“Mị vùng bước đi” như một cái bản lề khép mở hai thế giới, hai tâm trạng: thế giới của ước mơ với tiếng sáo rập rờn trong đầu và thế giới của hiện thực với tiếng chân ngựa đạp vào vách[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG THIÊN
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn 12
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau rồi thực hiện các yêu cầu ở dưới
Chỉ là một bát canh thôi
Mà anh đi tận cuối trời không quên Vườn quê rau rệu rau dền Tập tàng ngọt ánh mắt hiền em tôi Mặn mòi đất mẹ em ơi Nuôi lúa lúa tốt nuôi người người duyên Mang theo một nắm đất hiền
Và đôi mắt ấy trao duyên thuở nào Vợi đi nỗi nhớ nao nao Vợi cơn nắng lửa xối vào lòng tôi Ước ao một bát canh thôi
Xa quê nhớ đất nhớ người tôi yêu
(“Bát canh tập tàng”-Trần Vân Hạc)
Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích (0,5 điểm)
Câu 2: Quê hương được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào? (0,5 điểm)
Câu 3: Theo Anh/chị, tại sao nhà thơ khẳng định: Chỉ là một bát canh thôi/Mà anh đi tận cuối trời
không quên (1 điểm)
Câu 4: Điều nhà thơ “Ước ao” trong 2 dòng thơ cuối bài thơ gợi cho anh/chị suy nghĩ gì? (1 điểm)
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương đất nước
Câu 2 (5,0 điểm)
Anh/chị hãy phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật người vợ nhặt được thể hiện trong đoạn trích sau:
Trang 2“…Thị lẳng lặng theo hắn vào trong nhà, cái nhà vắng teo đứng rúm ró trên mảnh vườn mọc lổm nhổm những búi cỏ dại Thị đảo mắt nhìn xung quanh, cái ngực gầy lép nhô lên, nén một tiếng thở dài Tràng xăm xăm bước vào trong nhà, nhấc tấm phên rách sang một bên, thu dọn những niêu bát, xống áo vứt bừa bộn cả trên giường, dưới đất Hắn quay lại nhìn thị cười cười:
- Không có người đàn bà, nhà cửa thế đấy!
Thị nhếch mép cười nhạt nhẽo Tràng vỗ vỗ xuống giường đon đả:
- Ngồi đây! Ngồi xuống đây, tự nhiên…
Người đàn bà theo lời hắn ngồi mớm xuống mép giường Cả hai bỗng cùng ngượng nghịu Tràng đứng tây ngây ra giữa nhà một lúc, chợt hắn thấy sờ sợ Chính hắn cũng không hiểu tại sao hắn sợ, hắn lấm lét bước vội mấy bước ra sân gắt lên:
- Sao hôm nay bà lão về muộn thế không biết!
Hắn loanh quanh hết chạy ra ngõ đứng ngóng, lại chạy vào sân nhìn trộm vào trong nhà Thị vẫn ngồi mớm ở mép giường, hai tay ôm khư khư cái thúng, mặt bần thần
Hắn nghĩ bụng: “Quái sao nó lại buồn thế nhỉ? Ồ sao nó lại buồn thế nhỉ? ”.Hắn nhổ vu vơ một bãi nước bọt, tủm tỉm cười một mình Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà, đến bây giờ hắn vẫn còn ngờ ngợ như không phải thế Ra hắn đã có vợ rồi đấy ư? Hà! Việc xảy ra thật hắn cũng không ngờ, hắn cũng chỉ tầm phơ tầm phào đâu có hai bận, ấy thế mà thành vợ chồng…
(Trích Vợ nhặt – Kim Lân, Ngữ văn 12, tập hai NXB Giáo dục, 2008,tr.25,26)
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC - HIỂU
Câu 1
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Câu 2
Quê hương được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh: “bát canh”, “vườn quê”, “đất mẹ”, “nắm đất hiền”…
Câu 3 Nhà thơ khẳng định:
Chỉ là một bát canh thôi
Mà anh đi tận cuối trời không quên
Trang 3Là vì “bát canh” ở đây không chỉ chứa đựng hương vị thân thuộc của quê nghèo, mà còn tượng trưng cho quê hương, nơi anh sinh ra và lớn lên nên anh không bao giờ quên Con người ta dù đi xa đến đâu, vẫn không thể quên nơi chôn rau cắt rốn của mình, nơi có gia đình và tình yêu thương của mọi người
Câu 4
- Điều nhà thơ “Ước ao” trong 2 dòng thơ cuối bài thơ là nỗi ao ước về một bát canh nơi quê nhà, để rồi từ đó đánh thức trong tâm hồn về nỗi nhớ quê hương, làng xóm và người thân yêu;
- Suy nghĩ của bản thân: Bát canh là chất men để làm nên nỗi nhớ, nỗi nhớ xuyên suốt bài thơ từ không quên, và rồi đến nhớ nôn nao, nhớ đất, nhớ người, và nỗi nhớ cứ rộng ra, lớn lên, nó trở thành triết
lý nhân sinh ở đời Ai cũng có một quê hương, cũng có nguồn cội; con người ta chỉ trưởng thành khi trong lòng luôn có quê hương, nơi đã nuôi ta lớn lên và dạy ta thành người, dạy ta biết yêu thương …
II LÀM VĂN
Câu 1 Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương
đất nước
a Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm đoạn văn nghị luận về một tư tưởng đạo lý
- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ (Nếu HS viết từ 2 đoạn trở lên thì không cho điểm cấu trúc)
b Yêu cầu về kiến thức
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tình yêu quê hương đất nước
- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí; cần làm rõ được các
ý chính sau:
* Giải thích khái niệm: Tình yêu quê hương đất nước: là tình cảm gắn bó sâu sắc, chân thành đối với những sự vật và con người nơi ta được sinh ra và lớn lên
* Biểu hiện:
- Trước hết ngay trong tình cảm với người thân trong gia đình vì gia đình cũng là một phần của quê hương đất nước
- Trong tình làng nghĩa xóm
- Trong sự gắn bó với làng quê nơi mình sinh ra (bờ tre, ngọn dừa, cánh đồng lúa chín, )
- Trong sự phấn đấu quên mình của mỗi cá nhân biết học tập, lao động để làm giàu đẹp thêm cho quê hương đất nước
- Qua sự bảo vệ, gìn giữ các nét đẹp truyền thống của văn hóa dân tộc
Trang 4- Qua quyết tâm chiến đấu bảo vệ đất nước của mỗi con người trong những lúc gian nguy
* Vai trò của tình yêu quê hương đất nước:
- Giúp mỗi con người sống tốt hơn trong cuộc đời, không quên nguồn cội
- Nâng cao tinh thần và ý chí quyết tâm vươn lên của mỗi con người
- Thúc đẩy sự phấn đấu hoàn thiện bản thân và tinh thần cống hiến giúp đỡ cộng đồng của mỗi cá nhân
- Gắn kết cộng đồng, kéo con người lại gần nhau hơn trong mối quan hệ thân hữu tốt đẹp
- Góp phần quan trọng trong công tác bảo vệ, giữ gìn, xây dựng và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh
* Bàn luận mở rộng:
- Tình yêu quê hương đất nước là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong mỗi con người dù ở bất kỳ đất nước nào
- Mỗi cá nhân nên xây dựng, bồi dưỡng cho mình tình yêu quê hương đất nước và có những hành động cụ thể để góp phần bảo vệ, xây dựng, làm đẹp cho quê hương
- Nếu không có tình yêu thương đối với quê hương đất nước thì cuộc sống con người không còn hoàn chỉnh và thiếu đi nhiều ý nghĩa
c Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
d Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu (Sai từ 2 lỗi trở lên sẽ không tính điểm này)
Câu 2 Phân tích tâm trạng nhân vật người vợ nhặt trong đoạn trích Từ đó, nhận xét về nghệ thuật
miêu tả tâm lí nhân vật của nhà văn
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Tâm trạng nhân vật người vợ nhặt trong đoạn trích Từ đó, nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu tác giả (0,25 điểm), tác phẩm và đoạn truyện (0,25 điểm)
Trang 5* Phân tích tâm trạng của nhân vật người vợ nhặt trong đoạn trích:
- Giới thiệu chung về nhân vật người vợ nhặt
- Hành động, tâm trạng của người vợ nhặt trong mối quan hệ với nhân vật Tràng:
+ Tràng: xăm xăm bước vào nhà, thu dọn nhà cửa, ngượng nghịu, đứng tây ngây ra giữa nhà, cảm thấy sờ sợ, lấm lét bước vội ra sân, ngờ ngợ như không phải thế…=> nhân vật Tràng đã không giấu nổi niềm vui, háo hức khi có vợ, luôn khát khao hạnh phúc và lương thiện
+ Thị lẳng lặng, thở dài, nhếch mép cười, ngồi mớm ở mép giường, ngượng nghịu => cố nén nỗi thất vọng và chấp nhận hoàn cảnh của Tràng, thể hiện khát vọng sống mãnh liệt ở “thị”
- Vẻ đẹp tâm hồn : những người dân lao động nghèo khổ, lương thiện vẫn luôn yêu thương đùm bọc lẫn nhau, khao khát mái ấm hạnh phúc gia đình, luôn có niềm tin vào một cuộc sống mới tốt đẹp hơn
– Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, dựng cảnh sinh động với nhiều chi tiết đặc sắc Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, đậm chất nông thôn
* Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật :
– Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế; miêu tả chi tiết từng cử chỉ, hành động để làm nổi bật sự chuyển biến trong tâm lí nhân vật
* Đánh giá:
- Đoạn trích và tác phẩm đã đặt ra vấn đề số phận con người – những con người dưới đáy xã hội bị đói nghèo bủa vây nhưng vẫn không mất đi niềm khát khao hạnh phúc (giá trị nhân đạo)
- Kim Lân đã thức tỉnh họ về vai trò của gia đình, đưa họ đến với niềm hi vọng mới giữa bóng đêm của nạn đói (giá trị nhân đạo)
- Tâm trạng của nhân vật người vợ nhặt góp phần thể hiện phong cách nghệ thuật truyện ngắn Kim Lân
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
e Sáng tạo:
- Học sinh thể hiện sâu sắc về vấn đề cần nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Trang 6- Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc
ĐỀ THI SỐ 2
I ĐỌC - HIỂU (5 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu bên dưới:
Ngạn ngữ có câu: thời gian là vàng Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được Thế
mới biết vàng có giá trị mà thời gian là vô giá
Thật vậy, thời gian là sự sống Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh, nếu kịp thời chạy chữa thì
sống, để chậm là chết
Thời gian là thắng lợi Bạn hỏi một anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm bắt thời cơ, đánh
địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại
Thời gian là tiền Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là có lãi, không đúng lúc là thua
lỗ
Thời gian là tri thức Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái,
thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội
bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp
(Phương Liên – Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục)
1, Hãy xác định phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt chính của văn bản (1,0 điểm)
2, Hãy chỉ ra 01cụm từ trong văn bản nêu khái quát giá trị của thời gian ? (1,0 điểm)
3, Theo tác giả, thời gian có những giá trị nào? (1,0 điểm)
4, Anh/chị hiểu như thế nào về câu: Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được?
(1,0 điểm)
5, Qua văn bản, anh/ chị rút ra bài học gì cho bản thân (viết 3-5 câu) (1,0 điểm)
II LÀM VĂN (5 điểm)
Anh/chị hãy phân tích chi tiết nồi cháo cám trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân (Ngữ văn 12,
Tập 2) để làm rõ tấm lòng nhân hậu và niềm tin bất diệt vào sự sống ở nhân vật bà cụ Tứ
-HẾT -
Trang 7ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
I ĐỌC - HIỂU
Câu 1 Yêu cầu trả lời:
Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận (0,5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận (0,5 điểm)
Câu 2 Yêu cầu trả lời: Cụm từ trong văn bản khái quát giá trị của thời gian : thời gian là vô giá (
1,0 điểm)
Câu 3 Yêu cầu trả lời:
Theo tác giả, thời gian có những giá trị: thời gian là sự sống, thời gian là thắng lợi, thời gian là tiền,
thời gian là tri thức (Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 4 Yêu cầu trả lời:
Câu : Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được được hiểu như sau:
-Vàng thì mua được: vì vàng là vật hữu hình nên dù là kim loại quý, rất có giá trị vẫn có thể mua bán,
trao đổi được (0,5 điểm)
-Thời gian thì không mua được vì thời gian là khái niệm chỉ sự vận động chảy trôi của tạo hóa, nó là
thứ vô hình và không thể nắm bắt, đã đi không trở lại (0,5 điểm)
Câu 5: Yêu cầu trả lời:
- Cần biết quý trọng thời gian, vì thời gian chính là giá trị của cuộc sống (0,25 điểm)
- Mỗi người cần biết trân trọng từng giây, từng phút của hiện tại (0,25 điểm)
- Cần sử dụng thời gian một cách hợp lí để có được hạnh phúc, vinh quang (0,25 điểm)
-Tiết kiệm thời gian không có nghĩa là sống vội vàng, gấp gáp, chỉ biết tận hưởng mà cần dùng thời
gian để học tập, lao động, cống hiến cho xã hội.(0,25 điểm)
II LÀM VĂN
1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0.5 điểm)
-Điểm 0.5: trình bày đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài (các phần trình bày theo đúng yêu cầu
và hợp lí)
- Điểm 0.25: trình bày đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài nhưng các phần chưa đúng yêu cầu,
phần thân bài chỉ có một đoạn văn
- Điểm 0: thiếu mở bài hoặc kết bài, cả bài viết chỉ có một đoạn văn
Trang 82 Xác định đúng vấn đề nghị luận (0.5 điểm)
- Điểm 0.5 Phân tích chi tiết nồi cháo cám trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân để làm rõ tấm lòng
nhân hậu và niềm tin bất diệt vào sự sống ở nhân vật bà cụ Tứ
- Điểm 0.25: xác định chưa rõ vấn đề nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: xác định sai vấn đề nghị luận, trình bày sai lạc sang vấn đề khác
3 Chia các vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; sử dụng tốt các thao tác lập luận để
triển khai các luận điểm (thao tác phân tích, chứng minh, bình luận ); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và
dẫn chứng ( 3,0 điểm)
a Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau:
* Khái quát về tác giả, tác phẩm, giới thiệu chi tiết
*Tóm tắt tình huống truyện dẫn đến chi tiết:
*Phân tích chi tiết:
-Đánh giá khái quát về ý nghĩa của chi tiết:Chi tiết nồi cháo cám là một chi tiết nhỏ, được tác giả
khéo léo đưa vào câu chuyện nhặt được vợ của anh cu Tràng, đẩy cao trào của cái đói, cái khổ lên tận
cùng, và cũng đẩy tình yêu thương, lòng vị tha của bà cụ Tứ đến mức cao nhất
- Chi tiết nồi cháo cám gợi ám ảnh về cái đói:
+ chi tiết miêu tả bữa cơm ngày đói
+ chi tiết nồi cháo cám: (nguyên liệu, thái độ của mọi người )-> thảm cảnh của người nông dân
trong nạn đói 1945
-> giá trị hiện thực của tác phẩm
- Chi tiết nồi cháo cám thể hiện sâu sắc vẻ đẹp tâm hồn nhân vật bà cụ Tứ
+ Người phụ nữ nhân hậu, giầu tình yêu thương và lòng vị tha
+ chi tiết còn cho ta thấy bà cụ Tứ là người có niềm tin bất diệt vào sự sống
-> giá trị nhân đạo của tác phẩm
*Đánh giá chung: chi tiết nồi cháo cám vừa có giá trị hiện thực, vừa có giá trị nhân đạo, có sức ám
ảnh sâu sắc đến tâm trí và chạm đến trái tim người đọc
b Biểu điểm:
Trang 9-Điểm 2,25-2,75: cơ bản đáp ứng được yêu cầu trên song một trong các luận điểm chưa được trình
bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thật sự chặt chẽ
- Điểm 1,25-2,0: đáp ứng được 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0.5-1,0 : đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: hầu như không đáp ứng được các yêu cầu trên
4 Sáng tạo: ( 0.5 điểm)
- Điểm 0.5: Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ
văn học tốt
- Điểm 0.25: Có một số cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, thể hiện được một số thái độ riêng sâu sắc
5 Chính tả, dùng từ, đặt câu ( 0.5 điểm)
- Điểm 0.5: không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0.25: mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
ĐỀ THI SỐ 3
I ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau rồi thực hiện các yêu cầu ở dưới
Thời gian như chuyến tốc hành, Mang theo lá đỏ và anh trở về Tóc xanh vừa lỗi lời thề Thoắt, thành mây trắng cuối hè bay ngang
Ngu ngơ chạm phải ao làng Sen chưa kịp hái đã tàn trên tay Trái đất ơi! ngược vòng quay Cho ta gặp lại cái ngày đầu tiên
(“Bài thơ thời gian”-Lê Quốc Hán)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ (0,5 điểm)
Câu 2: Nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ trong câu thơ: Thời gian như chuyến tốc hành (0,5
điểm)
Câu 3: Những từ ngữ chỉ màu sắc trong bài thơ có hàm ý gì? (1,0 điểm)
Câu 4: Thông điệp mà anh/chị tâm đắc nhất qua bài thơ (1,0 điểm)
Trang 10II LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Anh/chị hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói
Mỗi ngày là một món quà mà cuộc sống đã ban tặng cho chúng ta
Câu 2 (5,0 điểm):
Anh/chị hãy phân tích diễn biến tâm lý của nhân vật Mị trong đoạn trích sau :
“ Bây giờ Mị cũng không nói Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo Mị muốn đi chơi, Mị cũng sắp đi chơi Mị quấn lại tóc, Mị với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách A Sử đang sắp bước ra, bỗng quay lại, lấy làm lạ, Nó nhìn quanh, thấy Mị rút thêm cái áo A Sử hỏi:
- Mày muốn đi chơi à ?
Mị không nói A Sử cũng không hỏi thêm nữa A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay Mị
Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà Tóc Mị xoã xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng được đầu nữa Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại
Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói Hơi rượu còn nồng nàn, Mị vẫn nghe thấy tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi “Em không yêu, quả pao rơi rồi
Em yêu người nào, em bắt pao nào ” Mị vùng bước đi Nhưng tay chân đau không cựa được Mị không nghe tiếng sáo nữa Chỉ còn nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ
Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa
Chó sủa xa xa Chừng đã khuya Lúc này là lúc trai đang đến bên vách làm hiệu, rủ người yêu dỡ vách ra rừng chơi Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi
Cả đêm ấy Mị phải trói đứng như thế Lúc thì khắp người bị dây trói thít lại, đau nhức Lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ Hơi rượu tỏa Tiếng sáo Tiếng chó sủa xa xa Mị lúc mê, lúc tỉnh Cho tới khi trời tang tảng rồi không biết sáng từ bao giờ.”
(Trích Vợ chồng A Phủ, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020,tr.8)
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3
I ĐỌC – HIỂU
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
Câu 2 - Biện pháp tu từ: so sánh (Thời gian như chuyến tốc hành)
- Hiệu quả: Gợi hình ảnh cụ thể về thời gian Thời gian gắn liền với sự chảy trôi không ngừng của cuộc đời con người