 3,36 lít khí (đkc) ở anot và a gam hỗn hợp kim loại ở catot Giá trị của
a là
Câu 24: Cho một miếng nhôm (có phủ s n lớp nhôm oxit) vào dung dịch NaOH dư Số phản ứng xảy ra
Trang 8là
Câu 25: Cặp chất xảy ra phản ứng là
toàn thu được 3,36 lít khí NO (đkc, là sản phẩm khử duy nhất của N+5
) Khối lượng (gam) muối thu được sau phản ứng là
D Cho B qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 6 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hỗn hợp D bằng dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,18 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và 24 gam muối Phần trăm số mol của Fe trong hỗn hợp T là
Câu 29: Tôn là sắt được tráng kim loại nào sau đây
Câu 30: Chất phản ứng với dung dịch KOH là
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Cặp chất xảy ra phản ứng là
Chia X thành 2 phần bằng nhau: Cho phần 1 vào dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí H2 (đkc); Cho phần 2 vào dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí H2 (đkc) Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Câu 3: Nhận xét nào sau đây sai?
B NaOH được dùng để nấu xà ph ng
Câu 4: Cho một miếng nhôm (có phủ s n lớp nhôm oxit) vào dung dịch NaOH dư Số phản ứng xảy ra là
lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m là
Câu 7: Chất có tính khử nhưng không có tính oxi hoá là
Trang 9Câu 8: Chất tác dụng với dung dịch Na2CO3 tạo khí thoát ra là
Câu 9: Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
thu được dung dịch X và 1,344 lít khí (đkc) Kim loại M là
Câu 11: Phương pháp điều chế Al là
Câu 12: Chất nào sau đây là đá vôi
Câu 14: Hòa tan 10,65 gam hỗn hợp gồm một oxit kim loại kiềm và một oxit kim loại kiềm thổ bằng
dung dịch HCl dư được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy hoàn toàn với điện cực trơ thì thu được 3,36 lít khí (đkc) ở anot và a gam hỗn hợp kim loại ở catot Giá trị của
a là
Câu 15: Nhận xét nào sau đây úng?
Câu 16: Cho FeO tác dụng với dung dịch HCl ai tr của FeO là
Câu 17: Hai kim loại Al và Ag đều phản ứng được với dung dịch
Câu 18: Phương pháp điều chế kim loại Na là
Câu 19: Tôn là sắt được tráng kim loại nào sau đây
Câu 20: Phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời là
Câu 21: Cho 4,25 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung
dịch và 1,68 lít khí (đkc) khối lượng Na trong X là
mol H2SO4) để thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của m là
Trang 10toàn thu được 3,36 lít khí NO (đkc, là sản phẩm khử duy nhất của N+5
) Khối lượng (gam) muối thu được sau phản ứng là
dung dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đkc) Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 26: Chất phản ứng với dung dịch KOH là
D Cho B qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 6 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hỗn hợp D bằng dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,18 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và 24 gam muối Phần trăm số mol của Fe trong hỗn hợp T là
giản) của tất cả các chất là
kết tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Giá trị của x là
Câu 30: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Phương pháp điều chế Al là
Câu 2: Chất nào sau đây là đá vôi
lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m là
Chia X thành 2 phần bằng nhau: Cho phần 1 vào dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí H2 (đkc); Cho phần 2 vào dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí H2 (đkc) Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Trang 11A 66,39% B 46,47% C 33,61% D 42,32%
tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Giá trị của x là
Câu 7: Cặp chất xảy ra phản ứng là
Câu 9: Cho FeO tác dụng với dung dịch HCl ai tr của FeO là
mol H2SO4) để thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của m là
Câu 12: Hai kim loại Al và Ag đều phản ứng được với dung dịch
Câu 13: Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 14: Nhận xét nào sau đây úng?
Câu 15: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng
Câu 16: Cho một miếng nhôm (có phủ s n lớp nhôm oxit) vào dung dịch NaOH dư Số phản ứng xảy ra
là
Câu 17: Phương pháp điều chế kim loại Na là
dung dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đkc) Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của x là
Trang 12thu được dung dịch X và 1,344 lít khí (đkc) Kim loại M là
Câu 20: Cho 4,25 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung
dịch và 1,68 lít khí (đkc) khối lượng Na trong X là
Câu 21: Tôn là sắt được tráng kim loại nào sau đây
Câu 22: Nhận xét nào sau đây sai?
C NaOH được dùng để nấu xà ph ng
Câu 23: Chất có tính khử nhưng không có tính oxi hoá là
Câu 24: Hòa tan 10,65 gam hỗn hợp gồm một oxit kim loại kiềm và một oxit kim loại kiềm thổ bằng
dung dịch HCl dư được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy hoàn toàn với điện cực trơ thì thu được 3,36 lít khí (đkc) ở anot và a gam hỗn hợp kim loại ở catot Giá trị của
a là
Câu 25: Chất phản ứng với dung dịch KOH là
giản) của tất cả các chất là
toàn thu được 3,36 lít khí NO (đkc, là sản phẩm khử duy nhất của N+5
) Khối lượng (gam) muối thu được sau phản ứng là
Câu 29: Phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời là
D Cho B qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 6 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hỗn hợp D bằng dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,18 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và 24 gam muối Phần trăm số mol của Fe trong hỗn hợp T là
Trang 14Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ ăn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HL đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ ăn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí