Cơ sở lý luận
1.1.1 Tổng quan về Tăng huyết áp
Tăng huyết áp hiện nay là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng, với 1,13 tỷ người mắc bệnh trên toàn cầu vào năm 2015 Tỉ lệ mắc bệnh ở người trưởng thành dao động từ 30-45%, tương đương giữa các quốc gia Mặc dù có nhiều chiến lược điều trị hiệu quả, tỉ lệ kiểm soát huyết áp vẫn còn thấp Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong sớm, gây ra khoảng 10 triệu ca tử vong vào năm 2015, trong đó 4,9 triệu do bệnh tim thiếu máu cục bộ và 3,5 triệu do đột quỵ Bên cạnh đó, tăng huyết áp cũng là yếu tố nguy cơ chính cho bệnh thận mạn và bệnh động mạch ngoại biên.
Năm 2020, Hội tăng huyết áp thế giới và Bộ Y tế Việt Nam đã phát hành hướng dẫn thực hành lâm sàng cho bệnh tăng huyết áp, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và điều trị căn bệnh này.
Theo các hướng dẫn hiện hành, tăng huyết áp được chẩn đoán khi huyết áp tâm thu (HATT) đạt ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) đạt ≥ 90mmHg sau khi kiểm tra lặp lại Các loại tăng huyết áp thường gặp được định nghĩa rõ ràng trong các tài liệu y khoa.
- Tăng HATT đơn độc: HATT ≥ 140 mmHg và HATTr < 90 mmHg
- Tăng HATTr đơn độc: HATT < 140 mmHg và HATTr ≥ 90 mmHg
Tăng huyết áp áo choàng trắng là tình trạng chỉ ghi nhận huyết áp tăng cao khi đo tại phòng khám, trong khi huyết áp lưu động hoặc tại nhà lại bình thường Những người mắc tình trạng này có nguy cơ tim mạch trung gian, nằm giữa huyết áp bình thường và tăng huyết áp thực sự.
Tăng huyết áp ẩn giấu (Masked hypertension) là tình trạng khi huyết áp không tăng tại phòng khám nhưng lại cao khi đo ngoài phòng khám, như trong trường hợp đo huyết áp lưu động hoặc tại nhà Những bệnh nhân mắc tình trạng này có nguy cơ gặp phải các biến cố tim mạch tương tự như những người bị tăng huyết áp thực sự.
Các phương tiện chẩn đoán THA
Việc đo huyết áp (HA) tại phòng khám là phương pháp phổ biến để chẩn đoán và theo dõi tăng huyết áp (THA) Để đảm bảo độ chính xác, không nên chỉ dựa vào một lần khám; khuyến cáo thực hiện đo HA từ 2-3 lần trong khoảng thời gian 1-4 tuần, tùy thuộc vào mức huyết áp Nếu huyết áp đo được đạt 180/110 mmHg kèm theo triệu chứng bệnh tim mạch, chẩn đoán có thể được xác định ngay trong một lần khám Đặc biệt, khi đo HA tư thế đứng, cần thực hiện ở những trường hợp nghi ngờ hạ HA tư thế, đặc biệt là ở người cao tuổi và bệnh nhân đái tháo đường, với lần đo đầu tiên sau 1 phút và lần đo thứ hai sau 3 phút.
Đo huyết áp tại nhà, bao gồm việc tự đo hoặc theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ (ABPM), có tần suất lặp lại cao hơn so với các phương pháp đo huyết áp tại phòng khám Phương pháp này có mối liên hệ chặt chẽ với tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp và nguy cơ biến cố tim mạch, đồng thời giúp xác định hiện tượng huyết áp áo choàng trắng và huyết áp ẩn giấu.
Tiêu chuẩn chẩn đoán THA theo ISH 2020
Tiêu chí xác định tăng huyết áp dựa trên đo huyết áp phòng khám, đo huyết áp lưu động ( ABPM) và đo huyết áp tại nhà (HBPM)
Huyết áp HATT/HATTr, mmHg
Huyết áp phòng khám ≥140 và/ hoặc≥90
Theo dõi huyết áp lưu động (HALĐ)
Trung bình ban ngày ( hoặc lúc thức) ≥135 và/ hoặc≥85
Trung bình ban đêm ( hoặc lúc ngủ) ≥120 và/ hoặc≥70
Theo dõi huyết áp tại nhà ≥135 và/ hoặc ≥85
Chiến lược chẩn đoán THA theo Bộ Y Tế 2020
1.1.1.3 Phân độ tăng huyết áp
Phân độ tăng huyết áp theo Hội Tăng huyết áp thế giới 2020
Phân độ huyết áp dựa trên đo huyết áp phòng khám
Huyết áp bình thường < 130 và < 85
HA bình thường cao 130 - 139 và/hoặc 85 - 89
Tăng huyết áp độ 1 140 - 159 và/hoặc 90 - 99
Tăng huyết áp độ 2 ≥ 160 và/hoặc ≥ 100
* THA nguyên phát: chiếm gần 90% trường hợp bị THA không biết nguyên nhân
* Các nguyên nhân THA thứ phát:
Bệnh thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, ứ nước bể thận, u thận
+ Bệnh vỏ tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, hội chứng tăng aldosteron tiên phát, sai lạc trong sinh tổng hợp Corticosteroid
+ Bệnh tủy thượng thận, u tủy thượng thận
Bệnh tim mạch: Bệnh hẹp eo động mạch chủ, viêm hẹp động mạch chủ bụng, hở van động mạch chủ
Thuốc: carbenoxolone, A.C.T.H.Corticoides, các IMAO, chất chống trầm cảm vòng
Tăng huyết áp thai kỳ: Tăng huyết áp thường xuất hiện trên sản phụ mang thai ở tuần thứ 20 của thai kỳ
Các nguyên nhân khác: Bệnh cường giáp, bệnh đa hồng cầu, toan hô hấp…
1.1.1.5 Triệu chứng của tăng huyết áp
Hầu hết người bệnh tăng huyết áp (THA) không có triệu chứng rõ ràng cho đến khi bệnh được phát hiện, tuy nhiên, đau đầu vùng chẩm là triệu chứng phổ biến Ngoài ra, người bệnh có thể gặp các triệu chứng không đặc hiệu như hồi hộp, mệt mỏi, khó thở và mờ mắt Một số triệu chứng khác có thể xuất hiện tùy thuộc vào nguyên nhân hoặc biến chứng của THA.
Chỉ số HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg [2]
* Các dấu hiệu của bệnh lý kèm theo hoặc biến chứng
- Người bệnh có thể béo phì, mặt tròn trong hội chứng Cushing, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong bệnh hẹp eo động mạch chủ
- Khám tim mạch có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu suy tim trái
Khám bụng có thể giúp phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn, điều này liên quan đến tình trạng hẹp động mạch thận hoặc phồng động mạch chủ Ngoài ra, quá trình khám còn có thể phát hiện sự hiện diện của thận to hoặc thận đa nang.
- Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch não cũ hoặc nhẹ
- Biến chứng về tim: Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim…
- Biến chứng về não: Xuất huyết não, nhũn não, bệnh não do THA…
- Biến chứng về thận: Đái ra protein, phù, suy thận…
- Biến chứng về mắt: Mờ mắt, xuất huyết, xuất tiết và phù gai thị
- Biến chứng về mạch máu: Phình hoặc phình tách thành động mạch
1.1.1.7 Điều trị tăng huyết áp
– Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài
– Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”
Huyết áp mục tiêu cần đạt là dưới 140/90 mmHg, và có thể thấp hơn nếu người bệnh dung nạp tốt Đối với những người có nguy cơ tim mạch cao đến rất cao, huyết áp mục tiêu nên đạt dưới 130/80 mmHg Sau khi đạt được huyết áp mục tiêu, việc duy trì phác đồ điều trị lâu dài và theo dõi định kỳ là rất quan trọng để điều chỉnh kịp thời.
Điều trị bệnh nhân có tổn thương cơ quan đích cần được thực hiện một cách tích cực Việc hạ huyết áp quá nhanh có thể dẫn đến biến chứng thiếu máu ở các cơ quan này, ngoại trừ trong các tình huống cấp cứu.
- Điều trị lâu dài (suốt đời)
- Thay đổi lối sống luôn cần thiết để dự phòng cũng như điều trị THA
- Điều trị THA bao gồm cả kiểm soát các YTNC tim mạch tổng thể và bảo vệ mạch máu
Các biện pháp tích cực trong việc thay đổi lối sống là cần thiết cho mọi bệnh nhân nhằm ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh, giảm huyết áp và giảm số lượng thuốc cần sử dụng.
– Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)
+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi
+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2
- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ
- Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn
Phụ nữ nên tiêu thụ tối đa 2 cốc chuẩn rượu mỗi ngày và không quá 9 cốc chuẩn mỗi tuần, trong khi nam giới có thể uống ít hơn 14 cốc chuẩn mỗi tuần Một cốc chuẩn chứa 10g ethanol, tương đương với 330ml bia, 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh.
- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý
- Tránh bị lạnh đột ngột
1.1.1.8 Phòng bệnh và biến chứng
Bệnh tăng huyết áp là một bệnh mạn tính cần được kiểm soát để ngăn ngừa biến chứng lâu dài Người bệnh nên áp dụng lối sống khoa học và tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để duy trì huyết áp ổn định.
Để duy trì sức khỏe, chế độ ăn hợp lý rất quan trọng Cần giảm lượng muối tiêu thụ hàng ngày xuống dưới 5g và hạn chế các thực phẩm chứa nhiều muối như cà muối, dưa muối, mì ăn liền, xúc xích, và thịt hun khói Nên tăng cường rau xanh và trái cây tươi, đồng thời đảm bảo cung cấp đủ kali và các vi lượng cần thiết trong khẩu phần ăn hàng ngày Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa như bơ, mỡ động vật, lòng đỏ trứng và thịt đỏ, đồng thời nên tránh ăn phủ tạng động vật và tăng cường ăn cá.
Cơ sở thực tiễn
Nghiên cứu của Ngô Vương Hoàng Giang, Dương Minh Đức và Phạm Đức Minh đã phân tích thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp tại khoa khám bệnh, Trung tâm Y tế huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang trong năm qua Kết quả cho thấy mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân còn thấp, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và sức khỏe tổng thể của họ Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và giáo dục bệnh nhân để cải thiện tình trạng này.
Nghiên cứu cắt ngang trên 210 bệnh nhân tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế huyện Thoại Sơn cho thấy chỉ có 15,2% bệnh nhân tuân thủ đầy đủ 4 nội dung điều trị Tỷ lệ tuân thủ tái khám định kỳ cao nhất đạt 98,6%, trong khi tuân thủ theo dõi huyết áp tại nhà là 65,7%, sử dụng thuốc đạt 49,5% và thay đổi lối sống chỉ đạt 40,5% Các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bao gồm giới tính, trình độ học vấn và thời gian chờ khám, với p < 0,05 Để nâng cao hiệu quả điều trị, cần tăng cường thông tin, giáo dục và truyền thông cho bệnh nhân, đặc biệt là nam giới và nhóm có học vấn thấp, đồng thời đảm bảo cung cấp đủ thuốc điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp.
Nghiên cứu của Đặng Thị Thu Huyền, Nguyễn Ngọc Lý và Hà Văn Như năm 2018 tập trung vào thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp tại xã Thạch Lỗi, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương Bài viết cũng phân tích một số yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.
Nghiên cứu cắt ngang trên 218 bệnh nhân tăng huyết áp tại xã Thạch Lỗi từ tháng 3-6/2018 cho thấy 59,2% bệnh nhân là nữ, chủ yếu từ 60 tuổi trở lên (88,1%) Tỷ lệ tuân thủ điều trị chỉ đạt 39,9%, trong đó tuân thủ thuốc là 91,7% và thay đổi lối sống là 43,6% Các lý do chính dẫn đến không tuân thủ bao gồm quên uống thuốc khi đi xa (26,6%), cảm thấy phiền toái khi uống thuốc hàng ngày (13,8%), thường xuyên uống rượu/bia (22%) và không tập thể dục thường xuyên (56%) Những yếu tố liên quan đến việc không tuân thủ bao gồm giới tính nam, thời gian mắc bệnh trên 5 năm, sống một mình, không có tiền sử gia đình về tăng huyết áp, mắc biến chứng, thời gian điều trị trên 6 tháng, chờ khám lâu, và không hài lòng với nhân viên y tế Để nâng cao hiệu quả điều trị, cần có sự hỗ trợ tích cực từ gia đình và trạm y tế, đặc biệt là cải thiện sự hài lòng với nhân viên y tế Cần thực hiện thêm các nghiên cứu chuyên sâu để làm rõ vai trò của các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị.
Nghiên cứu của Yassine M và cộng sự năm 2016 là một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 210 bệnh nhân ngoại trú bị tăng huyết áp, được chọn ngẫu nhiên từ các phòng khám ở bệnh viện chuyên khoa và phòng khám tim mạch tư nhân Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tỷ lệ tuân thủ và các yếu tố liên quan đến sự tuân thủ tốt trong việc sử dụng thuốc hạ huyết áp, với mức độ tuân thủ được đo lường bằng thang điểm Morisky.
Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc THA của người bệnh điều trị ngoại trú tại Trung tâm tim mạch, BVĐK tỉnh Phú Thọ năm 2021
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, được thành lập vào năm 1965 với tên gọi ban đầu là Bệnh viện cán bộ, đã chính thức đổi tên thành Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ từ năm 2006.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ là cơ sở y tế hàng đầu của tỉnh, được công nhận là Bệnh viện hạng I với quy mô 1.500 giường bệnh Bệnh viện có tổng cộng 1.246 cán bộ viên chức, trong đó bao gồm 372 bác sĩ và dược sĩ đại học, 659 điều dưỡng, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, và 215 cán bộ khác.
Bệnh viện cam kết trở thành địa chỉ tin cậy hàng đầu trong việc khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân tỉnh Phú Thọ cũng như các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc.
Bệnh viện có tổng số 39 khoa, phòng, trung tâm trong đó: 08 phòng chức năng, 06 khoa Cận lâm sàng, 17 khoa Lâm sàng và 9 Trung tâm
Bệnh viện có tổng số 42 phòng khám trong đó có 30 phòng khám công lập, 12 phòng khám theo yêu cầu, 01 phòng khám OPC
Bệnh viện đã thành công trong việc áp dụng và duy trì tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 từ năm 2009 Đến năm 2017, bệnh viện tiếp tục được cấp chứng nhận ISO 9001:2015 và ISO 15189:2012 (TCVN 15189:2014), khẳng định chất lượng và năng lực của phòng xét nghiệm y tế đồng bộ.
Tại Bệnh viện, quy trình khám và chữa bệnh được chuẩn hóa với sự tham gia của 3 đơn vị xét nghiệm huyết học, hóa sinh và vi sinh Tất cả các quy chế chuyên môn trong cấp cứu, khám bệnh và chăm sóc người bệnh được thực hiện một cách nghiêm túc, đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế.
Bệnh viện được xây dựng trên diện tích 2.94 ha, bao gồm 3 tòa nhà 7 tầng hiện đại, cung cấp cơ sở vật chất khang trang và trang thiết bị máy móc tiên tiến.
Bệnh viện có 11 tầng và 1.500 giường bệnh, phục vụ trung bình từ 1.000 đến 1.200 lượt người khám bệnh mỗi ngày Số lượng bệnh nhân nội trú cũng đạt từ 1.400 đến 1.500 người, cho thấy nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng.
Bệnh viện hiện đang tập trung phát triển các chuyên khoa mũi nhọn như ung bướu, tim mạch, chấn thương chỉnh hình, đột quỵ, huyết học truyền máu, ghép thận và lọc máu - thận nhân tạo, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, với phương châm “Người bệnh là khách hàng, Khách hàng là Ân nhân”, đã khẳng định vị thế là địa chỉ chăm sóc sức khỏe tin cậy hàng đầu cho người dân tại Phú Thọ và các tỉnh thành khu vực Tây Bắc.
2.1.2 Giới thiệu sơ lược về trung tâm tim mạch, BVĐK tỉnh Phú Thọ
Trung tâm Tim mạch được thành lập vào tháng 12 năm 2016, kế thừa từ Khoa Tim mạch, với ba đơn vị chuyên môn: Đơn vị Can thiệp tim mạch, Đơn vị Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực, và Đơn vị Nội tim mạch và Can thiệp.
Trung tâm có 77 cán bộ, trong đó số bác sĩ là 29; điều dưỡng và KTV là
48 Các bác sĩ có trình độ sau đại học là 16 (01 BSCKII, 04 BSNT, 07 ThS Y học, 04 BSCKI)
Bác sĩ đang học sau đại học: 08 (01 Nghiên cứu sinh, 02 BSCKII, 01 BSNT, 04 Thạc sỹ)
- Đơn vị Nội Tim mạch và cấp cứu tim mạch
- Đơn vị Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực
- Đơnvị can thiệp tim mạch
Trung tâm Tim mạch sở hữu đội ngũ cán bộ chuyên môn cao và trang thiết bị hiện đại, cho phép thực hiện nhiều kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực Nội tim mạch & Can thiệp.
- Chẩn đoán và điều trị nội khoa các bệnh lý tim mạch: Nhồi máu cơ tim, van tim, suy tim rối loạn nhịp, tăng huyết áp
- Xử trí các tình trạng cấp cứu tim mạch: Sốc điện chuyển nhịp, tạo nhịp tim tạm thời
Can thiệp động mạch vành cấp cứu qua da là phương pháp quan trọng trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp, giúp phục hồi lưu thông máu nhanh chóng Ngoài ra, can thiệp động mạch vành cũng được áp dụng cho các tổn thương phức tạp như tổn thương thân chung, tổn thương ở chỗ chia đôi và tắc hoàn toàn động mạch mạn tính (CTO), góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ biến chứng cho bệnh nhân.
- Siêu âm trong lòng mạch (IVUS), đo phân suất dự trữ động mạch vành (FDD00)
- Can thiệp động mạch ngoại biên: Động mạch dưới đòn, động mạch thận, động mạch chi
- Can thiệp động mạch chủ qua da (Stent Graft)
- Thăm dò điện sinh lý và điều trị các rối loạn nhịp bằng sóng cao tần (RF)
- Cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn: 01 buồng, 02 buồng, 03 buồng
- Siêu âm tim qua thực quản, qua thành ngực chẩn đoán bệnh lý tim mạch, tim bẩm sinh
- Bít thông liên nhĩ, thông liên thất còn ống động mạch bằng dụng cụ qua da
- Nong van hai lá, van động mạch phổi bằng dụng cụ qua da
Các phương pháp thăm dò trong chẩn đoán bệnh tim mạch bao gồm Holter điện tâm đồ, Holter huyết áp và điện tâm đồ gắng sức Đơn vị Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực đã triển khai hầu hết các phẫu thuật liên quan đến tim, mạch máu và lồng ngực, như phẫu thuật tim hở, phẫu thuật mạch máu và các phẫu thuật lồng ngực khác.
2.1.3 Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc THA của người bệnh điều trị ngoại trú bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2021 Để biết được người bệnh tăng huyết áp hiện nay có thực hiện tuân thủ điều trị hay không? Những yếu tố nào làm cho người bệnh không tuân thủ điều trị điều trị THA ngoại trú Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ nên tôi tiến hành khảo sát
2.1.3.1 Đối tượng khảo sát và phương pháp thu thập số liệu Đối tượng khảo sát (ĐTKS): Khảo sát được thực hiện ở người bệnh THA đến khám và điều trị ngoại trú tại Trung tâm tim mạch, BVĐK tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ 15/06/2021 đến hết 15/07/2021
Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc THA của người bệnh điều trị ngoại trú bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2021
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, bao gồm Trung tâm tim mạch, luôn tuân thủ quy trình và hướng dẫn của Bộ Y tế trong việc quản lý và điều trị bệnh nhân tăng huyết áp (THA).
Mỗi tháng, bệnh viện tổ chức các buổi tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú Trung tâm Tim mạch cũng đã thành lập Câu lạc bộ người bệnh tăng huyết áp (THA), tổ chức sinh hoạt hàng quý với nhiều hoạt động đa dạng, thu hút sự tham gia đông đảo của bệnh nhân THA trong toàn bệnh viện.
Trung tâm tim mạch sở hữu đội ngũ y tế đông đảo, được đào tạo và huấn luyện chuyên sâu về các bệnh lý tim mạch, đặc biệt là tăng huyết áp (THA).
Trung tâm có 77 cán bộ, trong đó số bác sĩ là 29; điều dưỡng và KTV là
48 Các bác sĩ có trình độ sau đại học là 16 (01 BSCKII, 04 BSNT, 07 ThS Y học, 04 BSCKI)
Bác sĩ đang học sau đại học: 08 (01 Nghiên cứu sinh, 02 BSCKII, 01 BSNT, 04 Thạc sỹ)
Nhân viên trong khoa thường xuyên cập nhật kiến thức từ các khóa tập huấn ngắn hạn tại bệnh viện, cũng như các hội thảo trong và ngoài nước
Khi người bệnh đến khám lần đầu, họ sẽ được kiểm tra huyết áp và thực hiện các xét nghiệm máu, nước tiểu, siêu âm và điện tim để đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát.
Trung tâm giám sát quá trình điều trị và tái khám cho người bệnh nhằm phát hiện sớm biến chứng và tác dụng phụ của thuốc Mỗi bệnh nhân được cấp một bộ hồ sơ bệnh án theo dõi lâu dài cùng với sổ theo dõi tại nhà Khi đến khám, bác sĩ sẽ ghi nhận đầy đủ nhận xét và chỉ định vào bệnh án và sổ theo dõi của bệnh nhân.
Mỗi tháng, bệnh nhân sẽ đến khám theo lịch hẹn với bác sĩ để nhận thuốc điều trị cho tháng tiếp theo Trước khi khám, bệnh nhân sẽ được đo huyết áp để theo dõi tình trạng sức khỏe.
Phòng khám huyết áp, phòng điện tim và phòng xét nghiệm được bố trí gần nhau nhằm giảm thiểu việc di chuyển cho bệnh nhân Khoa được trang bị đầy đủ thiết bị máy móc hiện đại, đảm bảo hiệu quả trong việc khám, điều trị và chẩn đoán bệnh.
Mỗi lần khám và nhận thuốc, bệnh nhân được bác sĩ hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng thuốc và các dấu hiệu bất thường của bệnh Bệnh viện và Trung tâm cũng phát triển tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe để bệnh nhân hiểu rõ hơn về việc tuân thủ sử dụng thuốc, vai trò của thuốc và hậu quả của việc không tuân thủ điều trị.
Điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ bác sĩ trong quá trình khám bệnh, giúp bác sĩ có thêm thời gian để tư vấn và chăm sóc người bệnh Sự hợp tác này không chỉ nâng cao chất lượng khám và điều trị mà còn giảm thiểu thời gian chờ đợi cho bệnh nhân trong việc khám và xét nghiệm.
Chỉ số huyết áp bình thường rất quan trọng cho hoạt động của tim, não bộ và thận, đồng thời ảnh hưởng đến cơ chế vận hành chung của cơ thể.
Việc theo dõi huyết áp thường xuyên là rất quan trọng để nắm bắt tình hình sức khỏe của chúng ta Bệnh tăng huyết áp thường phát triển âm thầm và hiếm khi có triệu chứng rõ ràng, do đó, việc theo dõi số đo huyết áp giúp chúng ta phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả căn bệnh này.
Người bệnh cần nhận thức rằng mục tiêu điều trị tăng huyết áp không phải là khỏi hoàn toàn, vì đây là một bệnh mạn tính Quá trình điều trị có thể kéo dài suốt đời, do đó, bệnh nhân cần kiên trì và tuân thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị mà bác sĩ chỉ định.
Khám bệnh theo đúng hẹn của bác sĩ
Tuân thủ chặt chẽ theo lời khuyên về chế độ ăn uống, tập luyện và thay đổi lối sống theo hướng tích cực hơn
Uống thuốc đúng theo đơn, trao đổi với bác sĩ những bất thường bạn gặp phải để bác sĩ kịp thời điều chỉnh lại chế độ điều trị
Việc dùng thuốc tùy thuộc vào cơ địa, bệnh lý của mỗi người nên cần được sự chỉ định, theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc
Quyết định mức huyết áp hạ xuống bao nhiêu phụ thuộc vào bác sĩ Thông thường, huyết áp nên duy trì dưới 140/90 mmHg Tuy nhiên, đối với những người có biến chứng tim mạch, tiểu đường hoặc suy thận, mức huyết áp cần hạ thấp hơn, cụ thể là dưới 130/80 mmHg.
Tránh tự ý sử dụng những biện pháp chưa có cơ sở khoa học để điều trị và lầm tưởng là khỏi bệnh để không tiếp tục dùng thuốc
Người có cân nặng quá cao hay bị béo phì thường có nguy cơ dễ mắc bệnh tăng huyết áp
Người có thói quen ăn các món ăn mặn, nhiều muối thường xuyên Người thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia trong thời gian dài
Người ít vận động, làm việc ngồi 1 chỗ, hay bị căng thẳng đầu óc, đau đầu do áp lực công việc
Người thân có tiền sử bị tăng huyết áp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường
Tuổi càng lớn thì nguy cơ tăng huyết áp càng cao, do đó nên tầm soát bệnh tăng huyết áp càng sớm càng tốt
3.1.3 Nguyên nhân Đối tượng người bệnh đến khám và điều trị đa số đều cao tuổi, có nhiều biến chứng do THA, cùng với sự lão hóa của tuổi già thì cũng có sự suy giảm trí nhớ do vậy nhân thức của người bệnh về bệnh và kiến thức tự chăm sóc cũng suy giảm
Tỷ lệ bệnh nhân điều trị tăng huyết áp (THA) tại bệnh viện trên 10 năm khá cao, dẫn đến tâm lý chủ quan và thiếu sự coi trọng trong việc tuân thủ sử dụng thuốc theo chỉ định Việc tuân thủ đúng liệu trình điều trị là rất quan trọng để kiểm soát bệnh và ngăn ngừa biến chứng.
Phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp
Dựa trên cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng nhận thức về hành vi nguy cơ trong việc tuân thủ sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp (THA) của bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện hành vi tuân thủ thuốc THA cho bệnh nhân tại đây.
3.2.1 Đối với bệnh viện, khoa và nhân viên y tế
Xây dựng tài liệu truyền thông và giáo dục sức khỏe về tuân thủ điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp (THA) là rất quan trọng Nội dung tài liệu cần nhấn mạnh vai trò của việc tuân thủ sử dụng thuốc, cũng như hậu quả nghiêm trọng khi không tuân thủ Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức của bệnh nhân, từ đó cải thiện hiệu quả điều trị và sức khỏe tổng thể.
Để nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành trong lĩnh vực truyền thông, tư vấn và giáo dục sức khỏe cho cán bộ y tế phụ trách bệnh tăng huyết áp, cần tổ chức các lớp tập huấn cập nhật kiến thức và kỹ năng giao tiếp hàng năm Đồng thời, định kỳ tổ chức sinh hoạt chuyên môn điều dưỡng mỗi tuần để cải thiện chất lượng dịch vụ Cần đa dạng hóa các hình thức tư vấn và giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, bao gồm cá nhân hóa các đối tượng chưa tuân thủ điều trị để thuyết phục họ, cũng như tổ chức các buổi chia sẻ kinh nghiệm giữa bệnh nhân với nhau.
Để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân, cần tăng cường kiểm tra và nhắc nhở đội ngũ điều dưỡng tuân thủ quy định về tư vấn giáo dục sức khỏe Điều dưỡng cần thực hiện việc tư vấn cho bệnh nhân không chỉ trong quá trình khám và điều trị nội trú mà còn từ lúc bệnh nhân nhập viện, trong suốt quá trình điều trị và trước khi ra viện Điều này đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân cao tuổi, giúp họ dễ dàng ghi nhớ thông tin và hướng dẫn cần thiết cho sức khỏe của bản thân.
Tăng cường thời gian tư vấn giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân là rất quan trọng, đồng thời cần chú ý lắng nghe ý kiến phản hồi từ họ Việc này giúp điều chỉnh thông tin một cách phù hợp và kịp thời, nâng cao hiệu quả tư vấn và chăm sóc sức khỏe.
Nghiên cứu giải pháp phần mềm theo dõi và quản lý bệnh nhân THA nhằm cung cấp cảnh báo định kỳ cho từng bệnh nhân, giúp điều dưỡng tại phòng khám chủ động liên hệ, hỏi thăm và nhắc nhở lịch tái khám.
3.2.2 Đối với người bệnh THA Đề xuất giải pháp đặc biệt cho người cao tuổi hay quên: dặn người nhà nên cho ăn 3 bữa một ngày , ăn giảm muối (tốt nhất dưới 6g muối/ngày),t ăng cường thực phẩm giàu chất xơ , giàu kali và canxi , bỏ thuốc lá và giảm uống rượu…
Người bệnh cần nghiêm túc tuân thủ các hướng dẫn sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp từ cán bộ y tế Việc tự ý ngừng, giảm liều hoặc thêm thuốc khác mà không có sự đồng ý của bác sĩ điều trị là điều cấm kỵ, nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn sức khỏe.
Khuyến khích bệnh nhân mua máy đo huyết áp điện tử và hướng dẫn cách sử dụng để theo dõi huyết áp tại nhà, hoặc đến Trạm Y tế phường gần nhất để đo và ghi chỉ số huyết áp hàng ngày Đây cũng là cách nhắc nhở bệnh nhân không quên uống thuốc Đặt đồng hồ báo thức hoặc lịch nhắc nhở trên điện thoại thông minh vào một thời điểm cố định trong ngày, hoặc nhờ người thân nhắc nhở, sẽ giúp bệnh nhân tránh quên uống thuốc và hình thành thói quen tốt.
Người bệnh cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị thuốc, vì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị và sức khỏe của họ Việc không tuân thủ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, bao gồm tình trạng bệnh nặng hơn và tăng nguy cơ biến chứng Do đó, thay đổi quan điểm về tuân thủ điều trị và thực hiện lối sống lành mạnh là điều cần thiết để cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
Khuyến khích bệnh nhân tham gia các hoạt động của Câu lạc bộ người bệnh THA tại bệnh viện sẽ giúp họ tích cực chia sẻ kinh nghiệm tự chăm sóc, từ đó nâng cao sức khỏe và tinh thần cho cộng đồng bệnh nhân.
Ghi lại các tác dụng phụ thuốc HA và thông báo kịp thời cho bác sỹ để điều chỉnh thuốc phù hợp và không được tự ý bỏ thuốc
Tái khám định kỳ theo hẹn của bác sỹ.