1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 4 đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh - Trường THPT Liễn Sơn có đáp án

32 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 4 đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh - Trường THPT Liễn Sơn có đáp án
Trường học Trường THPT Liễn Sơn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2021
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu trong nhân tế bào sinh dưỡng của loài này có bộ NST 2n = 20 và hàm lượng ADN là 4pg thì theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng.. Thể đột biến M có thể là đột biến lệch b[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN

KỲ THI KHẢO SÁT TỐT NGHIỆP NĂM HỌC 2020-2021

MÔN THI: SINH HỌC

(thời gian làm bài 50 phút không kể thời gian giao đề)

Họ, tên thí sinh: Lớp:

1 ĐỀ 1

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?

A Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm

B Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn

C Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới

D Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài

Câu 2: Hiện tượng các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài này không thể thụ phấn cho hoa của loài cây khác Đó là hiện tượng thể hiện:

A cách li hợp tử B cách li thời gian C cách li cơ học D cách li tập tính

Câu 3: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% số cá thể mang kiểu gen Aa Qua tự thụ phấn bắt buộc, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu gen AA ở thế hệ F3 là:

Câu 4: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24% Theo lí thuyết cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ

Câu 5: Sinh vật nảo sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?

Câu 6: Giả sử một quần thể ở 1 loài thực vật có 4 thể đột biến NST được kí hiệu là M, N, P và Q Số lượng NST và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này như bảng sau:

Nếu trong nhân tế bào sinh dưỡng của loài này có bộ NST 2n = 20 và hàm lượng ADN là 4pg thì theo

lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 2

I Thể đột biến M có thể là đột biến lệch bội thể ba

II Thể đột biến N có thể là đột biến lặp đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST

III Thể đột biến P có thể là đột biến tam bội

IV Thể đột biến Q có thể là đột biến mất đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST

Câu 7: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định Gen gây bệnh liên kết với gen I mã hóa cho hệ nhóm máu ABO (nhóm máu A có kiểu gen IAIA, IAIO; nhóm máu B có kiểu gen IBIB, IBIO; nhóm máu O có kiểu gen IOIO; nhóm máu AB có kiểu gen IAIB) và khoảng cách giữa 2 gen này là 11cM

Biết rằng không phát sinh đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Xác định được kiểu gen của 8 người

II Khả năng cặp 5 - 6 sinh được một người con không bị bệnh là 50%

III Người vợ của cặp vợ chồng 5 - 6 mang thai nhi có máu B, xác suất đứa con này không bị bệnh là 89%

IV Khả năng cặp vợ chồng 10 - 11 sinh đứa con nhóm máu AB và bị bệnh là 25%

Câu 8: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây?

Câu 9: Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về:

A địa lý sinh vật học B giải phẫu so sánh C sinh học phân tử D phối sinh học

Câu 10: Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp?

Trang 3

Câu 11: Ở một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Tiến hành phép

¡ ÏDd ¡ ÎDd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25% Biết không xảy ra đột biến và mọi diễn biến ở quá trình phát sinh giao tử ở 2 giới là như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với F1?

I Loại cá thể mang 1 alen trội chiếm tỉ lệ 42%

II Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có 3 tính trạng trội ở F1, xác suất thu được cá thể mang 3 alen trội là 52/177

III Kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 14,75%

IV Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, loại cá thể dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 20/59

Câu 14: Triplet 3′TAX5′ mã hóa axit amin xêrin, tARN vận chuyển axit min này có anticôđon là

Câu 15: Cơ thể sinh vật có bộ NST gồm 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau được gọi là

Câu 16: Trong trường hợp mỗi tình trạng do một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn Tiến hành phép lai P: AaBbDd x AaBBdd, thu được F1 Theo lí thuyết, ở F1 có thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỷ lệ

Câu 17: Ở một loài thực vật, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng Xét phép lai P: DD x dd, thu được các hợp tử F1 Dùng cônsixin xử lí các hợp tử F1 rồi cho phát triển thành cây hoàn chỉnh Biết rằng chỉ có 50% hợp tử F1 bị tứ bội hóa, còn lại ở dạng lưỡng bội Các hợp tử F1phát triển bình thường và thể tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với F2?

Trang 4

I Có 2 kiểu gen qui định quả vàng

II Có tối đa 12 loại kiểu gen

III Có tối đa 9 kiểu gen qui định kiểu hình quả đỏ

IV Có 25% số cây quả đỏ lưỡng bội thuần chủng

Câu 20: Xét các loài sau:

(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu (5) Bò (6) Cừu (7) Dê

Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 Ngăn?

A (1), (4), (5) và (6) B (4), (5), (6) và (7) C (2), (4), (5) và (7) D (1), (3), (4) và (5)

Câu 21: Điều không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM với thực vật C4 khi cố định CO2 là

A sản phẩm quang hợp đầu tiên B tiến trình gồm hai giai đoạn (2 chu trình)

Câu 22: Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì

A thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

B một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

C thức ăn được tiêu hóa nội bào

D thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

Câu 23: Cà độc dược có bộ NST 2n = 24 Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là

Câu 24: Nếu tần số hoán vị giữa 2 gen là 22% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là

Trang 5

A 11 cM B 30 cM C 44 cM D 22 cM

Câu 25: Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 180º và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến

Câu 26: Ở cây hoa phấn ( Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất Lấy hạt phấn

của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá xanh Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A 3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh B 3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm

Câu 27: Ở một cơ thể động vật có bộ lưỡng bội NST lưỡng bội 2n = 14 Trên mỗi cặp NST chỉ xét 2 cặp gen dị hợp Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và mỗi tế bào chỉ có hoán vị gen 1 cặp NST Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các loại giao tử được tạo ra?

I Số loại giao tử tối đa là 256

II Số loại giao tử liên kết là 64

III Số loại giao tử hoán vị là 896

IV Mỗi tế bào của cơ thể này có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử

Câu 28: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm?

Câu 29: Gen B ở sinh vật nhân sơ dài 510 nm và có số nuclêôtit loại A nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại

G Gen B bị đột biến điểm thành alen b có 3502 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của alen b là

Câu 31: Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo

số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật trong cùng một thời điểm như sau:

Trang 6

I II III

Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?

Câu 32: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), ở F1 thu được 1200 cây Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?

I Có thể có 1200 cây thân cao, hoa đỏ

II Các loại kiểu gen luôn có tỉ lệ bằng nhau

III Nếu có 300 cây thân thấp, hoa trắng thì sẽ có 900 cây thân cao, hoa trắng

IV Nếu có 600 cây thân cao, hoa trắng thì chỉ có 2 loại kiểu gen

Câu 33: Quá trình chuyển hóa NH4+ thành NO3- do hoạt động của nhóm vi khuẩn:

Câu 34: Ở 1 loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho cây hoa đỏ (Aa) tự thụ phấn được F1, biết không xảy ra đột biến Lấy ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ F1, xác suất thu được 2 cây thuần chủng là bao nhiêu?

Câu 35: Ở ruổi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?

A XAXa × XAY B XAXA × XAY C XAXa × XaY D XAXA × XaY

Câu 36: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim phát sinh ở

A đại Trung sinh B đại Tân sinh C đại Thái cổ D đại Nguyên sinh

Câu 37: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập Biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn Tần số các alen A = 0,7; a = 0,3;

B = 0,4; b = 0,6 Nếu không xảy ra đột biến thì theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của quần thể lần lượt là 9 và 4

II Trong quần thể loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 38,52%

III Trong quần thể, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 30,16%

Trang 7

IV Trong quần thể, cá thể dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 27,84%

Câu 38: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ?

A Tâm thất phải B Tâm thất trái C Tâm nhĩ phải D Tâm nhĩ trái

Câu 39: Trong ống tiêu hoá ở người, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở

Câu 40: Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiều dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

Trang 8

Câu 1: Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 180º và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến

Câu 2: Cơ thể sinh vật có bộ NST gồm 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau được gọi là

Trang 9

A thể ba B thể tam bội C thể dị đa bội D thể một

Câu 3: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% số cá thể mang kiểu gen Aa Qua tự thụ phấn bắt buộc, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu gen AA ở thế hệ F3 là:

Câu 4: Một quần thế ngẫu phối có thành phần kiểu gen 0,4 Aa : 0,6 aa Theo lí thuyết, tần số alen a của quần thể này là bao nhiều?

Câu 5: Xét các loài sau:

(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu (5) Bò (6) Cừu (7) Dê

Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 Ngăn?

A (1), (4), (5) và (6) B (1), (3), (4) và (5) C (2), (4), (5) và (7) D (4), (5), (6) và (7)

Câu 6: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định Gen gây bệnh liên kết với gen I mã hóa cho hệ nhóm máu ABO (nhóm máu A có kiểu gen IAIA, IAIO; nhóm máu B có kiểu gen IBIB, IBIO; nhóm máu O có kiểu gen IOIO; nhóm máu AB có kiểu gen IAIB) và khoảng cách giữa 2 gen này là 11cM

Biết rằng không phát sinh đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Xác định được kiểu gen của 8 người

II Khả năng cặp 5 - 6 sinh được một người con không bị bệnh là 50%

III Người vợ của cặp vợ chồng 5 - 6 mang thai nhi có máu B, xác suất đứa con này không bị bệnh là 89%

IV Khả năng cặp vợ chồng 10 - 11 sinh đứa con nhóm máu AB và bị bệnh là 25%

Trang 10

Câu 8: Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về:

A địa lý sinh vật học B sinh học phân tử C giải phẫu so sánh D phối sinh học

Câu 9: Ở 1 loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho cây hoa đỏ (Aa) tự thụ phấn được F1, biết không xảy ra đột biến Lấy ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ F1, xác suất thu được 2 cây thuần chủng là bao nhiêu?

Câu 13: Triplet 3′TAX5′ mã hóa axit amin xêrin, tARN vận chuyển axit min này có anticôđon là

Câu 14: Giả sử một quần thể ở 1 loài thực vật có 4 thể đột biến NST được kí hiệu là M, N, P và Q Số lượng NST và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này như bảng sau:

Nếu trong nhân tế bào sinh dưỡng của loài này có bộ NST 2n = 20 và hàm lượng ADN là 4pg thì theo

lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Thể đột biến M có thể là đột biến lệch bội thể ba

II Thể đột biến N có thể là đột biến lặp đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST

III Thể đột biến P có thể là đột biến tam bội

IV Thể đột biến Q có thể là đột biến mất đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST

Trang 11

A 2 B 4 C 1 D 3

Câu 15: Ở một loài thực vật, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng Xét phép lai P: DD x dd, thu được các hợp tử F1 Dùng cônsixin xử lí các hợp tử F1 rồi cho phát triển thành cây hoàn chỉnh Biết rằng chỉ có 50% hợp tử F1 bị tứ bội hóa, còn lại ở dạng lưỡng bội Các hợp tử F1phát triển bình thường và thể tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với F2?

I Có 2 kiểu gen qui định quả vàng

II Có tối đa 12 loại kiểu gen

III Có tối đa 9 kiểu gen qui định kiểu hình quả đỏ

IV Có 25% số cây quả đỏ lưỡng bội thuần chủng

Câu 16: Ở một cơ thể động vật có bộ lưỡng bội NST lưỡng bội 2n = 14 Trên mỗi cặp NST chỉ xét 2 cặp gen dị hợp Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và mỗi tế bào chỉ có hoán vị gen 1 cặp NST Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các loại giao tử được tạo ra?

I Số loại giao tử tối đa là 256

II Số loại giao tử liên kết là 64

III Số loại giao tử hoán vị là 896

IV Mỗi tế bào của cơ thể này có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử

Câu 17: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm?

Câu 18: Một dòng cây thuần chủng có chiều cao trung bình là 24 cm Một dòng thuần thứ hai cùng loài cũng có chiều cao trung bình là 24 cm Khi lai 2 dòng thuần nói trên với nhau cho F1 cao 24 cm Khi F1,

tự thụ phấn, F2 xuất hiện các cây có độ cao khác nhau, trong đó số lượng lớn nhất là cây có chiều cao tương đương như P và F1, có 1/256 số cây chỉ cao 12 cm (thấp nhất) có kiểu gen đồng hợp lặn và 1/256

số cây cao 36 cm (cao nhất) có kiểu gen đồng hợp trội Theo lý thuyết, tỉ lệ cây cao xấp xỉ 27 cm là bao nhiêu? Biết các alen có vai trò đóng góp như nhau vào việc xác định chiều cao cây

Câu 19: Sinh vật nảo sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?

Trang 12

Câu 20: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ?

A Tâm thất phải B Tâm thất trái C Tâm nhĩ phải D Tâm nhĩ trái

Câu 21: Cà độc dược có bộ NST 2n = 24 Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là

Câu 22: Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì

A nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú

B hô hấp bằng phổi

C da luôn khô

D hô hấp bằng da và bằng phổi

Câu 23: Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp?

Câu 24: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?

A Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm

B Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn

C Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới

D Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài

Câu 25: Nếu tần số hoán vị giữa 2 gen là 22% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là

Câu 26: Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì

A một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

B thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

C thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

D thức ăn được tiêu hóa nội bào

Câu 27: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24% Theo lí thuyết cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân cho

ra loại giao tử Ab với tỉ lệ

Trang 13

Câu 28: Gen B ở sinh vật nhân sơ dài 510 nm và có số nuclêôtit loại A nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại

G Gen B bị đột biến điểm thành alen b có 3502 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của alen b là

I Loại cá thể mang 1 alen trội chiếm tỉ lệ 42%

II Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có 3 tính trạng trội ở F1, xác suất thu được cá thể mang 3 alen trội là 52/177

III Kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 14,75%

IV Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, loại cá thể dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 20/59

Câu 30: Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo

số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật trong cùng một thời điểm như sau:

Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?

Câu 31: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), ở F1 thu được 1200 cây Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?

I Có thể có 1200 cây thân cao, hoa đỏ

II Các loại kiểu gen luôn có tỉ lệ bằng nhau

III Nếu có 300 cây thân thấp, hoa trắng thì sẽ có 900 cây thân cao, hoa trắng

IV Nếu có 600 cây thân cao, hoa trắng thì chỉ có 2 loại kiểu gen

Trang 14

Câu 32: Quá trình chuyển hóa NH4+ thành NO3- do hoạt động của nhóm vi khuẩn:

Câu 33: Điều không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM với thực vật C4 khi cố định CO2 là

A tiến trình gồm hai giai đoạn (2 chu trình) B sản phẩm quang hợp đầu tiên

Câu 34: Ở cây hoa phấn ( Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất Lấy hạt phấn

của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá xanh Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là

Câu 35: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim phát sinh ở

A đại Trung sinh B đại Tân sinh C đại Thái cổ D đại Nguyên sinh

Câu 36: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập Biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn Tần số các alen A = 0,7; a = 0,3;

B = 0,4; b = 0,6 Nếu không xảy ra đột biến thì theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của quần thể lần lượt là 9 và 4

II Trong quần thể loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 38,52%

III Trong quần thể, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 30,16%

IV Trong quần thể, cá thể dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 27,84%

Câu 37: Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây?

Câu 38: Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiều dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

Câu 39: Trong trường hợp mỗi tình trạng do một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn Tiến hành phép lai P: AaBbDd x AaBBdd, thu được F1 Theo lí thuyết, ở F1 có thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỷ lệ

Câu 40: Trong ống tiêu hoá ở người, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở

Trang 16

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?

A Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới

B Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn

C Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài

D Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm

Câu 2: Nếu tần số hoán vị giữa 2 gen là 22% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là

Câu 3: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập Biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn Tần số các alen A = 0,7; a = 0,3;

B = 0,4; b = 0,6 Nếu không xảy ra đột biến thì theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của quần thể lần lượt là 9 và 4

II Trong quần thể loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 38,52%

III Trong quần thể, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 30,16%

Ngày đăng: 19/04/2022, 14:14

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w