b.Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích trong “Truyện Kiều” và tác giả Nguyễn Du, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ được các [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn 10
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Tôi là viên đá mọn không tên
Tôi tự hào sung sướng tuổi thanh niên Chiến đấu lớn dưới ngọn cờ của Đảng Tôi yêu bản hùng ca không
tắt
Mà lời ca sang sảng những tên người Bế Văn Đàn hiến trọn tuổi hai mươi Thân trai trẻ vì nhân dân làm
lá súng Phan Đình Giót như một hòn núi lớn Ngực yêu đời đè bẹp lỗ châu mai
La Văn Cầu vì rất quý những bàn tay Đã chặt đứt cánh tay mình xông tới Lý Tự Trọng đầu không hề
chịu cúi
Lúc ra pháp trường còn đọc truyện Nguyễn Du Chị Sáu ơi! bông hoa chị cài đầu
Còn thắm mãi giữa ngàn cây Côn Đảo
(Trích Vinh quang thay thế hệ Hồ Chí Minh – Lưu Trùng Dương)
Câu 1 Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên? (0.5 điểm)
Câu 2 Đoạn thơ sử dụng biện pháp tu từ nào là chính? Nêu tác dụng? (0.5 điểm)
Câu 3 Hình ảnh Lý Tự Trọng ra pháp trường còn đọc truyện Nguyễn Du và chị Võ Thị Sáu với Bông
hoa chị cài đầu gợi lên ý nghĩa gì? (1 điểm)
Câu 4 Từ những tấm gương: Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót, Võ Thị Sáu … anh/chị hãy viết một đoạn
văn (khoảng 5 – 7 dòng) nói lên lòng biết ơn của mình với các thế hệ cha anh (1 điểm)
II LÀM VĂN (7 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Trích
Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ)
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
Trang 2I ĐỌC - HIỂU
Câu 1
Xác định các phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Câu 2
- Biện pháp tu từ chính: liệt kê (tên tuổi và hành động dũng cảm của những anh hùng trong hai cuộc
kháng chiến của dân tộc.)
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh vẻ đẹp kiên cường, bất khuất của những anh hùng, qua đó, bộc lộ lòng tự hào, ngợi ca, biết
ơn của tác giả
+ Tạo âm hưởng hào hùng, mạnh mẽ cho đoạn thơ
Câu 3
- Hình ảnh Lý Tự Trọng ra pháp trường còn đọc truyện Nguyễn Du và chị Võ Thị Sáu với bông hoa chị
cài đầu gợi lên ý nghĩa:
+ Làm nổi bật tư thế hiên ngang, lòng yêu nước, tinh thần lạc quan và vẻ đẹp tâm hồn của những người
anh hùng sẵn sàng hi sinh cho độc lập, tự do của Tổ quốc, ngay cả khi họ đối diện với cái chết
Câu 4 Viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) nói lên lòng biết ơn của mình với các thế hệ cha anh
Về hình thức: học sinh trình bày một đoạn văn dung lượng khoảng 5-7 dòng, bố cục chặt chẽ, mạch lạc,
diễn đạt lưu loát
Về nội dung: đoạn văn cần nêu được những ý chính sau:
- Nhận thức đúng đắn vai trò của những thế hệ cha anh đã không tiếc xương máu sẵn sàng hi sinh cho
độc lập dân tộc Từ đó hình thành thái độ cảm phục, ngợi ca, biết ơn một cách chân thành
- Thể hiện lòng biết ơn qua những việc làm, hành động cụ thể: tự hào về
truyền thống lịch sử, xây dựng lối sống đúng đắn, tích cực; ra sức học tập góp phần xây dựng đất nước…
II LÀM VĂN
Có thể trình bày theo định hướng sau:
a Giới thiệu chung:
Trang 3- Tác giả Nguyễn Dữ là ‘cây đại thụ của văn học Việt Nam thế kỉ XVI
- Giới thiệu về Truyền kì mạn lục
+ Được xem là ‘áng thiên cổ kì bút’ trong nền văn học nước nhà, ghi chép những câu chuyện kì lạ trong
dân gian
- Giới thiệu về Chuyện chức phán sự đền Tản Viên và hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn
b Hình tượng Ngô Tử Văn
- Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên tính cách nhân vật Ngô Tử Văn được khắc họa thông qua
lời giới thiệu của tác giả và việc kể lại các hành động của nhân vật Người đọc nhận ra phẩm chất khảng
khái, cứng cỏi, giàu tinh thần dân tộc ở chàng
b1 Phẩm chất cương trực, khảng khái, giàu tinh thần dân tộc
- Nhân vật Ngô Tử Văn xuất hiện qua lời giới thiệu trực tiếp và ngắn gọn của người kể chuyện về tên
tuổi, quê quán, tính tình và phẩm chất
- Ngô Tử Văn được miêu tả là người ‘nóng nảy, khẳng khái, thấy sự gian tà thì không chịu được’ đến
mức ‘cả vùng Bắc vẫn khen anh là người cương trực’
=> Lời giới thiệu ngắn gọn, có giọng điệu ngợi khen tạo cảm giác chân thực cho tác phẩm và có vai trò
định hướng cho người đọc về tính cách nhân vật
- Tính cách khảng khái, cương trực của Tử Văn được thể hiện rõ nét nhất qua hành động đốt đền tên
Bách hộ họ Thôi (Lý do đốt đền; trước khi đốt đền Tử Văn ‘rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ, khấn
trời rồi châm lửa đốt đền’; sau khi đốt đền Tử Văn, ‘vung tay không sợ gì cả’; ý nghĩa của hành động
đốt đền…)
=> Hành động đốt đền của Tử Văn đã khẳng định tính cách khẳng khái, chính trực, căm ghét sự gian tà
và thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ qua việc diệt trừ hồn ma tướng giặc, bảo vệ thổ thần nước Việt,
người từng có công giúp Lý Nam Đế chống giặc ngoại xâm
- Cuộc đấu tranh với hồn ma tên tướng giặc
- Bản lĩnh của Tử Văn còn được thể hiện rõ nét qua cuộc trò chuyện với thổ công
=> Tử Văn đã dám làm những việc mà đến cả thánh thần cũng không làm được, hành động vượt qua sự
tưởng tượng của người thường, thể hiện tính cách cương trực, thẳng thắn, trọng nghĩa khí, bất bình và
dám đấu tranh trước mọi phi lí ở đời
b2 Sự dũng cảm, tinh thần đấu tranh không khoan nhượng với cái ác
Trang 4- Một lần nữa, thủ pháp tương phản đối lập lại được nhà văn sử dụng để miêu tả cuộc đấu tranh của Tử
Văn dưới âm ty với hồn ma tướng giặc, qua đó mài sắc thêm bản lĩnh cương trực, thẳng thắn của nhân
vật
=> Qua cuộc chiến chốn công đường, Tử Văn một lần nữa khẳng định tính cách bộc trực, khảng khái,
quyết tâm đấu tranh đến cùng vì chính nghĩa, không nao núng trước khó khăn Từng bước Ngô Tử Văn
đánh lui tất cả sự phản công, kháng cự của kẻ thù, đánh gục hoàn toàn tên tướng giặc Kết quả, Tử Văn
giành chiến thắng, nhận chức phán sự đền Tản Viên Chiến thắng của Tử Văn đã trừng trị thích đáng hồn
ma tướng giặc, làm sáng tỏ nỗi oan khuất, bảo vệ thổ thần nước Việt, giải trừ tai họa cho nhân dân
b3 Chi tiết kì ảo ở cuối tác phẩm: Tử Văn nhận chức phán sự đền Tản Viên
- Phần thưởng xứng đáng cho những đấu tranh không khoan nhượng của Tử Văn với cái ác
- Tạo ra một kết thúc có hậu rất quen thuộc trong văn học dân gian Đây là lời khẳng định niềm tin của
Nguyễn Dữ về sự chiến thắng của chính nghĩa trước cái phi nghĩa Tử Văn đại diện cho chính nghĩa, thể
hiện quan niệm của dân gian cái thiện tất thắng cái ác, những con người dũng cảm luôn chiến thắng mọi
gian tà trong xã hội
- Bộc lộ niềm tin và ước mơ của nhân dân và tác giả về xã hội công bằng, về sự chiến thắng của chính
nghĩa trong xã hội Đó là giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm
c Nhận xét đánh giá: Nghệ thuật miêu tả nhân vật:
+ Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố thực và ảo tạo nên câu chuyện đầy li kì với sự xuất hiện của hồn
ma, thế giới âm cung, những sự việc khác thường (nhân vật chết đi sống lại) Nguyễn Dữ đã lấy cái kì
để nói cái thực, dùng chuyện xưa nói chuyện nay, tạo nên giá trị muôn đời cho tác phẩm
+ Nhân vật có tính cách riêng và được khắc họa qua nhiều mối quan hệ tạo tính chân thật sâu sắc cho
hình tượng nhân vật
+ Cốt truyện được xây dựng đầy kịch tính: có thắt nút (Tử Văn đốt đền), có phát triển, có cao trào và giai
đoạn cởi nút
=> Sự hòa quyện của những đặc sắc nghệ thuật trên khiến cho ‘Chuyện chức phán sự ở đền Tản Viên’
trở thành tác phẩm tiêu biểu cho thể loại truyền kì trong văn học Việt Nam
ĐỀ THI SỐ 2
I ĐỌC - HIỂU (4 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu dưới:
Cái quý giá nhất trên đời mà mỗi người có thể góp phần mang lại cho chính mình và cho người khác đó
là "năng lực tạo ra hạnh phúc", bao gồm năng lực làm người, năng lực làm việc và năng lực làm dân
Trang 5Năng lực làm người là có cái đầu phân biệt được thiện - ác, chân - giả, chính - tà, đúng - sai , biết được
mình là ai, biết sống vì cái gì, có trái tim chan chứa tình yêu thương và giàu lòng trắc ẩn Năng lực làm
việc là khả năng giải quyết được những vấn đề của cuộc sống, của công việc, của chuyên môn, và thậm
chí là của xã hội Năng lực làm dân là biết được làm chủ đất nước là làm cái gì và có khả năng để làm
được những điều đó Khi con người có được những năng lực đặc biệt này thì sẽ thực hiện được những
điều mình muốn Khi đó, mỗi người sẽ trở thành một "tế bào hạnh phúc", một "nhà máy hạnh phúc" và
sẽ ngày ngày "sản xuất hạnh phúc" cho mình và cho mọi người
Xã hội mở ngày nay làm cho không có ai là "nhỏ bé" trên cuộc đời này, trừ khi tự mình muốn "nhỏ
bé" Ai cũng có thể trở thành những "con người lớn" bằng hai cách, làm được những việc lớn hoặc làm
những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn Và khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi sống hết
mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn Khi đó, ta không chỉ có
những khoảnh khắc hạnh phúc, mà còn có cả một cuộc đời hạnh phúc Khi đó, tôi hạnh phúc, bạn hạnh
phúc và chúng ta hạnh phúc Đó cũng là lúc ta thực sự "chạm" vào hạnh phúc!
("Để chạm vào hạnh phúc"- Giản Tư Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 3/2/2012)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên?
Câu 3: Văn bản trên có nhiều cụm từ in đậm được để trong dấu ngoặc kép, hãy nêu công dụng của việc
sử dụng dấu ngoặc kép Từ đó, hãy giải thích nghĩa hàm ý của 02 cụm từ "nhỏ bé" và "con người lớn"?
Câu 4: Theo quan điểm riêng của mình, anh/chị chọn cách "chạm" vào hạnh phúc bằng việc "làm những
việc lớn" hay "làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn"? (Trình bày bằng một đoạn văn từ 7 - 10
dòng)
II LÀM VĂN (6 điểm)
Anh/chị hãy trình bày cảm nhận về đoạn thơ sau:
…Cậy em em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em
Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề
Sự đâu sóng gió bất kì,
Trang 6Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai…
(Trích “Trao duyên” – Truyện Kiều – Nguyễn Du)
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
I ĐỌC - HIỂU
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận (0.5)
Câu 2: Nội dung chính của văn bản trên: (1.0)
- Con người có năng lực tạo ra hạnh phúc, bao gồm: năng lực làm người, làm việc, làm dân
- Để chạm đến hạnh phúc con người phải trở thành "con người lớn" bằng hai cách: làm việc lớn hoặc
làm việc nhỏ với tình yêu lớn
(Chú ý: HS có thể diễn đạt khác nhau nhưng chạm vào ý là cho điểm)
Câu 3:
- Công dụng của việc sử dụng dấu ngoặc kép: làm nổi bật, nhấn mạnh đến một ý nghĩa, một cách hiểu
khác có hàm ý (0.25)
- Nghĩa hàm ý của hai cụm từ "nhỏ bé": tầm thường, thua kém, tẻ nhạt và "con người lớn": tự do thể
hiện mình, khẳng định giá trị bản thân, thực hiện những ước mơ, sống cao đẹp, có ích, có ý nghĩa (0.75)
(Chú ý: HS nói được 2 đến 3 ý thì cho điểm tối đa)
Câu 4: Nêu được lí do khẳng định lối sống theo quan điểm riêng của bản thân "Làm những việc lớn"
gắn với ước mơ, lí tưởng hào hùng, lối sống năng động, nhiệt huyết, tràn đầy khát vọng Còn "tìm những
việc nhỏ với một tình yêu cực lớn" lại chú trọng đến niềm đam mê, cội nguồn của sáng tạo (1.5)
II LÀM VĂN
* Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn
học
* Cách giải:
Trang 7a Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học cảm nhận về một bài thơ, đoạn thơ;
kết cấu ba phần đủ, rõ ràng, luận điểm hợp lí, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
pháp
b.Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích trong “Truyện Kiều” và tác giả Nguyễn
Du, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
1 Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích
- Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận
2 Thân bài
* Hoàn cảnh trao duyên
* Cảm nhận đoạn trích
a Nội dung: Kiều nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng
- Kiều mở lời đặc biệt
+ Lời lẽ: cậy, chịu lời
+ Cử chỉ: lạy, thưa
⟶ Thái độ: vừa nhờ vừa tin tưởng, nài nỉ; thiết tha, khẩn khoản, hạ mình để đền đáp sự hy sinh cao của
em
⟶ Tạo không khí trang nghiêm chứng tỏ vấn đề sắp nói rất quan trọng
- Kiều tâm sự với em để tạo sự cảm thông
+ Trong cậy tất cả vào em (mặc em) sẽ chắp mối tơ thừa
+ Kể ngắn gọn về mối tình với Kim Trọng: Tình yêu đẹp đẽ, trong sáng, nồng thắm (Khi ngày quạt ước,
khi đêm chén thề) giờ đã dang dở (giữa đường đứt gánh)
+ Kể về gia cảnh: gia đinh gặp nạn (sóng gió bất kì) Kiều hy sinh chữ tình để làm tròn chữ hiếu Đó
cũng là lý do để nàng nhờ em thay lời hẹn ước cùng Kim Trọng
⟶ Cách nói khéo léo vừa gợi sự cảm thông vừa đặt Vân vào tình huống khó xử
b Nghệ thuật
Trang 8- Đặc sắc của Nguyễn Du trong nghệ thuật lựa chọn ngôn từ
- Các biện pháp nghệ thuật: điệp từ, câu hỏi tu từ, những từ ngữ mang tính ước lệ…
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí: Kiều nói bằng ngôn ngữ lí trí, vừa thuyết phục vừa khẩn cầu
3 Kết bài
- Khái quát lại vấn đề
ĐỀ THI SỐ 3
I ĐỌC – HIỂU (4 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước mơ không bao giờ biến mất Kể cả những ước mơ rồ
dại nhất trong lứa tuổi học trò – lứa tuổi bất ổn định nhất Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó
sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày
Nếu vậy, sao bạn không nghĩ đến điều này ngay từ bâu giờ?
Sống một cuộc đời cũng như vẽ một bức tranh vậy Nếu bạn nghĩ thật lâu về điều mình muốn vẽ, nếu
bạn dự tính được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc cắn về chất liệu mà bạn
sử dụng thì bức tranh trong thực tế càng giống với hình dung của bạn Bằng không, có thể nó sẽ là những
màu mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn
Đừng đẻ ai đánh cắp ước mơ của bạn Hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm
ở dâu thẳm trong tim bạn có, như một ngọn núi lửa đợi chờ được đánh thức…
(Theo Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích (1.0 đ)
Câu 2 Theo tác giả, nếu không theo đuổi ước mơ, con người sẽ rơi vào trạng thái tâm lí nào? (1.0đ)
Câu 3 Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Sống một cuộc đời
cũng như vẽ một bức tranh vậy.” (1.0đ)
Câu 4 Anh/chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 10-15 dòng) nói về ý nghĩa của ước mơ đối với cuộc đời
mỗi con người (1.0đ)
II LÀM VĂN (6 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều được thể hiện qua đoạn trích “Trao duyên”
(trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
-HẾT -
Trang 9ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3
I ĐỌC – HIỂU
Câu 1:
* Phương pháp: Căn cứ các phương thức biểu đạt đã được học: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận,
thuyết minh, hành chính – công vụ
* Cách giải:
- Phương thức biểu đạt: nghị luận
Câu 2:
* Phương pháp: Đọc, tìm ý
* Cách giải:
- Theo tác giả, nếu không theo đuổi ước mơ, con người sẽ rơi vào trạng thái tâm lí: luôn cảm thấy dằn
vặt, day dứt vì đã từ bỏ ước mơ của đời mình
Lưu ý:
Chép trọn vẹn câu: Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong
bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày
Câu 3:
* Phương pháp: Phân tích, tổng hợp
* Cách giải:
- So sánh: “Sống một cuộc đời” với “vẽ một bức tranh”
- Tác dụng: Lối diễn đạt cụ thể, sinh động; chỉ ra sự tương đồng giữa một cuộc đời với vẽ một bức tranh
giúp người đọc dễ hình dung ra cách sống chủ động để biến ước mơ của mình thành hiện thực
Câu 4:
* Phương pháp: Phân tích, bình luận, tổng hợp
* Cách giải:
a Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách viết đoạn văn nghị luận Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc
lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; bảo đảm dung lượng
Trang 10b Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí Gợi
ý những nội dung sau:
- Dẫn đề: Vai trò của ước mơ
- Giải thích: Ước mơ: là điều tốt đẹp ở phía mà con người tha thiết, khao khát, ước mong hướng tới, đạt
được
- Vai trò
+ Giúp bản thân xác định phương hướng, mục tiêu tương lai
+ Là động lực tinh thần để con người có ý chí phấn đấu vượt qua khó khăn
+ Sống lạc quan, vui vẻ; cuộc sống có ý nghĩa hơn khi có ước mơ
…
- Chốt lại vấn đề
II LÀM VĂN
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết làm một bài văn nghị luận có bố cục ba phần
- Luận điểm, luận cứ, luận chứng sáng rõ
- Không mắc lỗi về diễn đạt chính tả; từ ngữ, ngữ pháp chuẩn xác; hành văn trong sáng, mạch lạc
- Biết vận dụng nhiều thao thác nghị luận trong phân tích, cảm thụ tác phẩm
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo thể hiện được cảm nghĩ sâu sắc riêng của cá nhân
2 Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song phải đảm bảo những ý cơ bản sau:
1 Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều, đoạn trích Trao duyên và nhân vật
Thúy Kiều
2 Thân bài:
- Kiều là người chu đáo, vị tha, biết nghĩ cho người khác nhiều hơn là cho mình: