Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệpnói trên, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Thạc sỹ Lơng Thị Trâm, em đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài : “ Hoà
Trang 1Mục lục
Trang
Lời mở đầu 4
Chơng I: Cơ sở lí luận phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp 7
I Bản chất, chức năng và vai trò của Tài Chính Doanh Nghiệp 7
1 Bản chất của Tài Chính Doanh Nghiệp 7
2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 10
2.1 Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp 10
2.2 Chức năng giám đốc của tài chính 12
3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 13
3.1 Tài Chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn Tài Chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu t kinh doanh của doanh nghiệp 14
3.2 Tài Chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả 15
3.3 Tài Chính doanh nghiệp đợc sử dụng nh một công cụ để kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh 16
3.4 Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 16
II Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 17
1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 17
2 ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính 17
III Nguồn tài liệu và phơng pháp sử dụng để phân tích tình hình Tài Chính doanh nghiệp 19
1 Nguồn tài liệu phân tích 19
1.1 Bảng Cân Đối Kế Toán: 20
1.2 Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh 22
1.3 Những tài liệu cần thiết khác phục vụ cho việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 23
2 Phơng pháp phân tích 24
Chơng II: Thực trạng phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu t & xây dựng 646 26
I Một số nét khái quát về Công Ty Cổ Phần Đầu T & Xây Dựng 646 26
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 1
Trang 21 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu T& Xây
Dựng 646 26
2 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty: 28
3 Tổ chức bộ máy Kế Toán và hình thức Kế Toán áp dụng của công ty: 30
II Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính của công ty 33
1 Phân tích sự biến động của tài sản và cơ cấu phân bổ tài sản 35
1.1 Phơng pháp và nội dung phân tích 35
1.2 Ưu và nhợc điểm 38
2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn 39
2.1 Phơng pháp và nội dung phân tích 39
2.2 u và nhợc điểm: 42
3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán công nợ của công ty 42
3.1 Phơng pháp và nội dung phân tích 42
3.2 u và nhợc điểm 46
4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty 47
4.1 Phơng pháp và nội dung phân tích 47
4.2 u nhợc điểm: 55
Chơng III: Phơng hớng hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu t và xây dựng công trình 646 58
I Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác phân tích tài chính của công ty 58 II Nội dung và phơng hớng hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu t và xây dựng 646 60
1 Các nội dung cần hoàn thiện 60
1.1 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán công nợ của công ty 60
1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty 63
2 Các nội dung cần bổ sung khi phân tích tình hình tài chính của công ty 67
2.1 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu t của công ty 67
2.2 Phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ vốn trong năm 70
2.3 Phân tích quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn với các loại tài sản 72
2.4 Phân tích hiệu quả tài chính của công ty 75
III Điều kiện để thực hiện các phơng hớng đã nêu 83
1 Những kiến nghị đối với công ty 83
2 Những kiến nghị đối với Nhà Nớc 86
Trang 3§Ò tµi : Hoµn thiÖn néi dung ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh cña C«ng ty Cæ phÇn
§Çu t vµ X©y dùng C«ng tr×nh 646
Trang 3
Trang 4Lời mở đầu
hân tích tài chính có thể đợc định nghĩa nh một tổng thể các phơngpháp cho phép đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại,giúp cho việc ra quết định quản trị và đánh giá doanh nghiệp một cáchchính xác
P
Trong những năm gần đây, khủng hoảng tài chính và những nguy cơmất ổn định đang tác động mạnh mẽ đến nền tài chính của mỗi quốc gia,trong đó chủ thể phải đối mặt thờng xuyên với những nguy cơ đó chính là cácdoanh nghiệp Thực tế đã chỉ ra rằng tình hình tài chính doanh nghiệp ổn định
là một trong những nhân tố cơ bản để giữ vững và đảm bảo an ninh tài chínhquốc gia ở nớc ta, khu vực doanh nghiệp mới bớc vào hoạt động theo cơ chếthị trờng đợc hơn chục năm nay, kinh nghiệm cha nhiều và trình độ quản lícòn thấp Đại đa số các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, tích luỹ cha đáng kể,hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh còn thấp Có thể nói tình hình tài chínhcủa khu vực doanh nghiệp hiện nay nói chung còn chứa đựng nhiều nguy cơmất ổn định Thực hiện phát triển nền kinh tế thị trờng trong điều kiện hộinhập khu vực và Thế Giới thì việc đảm bảo hoạt động tài chính doanh nghiệp
đợc an toàn, lành mạnh, ổn định và phát triển có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.Vì thế việc chỉ ra những bất ổn của thực trạng tài chính doanh nghiệp để từ đó
có biện pháp điều chỉnh kịp thời và hiệu quả là việc làm rất quan trọng hiệnnay đối với các doanh nghiệp
Hơn nữa, để thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình, doanh nghiệp cầnthiết phải tạo lập, quản lí, phân phối và sử dụng vốn của mình thông qua cáchoạt động tài chính doanh nghiệp Hoạt động tài chính và tình hình tài chínhdoanh nghiệp lành mạnh, hiệu quả sẽ tác động tích cực đến hoạt động sản xuấtkinh doanh và ngợc lại, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cóhiệu quả sẽ góp phần làm cho tình hình tài chính và hoạt động tài chính doanhnghiệp lành mạnh, hiệu quả Hiểu rõ đợc tình hình tài chính và thực trạng tàichính doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quản lí doanh nghiệpnói chung, quản lí tài chính nói riêng Phân tích hoạt động tài chính doanhnghiệp đợc sử dụng nh một công cụ hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêuấy
Mặt khác, không chỉ có Nhà Nớc, cơ quan thuế, nhà quản trị là nhữngngời thờng xuyên quan tâm đến tình hình tài chính của các doanh nghiệp, màcác đối tợng khác nh : các cổ đông hiện tại hoặc ngời đang muốn trở thành cổ
đông của doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính, ngân hàng, ngời mua tín
Trang 5phiếu của doanh nghiệp, công ty mẹ, các doanh nghiệp khác cũng rất muốn
dễ dàng hiểu đợc các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp để ranhững quyết định theo những mục đích khác nhau Tuy nhiên, để có đợcnhững thông tin thực sự chất lợng và hiệu quả về tình hình tài chính của doanhnghiệp, phù hợp với nhu cầu của từng đối tợng thì không phải đơn giản Côngviệc này chỉ đợc thực hiện nhanh chóng, chính xác bởi phân tích tài chínhdoanh nghiệp cùng sự trợ giúp của máy tính Hay nói cách khác là phân tíchtài chính sẽ giúp ngời quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp hiểu đợcquá khứ và đa ra đợc những dự tính cần thiết cho tơng lai của doanh nghiệp
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệpnói trên, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Thạc sỹ Lơng Thị Trâm, em
đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài :
“ Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công Ty
Vậy nên em rất kính mong nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo
L-ơng Thị Trâm, các thầy cô giáo trờng Đại học ThL-ơng Mại, các anh chị phòng
Kế toán Công Ty Cổ Phần Đầu T và Xây Dựng Công Trình 646, cùng bạn bè
để em có thể hoàn thành tốt nhất bản luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2004 Sinh viên
Thái Anh Tuấn
Lớp K36- D5 Khoa Kế Toán Tài Chính
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 5
Trang 6Chơng I: Cơ sở lí luận phân tích tình hình tài
chính trong các doanh nghiệp.
I Bản chất, chức năng và vai trò của Tài Chính Doanh Nghiệp
1 Bản chất của Tài Chính Doanh Nghiệp.
Tài Chính doanh nghiệp là Tài Chính của các pháp nhân kinh tế Đặc biệtTài Chính doanh nghiệp của các pháp nhân kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vậtchất là một bộ phận rất quan trọng của Hệ Thống Tài Chính trong nền Kinh
Tế Thị Trờng Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải
có các yếu tố cần thiết là các t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao
động Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn tiền tệ nhất định
để đầu t vào các yếu tố đó Số vốn ứng trớc này phải đợc tạo lập bởi các nguồnkhác nhau và đợc phân chia theo những quan hệ tỉ lệ nhất định tơng ứng vớicác yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất Đây là điểm xuất phát làm nảysinh ra những quan hệ phân phối và tái phân phối, các quan hệ tài chính trongquá trình tái sản xuất xã hội Quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp là quá trình kết hợp các yếu tố cần thiết để tạo ra sản phẩm hàng hoá
Trang 7dịch vụ và tiêu thụ thông qua thị trờng Số tiền thu về sẽ đợc sử dụng để bù
đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho ngời lao động,nộp thuế cho Nhà Nớc, phần còn lại là lợi nhuận thuộc về doanh nghiệp Theo cảm nhận trực quan thì chúng ta thờng hiểu phạm trù Tài Chính nóichung và Tài Chính doanh nghiệp nói riêng là tiền tệ và các quỹ tiền tệ Nhngxét về thực chất thì tiền tệ và quỹ tiền tệ chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài
mà bên trong nó ẩn dấu những quan hệ phức tạp Đó là luồng chuyển dịch cógiá trị gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp
Nh chúng ta đã biết, điểm xuất phát của mọi quá trình sản xuất kinh doanh làphải có một số vốn ứng trớc, và đặc điểm nổi bật của đồng vốn trong doanhnghiệp là chúng vận động không ngừng Sự vận động của vốn rất đa dạng, đó
là sự chuyển dịch giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác hoặc trong cùng mộtchủ thể
C.Mac đã khái quát hoá chu kì vận động của vốn tiền tệ trong quá trìnhtái sản xuất nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh nói riêng theo sơ đồ:
Muốn thực hiện quá trình này, doanh nghiệp phải thực hiện hàng loạt cácmối quan hệ tài chính tiền tệ Song nhìn chung các quan hệ kinh tế nảy sinhtrong việc phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của các doanh nghiệp thờng đ-
ợc biểu hiện qua ba nhóm quan hệ:
Quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà Nớc: thể hiện qua việc doanh nghiệpthực hiện nghĩa vụ với Nhà Nớc nh nộp các khoản thuế, lệ phí Ngợc lạicác doanh nghiệp Nhà Nớc thờng đợc Ngân sách Nhà Nớc cấp vốn để hoạt
động
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức kinh tế xã hội khác: thể hiệntrong việc góp vốn liên doanh liên kết, vay và trả nợ vay Ngân hàng, chovay vốn, thanh toán do mua hoặc bán tài sản, vật t hàng hoá dịch vụ
Quan hệ kinh tế giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp : thờng phátsinh trong các trờng hợp thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp,phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, hình thành và sử dụng các
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 7
Trang 8quỹ của doanh nghiệp, trả lơng, trợ cấp, thởng phạt vật chất đối với ngờilao động
Mặc dù những mối quan hệ trên đây phản ánh nội dung kinh tế khácnhau, song chúng đều có chung hai đặc trng là:
Đều là những quan hệ kinh tế dới hình thức giá trị đợc phản ánh qua sựchuyển dịch các bộ phận giá trị trong quá trình sản xuất
Từ góc độ một doanh nghiệp để xét thì những quan hệ này đều nảy sinhtrong quá trình phân phối của cải của xã hội nhằm tạo lập hoặc sử dụng cácquỹ tiền tệ của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh:vốn cố định, vốn lu động, quỹ khấu hao, quỹ tiền lơng
Hai đặc trng này có mối quan hệ hữu cơ với nhau để phản ánh hình thức
và nội dung của các quan hệ tài chính doanh nghiệp Các quan hệ phân phối
d-ới hình thức giá trị là phơng tiện để “hút” vốn hoặc “bơm” vốn, tạo ra sựchuyển dịch các bộ phận giá trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹtiền tệ Nói cách khác là để hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất thiếtphải bằng phơng thức phân phối dới hình thức giá trị Nh vậy Tài ChínhDoanh Nghiệp không phải là tiền tệ và quỹ tiền tệ theo nghĩa thông thờng, mà
là sự vận động của giá trị gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệtrong doanh nghiệp Trong quá trình đó đã phát sinh và hình thành các luồngtiền tệ gắn liền với hoạt động đầu t và hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Các luồng tiền tệ bao gồm luồng tiền tệ đi vào doanh nghiệp và cácluồng tiền tệ xuất ra khỏi doanh nghiệp tạo thành sự vận động của các luồngtài chính doanh nghiệp
Tóm lại, qua phân tích trên cho phép ta rút ra khái niệm về Tài Chínhdoanh nghiệp là:
Tài Chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dới hình thức
giá trị nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạolập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội
2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp.
2.1 Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp.
Xét trên góc độ Vĩ Mô, phân phối tài chính là sự phân chia tổng sảnphẩm Quốc Dân theo những tỉ lệ và xu hớng nhất định cho tiết kiệm và tiêudùng nhằm tích tụ, tập trung vốn để đầu t phát triển kinh tế và thoả mãn nhucầu chung của Nhà Nớc, Xã Hội và cá nhân Đối tợng phân phối là của cải xã
Trang 9hội dới hình thức giá trị, là các nguồn Tài Chính, là tiền tệ đang vận động mộtcách độc lập với t cách là phơng tiện thanh toán và phơng tiện cất trữ trongquá trính tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.Trong khi đó chủ thể phân phối cóthể rất khác nhau: Nhà Nớc, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, hộ gia đình haycá nhân dân c Việc phân phối các nguồn Tài Chính bị chi phối bởi quyền sởhữu hoặc quyền sử dụng của các chủ thể đối với các nguồn Tài Chính tronglĩnh vực kinh tế hoặc bởi các quan hệ xã hội nh quyền lực chính trị của NhàNớc, quan hệ xã hội trong các tổ chức xã hội, trong cộng đồng dân tộc vàquốc tế Ta có thể tóm tắt một số đặc điểm của chức năng phân phối Tài Chính
Thông qua chức năng phân phối Tài Chính, các quỹ tiền tệ nhất định đợchình thành hoặc đợc sử dụng nhng chính trong quá trình đó, bản chất củaTài Chính- phân phối dới hình thức giá trị vẫn không thay đổi Các quỹ tiền
tệ đợc hình thành và khuyếch trơng, đợc sử dụng, đợc chia nhỏ vì nhữngmục đích nhất định, theo tác dụng hẹp hay rộng hơn, nhng đó vẫn là quátrình phân phối với sự vận động của các nguồn Tài Chính
Phân phối Tài Chính bao hàm cả quá trình phân phối lần đầu (giữa nhữngngời tạo ra sản phẩm xã hội) và quá trình phân phối lại, trong đó bao trùmrộng lớn có tính đặc trng là phân phối lại Phân phối lần đầu sản phẩm xãhội là sự phân phối đợc tiến hành trong lĩnh vực sản xuất cho những chủthể tham gia vào quá trình sáng tạo ra của cải vật chất hay thực hiện cácdịch vụ Phân phối lần đầu đơc thực hiện trớc hết và chủ yếu trong cáckhâu cơ sở của hệ thống Tài Chính Qua phân phối lần đầu, sản phẩm xãhội và thu nhập Quốc Dân dới hình thức giá trị mới chỉ hình thành nênnhững phần thu nhập cơ bản Dừng lại ở đó thì cha thể đáp ứng đợc nhucầu của xã hội Do đó nảy sinh nhu cầu khách quan của xã hội đối với táiphân phối Phân phối lại là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản,
sử dụng những quỹ tiền tệ chứa đựng những nguồn lực Tài Chính đã đợchình thành trong phân phối lần đầu ra phạm vi xã hội rộng hơn
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 9
Trang 10Nếu xét trên phạm vi vi mô thì quá trình vận động vốn tiền tệ để thựchiện quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp, đó là một tất yếukhách quan của tài chính doanh nghiệp Việc phân phối này đợc thực hiện dớihình thức giá trị của của cải xã hội và ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất.Việc phân phối này là sự chuyển dịch giá trị tiền tệ từ chủ thể này sangchủ thể khác hoặc trong cùng một chủ thể, từ một hình thức sở hữu này sangmột hình thức sở hữu khác Nội dung của phân phối bao gồm : kết thúc mộtquá trình sản xuất, tiêu thụ đợc sản phẩm , doanh nghiệp có doanh thu Đểthực hiện quá trình tái sản xuất, doanh thu biểu hiện bằng tiền đợc phân phối
nh sau:
Bù đắp chi phí vật chất : khấu hao TSCĐ, chi phí về nguyên vật liệu
Trả lơng cho cán bộ công nhân viên, chi phí về thuê mớn chuyên gia, tiềncông thuê ngoài
Nộp thuế cho ngân sách Nhà Nớc
Trả nợ vay, trả lợi tức cổ phiếu, trái phiếu
Phần còn lại gọi là lợi nhuận của doanh nghiệp, số lợi nhuận này đợc tríchmột phần nộp vào Ngân Sách Nhà Nớc gọi là thuế Thu nhập doanh nghiệp,phần còn lại dùng để trích lập các quỹ doanh nghiệp
Tóm lại, chức năng phân phối có ý nghĩa quan trọng trong quá trình táisản xuất mở rộng của doanh nghiệp Thực hiện tốt chức năng này khôngnhững có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpngày càng phát triển, mà còn góp phần làm hoàn thiện chế độ quản lí kinh tếTài Chính bằng Pháp Luật của Nhà Nớc
2.2 Chức năng giám đốc của tài chính.
Chức năng này cũng là thuộc tính vốn có khách quan của Tài Chínhdoanh nghiệp Nó thể hiện khả năng của Tài Chính trong việc giám sát mục
đích, tính hiệu quả của việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp
Đặc trng của chức năng này là:
Giám đốc bằng đồng tiền thông qua việc xác định và thực hiện các chỉ tiêuTài Chính Vì các chỉ tiêu Tài Chính là những tấm gơng phản ánh một cáchtrung thực và toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ
đó có thể giúp nhà quản lí có khả năng điều chỉnh các hoạt động TàiChính, hoạt động sản xuất kinh doanh đi đúng vào các mục tiêu đã định
Giám đốc Tài Chính là giám đốc bằng đồng tiền nhng nó không đồng nhấtvới mọi loại kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền khác Nó đợc thực hiện
Trang 11thông qua sự vận động của đồng vốn nhng không phải với tất cả các chứcnăng của tiền tệ mà chỉ sử dụng chức năng phơng tiện thanh toán và phơngtiện cất trữ.
Giám đốc Tài Chính đợc thực hiện đối với quá trình hình thành, phân phối
và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Vì vậy giám đốc Tài Chính
có tính toàn diện, thờng xuyên liên tục rộng rãi và kịp thời
Giám đốc Tài Chính không chỉ đợc thực hiện đối với sự vận động của tiềnvốn mà còn thực hiện cả đối với sự vận động của vật t, lao động Hay nóicách khác là ở đâu có việc sử dụng các nguồn lực Tài Chính thì ở đó có sựkiểm tra giám sát Tài Chính
Với những đặc trng trên thì nội dung của chức năng giám đốc tài chínhbao gồm các nội dung sau:
giám đốc việc xây dựng các chỉ tiêu và thực hiện các chỉ tiêu của các kếhoặch đầu t, xây dựng, kế hoặch tài chính, kế hoặch sản xuất và tiêu thụsản phẩm, kế hoặch phân phối thu nhập, kế hoặch vay vốn trả nợ
giám đốc các khoản phải nộp ngân sách
giám đốc các khoản phải thu phải trả
giám đốc khả năng thanh toán bằng tiền đối với các khoản nợ
giám đốc việc thực hiện các chế độ quản lí kinh tế tài chính của Nhà Nớc
giám đốc mối quan hệ cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn cũng nh tínhhợp lí của những cân đối đó
Mục đích của giám đốc tài chính là nhằm phát hiện những tồn tại, những
u điểm trong quá trình thực hiện các chỉ tiêu kế hoặch sản xuất kinh doanh,
đồng thời qua đó đánh giá chính xác đợc kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Cho nên chức năng giám đốc của tài chính sẽ giúp doanhnghiệp có thể đa ra những biện pháp hiệu quả nhằm khắc phục những tồn tại,phát huy những mặt mạnh, đồng thời điều chỉnh các hoạt động tài chính củadoanh nghiệp đi đúng vào mục tiêu đã định
Giữa chức năng giám đốc và chức năng phân phối của tài chính doanhnghiệp có mối quan hệ hỗ trợ và tác động lẫn nhau Thực hiện tốt chức năngnày là cơ sở để thực hiện tốt chức năng kia và ngợc lại
3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậmchí có thể là tiêu cực đối với kinh doanh là do nhiều nhân tố tác động Sở dĩ
nh vậy là do: Tài Chính không chỉ là một phạm trù kinh tế khách quan mà nócòn là công cụ để quản lí kinh tế Sự phát huy vai trò tác dụng của công cụ
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 11
Trang 12này không chỉ phụ thuộc vào khả năng, trình độ của ngời quản lí, mà còn phụthuộc vào các yếu tố khách quan nh môi trờng kinh doanh, lĩnh vực kinhdoanh, và cơ chế quản lí kinh tế Vĩ Mô của Nhà Nớc, hay nói cách khác làmức độ can thiệp bằng “bàn tay hữu hình” của Nhà Nớc vào nền kinh tế.Song song với việc chuyển sang nền kinh tế Thị Trờng, Nhà Nớc đãhoạch định hàng loạt các chính sách đổi mới nhằm xoá bỏ cơ chế tập trungbao cấp, xác lập cơ chế quản lí năng động nh: chính sách khuyến khích đầu tkinh doanh, mở rộng khuyến khích giao lu vốn, đẩy mạnh kinh tế đối ngoại Trong điều kiện môi trờng kinh doanh đã từng bớc đợc cải thiện Tài chínhdoanh nghiệp có đầy đủ điều kiện thuận lợi để phát huy vai trò của mình trênnhững mặt cơ bản sau đây:
3.1 Tài Chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn Tài Chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu t kinh doanh của doanh nghiệp
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp trớc đây, các doanh nghiệpNhà Nớc đều đợc Ngân Sách tài trợ vốn, nếu thiếu vốn sẽ đợc Ngân Hàng chovay với lãi suất u đãi Với cơ chế bao cấp nặng nề nh vậy nên vai trò khai thácthu hút vốn của doanh nghiệp không đợc đặt ra nh một vấn đề cấo thiết, cótính sống còn đối với các doanh nghiệp Chế độ cấp phát giao nộp một mặt đãthủ tiêu tính chủ động của các doanh nghiệp, mặt khác đã tạo ra sự cân đối giảtạo về quan hệ cung cầu vốn trong nền kinh tế Đây là lí do chủ yếu để lí giảicâu hỏi tại sao trong thời kì bao cấp lại vắng mặt thị trờng vốn
Chuyển sang nền Kinh Tế Thị Trờng nhiều thành phần, các doanh nghiệpNhà Nớc chỉ còn là một bộ phận cùng song song tồn tại với nhiều doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Cạnh tranh và khát vọng lợi nhuận
đã thực sự trở thành động lực, thôi thúc các doanh nghiệp tăng cờng đầu t, đổimới thiết bị công nghệ, đầu t vào những ngành nghề mới, đầu t để chiếm lĩnhthị trờng Tình hình trên đây đã làm gia tăng nhu cầu vốn trong nền kinh tế.Trong nền Kinh Tế Thị Trờng, sự hoạt động của quy luật cung cầu rấtmạnh mẽ ở đâu ở lĩnh vực nào có nhu cầu, thì ở đó sẽ có nguồn cung cấp Vìvậy, khi các doanh nghiệp có nhu cầu vốn thì tất yếu thị trờng vốn sẽ đợc hìnhthành với hình thức đa dạng của nó Đây là môi trờng hết sức thuận lợi để cácdoanh nghiệp chủ động khai thác, thu hút các nguồn vốn trong xã hội nhằmphục vụ cho các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 133.2 Tài Chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Cũng nh việc khai thác sử dụng vốn, việc sử dụng vốn tiết kiệm và cóhiệu quả đợc coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Trong nền Kinh Tế Thị Trờng, yêu cầu của các quy luật kinh tế đã đặt ra trớcmọi doanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe: sản xuất không phải vớibất kì giá nào, phải bán đợc hàng hoá, dịch vụ mà thị trờng cần và chấp nhận
đợc, chứ không phải bán những cái gì mà mình có Trớc sức ép nhiều mặt củathị trờng đã buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm vàhiệu quả
Điều lu ý ở đây là cần có sự phân biệt giữa chỉ tiêu lợi nhuận với chỉtiêu hiệu quả kinh tế Nói chung sự gia tăng hiệu quả kinh tế sẽ bao hàm cảyếu tố tăng chỉ tiêu lợi nhuận Song ngợc lại, có những trờng hợp tăng chỉ tiêulợi nhuận nhng lại không có hiệu quả, ví dụ để đạt mức lợi nhuận tăng gấp đôitrong khi phải sử dụng vốn tăng gấp mời lần, thì đó không phải là hiệu quảkinh tế Vì thế, hiệu quả kinh tế chỉ có thể có đựơc khi vốn đợc sử dụng tiếtkiệm mà vẫn phải đảm bảo mức gia tăng lợi nhuận
Trong nền Kinh Tế Thị Trờng, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đều đợc phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, các chỉ tiêu TàiChính, bằng các số liệu của Kế Toán và Bảng Cân Đối Kế Toán Với đặc điểmnày, ngời cán bộ Tài Chính phải có khả năng phân tích, giám sát các hoạt
động kinh doanh, điều chỉnh các quan hệ tỉ lệ, dự báo những xu hớng pháttriển để đảm bảo sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, vốn kinh doanh đợcbảo toàn và tiết kiệm
3.3 Tài Chính doanh nghiệp đợc sử dụng nh một công cụ để kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Khác với nền kinh tế tập trung, trong nền kinh tế Thị Trờng các quan hệTài Chính doanh nghiệp đợc mở ra trên một phạm vi rộng lớn Đó là nhữngquan hệ với hệ thống Ngân Hàng Thơng Mại, với các tổ chức Tài Chính ThếGiới, các thành viên góp vốn đầu t liên doanh, các cổ đông, các khách hàngmua bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ và những quan hệ Tài Chính trong nội bộdoanh nghiệp
Những quan hệ Tài Chính trên đây có thể diễn ra khi cả hai bên cùng cólợi và trong khuôn khổ của Pháp Luật Dựa vào khả năng này, nhà quản lí cóthể sử dụng các công cụ Tài Chính nh: đầu t, xác định lãi suất, cổ tức, giá bánhoặc mua sản phẩm dịch vụ, tiền lơng, tiền thởng để kích thích tăng năng suất
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 13
Trang 14lao động, kích thích tiêu dùng, kích thích thu hút vốn nhằm thúc đẩy sự tăngtrởng trong hoạt động kinh doanh.
Trong những biện pháp sử dụng các công cụ Tài Chính nêu trên, việc sửdụng công cụ đầu t Tài Chính thờng đem lại hiệu quả kinh tế cao và vững chắcnhất Đầu t đổi mới kĩ thuật, đặc biệt là đầu t vào yếu tố con ngời sẽ tạo ra khảnăng rộng lớn để tăng năng suất lao động Đây là nhân tố hết sức quan trọngnhằm tăng khả năng cạnh tranh và kéo dài chu kì sống của doanh nghiệp
3.4 Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tình hình Tài Chính doanh nghiệp là tấm gơng phản ánh trung thực mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua các số liệu KếToán, các chỉ tiêu Tài Chính nh hệ số thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, hệ sốsinh lời, cơ cấu các nguồn vốn và cơ cấu phân phối sử dụng vốn ngời quản lí
có thể dễ dàng nhận biết thực trạng tốt xấu trong các khâu của qúa trình sảnxuất kinh doanh Với khả năng đó, ngời quản lí có thể kịp thời phát hiện cáckhuyết tật và các nguyên nhân của nó để điều chỉnh quá trình kinh doanhnhằm đạt đợc các mục tiêu đã dự định
Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra Tài Chính, đòi hỏi nhà quản lídoanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán Kế Toán, hạch toán thống kê,xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích Tài Chính và duy trì nề nếp chế độphân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
II Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính đợc các nhà quản lí bắt đầu chú ý từ cuối thế kỉ ixx
Từ đầu thế kỉ thứ xx đến nay, phân tích tài chính thực sự phát triển và đợcchú trọng hơn bao giờ hết bởi nhu cầu quản lí doanh nghiệp có hiệu quả ngàycàng tăng, sự phát triển mạnh mẽ của Hệ Thống Tài Chính, sự phát triển củacác tập đoàn kinh tế và khả năng sử dụng rộng rãi của công nghệ thông tin.Nghiên cứu phân tích tài chính là khâu quan trọng trong quản lí kinhdoanh.Vậy phân tích tài chính là gì ?
Phân tích tài chính đợc hiểu là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm,phơng pháp và công cụ cho phép sử lí các thông tin Kế Toán và các thông tinkhác về quản lí nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánhgiá rủi ro, mức độ chất lợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó Hay nói
Trang 15cách khác, phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và sosánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ.
2 ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính.
Thông qua việc phân tích tình hình tài chính, ngời sử dụng thông tin cóthể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh những rủi ro trong tơnglai và triển vọng của doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm ngời khác nhau nh bangiám đốc, các nhà đầu t, các cổ đông các chủ nợ, các nhà cho vay tín dụng,các nhân viên ngân hàng, các nhà quản lí, các nhà bảo hiểm kể cả các cơquan Chính Phủ và ngời lao động Mỗi một nhóm ngời này có những nhu cầuthông tin khác nhau và do vậy, mỗi nhóm có xu hớng tập trung vào nhữngkhía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của doanh nghiệp Mặc dù mục đíchcủa họ khác nhau nhng thờng liên quan với nhau,vì thế các công cụ và kĩ thuậtphân tích cơ bản mà họ sử dụng để phân tích tình hình tài chính lại giốngnhau
Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mốiquan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài ra,các nhà quản trị còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau: tạo công ăn việclàm, nâng cao chất lợng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm hàng hoá dịch vụvới chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trờng Tuy nhiên mộtdoanh nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc các mục tiêu này nếu đáp ứng đợc haithử thách sống còn là: kinh doanh có lãi và thanh toán đợc nợ Một doanhnghiệp bị thua lỗ liên tục, rút cục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải
đóng cửa Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đếnhạn thì cũng bị buộc phải ngừng hoạt động và đóng cửa
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâmcủa họ hớng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họ đặcbiệt chú ý đến số lợng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiềnnhanh, từ đó so sánh số nợ ngắn hạn để biết đợc khả năng thanh toán tức thờicủa doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tíndụng cũng rất quan tâm tới số lợng vốn chủ sở hữu, bởi vì số vốn chủ sở hữunày là khoản bảo hiểm cho họ trong trờng hợp doanh nghiệp gặp rủi ro.Không mấy ai sẵn sàng cho vay nếu các thông tin cho thấy ngời vay khôngbảo đảm chắc chắn rằng khoản vay đó có thể và sẽ đợc thanh toán ngay khi
đến hạn
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 15
Trang 16Đối với các nhà cung cấp vật t hàng hoá dịch vụ, họ phải quyết định xem
có cho phép khách hàng sắp tới đợc mua chịu hay không ? nhóm ngời nàycũng giống nh chủ ngân hàng, họ cần phải biết khả năng thanh toán của kháchhàng hiện tại và thời gian sắp tới
Đối với các nhà đầu t, mối quan tâm của họ hớng vào các yếu tố nh sự rủi
ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lời, khả năng thanh toán vốn Vì vậy, họ cầnnhững thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinhdoanh và các tiềm năng tăng trởng của doanh nghiệp Đồng thời các nhà đầu
t cũng rất quan tâm tới việc điều hành hoạt động vả tính hiệu quả của công tácquản lí Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà
đầu t
Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, các nhà quản lí, nhà đầu t, các chủ ngânhàng, nhà cung cấp còn có nhiều nhóm ngời khác cũng quan tâm tới tài chínhcủa doanh nghiệp Đó là cơ quan tài chính, thuế thống kê, chủ quản, các nhàphân tích tài chính, ngời lao động Những ngời này có nhu cầu thông tin vềcơ bản giống nh các chủ ngân hàng, các nhà đầu t, các chủ doanh nghiệp bởivì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tơnglai của họ
Nh vậy có thể nói mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tàichính là giúp những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và
đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp
III Nguồn tài liệu và phơng pháp sử dụng để phân tích tình hình Tài Chính doanh nghiệp.
1 Nguồn tài liệu phân tích
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, ngời phân tíchphải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tàichính Báo cáo tài chính là những tài liệu rất hữu ích đối với các nhà quản trịdoanh nghiệp và là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với ngời ngoàidoanh nghiệp Báo cáo tài chính không những cho biết tình hình tài chính củadoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động
mà doanh nghiệp đạt đợc trong một thời kì nào đó Sau đây, em xin giới thiệuhai báo cáo tài chính chủ yếu của doanh nghiệp là Bảng Cân Đối Kế Toán vàBáo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
Trang 171.1 Bảng Cân Đối Kế Toán:
Bảng Cân Đối Kế Toán là một báo cáo tài chính chủ yếu, phản ánh tổngquát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá: Tài sản vànguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Theo quy định hiện hành,Bảng cân đối kế toán có kết cấu ngang, theo hình thức này, bảng đợc chiathành hai bên: bên trái phản ánh tài sản, bên phải phản ánh nguồn vốn, hoặc
có thể có kết cấu dọc , nghĩa là gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn.Phần Tài sản phản ánh toàn bộ giá trị của Tài sản hiện có của doanhnghiệp, bao gồm Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn (loại A) và Tài sản cố định
& đầu t dài hạn (loại B) Mỗi loại lại đợc bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau
đ-ợc sắp xếp theo một trình tự phù hợp với yêu cầu của công tác quản lí trongtừng giai đoạn Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của Bảngcân đối kế toán phản ánh vốn hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm lập báocáo; Còn xét về mặt pháp lí, nó phản ánh vốn thuộc quyền sở hữu và quản lícủa doanh nghiệp
Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành của tài sản, bao gồm nợ phảitrả (loại A) và nguồn vốn chủ sở hữu (loại B) Mỗi loại A và B lại bao gồm cácchỉ tiêu khác nhau và cũng đợc sắp xếp theo một trình tự thích hợp với yêu cầucủa công tác quản lí Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốncủa Bảng cân đối kế toán phản ánh các nguồn hình thành của tài sản hiện cócủa doanh nghiệp; Còn xét về phơng diện pháp lí, các chỉ tiêu này phản ánhtrách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp đối với các đối tợng đầu t vốn (nhà nớc,ngân hàng, cổ đông ) cũng nh đối với khách hàng thông qua công nợ phảitrả Qua nghiên cứu kết cấu của Bảng cân đối kế toán ta thấy Bảng cân đối kếtoán có các đặc điểm sau đây:
Các chỉ tiêu đợc phản ánh dới hình thái giá trị cho nên ngời ta có thểtổng hợp đợc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, từ
đó cho phép đánh giá khái quát đợc tình hình tài chính của doanh nghiệpthông qua các chỉ tiêu đó
Thời điểm để phản ảnh các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán là đầunăm và cuối kì, do đó cho phép ta nghiên cứu đợc sự biến động của tài sảncũng nh của nguồn vốn giữa các kì kế toán
Bảng cân đối kế toán đợc chia làm hai phần (có thể kết cấu theo kiểuhai bên hoặc một bên) là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”, tổng giá trịTài sản luôn bằng tổng giá trị Nguồn vốn Nếu cụ thể hoá quan hệ cân đối nóitrên, ta có:
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 17
Trang 18Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
hoặc là
Tài sản lu động + Tài sản cố định = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
và đầu t ngắn hạn và đầu t dài hạn
Qua các quan hệ cân đối nói trên cũng cho phép ta thấy đợc sơ bộ vềthực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 19Bảng Cân Đối Kế Toán mẫu B01- DN có dạng nh sau:
A Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn A Nợ phải trả
II Các khoản đầu t Tài Chính ngắn hạn II Nợ dài hạn
III Các khoản phải thu III Nợ khác
IV Hàng tồn kho
V Tài sản lu động khác
B Tài sản cố định và đầu t dài hạn B Nguồn vốn chủ sở hữu
II Các khoản đầu t tài chính dài hạn II Nguồn kinh phí
III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
IV Các khoản kí quỹ kí cợc dài hạn
1.2 Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh.
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tìnhhình kết quả hoạt động kinh doanh cũng nh tình hình thực hiện trách nhiệm,nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà Nớc trong một kì kế toán
Thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thểkiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoặch, dự đoán chi phí sảnxuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật t hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí,thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kì kế toán
Thông qua số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thểkiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối vớinhà nớc về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác
Đồng thời thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh ngời ta còn có thể đánhgiá xu hớng phát triển của doanh nghiệp qua các kì khác nhau
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần sau:
Phần I : Lãi, lỗ
Phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
Phần III : Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc miễn giảm
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 19
Trang 201.3 Những tài liệu cần thiết khác phục vụ cho việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính có mục tiêu đi tới dự đoán tài chính, dự đoán kết quảtơng lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đa ra đợc những quyết định phùhợp Chính vì thế cho nên ngoài việc nghiên cứu Bảng cân đối kế toán, Báocáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tàichính của doanh nghiệp thì còn cần phải tập hợp đầy đủ các thông tin liênquan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, nh các thông tin chung về kinh
tế, tiền tệ, thuế khoá của quốc gia và quốc tế, các thông tin về ngành kinh tế,các thông tin về pháp lí, về kinh tế đối với doanh nghiệp
Mặt khác sự tồn tại phát triển cũng nh quá trình suy thoái của doanhnghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố : có những yếu tố bên trong và yếu tố bênngoài, có những yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Các yếu tố bên trongbao gồm những yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp, ngành sản phẩm màdoanh nghiệp kinh doanh, quy trình công nghệ, năng lực của lao động Còncác yếu tố bên ngoài có thể là sự tăng trởng kinh tế của nền kinh tế, tiến bộkhoa học kĩ thuật, chính sách tiền tệ, chính sách thuế Việc thu thập và nghiêncứu đầy đủ các tài liệu và các yếu tố kể trên là điều kiện thuận lợi giúp choviệc phân tích tài chính doanh nghiệp đợc xem xét một cách triệt để và toàndiện nhất
2 Phơng pháp phân tích.
Phơng pháp phân tích tài chính đợc sử dụng nhiều nhất là phơng pháp sosánh Phơng pháp này đợc dùng để xác định xu hớng phát triển và mức độbiến động của các chỉ tiêu kinh tế Để có thể tiến hành so sánh giữa các số liệuvới nhau, đòi hỏi ngời phân tích phải giải quyết đợc bốn vấn đề là:
Một là, phải thiết lập các tiêu chuẩn so sánh Tiêu chuẩn so sánh ở đây làchỉ tiêu đợc chọn làm căn cứ so sánh (thờng là số liệu kì gốc) Tuỳ theo yêucầu của phân tích mà chọn các căn cứ hoặc kì gốc thích hợp Khi nghiên cứu
về tốc độ tăng trởng thì kì gốc đợc chọn làm căn cứ so sánh là tài liệu của nămtrớc Hoặc là để xem xét kết quả đạt đợc của doanh nghiệp với đơn vị khác thìkì gốc đợc chọn là tiêu chuẩn trung bình của các doanh nghiệp trong cùngngành kinh doanh
Hai là, giữa các chỉ tiêu kinh tế phải đảm bảo tính so sánh đợc Điều kiện
có thể so sánh đợc giữa các chỉ tiêu kinh tế phải đợc quan tâm cả về khônggian lẫn thời gian, có nghĩa là các chỉ tiêu kinh tế đợc lựa chọn để so sánhphải phản ánh cùng một nội dung kinh tế, có cùng phơng pháp tính toán, có
Trang 21cùng đơn vị tính Ngoài ra, các chỉ tiêu đó phải đợc quy đổi về cùng một quymô hoạt động với các điều kiện kinh doanh tơng tự nhau.
Ba là, phải xác định rõ mục tiêu so sánh là gì Quá trình so sánh giữa cácchỉ tiêu đợc thể hiện dới ba hình thái là số tuyệt đối, số tơng đối và số bìnhquân Mỗi một hình thái ứng với một mục tiêu so sánh tơng ứng Nếu nh sosánh bằng số tuyệt đối phản ánh biến động về mặt quy mô hoặc khối lợng củacác chỉ tiêu phân tích, thì so sánh bằng số tơng đối phản ánh mối quan hệ tỉ lệ,kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể, hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉtiêu đang xem xét giữa các kì với nhau.Trong khi đó việc sử dụng số bìnhquân sẽ cho thấy tính phổ biến của chỉ tiêu phân tích
Bốn là, các chỉ tiêu kinh tế có thể đợc phân tích theo chiều dọc hoặc phântích theo chiều ngang Phân tích theo chiều dọc là quá trình so sánh, xác địnhcác tỉ lệ, quan hệ tơng quan giữa các dữ kiện trên báo cáo tài chính của kì hiệnhành Còn quá trình so sánh, xác định tỉ lệ và chiều hớng tăng giảm của các dữkiện trên báo cáo tài chính của nhiều kì khác nhau đợc gọi là quá trình phântích theo chiều ngang Phân tích theo chiều ngang có thể ảnh hởng bởi lạmphát, vì vậy kết quả chỉ có ý nghĩa khi ngời phân tích loại trừ ảnh hởng củabiến động giá
Ngoài phơng pháp so sánh, phân tích tài chính doanh nghiệp còn đợcthực hiện bởi các phơng pháp khác nh : phơng pháp thay thế liên hoàn, phơngpháp số chênh lệch, phơng pháp cân đối, phơng pháp dùng biểu, sơ đồ phântích, phơng pháp chỉ số Việc kết hợp sử dụng nhiều phơng pháp sẽ cho kếtquả phân tích khách quan và chính xác
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 21
Trang 22Ch ơng II : Thực trạng phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu t & xây dựng 646
I Một số nét khái quát về Công Ty Cổ Phần Đầu T & Xây Dựng 646.
1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu T& Xây Dựng 646
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã và đang đóng góp vai trò ngàycàng quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, tạo nhiều việc làm
và của cải cho xã hội Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà Nớc đã đề ra nhiềuchính sách khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp ngàycàng phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn Hiện nay ở nớc ta có 6 loại hìnhdoanh nghiệp chính là : công ty TNHH, công ty t nhân, công ty hợp danh,công ty cổ phần, công ty Nhà Nớc và Hợp Tác Xã Trong đó loại hình doanhnghiệp công ty cổ phần đang dần chiếm u thế và trở nên phổ biến Khôngriêng gì ở nớc ta mà trên Thế Giới loại hình công ty cổ phần cũng đã phát triểnrất mạnh mẽ, các công ty lớn nh Sony, Microsoft, General Electronic đều làcông ty cổ phần Sở dĩ nh vậy là do loại hình công ty cổ phần có nhiều u điểmhơn các loại hình công ty khác Trớc hết một công ty nếu đợc thành lập dớidạng công ty cổ phần sẽ có khả năng thu hút đợc rất nhiều các nhà đầu t.Ngoài phơng thức huy động vốn phổ thông nh các công ty khác là liên doanh,liên kết, vay nợ, công ty cổ phần còn đợc phép phát hành các loại chứngkhoán ra thị trờng nhằm huy động vốn Đây là kênh huy động vốn rất hiệu quảchỉ có ở công ty cổ phần Ngoài ra sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyềnquản lí đã mang lại cho loại hình công ty cổ phần một thời gian hoạt động đơcxem nh là vĩnh viễn Thậm chí ngay cả khi các nhà quản lí công ty bị bãinhiệm, từ nhiệm, hoặc là các cổ đông rút vốn góp của mình ra khỏi công tybằng cách bán các cổ phần của mình cho những nhà đầu t khác thì vẫn khônglàm gián đoạn hoạt động của công ty Mặt khác, không giống nh các loại hìnhcông ty hợp danh hay công ty t nhân, công ty cổ phần chỉ có trách nhiệm hữuhạn trên phần vốn kinh doanh của mình, điều này có nghĩa là các cổ đông sẽkhông chịu trách nhiệm cá nhân trớc nghĩa vụ tài chính của công ty Nếu công
ty bị phá sản thì không ai đợc quyền yêu cầu liên đới các tài sản riêng của các
cổ đông của nó đối với các nghĩa vụ trả nợ của công ty
Trang 23Nằm trong xu thế phát triển chung ấy, ngày 20/7/2001, Công Ty Cổ Phần Đầu T và Xây Dựng Công Trình 646 đã đợc thành lập với vốn điều lệ
là 6.000.000.000 đồng, hoạt động theo giấy chứng nhận Đăng Kí Kinh Doanh
số : 0103000465 do sở Kế Hoặch và Đầu T - UBND thành phố Hà Nội cấpngày 08/8/2001 Công ty có trụ sở chính tại số 9- ngách 88/1- đờng Võ ThịSáu- Phờng Thanh Nhàn- Quận Hai Bà Trng – HN Tên giao dịch tiếng Anh
là Investment and construction no 646 joint- stock company, viết tắt là 646 J.S.C Công ty cổ phần đầu t và xây dựng công trình 646 đợc thành lập
nhằm mục đích kinh doanh các ngành nghề sau:
Xây dựng dân dụng, công nghiệp ( đầu t, xây dựng các khu dân c, đôthị, khu kinh tế và khu công nghiệp tập trung)
Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi
Buôn bán, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng
Buôn bán hàng t liệu sản xuất, t liêu tiêu dùng
Hiện nay, công ty có một đội ngũ cán bộ kĩ thuật giàu kinh nghiệm, côngnhân kĩ thuật, thợ chuyên môn lành nghề và các trang thiết bị máy mócchuyên dùng để thực hiện việc xây lắp các công trình, đặc biệt là trong lĩnhvực xây dựng công nghiệp, dân dụng, xây dựng các công trình giao thông,thuỷ lợi với yêu cầu chất lợng kĩ thuật cao
Là một công ty mới thành lập, trớc mắt còn nhiều khó khăn về vốn, về
nhân sự, về tổ chức quản lí, nhng trong 4 năm hoạt động vừa qua công ty Cổ phần đầu t và xây dựng công trình 646 luôn đặt chất lợng và tiến độ thi
công ở vị trí hàng đầu trong chiến lợc phát triển của mình
2 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty:
Trang 24Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty thì Hội đồng quản trị là cơ quan
quản lí cao nhất của công ty do Đại hội Đồng cổ đông bầu ra HĐQT có toànquyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội Đồng
cổ đông Sau đây là một số quyền và nghĩa vụ của HĐQT:
Quyết định chiến lợc phát triển công ty
Kiến nghị loại cổ phiếu và tổng số cổ phiếu đợc quyền chào bán củatừng loại
Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đợc quyềnchào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác
Quyết định phơng án đầu t
Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ; thôngqua hợp đồng mua, bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớnhơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế toán của công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc và cán bộ quản lí quantrọng khác của công ty; quyết định mức lơng và lợi ích của cán bộ quản lí đó
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lí nội bộ công ty, quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh văn phòng đại diện và việc góp vốn mua
cổ phần của doanh nghiệp khác
Trình quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội Đồng cổ đông
Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty; định giá tàisản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng
Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty
Thành viên HĐQT có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó giám đốc điềuhành công ty, cán bộ quản lí các đơn vị khác trong công ty cung cấp thông tin
và tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và các đơn
vị trong công ty
Phòng
Hành Chính
Tổng Hợp
Trang 25 Chịu trách nhiệm trớc Đại hội Đồng cổ đông về những sại phạm trongquản lí, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho công ty.
Giám đốc công ty do HĐQT bổ nhiệm, là ngời điều hành hoạt động
hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc HĐQT về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ đợc giao Giám đốc công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củacông ty
Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh về phơng án đầu t của công ty
Kiến nghị phơng án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lí nội bộ công ty.Ngoài ra, Giám Đốc công ty còn có một số quyền và nghĩa vụ khác đợcquy định cụ thể trong điều lệ công ty
Bên cạnh HĐQT và ban Giám Đốc công ty, trong cơ cấu tổ chức củacông ty còn bao gồm: phòng Hành Chính Tổng Hợp; phòng Kế Toán TàiChính; phòng Kế Hoặch Kỹ Thuật; phòng Thiết Bị Vật T; Bộ phận Chủ Nhiệmcông trình; các đội thi công công trình Tất cả các phòng ban này chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của giám đốc, tự triển khai tiến hành các công việc đợc giao cũng
nh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc giải quyết các côngviệc chung
3 Tổ chức bộ máy Kế Toán và hình thức Kế Toán áp dụng của công ty:
Do Công Ty Cổ Phần Đầu T Và Xây Dng Công Trình 646 là một đơn vịkinh doanh xây lắp nên địa bàn kinh doanh sản xuất của công ty là rất rộnglớn Cùng một thời điểm, công ty có thể tiến hành thi công trên địa bàn HàNội, Bắc Giang, Lào Cai, Thái Nguyên, Đà Nẵng Chính vì thế việc theo dõi
và hạnh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là rất khó khăn Để khắc phụcvấn đề này, công ty đã lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán vớisơ đồ nh sau:
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 25
Trang 26Theo mô hình này, bộ máy Kế Toán của công ty đợc tổ chức bao gồmphòng Kế Toán tại văn phòng công ty(trụ sở chính) và bộ phận Kế Toán ởphòng Thiết Bị- Vật T đợc phép hạch toán độc lập Phòng Kế Toán tại trụ sởchính của công ty có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu kế toán gửi lên từ các phòngban chức năng khác nh bộ phận máy thiết bị, bộ phận Chủ Nhiệm công trình,phòng Hành Chính Tổng Hợp, phòng Kế Hoạch Kĩ Thuật, các đội thi côngcông trình sau đó tiến hành ghi chép các nghiệp vụ này và lập báo cáo tàichính Đồng thời phòng Kế Toán của công ty còn có trách nhiệm hớng dẫnhạch toán cho bộ phận Kế Toán phòng TB- VT, giúp ban Kiểm Soát, banGiám Đốc tiến hành công tác kiểm tra Kế Toán, Tài Chính ở các bộ phận kháccủa công ty Kế toán phòng Thiết Bị Vật T có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp
vụ kế toán tơng đối hoàn chỉnh theo sự phân cấp của phòng kế toán: hạch toánban đầu, hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kế toán ở bộphận mình, lập báo cáo tài chính theo quy định gửi phòng Kế Toán tại trụ sởchính của công ty
Công ty Cổ Phần Đầu T & Xây Dựng Công Trình 646 sử dụng hình thức
kế toán Nhật Kí Chung Theo hình thức này, sổ Nhật Kí Chung là sổ kế toáncăn bản để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian và
Kế toán trởng
hoạt động chung
Bộ phận tổng hợp kiểm tra
Bộ phận kế toán phòng TB-VT
Kế toán vật
t hàng hoá
Kế toán thanh toán Kế toán máy thi công
Trang 27theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh Số liệu của sổ Nhật Kí Chung
sẽ đợc sử dụng để ghi vào Sổ Cái
Sau đây là Sơ đồ trình tự hạch toán của hình thức Nhật Kí Chung :
Cuối tháng căn cứ vào sốn liệu của Nhật Kí Chung để ghi Sổ Cái
Cuối tháng cộng sổ Kế Toán Chi Tiết để lập Bảng Tổng Hợp Chi Tiết củatừng tài khoản, đối chiếu số liệu ở Sổ Cái với Bảng Tổng Hợp Chi Tiết và
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 27
Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ.
Sổ quỹ
Sổ chi tiết Nhật kí chuyên dùng Nhật kí chung
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân
đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 28đối chiếu số tiền ở sổ quỹ với số liệu tài khoản tiền mặt ở Sổ Cái Căn cứvào số liệu ở Sổ Cái để lập Bảng Cân Đối Số Phát Sinh Căn cứ vào số liệu
ở Bảng Cân Đối để đối chiếu số phát sinh ở Bảng Tổng Hợp các sổ chi tiết
để lập các Báo Cáo Tài Chính
II Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính của công ty.
Trong số những thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì thông tin về tài chính doanh nghiệp là những thông tin đợc nhàquản lí quan tâm hàng đầu Tình hình tài chính doanh nghiệp lành mạnh và ổn
định là điều kiện cần để một doanh nghiệp phát triển bền vững Trớc tiên nhàquản lí cần thông tin về sự biến động và cơ cấu phân bổ tài sản của doanhnghiệp để ra những quyết định điều chỉnh về quy mô, năng lực sản xuất kinhdoanh, xem xét có cần phải điều chỉnh lại cơ cấu tài sản không, cần mua sắmthêm máy móc thiết bị hay tăng dự trữ nguyên vật liệu sản xuất Song songvới thông tin về sự biến động và cơ cấu phân bổ tài sản, những thông tin vềnguồn vốn của công ty sẽ chỉ rõ khả năng tự chủ về tài chính của công ty,khuyến cáo công ty nên có những chính sách tài trợ nh thế nào, cần tăng vay
nợ hay phát huy vai trò của vốn chủ sở hữu để quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đem lại kết quả tối đa Quan trọng hơn cả là những thôngtin về tình hình công nợ của công ty Trong quá trình điều hành hoạt động củadoanh nghiệp, để tránh tình trạng doanh nghiệp bị các chủ nợ yêu cầu tuyên
bố phá sản do mất khả năng thanh toán, nhà quản trị luôn quan tâm đến cáckhoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp, từ đó đa ra những quyết định để xử
lí các khoản nợ quá hạn, tới hạn, hạn chế tối đa những khoản nợ nần dây dakhó đòi gây thiệt hại cho công ty Mặt khác, trong nền kinh tế thị trờng hiệnnay, hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm thờng trực với bất kì mộtdoanh nghiệp nào Nhà quản lí cần thông tin về hiệu quả sử dụng các loạinguồn lực, kết quả thu đợc cuối cùng là cao hay thấp, chiều hớng phát triển
nh thế nào để từ đó có những quyết định điều chỉnh kịp thời nhằm tối thiểuhoá chi phí và tối đa hoá kết quả thu đợc
Ngoài các thông tin trên, nhà quản lí còn cần rất nhiều thông tin khácnữa để đa ra những quyết định chính xác liên quan đến tình hình tài chínhdoanh nghiệp Tuy nhiên, khối lợng thông tin tài chính cần phân tích quánhiều, nhận thức của cán bộ kế toán ở mỗi công ty lại khác nhau, cho nên nội
Trang 29dung phân tích tài chính của công ty Cổ phần đầu t và xây dựng công trình
646 chỉ đợc triển khai theo 4 nội dung nhỏ là:
Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ tài sản
Phân tích cơ cấu phân bổ và sự biến động của nguồn vốn
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán công nợ của côngty
Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty
Sau đây chúng ta sẽ đi sâu xem xét chi tiết từng nội dung này:
1 Phân tích sự biến động của tài sản và cơ cấu phân bổ tài sản.
1.1 Phơng pháp và nội dung phân tích.
Để nắm bắt đợc một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng nh tình hình
sử dụng tài sản của công ty, cần thiết phải đi sâu xem xét các mối quan hệ vàtình hình biến động của các khoản mục trong Bảng Cân Đối Kế Toán nóichung và của phần Tài Sản nói riêng Tổng số Tài Sản của công ty bao gồmhai loại là Tài Sản Lu Động và Tài Sản Cố Định Tài sản nhiều hay ít, tăng haygiảm, phân bổ cho từng khâu từng giai đoạn hợp lí hay không sẽ ảnh hởng lớn
đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích sựbiến động và tình hình phân bổ tài sản là để đánh giá tình hình tăng giảm tàisản, tình hình phân bổ tài sản nh thế nào để từ đó đánh giá việc sử dụng vốncủa doanh nghiệp có hợp lí hay không Với ý nghĩa quan trọng nh vậy cho nên
bộ phận kế toán của công ty đã sử dụng phơng pháp so sánh theo chiều ngang
và chiều dọc để phân tích tình hình biến động và cơ cấu phân bổ tài sản củacông ty theo những nội dung cụ thể sau:
Thứ nhất, xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng nh từng loại tài sảnthông qua việc so sánh giữa năm trớc so với năm sau cả về số tuyệt đối lẫn sốtơng đối của tổng số tài sản cũng nh chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đóthấy đợc sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của côngty
Thứ hai, xem xét cơ cấu vốn có hợp lí không? cơ cấu vốn đó tác động nhthế nào đến quá trình kinh doanh và có phù hợp với tính chất ngành nghề kinhdoanh của công ty hay không? Tất cả đợc xem xét thông qua việc xác định tỉtrọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản, đồng thời so sánh tỉ trọng từngloại giữa năm trớc so với năm sau để thấy đợc sự biến động của cơ cấu vốn.Thực hiện hai nội dung trên, bộ phận kế toán của công ty đã lập Bảngphân tích sự biến động và tình hình phân bổ tài sản theo mẫu sau:
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 29
Trang 31Nhận xét:
Cuối kì kinh doanh, tổng Tài Sản của công ty tăng khá mạnh so với đầunăm là 42,95% tơng ứng 6.920.691.866 đồng Nguyên nhân chủ yếu là doTSLĐ và ĐTNH tăng mạnh về cuối kì với tỉ lệ 72,1% ứng với 8.070.603.703
đồng, trong khi TSCĐ và ĐTDH lại giảm sút mạnh cả về số tiền và tỉ 23,3%) Tuy nhiên việc tổng Tài Sản của công ty về cuối kì tăng mạnh chothấy quy mô kinh doanh của công ty có vẻ nh đang dần đợc mở rộng Đi vàoxem xét từng loại tài sản cho thấy:
trọng(-Cơ cấu TSCĐ & ĐTDH trong tổng Tài Sản của công ty cả đầu năm vàcuối kì là cha hợp lí với doanh nghiệp xây lắp Tỉ trọng TSCĐ và ĐTDHkhông những nhỏ mà còn giảm về cuối kì Nguyên nhân của hiện tợng này là
do trong kì số máy móc thiết bị mới đợc trang bị thêm tăng rất nhỏ so với sốmáy móc cũ cần thanh lí và số trích khấu hao trong năm Đây là điều bất lợi
mà công ty cần khắc phục trong thời gian tới nhằm tăng cờng cơ sở vật chất
kĩ thuật của công ty để đảm bảo tiến độ và chất lợng thi công các công trình.CFXDCB chiếm tỉ trọng quá nhỏ và chỉ tăng lên vào cuối năm khi công tytrúng thầu một số công trình và tiến hành xây dựng lán trại phục vụ thi công.Các khoản Đầu T Tài Chính Dài Hạn không phát sinh cũng là vấn đề cần xemxét nhằm tăng năng lực tài chính của công ty Bởi vì Đầu T Tài Chính Dài Hạn
sẽ đem lại nguồn lợi tức lâu dài cho công ty, và nó phù hợp với xu thế chung
là đa dạng hoá các hoạt động để giảm thiểu rủi ro tài chính
Trong khi TSCĐ và ĐTDH giảm đi thì TSLĐ và ĐTNH cuối kì so với
đầu năm lại tăng 72,1% ứng với 8.070.603.703 đồng và chủ yếu là do cáckhoản Phải thu tăng lên (900,4%), đặc biệt là các khoản Phải thu của kháchhàng Trong khi đó tiền và các khoản đầu t tài chính ngắn hạn cũng tăng nhngchậm hơn các khoản phải thu Điều đó cho thấy ở thời điểm cuối kì khả năngthanh toán nhanh của doanh nghiệp đợc tăng lên, công ty có điều kiện thuậnlợi để thực hiện các giao dịch cần tiền Tuy nhiên dự trữ quá nhiều tiền và lâuthì không phải là tốt Các khoản phải thu tăng nhanh dẫn đến tỉ trọng cáckhoản phải thu đầu năm là 5,8% đến cuối kì là 33,5%, tăng 27,7% Điều nàycho thấy công ty cha tích cực trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu nhằmgiảm bớt ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, tránh để doanh nghiệp khácchiếm dụng vốn quá nhiều
Hàng tồn kho giảm 34,9% ứng với 817.811.183 đồng nguyên nhân chủyếu là do Chi Phí Xây Dựng Cơ Bản Dở Dang giảm đi vì các công trình đã đ -
ợc hoàn thành bàn giao theo tiến độ thi công
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần
đầu t và xây dựng công trình 646
Trang 31
Trang 32Tóm lại, qua việc phân tích bảng trên cho thấy: cơ cấu tài sản của công ty
là cha hợp lí, các loại tài sản cần thiết để mở rộng quy mô, tăng năng lực sảnxuất kinh doanh thì không tăng trong khi các loại tài sản không cần thiết lạităng mạnh, đặc biệt là các khoản phải thu Chính vì lẽ đó trong thời gian tớicần hết sức chú ý đến khả năng thanh toán của các chủ đầu t, hạn chế rủi rotrong khâu thanh toán, dự trữ tiền và hàng tồn kho vừa đủ phù hợp với nhu cầuxây lắp và thực hiện các giao dịch cần tiền, tăng tốc độ luân chuyển vốn
1.2 Ưu và nhợc điểm
Việc phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ tài sản của công ty nh trên
là cách làm rất hiệu quả Thông qua Bảng phân tích sự biến động và cơ cấuphân bổ tài sản của công ty, ngời đọc đợc cung cấp các thông tin quan trọngsau:
Sự biến động của TSCĐ ảnh hởng đến quy mô và năng lực sản xuấtkinh doanh của công ty nh thế nào
Sự biến động của tiền và đầu t tài chính ngắn hạn có làm tăng khảnăng ứng phó của công ty đối với các khoản nợ đến hạn hay không
Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hởng lớn bởi nhân tố nàotrong quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu dự trữ, sản xuất thi công đến khâubàn giao quết toán công trình
Công ty có thái độ nh thế nào đối với sự biến động của các khoảnphải thu, đã thúc đẩy công tác thanh toán thu hồi nợ hay cha, và đã có chínhsách tín dụng nh thế nào đối với khách hàng của công ty
Với những thông tin này, giám đốc công ty có thể đa ra những quyết địnhquan trọng nhằm tăng cờng năng lực sản xuất kinh doanh cũng nh điều chỉnhlại cơ cấu tài sản của doanh nghiệp sao cho hợp lí để việc sử dụng vốn kinhdoanh đem lại hiệu quả cao nhất Hay nói cách khác, qua Bảng phân tích trêngiám đốc công ty cũng nh nhà đầu t, ngân hàng, cổ đông, cơ quan thuế cóthể thấy rõ đợc tác động của từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh vàchính sách tài chính của doanh nghiệp trong việc tổ chức huy động vốn
Xuất phát từ những u điểm trên, trong thời gian tới công ty nên tiếp tụcduy trì công tác phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ tài sản để góp phầntăng cờng hiệu quả quản lí kinh doanh nói chung và quản lí tài chính doanhnghiệp nói riêng
Trang 332 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn.
độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngợc lại Để làm đợc
điều này, công ty đã sử dụng phơng pháp so sánh từng loại nguồn vốn giữanăm trớc so với năm sau cả về số tuyệt đối lẫn số tơng đối, xác định và sosánh giữa năm trớc so với năm sau về tỉ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng
số để xác định chênh lệch cả về số tiền, tỉ lệ và tỉ trọng Không những thếcông ty cần kết hợp xem xét sự biến động và cơ cấu phân bổ của nguồn vốnvới các chính sách tài trợ của công ty và hiệu quả kinh doanh mà công ty đạt
đợc, để từ đó có thể dự đoán những thuận lợi và khó khăn trong tơng lai màdoanh nghiệp sẽ gặp phải Chính điều đó đã đem lại hiệu quả lớn trong việcphân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty
Cũng giống nh phân tích tình hình biến động và cơ cấu phân bổ tài sản,
để phân tích công ty lập bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
tiền trớc
3855,2 38,32 0 0 -3855,2 -100 -38,32 5.Thuế và các
Trang 34nộp khác
II.Nợ dài hạn 92,8 0,9 50 0,3 -42,8 -46,1 -0,6 1.Vay dài hạn 92,8 100 50 100 -42,8 -46,1 0
B.NVCSH 5959,8 36,9 6042,6 26,2 82,8 1,4 -10,7 I.Nguồn vốnquỹ 5959,8 100 6042,6 100 82,8 1,4 0
Xem xét chi tiết Nguồn vốn chủ sở hữu cho thấy Nguồn vốn chủ sở hữutăng chậm, chủ yếu do lợi nhuận cha phân phối tăng lên Cụ thể số đầu năm là
- 40,2 triệu đồng, số cuối năm là + 42,6 triệu đồng Trong năm công ty khôngtrích lập các quỹ Dự phòng tài chính, quỹ Đầu t phát triển, nguồn vốn đầu tXây dựng cơ bản Nguyên nhân của tình trạng này có thể đợc giải thích là docông ty mới đi vào hoạt động cha đợc 3 năm cho nên việc không để bị lỗ và
đạt lợi nhuận là mục tiêu trớc mắt của công ty, còn việc trích lập các quỹ đểgiảm bớt rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ đợc triển khai trong thờigian tới
Trang 352.2 u và nhợc điểm:
Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn là một nội dung kháquan trọng trong việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Cáchphân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty nh trên không nhữngcho thấy khái quát mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của công
ty, mà qua đó ngời quan tâm còn đợc cung cấp thông tin chi tiết tới từngkhoản mục, từng chỉ tiêu của phần nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.Không dừng lại ở đó ngời đọc còn có thể thấy đợc chính sách tài trợ của công
ty là sử dụng nguồn vốn của bản thân hay khai thác huy động từ bên ngoài,xem công ty có chấp hành tốt kỉ luật thanh toán, tín dụng, quan tâm đến việcgiữ gìn uy tín hay không Chính vì những u điểm trên cho nên Bảng phân tíchcơ cấu và sự biến động của nguồn vốn là tài liệu quan trọng đối với ban giám
đốc công ty và tất cả các chủ thể khác có nhu cầu thông tin về tình hình tàichính của công ty
3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán công nợ của công ty.
3.1 Phơng pháp và nội dung phân tích.
Sức mạnh của tài chính doanh nghiệp thể hiện ở khả năng chi trả cáckhoản cần phải thanh toán, các đối tợng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếpluôn đặt ra câu hỏi: liệu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các món nợtới hạn hay không? và tình hình thanh toán của doanh nghiệp nh thế nào? Cácnhà quản trị doanh nghiệp luôn để ý đến các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạnphải trả để chuẩn bị sẵn các nguồn thanh toán chúng Nhất là đối với cácdoanh nghiệp xây lắp, sản phẩm có giá trị lớn, thời gian thi công dài, các chủ
nợ có thể căn cứ vào Luật phá sản để yêu cầu doanh nghiệp tuyên bố phá sảnnếu không có khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn
Việc phân tích tình hình công nợ nhằm thấy đợc tính chất hợp lí của cáckhoản công nợ Xét về tổng thể, trong mối quan hệ của các khoản công nợphải thu và các khoản công nợ phải trả thì nếu các khoản công nợ phải thu lớnhơn các khoản công nợ phải trả khi đó doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn Ngợclại, nếu các khoản công nợ phải thu nhỏ hơn các khoản công nợ phải trả thìdoanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác Tuy nhiên việcchiếm dụng và bị chiếm dụng vốn là điều bình thờng trong kinh doanh, nhngnhất thiết phải xét tính chất hợp lí của từng khoản công nợ để có giải phápquản lí phù hợp nhằm tránh hiện tợng dây da lòng vòng khó đòi
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần
đầu t và xây dựng công trình 646
Trang 35
Trang 36Với ý nghĩa quan trọng nh vậy cho nên việc phân tích hình công nợ vàkhả năng thanh toán công nợ đợc bộ phận kế toán của công ty tiến hành phântích định kì vào cuối năm Nguồn số liệu để phân tích là bảng cân đối kế toán,các hợp đồng vay vốn, các hợp đồng mua hàng, sổ theo dõi tạm ứng, bảng l-
ơng, sổ tổng hợp và chi tiết công nợ của công ty Phơng pháp phân tích chủyếu là phơng pháp so sánh giữa các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toáncuối kì với đầu năm Công thức tính của các chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Trang 37Đo lờng khả năng thanh toán tổng quát.
3.Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
Tiền + đầu t tài chính ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Đo lờng khả năng thanh toán nhanh.
4.Số vòng thu hồi nợ Doanh thu bán chịu đã thu đợc tiền
Số d bình quân các khoản phải thu
Phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
5.Thời gian thu hồi
nợ
Số ngày trong kì
Số vòng thu hồi nợ
Phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
Sau đây là nội dung phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toáncủa công ty năm 2002, 2003(trích Báo cáo phân tích kinh doanh của phòng KếToán công ty năm 2003)
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần
đầu t và xây dựng công trình 646
Trang 37