1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Trần Đại Nghĩa

15 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 27: Đun nóng 3,42 gam saccarozơ trong dd axit sunfuric loãng, đun nóng, trung hòa axit sau phản ứng rồi cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dd NH3, đun nóng thu được 3,[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

HCl 1M, thu được dung dịch chứa x gam muối Giá trị của x là

Câu 3: Để hòa tan hoàn toàn 8,84 gam hỗn hợp X gồm ( Fe, Al, MgS, CaO) cần vừa đủ 280 ml dd HCl

2M Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp X là

Câu 4: Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu ?

trong thời gian là 3 phút 13 giây Khối lượng đồng thu được bám vào catot là

Câu 6: Hốn hợp X gồm MgO, Mg, CaO và Ca Hòa tan hoàn toàn 21,44 gam hỗn hợp X bằng dung dịch

HCl vừa đủ thu được 6,496 lít H2(đktc) và dung dịch Y trong đó có 24,70 gam MgCl2 và m gam CaCl2 Giá trị của m là

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai ?

B Thạch cao sống dùng để bó bột khi gãy xương

dung dịch NaOH là

Câu 10: Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hoà tan

những hợp chất nào sau đây ?

M là

Trang 2

A Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh

B Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu

C Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ

D Bề mặt kim lọai có màu đỏ và có kết tủa màu xanh

Câu 14: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

A Làm hỏng các dung dịch pha chế Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm

B Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước

C Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo

D Gây ngộ độc nước uống

Câu 15: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch

chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

Câu 16: Chất có tính chất lưỡng tính là

Câu 17: Mg cũng như các kim loại kiềm thổ khác là các kim loại có tính khử mạnh Mg có thể khử

HNO3 theo phản ứng:

aMg + bHNO3   Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

Sau khi cân bằng xong với hệ số nguyên tối giản nhất thì ( a + b) là

Câu 18: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

khối lượng kết tủa thu được là (cho H=1, O=16, Al=27)

Câu 20: Trong số các kim loại sau đây dãy các kim loại đều phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm

Câu 21: Nhóm mà tất cả các chất đều tan được trong nước tạo ra dung dịch kiềm là :

CO ở (đktc) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

Câu 23: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)

những tấm kim loại

được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 3

A 5 gam B 8 gam C 10 gam D 12 gam

Câu 25: Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều được sản xuất trong công nghiệp bằng cách :

Câu 26: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện Tổng các hệ số tỉ lượng

trong phương trình hóa học của phản ứng là

Câu 27: Thạch cao sống được biểu diễn dưới dạng công thức hóa học nào sau đây

vừa đủ thu được 2,464 lít N2O(đktc) và dd Y chứa 163,8 gam muối Giá trị của V là

Câu 30: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc)

Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1 D 11 C 21 C

2 A 12 A 22 A

3 D 13 D 23 C

4 A 14 D 24 B

5 A 15 A 25 D

6 B 16 C 26 B

7 B 17 B 27 C

8 D 18 C 28 A

9 C 19 C 29 D

10 B 20 B 30 C

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Các chất: glucozơ, sacarozơ, glixerol, fructozơ có tính chất hóa học chung nào sau đây?

C Thủy phân trong dung dịch axit cho các monosaccarit nhỏ hơn

Câu 2: Chất có phản ứng tráng gương (tráng bạc) là

Trang 4

A HCOOC2H5 B Xenlulozơ C Saccarozơ D C2H5COOH

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thấy thể tích

khí O2 phản ứng bằng 7/6 thể tích khí CO2 sinh ra (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho 8,88 gam X tác dụng hoàn toàn với V ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của V là

Câu 4: Chất nào sau đây không có trong lipit?

Câu 5: Cho 20,0 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M Sau

phản ứng, cô cạn dung dịch, làm khan thu được 23,2 gam chất rắn Công thức cấu tạo của X là

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y không no đơn chức mạch hở có 1

liên kết đôi (C=C) và một este Z no, đơn chức, mạch hở thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) Cho 18 gam Z tác dụng với 200 ml NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml ddKOH 1M (vừa đủ) thu được

4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là

C2H3O2Na Công thức cấu tạo của chất X là

Câu 9: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 100% là

Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai?

A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

B Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn

C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol

Câu 11: Cho 10,4 gam một hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam ddNaOH

4% %m của etyl axetat trong X là

men rượu X là

Câu 14: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Chất Y trong sơ đồ trên là

Trang 5

Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

B Chât béo không tan trong nước

C Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

D Chất béo là trieste của glixerol và axit cacboxylic đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh

sau phản ứng hoàn toàn là

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ

B Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc

C Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm chức CHO

D Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ

Câu 18: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ

phản ứng với

Công thức phân tử của X là

Câu 20: Este etyl axetat có công thức là

Câu 21: Amilopectin có cấu tạo:

(C2H5OH), axit sunfuric đặc, nước, natri hiđroxit đặc Để điều chế este CH3COOCH3 cần dùng các hóa chất nào sau đây?

Câu 23: Triolein có công thức là

Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm hai este Đun nóng hỗn hợp X với NaOH dư thu được hai muối của hai axit hữu

cơ đồng đẳng kế tiếp và một ancol Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với hiđro là 33,5 Hai este tương ứng là

thu được m gam glixerol Giá trị của m là

Câu 26: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất nào sau đây

Trang 6

làm thuốc thử?

Câu 27: Cho các chất sau: metyl axetat, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và fructozơ Số chất bị thủy

phân khi đun nóng với dung dịch axit H2SO4 loãng là

Câu 28: Đun nóng 3,42 gam saccarozơ trong dd axit sunfuric loãng, đun nóng, trung hòa axit sau phản ứng

rồi cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dd NH3, đun nóng thu được 3,78 gam Ag Vậy hiệu suất phản ứng thủy phân mantozơ là

Câu 29: Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều

B Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng este hóa

C Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều

D Este chỉ bị thủy phân trong môi trường axit

đặc) Trong các biện pháp sau đây: (1) Sau phản ứng, cho thêm dung dịch NaCl bão hoà; (2) Dùng xúc tác HCl đặc thay cho H2SO4 đặc; (3) Tăng gấp đôi lượng xúc tác H2SO4 đặc; (4) Trong quá trình phản ứng, cất sản phẩm etyl axetat ra khỏi hỗn hợp; (5) Tăng lượng ancol etylic hoặc axit axetic Nên chọn những biện pháp nào?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

ĐỀ SỐ 3

đúng?

A Chất béo là trieste của glixerol và axit cacboxylic đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh

B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

D Chât béo không tan trong nước

Câu 3: Cho 20,0 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M

Sau phản ứng, cô cạn dung dịch, làm khan thu được 23,2 gam chất rắn Công thức cấu tạo của X là

Trang 7

C C2H5COOCH = CH2 D CH2 = CHCOOOC2H5

(C2H5OH), axit sunfuric đặc, nước, natri hiđroxit đặc Để điều chế este CH3COOCH3 cần dùng các hóa chất nào sau đây?

Câu 6: Cho các chất sau: metyl axetat, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và fructozơ Số chất bị

thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit H2SO4 loãng là

Câu 7: Triolein có công thức là

Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?

A Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn

B Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol

Câu 9: Chất nào sau đây không có trong lipit?

Câu 10: Các chất: glucozơ, sacarozơ, glixerol, fructozơ có tính chất hóa học chung nào sau đây?

B Thủy phân trong dung dịch axit cho các monosaccarit nhỏ hơn

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ

B Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc

C Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm chức CHO

D Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ

Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Chất Y trong sơ đồ trên là

Câu 13: Cho 10,4 gam một hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam

ddNaOH 4% %m của etyl axetat trong X là

men rượu X là

Trang 8

được sau phản ứng hoàn toàn là

Câu 16: Chất có phản ứng tráng gương (tráng bạc) là

Câu 17: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch

glucozơ phản ứng với

Câu 18: Este etyl axetat có công thức là

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y không no đơn chức mạch hở

có 1 liên kết đôi (C=C) và một este Z no, đơn chức, mạch hở thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) Cho 18 gam Z tác dụng với 200 ml NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là

Câu 20: Amilopectin có cấu tạo:

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thấy thể

tích khí O2 phản ứng bằng 7/6 thể tích khí CO2 sinh ra (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho 8,88 gam X tác dụng hoàn toàn với V ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của V là

Công thức phân tử của X là

Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm hai este Đun nóng hỗn hợp X với NaOH dư thu được hai muối của hai axit

hữu cơ đồng đẳng kế tiếp và một ancol Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 4,48 lít CO2

(đktc) và 3,6 gam H2O Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với hiđro là 33,5 Hai este tương ứng là

nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của m là

Câu 25: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất nào sau

đây làm thuốc thử?

Câu 26: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 100% là

Câu 27: Đun nóng 3,42 gam saccarozơ trong dd axit sunfuric loãng, đun nóng, trung hòa axit sau phản

ứng rồi cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dd NH3, đun nóng thu được 3,78 gam Ag

Trang 9

Vậy hiệu suất phản ứng thủy phân mantozơ là

Câu 28: Để nâng cao hiệu suất của phản ứng tổng hợp etyl axetat từ ancol etylic và axit axetic (xúc tác

H2SO4 đặc) Trong các biện pháp sau đây: (1) Sau phản ứng, cho thêm dung dịch NaCl bão hoà; (2) Dùng xúc tác HCl đặc thay cho H2SO4 đặc; (3) Tăng gấp đôi lượng xúc tác H2SO4 đặc; (4) Trong quá trình phản ứng, cất sản phẩm etyl axetat ra khỏi hỗn hợp; (5) Tăng lượng ancol etylic hoặc axit axetic Nên chọn những biện pháp nào?

Câu 29: Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều

B Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng este hóa

C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều

D Este chỉ bị thủy phân trong môi trường axit

C2H3O2Na Công thức cấu tạo của chất X là

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Chất nào sau đây là đá vôi?

Câu 2: Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 3: Nhận xét nào sau đây úng?

Câu 4: Hai kim loại Al và Ag đều phản ứng được với dung dịch

A H2SO4 loãng B NaCl loãng C HNO3 loãng D NaOH loãng

Câu 5: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?

Trang 10

C Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH D Cho Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội

Câu 6: Cho FeO tác dụng với dung dịch HCl ai trò của FeO là

Câu 7: Nhận xét nào sau đây sai?

A NaOH được dùng để nấu xà phòng

thu được dung dịch X và 1,344 lít khí (đkc) Kim loại M là

Câu 9: Chất có tính khử nhưng không có tính oxi hoá là

giản) của tất cả các chất là

mol H2SO4) để thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của m là

D Cho B qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 6 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hỗn hợp D bằng dung dịch

H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,18 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và 24 gam muối Phần trăm số mol của Fe trong hỗn hợp T là

Câu 14: Chất phản ứng với dung dịch KOH là

Câu 15: Cặp chất xảy ra phản ứng là

dung dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đkc) Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của x là

11,2 lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m là

Câu 18: Cho 4,25 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung

dịch Y và 1,68 lít khí (đkc) khối lượng Na trong X là

Trang 11

A 27,06% B 45,88% C 54,12% D 66,67%

Câu 19: Tôn là sắt được tráng kim loại nào sau đây?

kết tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Giá trị của x là

Câu 21: Phương pháp làm mềm nước cứng tạm thời là

Câu 23: Cho một miếng nhôm (có phủ sẵn lớp nhôm oxit) vào dung dịch NaOH dư Số phản ứng xảy ra

toàn thu được 3,36 lít khí NO (đkc, là sản phẩm khử duy nhất của N+5

) Khối lượng (gam) muối thu được sau phản ứng là

Câu 25: Hòa tan 10,65 gam hỗn hợp gồm một oxit kim loại kiềm và một oxit kim loại kiềm thổ bằng

dung dịch HCl dư được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy hoàn toàn với điện cực trơ thì thu được 3,36 lít khí (đkc) ở anot và a gam hỗn hợp kim loại ở catot Giá trị của

a là

Câu 26: Phương pháp điều chế Al là

X Chia X thành 2 phần bằng nhau: Cho phần 1 vào dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí H2 (đkc); Cho phần 2 vào dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí H2 (đkc) iết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

Câu 29: Phương pháp điều chế kim loại Na là

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Hòa tan 10,65 gam hỗn hợp gồm một oxit kim loại kiềm và một oxit kim loại kiềm thổ bằng dung

Ngày đăng: 19/04/2022, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm