PowerPoint Presentation Learning Learning Bản quyền Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ NGÂN HÀNG www truongnganhang edu vn KHÓA HỌC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI[.]
Trang 1Learning
Bản quyền: Trường Bồi dưỡng cán bộ Ngân hàng
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ NGÂN
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 1:
Các vấn đề chung về ngoại hối
Trang 41 Các khái niệm cơ bản về ngoại hối
-Văn phòng đại diện nước ngoài; cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của TCQT của VN ở nước ngoài;
Trang 51 Các khái niệm cơ bản về ngoại hối
-Công dân VN cư trú tại VN, công dân VN cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng, công dân VN đi du lịch, học tập, chữa bệnh
và thăm viếng ở nước ngoài;
-Người nước ngoài cư trú tại VN từ 12 tháng trở lên
Trang 61 Các khái niệm cơ bản về ngoại hối
• Giao dịch vãng lai là giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn
• Thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai bao gồm các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, các khoản vay tín dụng thương mại và ngân hàng ngắn hạn, các khoản thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp, các khoản chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư, các khoản thanh toán tiền lãi và trả dần nợ gốc của khoản vay nước ngoài, các khoản chuyển tiền một chiều cho mục đích tiêu dùng và các khoản tương tự khác
Trang 71 Các khái niệm cơ bản về ngoại hối
• Chuyển tiền một chiều: là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam hay từ Việt Nam ra nước ngoài qua ngân hàng, bưu điện mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không liên quan đến việc thanh toán xuất nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ
• Giao dịch vốn là giao dịch chuyển vốn giữa người cư trú và người không cư trú trong các lĩnh vực: đầu tư trưc tiếp, đầu tư gián tiếp, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, các hình thức đầu tư khác theo quy định của Việt Nam
Trang 81 Các khái niệm cơ bản về ngoại hối
•Hoạt động Ngoại hối: là hoạt động của người
cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt nam và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối
Trang 91 Các khái niệm cơ bản về ngoại hối
- Tỷ giá hối đoái của VND: giá của một đơn vị tiền tệ
nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam (điều 3
Nghị định 160).
- Chính sách tỷ giá: là tập hợp các biện pháp sử dụng
tỷ giá như một công cụ để thực hiện các mục tiêu
- Cơ chế tỷ giá: là tổng hợp các quy tắc xác định cơ
chế điều tiết tỷ giá của một quốc gia
- Thị trường ngoại hối: nơi giao diễn ra các giao dịch
ngoại hối
Trang 102 Mối liên hệ giữa các hạng mục trên bảng
cán cân thanh toán quốc tế
• Cán cân vãng lai:
+ Cán cân thương mại
+ Cán cân dịch vụ
+ chuyển tiền một chiều
+ Thu nhập từ đầu tư
• Cán cân tổng thể = Can cân vãng lai + cán cân vốn
• Mối quan hệ giữa cán cân tổng thể và dự trữ ngoại hối, tỷ giá
Trang 113 Lộ trình tự do hóa giao dịch vốn
+ Giao dịch vãng lai tự do hóa trước giao dịch vốn
+ Giao dịch vốn tự do hóa dần dần, có chọn lọc phù hợp vối điều kiện của nền kinh tế
+ Lý thuyết bộ ba bất khả thi về chính sách tiền tệ, tỷ giá và giao dịch vốn:
-Không thể vừa ổn định tỷ giá, tự chủ về điều hành chính sách tiền tệ và kiểm soát chặt chẽ giao dịch vốn-Chỉ chọn 2 trong 3 mục tiêu trên
Trang 12Mối quan hệ giữa quản lý các dòng vốn và
các chính sách kinh tế vĩ mô
• Lý thuyết về Bộ ba bất khả thi (Impossible Trinity)
Kiểm soát vốn hoàn toàn
Cố định Tỷ giá (hard peg)
Thả nổi
hoàn toàn
(pure float)
Nới lỏng kiểm soát vốn
Ổn định tỷ giá Độc lập Tiền tệ
Tự do hóa hoàn toàn
Trang 134 Các cơ chế tỷ giá cơ bản
Trang 144 Các tiêu chí lựa chọn cơ chế tỷ giá
• Độ mở của nền kinh tế
• Qui mô dự trữ ngoại hối
• Quy mô xuất nhập khẩu, vay nợ, đầu tư nước
ngoài
• Tính dễ tổn thương của nền kinh tế
• Mức độ co giãn về giá hàng xuất nhập khẩu khi có thay đổi về tỷ giá
Trang 154 Các cơ chế tỷ giá cơ bản và tiêu chí
lựa chọn
•Đánh đổi giữa các mục tiêu :
*Hoặc ổn định tỷ giá + Tự do hóa vốn với
cơ chế tỷ giá cố định (Bỏ độc lập về tiền tệ);
* Hoặc đạt được sự độc lập về tiền tệ + Tự
do hóa vốn với cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Mất mục tiêu ổn định tỷ giá);
* Hoặc vừa ổn định tỷ giá+ độc lập về tiền
tệ với Kiểm soát vốn.
.
Trang 165 Các giao dịch ngoại hối cơ bản trên thị trường,
chính sách quản lý thị trường ngoại hối
• Các giao dịch ngoại hối cơ bản:
+ Giao dịch giao ngay
+ Giao dịch kỳ hạn
+ Giao dịch hoán đổi
+ Giao dịch lựa chọn
• Chính sách quản lý thị trường ngoại hối:
+ Trạng thái ngoại hối
+ Trạng thái vàng
+ Can thiệp của Ngân hàng Trung ương
Trang 176 Các vấn đề chung về dự trữ ngoại hối
tiếp cho thâm hụt cán
cân thanh toán hoặc
gián tiếp thông qua can
thiệp tỷ giá và tài trợ
cho một số nhu cầu
khác.
Trang 186 Các vấn đề chung về dự trữ ngoại hối
Vai trò của DTNHNN
Tạo lòng tin về đáp ứng các nghĩa vụ nợ nước ngoài
Đáp ứng nhu cầu chi hay thanh toán nợ nước ngoài của CP
của Quốc gia
Trang 196 Các vấn đề chung về dự trữ ngoại hối
• Cơ quan quản lý DTNH:
• Là cơ quan hoạch định và thực thi chính sách tỷ
giá và chính sách tiền tệ
• Tại hầu hết các nước, NHTW là cơ quan quản lý
DTNH quốc gia
Trang 216 Các vấn đề chung về dự trữ ngoại
hối
• Chiến lược quản lý dự trữ ngoại hối là cơ sở xây dựng tiêu chuẩn đầu tư
• Tiêu chuẩn đầu tư (bechmarks) bao gồm:
+ tiêu chuẩn về đối tác
+ tiêu chuẩn về đồng tiền
+ tiêu chuẩn về hình thức đầu tư
+ tiêu chuẩn về thời hạn
+ hạn mức đầu tư
Trang 226 Các vấn đề chung về dự trữ ngoại hối
• Tiêu chuẩn đầu tư là cơ sở để xây dựng hướng dẫn đầu tư (phương án đầu tư)
• Hướng dẫn đầu tư:
Trang 236 Các vấn đề chung về dự trữ ngoại hối
• Với các quốc gia có qui mô dự trữ ngoại hối lớn
sẽ phải tính đến chi phí nắm giữ
• Chi phí nắm giữ dự trữ ngoại hối là chênh lệch giữa lợi nhuận đầu tư DTNH và chi phí NHTW phải trả (lãi suất trái phiếu Chính phủ hoặc trái phiếu NHNN khi sử dụng nghiệp vụ trung hoà)
• Nhiều nước châu á thời gian qua đã lỗ do chi phí năm giữ DTNH quá lớn, lấn át nguồn thu từ các nghiệp vụ của NHTW
Trang 246 Các vấn đề chung về dự trữ ngoại hối
Trang 25CHUYÊN ĐỀ2:
Chính sách tỷ giá, thị trường ngoại hối,
và quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước
của Việt Nam
Trang 27ĐÔ LA HOÁ HOÀN TOÀN
(full dolarization)
•Sử dụng một đồng tiền khác làm đồng tiền
hợp pháp duy nhất (Panama, Ecuador sử
dụng USD) hay là thành viên của một liên
minh tiền tệ (European Monetary Union)
•Ổn định giá cả và tỷ giá, hoàn toàn loại bỏ rủi
ro tỷ giá hay loại bỏ biến động về tỷ giá giữa các nước trong liên minh.
•Không sử dụng được (hoặc sử dụng rất hạn chế) chính sách tiền tệ cho các mục tiêu khác (tăng trưởng, việc làm ) hay chống lại các cú sốc nội sinh (khủng hoảng hệ thống ngân hàng)
Trang 28“CURRENCY BOARD”
• Cơ chế tiền tệ dựa trên cơ sở cam kết pháp lý đối với việc chuyển đổi đồng bản tệ với một đồng ngoại tệ tại một mức tỷ giá cố định và cơ quan tiền
tệ có trách nhiệm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ cam
kết này (Argentina, Hong Kong)
• Có lợi trong bình ổn giá cả, tỷ giá và hầu như triệt tiêu rủi ro tỷ giá, tạo được lòng tin vào chính sách của cơ quan tiền tệ
• Hạn chế trong sử dụng chính sách tiền tệ, đòi hỏi phải có thực lực dự trữ đủ lớn, rất khó khăn trong việc duy trì tỷ giá cố định khi gặp các cú sốc ngoại sinh, khủng hoảng tiền tệ
Trang 29GẮN CỐ ĐỊNH THÔNG THƯỜNG
(CONVENTIONAL PEGGED ARRANGEMENT)
• Gắn đồng bản tệ tại một mức tỷ giá cố định với một đồng ngoại tệ hay với một “rổ tiền tệ” và cho phép tỷ giá biến động trong biên độ hẹp tối đa
không quá ±1 % so với tỷ giá công bố (Fiji,
Kuwait)
• Thuận lợi cho ổn định tỷ giá và giá cả, ít “chi phí”
để giữ tỷ giá so với “currency board”
• Khó khăn khi đối phó với các cú sốc ngoại sinh, hay duy trì lòng tin lâu dài đối với cơ quan tiền tệ
Trang 30GẮN CỐ ĐỊNH TRONG MỘT BIÊN ĐỘ
(PEGGED WITHIN HORIZONTAL BAND)
•Duy trì giá trị đồng nội tệ trong một biên
độ nhất định xung quanh một tỷ giá cố định với một đồng tiền, biên độ giao động rộng hơn ± 1% xung quanh tỷ giá công bố
Trang 31(Bolivia, Costa Rica)
• Vẫn sử dụng tỷ giá được như một “neo danh nghĩa”, tạo ổn định tương đối mà không phải can thiệp, hoàn toàn công khai ý đồ chính sách
• Tương đối cố định, dễ làm cho thị trường dự đoán, đầu cơ hay ngưng trệ giao dịch
Trang 32CỐ ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH DẦN BIÊN ĐỘ
(CRAWLING BAND)
• Đồng bản tệ được duy trì trong một biên độ giao động nhất định xung quanh tỷ giá công bố được điều chỉnh định kỳ theo một tỷ giá cố định được công bố trước, hoặc theo những thay đổi của một
số chỉ tiêu định luợng được lựa chọn (Honduras,
Trang 33THẢ NỔI CÓ QUẢN LÝ, KHÔNG CÔNG BỐ (MANAGED FLOATING WITH NO PRE-
ANNOUNCED PATH)
•Cơ quan tiền tệ tác động đến sự biến thiên của tỷ giá nhờ can thiệp thực sự vào thị trường hối đoái mà không công bố công khai xu hướng tác động, hay mức tỷ giá
mục tiêu (nhiều nước)
•Cơ quan tiền tệ chủ động kết hợp điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá.
• Khó khăn khi đối phó với các cú sốc nội sinh
Trang 34HOÀN TOÀN THẢ NỔI ( INDEPENPENTLY FLOATING)
•Tỷ giá hối đoái hoàn toàn do thị trường quyết định Can thiệp của cơ quan tiền tệ chủ yếu chỉ nhằm làm giảm bớt mức độ biến thiên quá mức của tỷ giá chứ không nhằm đạt tới tỷ
giá mục tiêu (Nhiều nước)
•Không ràng buộc đối với chính sách tiền tệ, ít chịu tác động, và ít phải chi phí (dự trữ ngoại hối) để chống đỡ các cú sốc ngoại sinh.
•Tự do hoàn toàn.
Trang 35Cơ chế tỷ giá của Việt Nam
• Chủ yếu gắn với đồng USD thông qua kiểm soát biên độ
giao động + công bố tỷ giá USD/VND
• Thời kỳ trước 1991 - Tỷ giá bao cấp, đa tỷ giá:NHNN
công bố tỷ giá chính thức hàng tháng, tỷ giá mua, bán của các NHTM được trong biên độ +5%, chênh lệch giữa tỷ giá mua - bán 0,5%.Đồng Việt Nam được định giá quá cao, hoạt động xuất khẩu gặp khó khăn, cán cân thương mại bị thâm hụt nặng
• Thời kỳ từ 1991 đến 1993:Trung tâm giao dịch ngoại tệ ra
đời (1991);Tỷ giá chính thức được NHNN xác định và công
bố dựa trên tỷ giá đóng cửa tại TTGDNT của ngày hôm trước làm cơ sở để NHTM xác định tỷ giá giao dịch với khách hàng ngày hôm sau
Trang 36Cơ chế tỷ giá của Việt Nam
• Thời kỳ từ 1994 đến 1996
- Tỷ giá chính thức:
+ Thành lập thị trường liên ngân hàng (1994);
+ Thành viên bao gồm các NHTM, công ty tài chính được phép kinh doanh ngoại tệ và NHNN;
+ NHNN công bố Tỷ giá chính thức hàng ngày;
+ Biên độ dao động Tỷ giá của NHTM được điều chỉnh (lần lượt là 0,1% tháng 7/1994; 0,5% tháng 10/1994 và 1% tháng 11/1996)
Trang 37Cơ chế tỷ giá của Việt Nam
• Thời kỳ 1997-1998
- Tỷ giá trong giai đoạn khủng hoảng tài chính khu vực: NHNN công bố tỷ giá chính thức và điều hành tỷ giá giao dịch của NHTM thông qua biên độ;
NHNN chủ động điều chỉnh tỷ giá dưới hai hình thức:
• (i) mở rộng biên độ giao dịch: từ ± 1 % lên ±5% (27/02/1997), từ ± 5 % lên ±10% (13/10/1997)
• (ii) Nâng tỷ giá lên 5,6 % 16/2/1998, giảm biên
độ từ ± 10 % xuống ±7%, nâng tỷ giá lên 7%
(07/8/1998)
Trang 38Cơ chế tỷ giá của Việt Nam
• Thời kỳ từ 1999 đến nay
- Tỷ giá BQLNH
+ Hàng ngày, NHNN công bố TGBQLNH của VND so với USD của ngày hôm trước để làm cơ sở cho các NHTM xác định tỷ giá giao dịch với khách hàng cho ngày hôm sau;
+ Tỷ giá được xác định theo cung cầu của thị trường, có
sự điều tiết của Nhà nước;
+ Tỷ giá giao dịch của NHTM được xác định trong phạm
vi biên độ so với TGBQLNH do NHNN công bố.
• Các mốc điều chỉnh biên độ dao động tỷ giá: Tháng 2/1999: + 0,1%;Tháng 7/2002: + 0,25%;Tháng 12/2006: + 0,5%;Tháng 12/2007: + 0,75%;Tháng 3/2008: + 1%;Tháng 7/2008 đến nay: + 2%>>> + 5% +3% +1%
Trang 39Cơ chế tỷ giá của Việt Nam
Điều 39 NĐ 160 : Tỷ giá được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
NHNNVN điều tiết = sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ
và mua bán trên thị trường ngoại tệ.
Cơ chế tỷ giá hối đoái của VND là cơ chế tỷ giá thả nổi có
quản lý do NHNN Việt Nam xác định trên cơ sở rổ tiền tệ của
các nước có quan hệ thương mại, vay nợ,đầu tư với VN phù hợp với muc tiêu kinh tế vĩ mô từng thời kỳ.
- Từ 4/1/2016: chuyển sang cơ chế tỷ giá trung tâm, theo đó:
+ Tỷ giá được xác định trên cơ sở: (i) tham chiếu tỷ giá bình quân gia quyền trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (ii) diễn biễn
tỷ giá trên thị trường quốc tế của một số đồng tiền của các nước
có quan hệ thương mại, vay trả nợ, đầu tư lớn với Việt Nam, các cân đối kinh tế vĩ mô, tiền tệ và (iii) mục tiêu chính sách tiền tệ.
Trang 40• NHNN can thiệp, mua bán ngoại tệ nhằm mục
tiêu điều tiết tỷ giá và các mục tiêu CSTT khác
Trang 41Quản lý Thị trường ngoại tệ
QĐ 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004:
- Giao dịch giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, quyền lựa chọn (TCTD Vs TCKT)
- Spot/forward/ option (TCTD vs TC khác và cá nhân)
- TCTD không được mua quyền lựa chọn
- Interbank market tuân thủ Quy chế tổ chức
và hoạt động trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Trang 42Quản lý thị trường ngoại tệ
• Spot VND/USD phải tuân thủ biên độ quy định;
• Các đồng tiền khác tự quyết định;
• Kỳ hạn từ 3 ngày đến 365 ngày giữa VNĐ với các ngoại tệ
• Kỳ hạn giữa các ngoại tệ với nhau tự thỏa thuận
• Tuân thủ tổng trạng thái ngoại tệ dương và âm không vượt 20 % VTC (Thông tư 07/2012-TT-NHNN ngày 20/3/2012 về trạng thái ngoại tệ thay mức 30% trước đây)
• Trạng thái Ngoại tệ dương (long position); âm (short position); cân bằng (square position)
Trang 43Quản lý thị trường ngoại tệ
• Trạng thái ngoại tệ cuối ngày = trạng thái ngoại tệ cuối ngày hôm trước và chênh lệch doanh số mua, bán phát sinh trong ngày (SPOT, FORWARD)
• Tổng trạng thái ngoại tệ dương = Tổng trạng thái các ngoại tệ có trạng thái dương
• Tổng trạng thái ngoại tệ âm = Tổng trạng thái các
ngoại tệ có trạng thái âm
>>> Hỗ trợ cho cơ chế tỷ giá; chống đầu cơ, găm giữ; hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Trang 44Quản lý thị trường ngoại tệ
• QĐ 1452/2004/QĐ-NHNN đã được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 15/2015/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại
tệ của các TCTD được phép hoạt động ngoại hối ngày 2/10/2015:
- Các doanh nghiệp chưa có nhu cầu thanh toán ngay (trong vòng 2 ngày) sẽ không được mua ngoại tệ giao ngay để găm giữ và phòng thủ như thời gian qua Khi mua bán ngoại tệ kỳ hạn, kỳ hạn tối đa được xác định là 365 ngày, tối thiểu là 3 ngày
- Thay đổi:
(i)cơ sở xác định tỷ giá giữa Đồng Việt Nam với đô la Mỹ,
(ii)yêu cầu về chứng từ xuất trình khi giao dịch ngoại tệ,
(iii)trách nhiệm của TCTD được phép trong việc ban hành quy định nội
bộ về quy trình giao dịch ngoại tệ phù hợp với quy định tại Thông tư
•
Trang 45Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
của NHNN
1 Thực trạng công tác quản lý DTNH của NHNN
2 Một số vướng mắc, khó khăn trong đầu tư
dự trữ ngoại hối nhà nước thời gian gần đây
3 Kinh nghiệm quản lý của một số nước
4 Định hướng cho VN trong thời gian tới
Trang 46I THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DTNHNN TẠI VIỆT NAM
1 Vai trò của DTNHNN tại Việt Nam
Trang 47I THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DTNHNN TẠI VIỆT NAM
2 Tình hình quản lý DTNHNN thời gian gần đây
Trang 482.2 Tình hình quản lý DTNHNN theo quy định
hiện hành
Khuôn khổ pháp lý hiện hành về quản lý DTNHNN