Câu 30: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 32,4 gam Ag kết tủa... Vững vàng nền tảng, Khai sáng [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ CÔNG NHÂN
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Thủy phân triolein bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được muối có công thức là
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên
(b) Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa
(d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam
Số phát biểu đúng là
X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,21 gam muối Phân tử khối của Y là
Câu 6: Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala Số chất tham gia phản ứng thủy
phân là
Câu 7: Chất thuộc loại polisaccarit là
Câu 8: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Trang 2ứng thu được 7,872 gam muối Giá trị của m là
Câu 10: Trong thành phần phân tử cacbohiđrat không có chứa nguyên tố
Câu 11: Cho dãy các chất: fructozơ, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột Số chất trong dãy
không tham gia phản ứng thủy phân là
cho 4,44 gam X vào 200 mililit dung dịch NaOH 0,5M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y
Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 13: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin
B Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ
C Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin
D Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ
Câu 15: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản
ứng 60% tính theo xenlulozơ) Để thu được 1,1 tấn xenlulozơ trinitrat thì khối lượng xenlulozơ cần dùng
là
Câu 16: Polime nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo
(a) X + 2NaOH X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 X5 + 2H2O
Số nguyên tử Hiđro trong một phân tử X5 là
Câu 18: Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp
Trang 3Câu 19: Cho 23,1 gam peptit X (phân tử chỉ chứa các gốc Alanin) tác dụng với dung dịch NaOH dư thu
được 33,3 gam muối Số liên kết peptit trong phân tử X là
H2NCH2COOC2H5 (T) Số chất tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
Trang 4Câu 21: Phân tử khối trung bình của PE là 336000, của Nilon - 6 là 1469000 Hệ số polime hóa của loại
PE và Nilon - 6 trên lần lượt là:
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng
(b) Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ
(c) Dung dịch alanin làm đổi màu quỳ tím
(d) Triolein có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to)
(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ
(g) Anilin là chất rắn, tan tốt trong nước
Số phát biểu đúng là
Câu 23: Cần bao nhiêu tấn stiren để điều chế được 1 tấn polistiren, nếu hiệu suất phản ứng là 90%?
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl propionat, metyl axetat và 2
hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,38 mol O2, tạo ra 17,28 gam H2O Nếu cho 0,3 mol X vào dung dịch
Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
Câu 25: Một loại polime rất bền với nhiệt và axit, được tráng lên "chảo chống dính" là polime có tên gọi
nào sau đây?
A Plexiglas – poli(metyl metacrylat)
B Poli(vinyl clorua) (nhựa PVC)
C Teflon – poli(tetrafloetilen)
D Poli(phenol – fomanđehit) (PPF)
lực bazơ là
dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
Câu 28: Cho 8,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với V mililit dung
dịch HCl 0,4M, thu được 15,3 gam muối Giá trị của V là
C 200 D 1000
Câu 29: Chất X là một loại cacbohiđrat có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc Tên của X là
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 32,4 gam Ag kết tủa Giá trị của m là
Trang 5A 9,0 B 27,0 C 54,0 D 18,0
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Chất X là một loại cacbohiđrat có nhiều trong quả nho chín, có vị ngọt nhẹ Tên của X là
Câu 2: Thủy phân tristearin bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được muối có công thức là
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag kết tủa Giá trị của m là
Câu 4: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin
B Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ
C Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ
D Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin
X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,35 gam muối Phân tử khối của Y là
Trang 6Câu 6: Tơ nitron (tơ olon) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là
Câu 7: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên
(b) Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa
(d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam
Số phát biểu sai là
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl propionat, metyl axetat và 2
hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,035 mol O2, tạo ra 12,96 gam H2O Nếu cho 0,4 mol X vào dung dịch
Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
Câu 10: Cho dãy các chất: fructozơ, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột Số chất trong dãy tham
gia phản ứng thủy phân là
phản ứng thu được 7,872 gam muối Giá trị của m là
Nếu cho 8,88 gam X vào 300 mililit dung dịch NaOH 0,5M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung
dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng
(b) Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ
(c) Dung dịch alanin làm đổi màu quỳ tím
(d) Triolein có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to)
(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ
(g) Anilin là chất rắn, tan tốt trong nước
Số phát biểu sai là
Trang 7A 3 B 1 C 2 D 4
lực bazơ là
Câu 15: Cho 23,1 gam peptit X (phân tử chỉ chứa các gốc Alanin) tác dụng với dung dịch NaOH dư thu
được 33,3 gam muối Số gốc alanin trong phân tử X là
H2NCH2COOC2H5 (T) Số chất tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH là
Câu 17: Trong các polime sau : (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren ; (3) nilon-7; (4)
poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
Câu 18: Chất có thể trùng hợp tạo ra polime là
Câu 19: Chất có chứa nguyên tố niơ trong thành phần phân tử là
(a) X + 2NaOH X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 X5 + 2H2O
Số nguyên tử Cacbon trong một phân tử X5 là
Câu 22: Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala Số chất không tham gia phản
ứng thủy phân là
Câu 23: Cho các polime sau đây : (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6)
nilon-6,6; (7) tơ axetat Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là :
Câu 24: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản
ứng 60% tính theo xenlulozơ) Khối lượng xenlulozơ trinitrat thu được khi dùng 3 tấn xenlulozơ để điều chế là
Trang 8A Alanin B Glyxin
Câu 26: Phân tử khối trung bình của PE là 420000, của PVC là 750000 Hệ số polime hóa của loại PE
và PVC trên lần lượt là:
Câu 27: Cho 12,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 200 mililit
dung dịch HCl, thu được 22,95 gam muối nồng dộ mol/lít của dung dịch HCl đã dùng là
A 1,0M B 0,4M
Câu 28: Chất thuộc loại đisaccarit là
Câu 29: Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
Câu 30: Từ 1 tấn Etilen có thể điều chế được bao nhiêu tấn polietilen, nếu hiệu suất phản ứng là 90%?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa Giá trị của V là
A có sinh ra kim loại Al màu đỏ
B sủi bọt khí và có kết tủa màu xanh sau đó tan dần
C sủi bọt khí và có kết tủa keo trắng và kết tủa tan
D xuất hiện kết tủa keo trắng
Trang 9dung dịch HCl làm thuốc thử thì có thể nhận biết được
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có tỉ lệ mol 2:1 Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy
có V lít khí (đktc) bay ra Giá trị của V là
A bọt khí bay ra B kết tủa trắng xuất hiện
C bọt khí và kết tủa trắng D kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần
Câu 8: Trong các phát biểu sau về độ cứng của nước
(1) Đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước
(2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước
(3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước
(4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng vĩnh cửu của nước
Phát biểu đúng là
Câu 9: Nguyên tắc điều chế kim loại là các ion kim loại
Câu 10: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Câu 11: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau
X1 + H2O Đpdd màng ngăn, X2 + X3 + H2↑
X2 + X4 → BaCO3 ↓ + K2CO3 + H2O
Chất X2, X4 lần lượt là
Câu 12: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Câu 13: Hai chất được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
chứa một muối duy nhất và 89,6 mililít (đktc) hỗn hợp khí NO, N2 có tỉ khối hơi so H2 là 14,25 Tính a ?
Pb(NO3)2 Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là
Câu 16: Cho các thí nghiệm sau đây:
(1) Nung hỗn hợp gồm CaCO và Cu trong bình kín không có không khí
Trang 10(2) Nung hỗn gồm Fe và S
(3) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3
(4) Dẫn khí clo vào dung dịch FeCl2
(5) Cho bột Al vào bình đựng khí clo
(6) Cho khí H2 qua ống sứ đựng Fe3O4 nung nóng
Số trường hợp có xảy ra sự oxi hóa kim loại là
nguyên, tối giản Tổng (a + b+ c) bằng
Câu 18: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
Câu 20: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 3,68
gam kim loại ở catot Công thức hoá học của muối đem điện phân là
được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh
ra m gam chất rắn Giá trị của m là
dụng với Ba(OH)2 dư tạo thành kết tủa là
khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu
được m gam kết tủa Giá trị của m là
kiềm mạnh là
A Al2O3, MgO B Al2O3 C CaO, BaO, Na2O D MgO, Na2O, CaO
ngăn xốp, sau một thời gian thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 28,25 gam so với dung dịch X (lượng nước bay hơi không đáng kể) Cho thanh sắt vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thấy khối lượng thanh sắt giảm 3 gam và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Bỏ qua
sự hoà tan của các khí trong nước và hiệu suất phản ứng điện phân đạt 100% Giá trị của x là
Trang 11Câu 27: Các ion kim loại Ag+, Fe2+, Zn2+, Cu2+, Pb2+ có tính oxi hóa tăng dần theo chiều:
A Fe2+< Ni2+ < Pb2+ <Cu2+< Ag+ B Zn2+ < Fe2+< Pb2+ <Cu2+< Ag+
C Fe2+< Zn2+ < Pb2+ < Ag+< Cu2+ D Fe2+< Ni2+ < Cu2+< Pb2+ < Ag+
thu được chất rắn chứa hai kim loại Quan hệ giữa a, b, c là
A babc B b a b c C ba0,5(bc) D ab
Câu 30: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(3) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(4) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(5) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
(6) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm để điều chế NaOH là
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(3) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(4) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(5) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
Trang 12(6) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm để điều chế NaOH là
Câu 2: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có tỉ lệ mol 3:1 Cho 11,6 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy
có V lít khí (đktc) bay ra Giá trị của V là
sau một thời gian thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 28,25 gam so với dung dịch X (lượng nước bay hơi không đáng kể) Cho thanh sắt vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối
lượng thanh sắt giảm 3 gam và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5
) Bỏ qua sự hoà tan của
các khí trong nước và hiệu suất phản ứng điện phân đạt 100% Giá trị của x là
A có sinh ra kim loại Al màu đỏ
B sủi bọt khí và có kết tủa keo trắng và kết tủa tan
C sủi bọt khí và có kết tủa màu xanh sau đó tan dần
D xuất hiện kết tủa keo trắng
Câu 5: Trong các phát biểu sau về độ cứng của nước
(1) Đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước
(2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước
(3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước
(4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng vĩnh cửu của nước
Phát biểu đúng là
Câu 6: Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
Câu 7: Cho các thí nghiệm sau đây:
(1) Nung hỗn hợp gồm CaCO3 và Cu trong bình kín không có không khí
(2) Nung hỗn gồm Fe và S
(3) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3
(4) Dẫn khí clo vào dung dịch FeCl2
(5) Cho bột Al vào bình đựng khí clo
(6) Cho khí H2 qua ống sứ đựng Fe3O4 nung nóng
Số trường hợp có xảy ra sự oxi hóa kim loại là
thu được chất rắn chứa hai kim loại Quan hệ giữa a, b, c là
A b a b c B babc C ba0,5(bc) D ab
được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh