Phân phối của chi tiêu cho lơng thực thực phẩm tính theo giá hiện hành của các hộ gia đình đợc chỉ ra trong hình sau: Hình 1: Phân phối chi tiêu cho luơng thực thực phẩm... Từ đồ thị trê
Trang 1Chơng I Phần mở đầu
I Giới thiệu chung
Trong những năm qua ,cùng với sự đổi mới của các chính sách nhà nớc
và phát triển nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, đất nớc ta
đã đạt đợc nhiều thành tựu rất đáng tự hào góp phần làm cho đời sống nhândân ngày càng đợc cải thiện Chỉ số HDI (Human Development Index) - chỉ
số phát triển con ngời - phản ánh Trong những rất rõ điều khẳng định này.Theo cách tính của UNDP, HDI của Việt Nam liên tục tăng hằng năm kể từkhi chúng ta tiến hành công cuộc đổi mới HDI của nớc ta năm 1985 là 0.583,năm 1990 là 0.605, năm 1995 là 0.649, năm 2001 là 0.682 và năm 2002 là0.688 xếp hạng thứ 109 trong tổng số 173 quốc gia
Những cuộc khảo sát gần đây ở Việt Nam đã bớc đầu đem lại hiểu biếtmới về mức sống của các hộ gia đình, bắt đầu là cuộc Khảo sát mức sống dân
c 1992-1993 (KSMS) - VLSS 92-93 (Vietnames Living Stanrd Survay), sau làKhảo sát mức sống dân c 1997-1998, và mới nhất là Khảo sát mức sống dân
c 2002-2003 Những cuộc khảo sát này thu thập các thông tin khá toàn diện về
điều kiện sống, bao gồm các số liệu về chi tiêu hộ gia đình: chi tiêu hàngngày, chi cho y tế, chi cho giáo dục và một thế mạnh nữa là là việc chọn mẫu
đã đợc tiến hành khá thận trọng để các số liệu thu thập đợc có thể mang tính
đại diện cho cả quốc gia
II Đối tợng, phạm vi và phơng pháp nghiên cứu
1 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng chung mà em muốn nghiên cứu là các yếu tố quyết định đếnhành vi chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của hộ gia đình Tuy nhiên phạm vi
số liệu là nằm trong bộ số liệu của cuộc Điều tra mức sống dân c 1997-1998
(VLSS 97-98) vì vậy đối tợng nghiên cứu chính trong bài viết này dựa trên
mẫu gồm 5999 hộ đợc phỏng vấn trên khắp các tỉnh thành của cả nớc Do đặc
điểm của đề tài, trọng tâm nghiên cứu sẽ rơi vào các số liệu liên quan đến vấn
đề chi tiêu, cụ thể sẽ nằm trong tệp số liệu hhexp98n.dta (hhexp98n.sav).Mặc dù đây là bộ số liệu đã cũ và nh vậy đồng nghĩa với việc
thông tin không cập nhật nhng nó vẫn đợc coi là một bộ số liệu tốt đặc biệt
đối với những ngời làm công tác phân tích dữ liệu
2 Cơ sở lý thuyết và phơng pháp nghiên cứu
Mục đích bài viết là trả lời câu hỏi: ”Những yếu tố nào ảnh hởng tới hành
Trang 2điều này, em đã sử dụng các bảng thống kê mô tả một và hai chiều cùng với
một bảng phân tích hồi qui tuyến tính đa biến (công cụ phân tích trong Kinh
tế lợng) - đây là phơng pháp xác định mối liên hệ của biến nội sinh với các
biến ngoại sinh
Hàm hồi quy tổng thể đợc sử dụng có dạng
Xi (i = 2 .k) Biến số ngoại sinh thứ i (biến số độc lập i)
U : Yếu tố ngẫu nhiên
Để có thể ớc lợng mô hình phục vụ cho mục đích nghiên cứu, trong quá
trình xử lý số liệu, em đã dùng phần mềm thống kê STATA và phần mềm
SPSS, đây là những phần mềm mạnh, đảm bảo đầy đủ khả năng đa ra phân
tích thống kê trên các tệp số liệu lớn bởi vì các phần mềm này là sự hoà hợpcủa lý thuyết thống kê phân tích và thiết kế xử lý thông tin, đặc biệt trong lĩnhvực kinh tế - xã hội Do mỗi phần mềm có u điểm, đặc tính riêng và để thựchành đợc nhiều hơn những kiến thức đã đợc trang bị nên trong đề án của mình
em sử dụng kết hợp cả 2 phần mềm này
Do đó, có thể khẳng định rằng những kết quả thu đợc là tơng đối chính xác
ChơngII: Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
I Mô tả dữ liệu.
1 Biến số phụ thuộc.
Chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các hộ gia đình Việt Nam theogía hiện hành Khảo sát mức sống dân c 1997-1998 (VLSS 1997-1998) đợctiến hành đối với 5999 hộ gia đình Biến số này đợc tất cả các hộ gia đình trảlời đầy đủ và nh vậy có đủ 5999 quan sát
Phân phối của chi tiêu cho lơng thực thực phẩm tính theo giá hiện hành
của các hộ gia đình đợc chỉ ra trong hình sau:
Hình 1: Phân phối chi tiêu cho luơng thực thực phẩm
Trang 3Chi tiêu về l ơng thực thực phẩm theo giá hiện hành
Chi tiêu về l ơng thực thực phẩm theo giá hiện hành
N = 5999.00
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Từ đồ thị trên ta thấy phân phối của chi tiêu rất lệch, do đó để tiệncho việc hồi quy có kết quả tốt, thay vì sử dụng biến chi tiêu cho lơng thực
thực phẩm làm biến phụ thuộc em đã dùng biến log _ food - logarit cơ số 10 của
biến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm - để chạy trong mô hình hồi quy Khi
đó ta có một chỉ tiêu phân phối chi tiêu mới đợc xem là khá chuẩn
Hình 2: Phân phối chi tiêu cho lơng thực thực phẩm đã đợc chuẩn hoá
Trang 4Chúng ta sẽ lần lợt nghiên cứu ảnh hởng của từng biến số này tới biến
số phụ thuộc
Để thuận lợi cho việc trình bày các kết quả mô tả ảnh hởng của nhóm
biến số độc lập tới biến số phụ thuộc, em đã đa ra một biến số mới (food1)
biểu thị khoảng tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm, đợc thể hiện
cụ thể nh sau:
Trang 5B¶ng 1 : M« t¶ tø ph©n vÞ vÒ chi tiªu cho l¬ng thùc thùc phÈm
Cumulativ
e Percent
Nguån: Kh¶o s¸t møc sèng d©n c ViÖt nam 1997-1998
1-Møc chi cho l¬ng thùc thùc phÈm thÊp h¬n hoÆc b»ng 4595 ngh×n
Trang 6Bảng 2: Tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm * Nhóm tuổi của
chủ hộ Crosstabulation
Nhóm tuổi của chủ hộ * FOOD1 Crosstabulation
under 20 from 20 from 30 from 40 from 50 from 60
70 or ab
Nhóm tuổi của chủ hộ
Total
under 20 from 20 from 30 from 40 from 50 from 60
70 or ab
Nhóm tuổi của chủ hộ
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Tỷ lệ chi tiêu cho lơng thực thực phẩm xét theo nhóm tuổi của chủ hộ
(Bảng 2) cho ta những nhận xét sơ bộ khá quan trọng về đặc điểm của các
nhóm chi tiêu cho lơng thực thực phẩm theo nhóm tuổi của chủ hộ:
- Phần lớn chủ hộ đợc nghiên cứu nằm trong nhóm tuổi từ 30-39 tuổichiếm tỷ lệ 26.8% Sự chênh lệch tỷ lệ theo hàng thuộc nhóm này có thể thấy
là không lớn lắm, tơng ứng với các tỷ lệ 24.9%, 30.5%, 27.6%, 24.2% là cácnhóm có mức chi tiêu cho lơng thực thực phẩm dới 4595 nghìn dồng, từ 4596
Trang 7Tất cả các tác động này đều có ý nghĩa về mặt thống kê (giá trị P-value
là 0.000), vì vậy không phải do ngẫu nhiên
Một ấn tợng khác cũng đợc rút ra là nhóm chủ hộ dới 20 tuổi có tỷ
lệ vô cùng nhỏ so với mẫu đợc nghiên cứu và cũng rất tự nhiên đây
là nhóm có mức chi cho lơng thực thực phẩm thấp nhất Xét theo %dòng, nhóm tuổi này có mức chi cho lơng thực thực phẩm với tỷ lệ0.1% Điều này xác nhận một thực tế là trên thực tế đa số lứa tuổinày còn đang sống phụ thuộc vào gia đình nên không phải quan tâmnhiều đến vấn đề chi tiêu cho nhu cầu lơng thực thực phẩm của bảnthân và gia đình
ở độ tuổi trên 70 mức chi cho lơng thực thực phẩm cũng rất thấptheo tỉ lệ 7.9% ta cũng dễ dàng nhận xét là do chủ hộ đã cao tuổi ítcòn vớng bận đến những lo toan cho chi phí hàng ngày của gia đìnhnữa
2.1.2 Giới tính của chủ hộ
Tệp số liệu đợc sử dụng trong bài viết gồm có 5999 hộ gia đình, trong
dó có 72,9% số chủ hộ là nam giới, 27.1% số chủ hộ là nữ giới Khi xét trongnhóm chi tiêu cho lơng thực thực phẩm thấp nhất chiếm 21.1%
Liệu có phải rằng trong chi tiêu ngời phụ nữ bao giờ cũng tiết
kiệm hơn nam giới?
Bảng 3: Tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm * Giới tính của
chủ hộ Crosstabulation
Giới tính của chủ hộ * FOOD1 Crosstabulation
61.2% 76.4% 77.9% 76.3% 72.9%38.8% 23.6% 22.1% 23.7% 27.1%100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
12
Giới tínhcủa chủ hộTotal
12
Giới tínhcủa chủ hộTotal
Trang 81- Nam 2 - Nữ
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
2.1.3.Bằng cấp và số năm đi học của chủ hộ
Minh chứng cho ý nghĩa trình độ học vấn của chủ hộ đợc thể hiện ở
Bảng 4 Khi chủ hộ có bằng cấp càng cao thì tỷ lệ % rơi vào nhóm chi cho l
-ơng thực thực phẩm càng giảm.Ban đầu , chủ hộ không có bằng cấp có tỷ lệchi cho lơng thực thực phẩm là 9.4 %,sau đó tăng lên đối với chủ hộ có trình
độ văn hoá cấp I có tỷ lệ chi là 27.6% và xuống thấp với chủ hộ có trình độvăn hoá cấp II là 21.8%, cấp III là 20.5%, chứng chỉ dạy nghề là 5.2%, trunghọc chuyên nghiệp là 6.7%, cao đẳng hoặc đại học là 3.4%
Đồng thời nếu xét theo tỷ lệ dòng, chủ hộ có bằng cấp càng cao thì có
tỷ lệ chi cho giáo dục càng tăng, cụ thể đối vối chủ hộ có bằng cao đẳng hoặc
đại học có mức chi thứ nhất 0.8%, mức chi thứ hai 1.3%, mức chi thứ ba3.5%, mức chi thứ t 7.9% Phân tích này cũng phù hợp với thực tế là việcquan tâm đến chi tiêu cho lơng thực thực phẩm của các hộ có trình độ học vấncao không chỉ đơn thuần là số lợng nữa Có thể thấy đây là một kết luận mangtính lôgic và hợp lý khá cao, một lần nữa khẳng định quy mô chọn mẫu làhoàn toàn dựa trên những cơ sở đúng đắn
Bảng 4: Tứ phân vị chi tiêu cho lơng thực thực phẩm * Bằng cấp cao nhất
chủ hộ Crosstabulation
Trang 9Bằng cấp cao nhất của chủ hộ * FOOD1 Crosstabulation
Bằng cấp cao nhất của chủ hộ
Total
Never
<cap I Cap I Cap II Cap III Nghe SC THCN DHCD
Bằng cấp cao nhất của chủ hộ
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Để xem mức độ ảnh hởng một cách cụ thể hơn nữa ta xét đến số năm đi
học của chủ hộ qua Bảng 5 dới đây.
Trang 10Bảng 5: Mô tả số năm học của chủ hộ theo tứ phân vị về chi tiêu cho lơng
thực thực phẩm.
Descriptives
5.5497 7.1033 7.5243 8.1997 1087 1059 1117 1184 5.3365 6.8956 7.3052 7.9676 5.7629 7.3111 7.7434 8.4319
5.3492 7.0407 7.4678 8.1419 5.0000 8.0000 8.0000 9.0000 17.704 16.825 18.724 21.000 4.2076 4.1019 4.3272 4.5826 00 00 00 00 20.00 18.00 21.00 22.00 20.00 18.00 21.00 22.00 7.0000 5.0000 6.0000 7.0000 419 073 146 242 063 063 063 063 -.600 -.685 -.681 -.646 126 126 126 126
Statistic Std.
Error Statistic Statistic
Statistic Statistic Statistic Statistic Statistic Statistic Statistic Statistic Statistic Std.
Error Statistic Std.
Error
Mean
Lower Bound Upper Bound
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Số năm đi học của chủ hộ theo bảng cho thấy không có sự thay đổi lớntheo tứ phân vị về chi tiêu, nhóm 1 chủ hộ có khuynh hớng học 5.5 năm,nhóm 2 là 7.1 năm, nhóm 3 là 7.5 năm, nhóm 4 là 8.1 năm Mặc dù trình độhọc vấn của chủ hộ có sự ảnh hởng rõ rệt đến mức chi tiêu cho lơng thực thựcphẩm nhng nếu xét số năm đI học của chủ hộ lại không dẫn đến sự chênhlệch về chi tiêu ĐIều này dẫn đến một gợi ý hoặc là giáo dục không đảmbảo chất lợng hoặc không tập trung vào làm tăng thu nhập một cách rõ ràng ,
Trang 11hoặc là thị trờng lao động cha hoạt động một cách trôI chảy triệt để để thấyrằng số năm đI học nhiều hơn sẽ có đợc thành quả tốt hơn
2.1.4 Số ngời trong hộ (quy mô hộ)
Theo kết quả đợc mô tả ở Bảng 7 chúng ta rút ra một số kết luận nh
sau:
Số ngời trong hộ tăng dần kể từ nhóm chi cho lơng thực thực phẩm thấpnhất đến hộ chi cho lơng thực thực phẩm nhiều nhất Nếu trung bình 1 hộthuộc nhóm chi ít nhất là 3.33 ngời thì 1 hộ chi cho giáo dục nhiều nhất là5.86 ngời Để kết luận chính xác vấn đề này cần phải đợc xem xét thêm nhiềuyếu tố nữa nh vùng c trú của hộ, hộ thuộc khu vực thành thị hay nông thôn, hộthuộc diện nghèo đói, trung bình hay khá giả Chúng ta không thể nói rằngtrong số các hộ nghèo thì các gia đình càng đông con thì có mức chi cho lơngthực thực phẩm càng nhiều điều đó chỉ đúng ở một số ít mà thôI ,vì đối vớimột hộ nghèo đói mà có quy mô lớn thì nhu cầu chi cho lơng thực thực phẩmcàng nhiều là tất yếu nhng không có khả năng chi trả thì cũng không thể cómức chi cao đợc
Trang 12Bảng 6: Mô tả quy mô hộ theo tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm
Statistic Statistic Statistic Statistic Statistic Statistic Statistic Statistic Statistic Std Error Statistic Std Error
Mean
Lower Bound Upper Bound
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Một điều chú ý ở đây là sự sai khác giữa các giá trị trung bình, giá trị trungbình khoảng tin cậy 95%, trung bình cắt 5% là không đáng kể
Bảng 7: Phân loại hộ theo hộ nông nghiệp, phi nông nghiệp * Tứ
phân vị về chi tiêu cho lơng thực thực phẩm
Trang 13Phân loại hộ theo hộ nông nghiệp, phi nông nghiệp * FOOD1 Crosstabulation
Phân loại hộ theo hộ nông nghiệp, phi nông nghiệp Total
non farm farm
Phân loại hộ theo hộ nông nghiệp, phi nông nghiệp Total
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Tuy nhiên nếu xét theo nhóm hộ thì tỷ lệ chênh lệch ở hai đầu là42.7%so với 57.3%, hộ không làm nghề nông tỷ lệ chi cho lơng thực thựcphẩm ở mức một thấp nhất 26%, hộ làm nghề nông tỷ lệ này lên đến31.9% Nh vậy, một thực tế đợc thể hiện ở đây đó là cho dù nớc ta đang có
sự thay đổi trong mức sống dân c nhìn chung thì khoảng cách về mức sốngvẫn còn rất lớn đối với các hộ làm nghề nông nghệp so với các hộ làm ở cácngành nghề khác Đây là một vấn đề khó khăn mà chắc chắn phải còn mộtthời gian dài rất dài lâu nữa chúng ta mới có thể khắc phục đợc
2.2 Mô tả sơ bộ ảnh hởng của nhóm yếu tố thuộc về xã hội
2.2.1.Khu vực của hộ
Quy hoạch đô thị nhằm giảm thiểu sự bất bình đẳng giữa thành thị vànông thôn đang đặt ra nhiều vấn đề nan giải cho các nhà chức trách trong bốicảnh đất nớc ta hiện nay Nhìn vào bảng CROSSTAB ta thấy, các hộ ở nôngthôn chiếm đa số trong mẫu đợc điều tra 71.2% và có tỷ lệ chi tiêu cho lơngthực thực phẩm ở mức một là 86.3%) và chi cho lơng thực thực phẩm ở mứcbốn - mức cao nhất – chỉ cócha đến một nửa 45.4% Trong khi hộ thành phốchỉ chiếm có 28.8% mà có mức chi tại mức cao nhất là 54.6% và mức thấpnhất là 13.7%
Bảng 8: Mã khu vực năm 1998 * Tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thực
thực phẩm Crosstabulation
Trang 14Mã khu vực năm 1998 * FOOD1 Crosstabulation
86.3% 81.1% 71.9% 45.4% 71.2%13.7% 18.9% 28.1% 54.6% 28.8%100.0% 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
RuralUrban
Mã khuvực năm1998Total
RuralUrban
Mã khuvực năm1998Total
Nguồn: Khảo sát mức sống dân c Việt nam 1997-1998.
Sự tăng giảm rõ rệt về tỷ lệ % theo tứ phân vị về chi tiêu cho lơng thựcthực phẩm giữa các loại hộ ở thành thị và ở nông thôn khẳng định yếu tố khuvực có tác động mạnh tới mức độ chi tiêu của các hộ gia đình
Trang 15- Vùng Núi và Trung du Bắc Bộ: nhóm chi tiêu cho lơng thực thựcphẩm cao nhất chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ có 5.5% bằng với chi ở mức này củaTây Nguyên ở ba nhóm đầu tỉ lệ lần lợt là 15.9% ;19.7% ; 16.2%.
- Vùng đồng bằng Sông Hồng: tỷ lệ hộ xếp vào các nhóm lại có xu ớng giảm dần từ 26.2% ở mức chi nhỏ hơn 4594 nghìn đồng xuống còn14.5%ở mức chi lớn hơn 8661 nghìn đồng
h Vùng Bắc Trung Bộ: ở các nhóm có sự chênh lệch đáng kể, các mức
độ tơng ứng là 16.6%; 14.3%; 10.2%;6.1%
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ: Phân bố khá đồng đều theo tứ phân vị
về chi tiêu giữa các nhóm và còn có xu hớn tăng từ nhóm chi cho lơng thựcthực phẩm ít sang nhóm chi cho lơng thực thực phẩm nhiều nhất, tơng ứnggiữa các nhóm là 13.6%;11.6%;12.4%;12.7%
Trang 16B¶ng 9: M· 7 vïng * Tø ph©n vÞ vÒ chi tiªu cho gi¸o dôc
M· 7 vïng
Total
1 2 3 4 5 6 7
M· 7 vïng
Nguån: Kh¶o s¸t møc sèng d©n c ViÖt nam 1997-1998
- Vïng T©y Nguyªn: còng kh«ng cã sù chªnh lÖch lín gi÷a nhãm 1 vµnhãm 4 6.3% vµ 5.5% §©y lµ vïng cã tû lÖ hé chi cho l¬ng thùc thùc phÈmthÊp nhÊt trong tÊt c¶ c¸c vïng chØ cã 6.1%
- Vïng §«ng Nam Bé: ®©y lµ ®iÓm s¸ng cã tû lÖ chi cho l¬ng thùc thùcphÈm ë møc 4 rÊt cao 38.2% Tuy nhiªn ®©y kh«ng ph¶I lµ vïng cã chi tiªucho l¬ng thùc thùc phÈm cao nhÊt v× ë møc 1 chØ cã 6.3% mét sù chªnh lÖchrÊt lín tíi 31.9%
Trang 17- Vùng đồng bằng Sông Cửu Long: nhìn chung là có sự ổn định giữacác nhóm , các nhóm có tỷ lệ tơng ứng là 15.2%; 19.9%; 21.6%; 17.5%
Nh vậy, từ những con số “biết nói” ở trên, chúng ta đã có thể quy hoạch
đợc các vùng có các mức độ chi tiêu khác nhau, nó rất có ý nghĩa trong việc
định hớng các vùng trọng điểm cho phân bổ cơ cấu kinh tế Ngoài ra, còn cónhiều nguyên nhân giải thích cho sự chênh lệch giữa các tỷ lệ chi tiêu nh: môitrờng kinh tế - xã hội Những nguyên nhân dẫn xuất đó sẽ góp phần đa ranhững giải pháp cụ thể nhằm giảm mức độ phân biệt giữa mức sống các hộdân c của mỗi vùng kinh tế
3 Xác định ý nghĩa thống kê của các mô tả và các kiểm định dùng cho phân tích
3.1 ý nghĩa thống kê của các mô tả từ bảng CROSSTAB
Trong bài phân tích sẽ dùng kiểm định Khi bình phơng khi đa ra các kếtquả mô tả từ bảng Crosstab Thống kê này là một phép đo về sự chênh lệchgiữa tần số quan sát và tần số kỳ vọng của các ô trong một bảng chéo haichiều Chúng ta có một số các kết quả nh sau:
*Kiểm định X2 cho Bảng 2: Tỷ lệ nhóm chi tiêu cho lơng thực thực
phẩm theo nhóm tuổi của chủ hộ
Value df Asymp Sig (2-sided)
4 cells (14.3%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 75.
a
*Kiểm định X2 cho Bảng 3: Tỷ lệ nhóm chi tiêu cho lơng thực thực
phẩm theo giới tính của chủ hộ