Ngày soạn 2532022 Tiết 58 ÔN TẬP HỌC KÌ II A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Củng cố kiến thức thông qua việc làm các bài tập lịch sử Để chuẩn bị cho thi học kì II 2 Kĩ năng Làm các dạng bài tập lịch sử 3 Thái độ Có ý thức học bài tích cực, tự giác 4 Định hướng phát triển năng lực Năng lực chung Giải quyết vấn đề Năng lực chuyên biệt Phát triển cho học sinh Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Năng lực nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
Trang 1Ngày soạn:25/3/2022
Tiết 58: ÔN TẬP HỌC KÌ II A
- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
Củng cố kiến thức thông qua việc làm các bài tập lịch sử Để chuẩn bị cho thi học kì II
2.Kĩ năng:
Làm các dạng bài tập lịch sử
3.Thái độ:
Có ý thức học bài tích cực, tự giác
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh
Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử
Năng lực nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử
B
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1.Giáo viên :
-Nghiên cứu tài liệu,lên kế hoạch dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng
-Tranh ảnh
2 Học sinh :
- Đọc trước bài ở nhà và trả lời các câu hỏi trong SGK
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định tổ chức:
7B4
Trang 27B5 7B7 2.Kiểm tra bài cũ: 4’
(?) Hãy trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em về người anh hùng dân tộc áo vải Quang Trung?
3 Tiến trình bài dạy:
Để khắc sâu kiến thức chương trình lịch sử 7 học kì II và tạo kĩ năng làm bài, nhớ các sự kiện Để làm bài thi học kì 2 Hôm nay cô cùng các em cùng ôn tập
Hoạt động cá nhân
GV đưa bài tập lên bảng phụ
Bài tập 1.Em hãy cho biết pháp luật thời Lê
sơ có gì đặc biệt?
- Có bộ luật Hồng Đức
?Em hãy nội dung chính của bộ luật Hồng
Đức?
- Nội dung chính của bộ luật là bảo vệ
quyền lợi của vua và hoàng tộc ; bảo vệ
quyền lợi của quan lại, giai cấp thống trị và
địa chủ phong kiến Đặc biệt, bộ luật có
những điều luật: bảo vệ chủ quyền quốc gia,
khuyến khích phát triển kinh tế, gìn giữ
những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo
vệ một số quyền lợi của phụ nữ
*Bài tập 2.
Hoạt động cặp đôi: 5 phút
Đưa nội dung bài tập trên bảng phụ
?chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào?
I - LUẬT PHÁP THỜI LÊ SƠ:
- Vua Lê Thành Tông cho ban hành
Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)
- Nội dung chính của bộ luật là bảo vệ
quyền lợi của vua và hoàng tộc ; bảo vệ quyền lợi của quan lại, giai cấp thống trị
và địa chủ phong kiến Đặc biệt, bộ luật
có những điều luật: bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh
tế, gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ
II - SỰ RA ĐỜI CỦA CHỮ QUỐC NGỮ:
- Thế kỉ XVII, Tiếng Việt phong phú và
trong sáng
- Giáo sĩ phương Tây học Tiếng Việt,
dùng chữ cái La-tinh để ghi âm Tiếng Việt
- Công lao của A-lếc-xăng đơ Rốt.
- Đây là chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ
Trang 3?Phân tích ý nghĩa của việc ra đời chữ quốc
ngữ?
? Em hãy trình bày nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn?
- Nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột,
tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh cao
cả của nhân dân ta
- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang
Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân Quang
Trung là anh hùng dân tộc vĩ đại
- Thắng lợi của phong trào Tây Sơn trong việc
lật đổ chính quyền phong kiến thối nát
Nguyễn - Trịnh – Lê đã xoá ranh giới chia
cắt đất nước, đặt nền tảng cho việc thống
nhất quốc gia
- Thắng lợi của phong trào Tây Sơn trong việc
chống quân xâm lược Xiêm và Thanh có ý
nghĩa lịch sử to lớn: giải phóng đất nước, giữ
vững nền độc lập của Tổ quốc, một lần nữa
đập tan tham vọng xâm lược
?Các chính sách Quang Trung đã thực hiện
nhằm khôi phục và phát triển kinh tế văn
hóa?
- Bắt tay xây dựng chính quyền mới, đóng
đô ở Phú Xuân Ra “chiếu khuyến nông”
để giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang
và nạn lưu vong, nhờ đó sản xuất nông
nghiệp được phục hồi nhanh chóng
- Bãi bỏ hoặc giảm nhẹ nhiều loại thuế, nhờ
đó mà nghề thủ công và buôn bán được
phục hồi dần
- Ban bố “chiếu lập học”, các huyện, xã
được nhà nước khuyến khích mở trường
học ; dùng chữ Nôm làm chữ viết chính
thức của nhà nước
phổ biến
IV – NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI
VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA PHONG TRÀO TÂY SƠN:
- Nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức bóc
lột, tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh cao cả của nhân dân ta
- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của
Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân Quang Trung là anh hùng dân tộc vĩ đại
- Thắng lợi của phong trào Tây Sơn trong
việc lật đổ chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn - Trịnh – Lê đã xoá ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng cho việc thống nhất quốc gia
- Thắng lợi của phong trào Tây Sơn trong
việc chống quân xâm lược Xiêm và Thanh có ý nghĩa lịch sử to lớn: giải phóng đất nước, giữ vững nền độc lập của Tổ quốc, một lần nữa đập tan tham vọng xâm lược
V - PHỤC HỒI KINH TẾ, XÂY DỰNG VĂN HOÁ DÂN TỘC:
- Bắt tay xây dựng chính quyền mới, đóng
đô ở Phú Xuân Ra “chiếu khuyến nông”
để giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong, nhờ đó sản xuất nông nghiệp được phục hồi nhanh chóng
- Bãi bỏ hoặc giảm nhẹ nhiều loại thuế,
nhờ đó mà nghề thủ công và buôn bán được phục hồi dần
- Ban bố “chiếu lập học”, các huyện, xã
được nhà nước khuyến khích mở trường học ; dùng chữ Nôm làm chữ viết chính
Trang 4thức của nhà nước.
VI - LẬP BẢNG NIÊN BIỂU:
Triều đại
Thời gian
Quân xâm lược
Anh hùng tiêu biểu
Chiến thắng
Ngô – Đinh - Tiền Lê - Loạn 12 sứ
quân
- Tống
- Đinh Bộ Lĩnh
- Lê Hoàn
Bạch Đằng
Thế kỉ XI – XII
Lý
Tống Lý Thường Kiệt Như Nguyệt
Thế kỉ XIII – XIV
Trần
Mông - Nguyên Trần Quốc Tuấn Bạch Đằng
Thế kỉ XV – XVI
Lê sơ
Chi Lăng - Xương Giang
4 Củng cố: 3 phút
GV: nhận xét thái độ làm bài tập của các tổ
5 Dặn dò
- Tiếp tục ôn tập
- Chuẩn bị bài : Kiểm tra học kì II
**********************************
Ngày soạn:26/3/2022
Tiết 59: KIỂM TRA HỌC KÌ II
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
Kiểm tra kiến thức lịch sử mà học sinh đã tiếp thu được ở học kì II
Trang 52.Kĩ năng:
Làm các dạng bài lịch sử
3.Thái độ:
Có ý thức làm bài tích cực, tự giác trong kiểm tra
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử…
B
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1.Giáo viên :
-Nghiên cứu tài liệu,ra đề kiểm tra và đáp án theo chuẩn kiến thức kỹ năng
2 Học sinh :
- Học trước bài ở nhà và chuẩn bị các đồ dùng có liên quan tới tiết kiểm tra
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định tổ chức:
7B4 7B5 7B7 2.Tiến trình kiểm tra
Hoạt động GV – HS Nội dung cần đạt
Gv phát đề cho học sinh và nhắc nhở học sinh làm bài
nghiêm túc, căn chỉnh thời gian làm bài cho hợp lý.
Gv quản lí lớp làm bài.
Đề bài
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ 7
Trang 6Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Chủ đề 1 :
Phong trào
Lam Sơn
-Trình bày diễn biến trận Chị Lăng- Xương Giang
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 3 30
1 3 30
Chủ đề 3 :
Phong trào Tây
Sơn
Khái quát những cống hiến to lớn của phong trào Tây Sơn đối với lịch
sử dân tộc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 4 40
1 4 40
Trang 7Chủ đề 3 :
Sự phát triển
của văn hóa
dân tộc cuối
thế kỉ XVIII-
đầu thế kỉ XIX
-Em có suy nghĩ gì về
sự phát triển của văn học thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX
Sự phát triển rực rỡ của chữ Nôm đã nói lên điều
gì về ngôn ngữ và văn hóa của dân tộc ta
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0.5 1.5 15
0.5 1.5 15
1 3 30
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 3 30
1 4 40
0.5 1.5 15
0.5 1.5 15
3 10 100
ĐỀ BÀI
Câu 1: (3 điểm)
Trình bày diễn biến trận Chị Lăng- Xương Giang (3 điểm)
Câu 2 : (4 điểm)
Khái quát những cống hiến to lớn của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc Câu 3: (3 điểm)
a Em có suy nghĩ gì về sự phát triển của văn học thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX?
b Sự phát triển rực rỡ của chữ Nôm đã nói lên điều gì về ngôn ngữ và văn hóa của dân tộc ta?
ĐÁP ÁN
Câu
1
Trận Chi Lăng- Xương Giang tháng 10- 1427.
Trang 8điểm)
- 15 vạn viện binh từ TQ kéo vào nước ta
- Ta: Tập trung lực lượng tiêu diệt quân Liễu Thăng trước
b) Diễn biến:
- 8/10/1427 Liễu Thăng dẫn quân vào nước ta đã bị phục kích và bị giết ở
ải Chi Lăng
- Lương Minh lên thay dẫn quân xuống Xương Giang liên tiếp bị phục kích ở Cần Trạm, Phố Cát
- Biết Liễu Thăng tử trận, Mộc Thạnh vội vã rút quân về nước
c) Kết quả:
- Liễu Thăng, Lương Minh bị tử trận, hàng vạn tên địch bị chết
- Vương Thông xin hoà, mở hội thề Đông Quan, rút khỏi nước ta
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5
Câu
2
(4
điểm)
Khái quát những cống hiến to lớn của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử
dân tộc
Phong trào Tây Sơn đã lật đổ chính quyền phong kiến thối nát Lê – Trịnh, Nguyễn, xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia
Phong trào Tây Sơn đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh
bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của Tổ quốc
1 đ
1 đ
1 đ 1đ
Câu
3
(3
điểm)
a -Văn học dân gian phát triển rực rỡ dưới nhiều hình thức phong phú : tục ngữ , ca dao, truyện tiếu lâm…
-Văn học chữ Nôm phát triển như : Truyện kiều của Nguyễn Du Ngoài ra còn có các tác giả như : Hồ Xuân Hương , Bà Huyện Thanh Quan, Cao Bá Quát
-Văn học Việt Nam thời kì này phản ánh phong phú và sâu sắc cuộc sống đương thời cùng những thay đổi trong tâm tư, tình cảm và nguyện vọng của con người Việt Nam
-Sự hình thành và phát triển của chữ Nôm là bước ngoặt thứ nhất trong lịch sử ngôn ngữ văn tự của người Việt và cũng là một bước ngoặt trong
0,5
0,5
0,5
Trang 9lịch sử văn hóa Việt Nam.
-Chữ Nôm ra đời bắt nguồn từ ý thức phản vệ của dân tộc chống lại xu hướng Hán hóa của người phương Bắc, khẳng định tinh thần dân tộc của người Việt
-Chữ Nôm đã tạo nên những thành tựu rực rỡ làm phong phú kho tàng văn hóa Việt
Từ đó cho thấy sự phát triển của chữ Nôm đã góp phần phát triển mạnh
mẽ, rực rỡ của văn hoá dân tộc, ngôn ngữ dân tộc Việt Nam
0,5
0,5
0,5
4 Củng cố: Thu bài, nhận xét thái độ làm bài của HS.
5 Dặn dò:
Ngày 29 tháng 3 năm 2022
Ký duyệt từ tiết 58 đến tiết 59
Dương Thị Hạnh
Ngày soạn: 01/4/2022
Tiết 60: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG: THÁI NGUYÊN TỪ THỜI LÊ SƠ ĐẾN
KHI BỊ THỰC DÂN PHÁP XÂM CHIẾM (1428-1884)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
HS nắm được lịch sử của địa phương mình trong thời gian đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ quốc gia phong kiến dân tộc độc lập
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử.
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho Hs lòng yêu quê hương, tinh thần Cm; lòng tự hào dân tộc,
sự đoàn kết trong và ngoài nước, giáo dục cho các em lòng tin vào cs
4 Định hướng phát triển năng lực:
Trang 10- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh
Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử
Năng lực nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử Năng lực
thực hành: chỉ, vẽ lược đồ
B
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1.Giáo viên :
-Nghiên cứu tài liệu, lên kế hoạch dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng
- Chuẩn bị tư liệu và tranh ảnh về Thái Nguyên
2 Học sinh :
- Đọc trước bài ở nhà và trả lời các câu hỏi
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định tổ chức:
7B4 7B5 7B7 2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3- Tiến trình bài dạy:
Gv giới thiệu bài mới (2’)
*Hoạt động cá nhân
Gv treo Lược đồ nước Đại Việt thời
Lê sơ
I.Khái quát tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa Thái Nguyên từ thời Lê sơ đến năm 1884
1 Sự thay đổi đơn vị hành chính của Thái Nguyên
Trang 11? Dùng bản đồ giới thiệu đơn vị
hành chính cuả nước ta
-Hs tường thuật lại trên lược đồ
? Em hãy trình bày về kinh tế Thái
Nguyên
? Em hãy trình bày về văn hóa
Thái Nguyên
? Em hãy kể tên một số danh
nhân văn hóa tiêu biểu của Thái
nguyên thời phong kiến?
? Trình bày hiểu biết của em về
một ngôi đình hoặc ngôi chùa tiêu
biểu ở địa phương em
- Năm 1466 Thái nguyên là một đạo với tên gọi là
Thái Nguyên thừa tuyên
- 1483 đổi thành xứ Thái Nguyên
2 Tình hình kinh tế
-Năm 1766 ruộng đất khai khẩn , nhiều năm được mùa
-Nửa đầu thế kỉ 19 kinh tế sa sút
3 Tình hình văn hóa
- Đời sống tinh thần phong phú
II Một số danh nhân văn hóa tiêu biểu của Thái nguyên thời phong kiến
-Trình Hiển
- Nguyễn Cấu -Đỗ Cận -Phạm Nhĩ
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập chương V và VI
******************************************************
Ngày soạn:02/4/2022
Tiết 61: LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ.
A
- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
Củng cố kiến thức thông qua việc làm các bài tập lịch sử
2.Kĩ năng:
Trang 12Làm các dạng bài tập lịch sử.
3.Thái độ:
Có ý thức học bài tích cực, tự giác
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh
Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử
Năng lực nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử
Năng lực thực hành: chỉ, vẽ lược đồ
B
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1.Giáo viên :
-Nghiên cứu tài liệu,lên kế hoạch dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng
-Tranh ảnh
2 Học sinh :
- Đọc trước bài ở nhà và trả lời các câu hỏi trong SGK
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định tổ chức:
7B4 7B5 7B7 2.Kiểm tra bài cũ: 4’
KT sự chuẩn bị bài của HS
3 Tiến trình bài dạy:
Trang 13Để khắc sâu kiến thức chương VI và tạo kĩ năng làm bài, nhớ các sự kiện Hôm nay cô cùng các em làm một số bài tập lịch sử
1 Điền vào dấu chấm ( ) sao cho đúng những thông tin về khởi nghĩa
Tây Sơn
- Địa bàn:
Bộ phận lãnh đạo:
Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ
- Lực Lượng:
Nông dân nghèo, đồng bào Chăm, đồng bào Ba-Na, thợ thủ công, thương nhân
2 Để đánh quân Thanh, Quang Trung chia làm 5 đạo tiến quân ra Bắc Điền vào chỗ ( ) nơi ta tiến công.
- Đạo chủ lực:
Thẳng hướng Thăng Long
- Đạo thứ 2 và thứ 3:
Đánh vào Tây Nam Thăng Long và yểm hộ cho đạo chủ lực
- Đạo thứ 4:
Tiến ra phía Hải Dương
- Đạo thứ 5:
Tiến lên Lạng Giang, chặn đường rút lui của địch
bài 2 Nối thời gian với kiến thức.
1777 Tây Sơn đánh tan quân Xiêm
1784 Quang Trung đại phá quân Thanh
1785 Tây Sơn giết chúa Nguyễn
1789 Quân Tây Sơn kéo vào Gia Định
Hoạt động cặp đôi
bài 3 Lập bảng thống kê theo mẫu sau về khởi nghĩa Tây Sơn
Dựng cờ khởi nghĩa
Lật đổ chuá Nguyễn ở đàng trong
Lật đổ chúa Trịnh ở đàng ngoài
Đánh tan quân xâm lược Xiêm
Lật đổ chính quyền nhà Lê, thống nhất nước nhà
Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế, lấy hiệu là Quang Trung
Đánh tan quân xâm lược Thanh
Xây dựng đất nước
Hoạt động nhóm
bài 4 Lập bảng thống kê về những việc làm của Hoàng đế Quang Trung theo mẫu
Trang 14Ban hành chiếu khuyến nông
Bãi bỏ hoặc giảm nhẹ nhiều loại thuế
- Mở cửa ải, thông chợ búa
- Nghề thủ công và buôn bán phục hồi dần
Ban bố chiếu lập học
Khuyến khích mở trường học ở các huyện, xã
- Dùng chữ Nôm làm chữ viết chính thức của nhà nước
- Quang Trung khẩn trương xây dựng quân đội mạnh
Thi hành chế độ quân dịch
- Quân đội gồm: Thuỷ binh, bộ binh, tượng binh, kị binh
- Kiên quyết và mềm dẻo đối với nhà Thanh
Ở phía Nam, Quang Trung tìm cách diệt lực lượng Nguyễn Ánh
- Yêu cầu học sinh làm song trước lên đại diện tổ chữa một số bài tập điển hình
- H:Nhận xét theo tổ, theo cá nhân
- G:Thu lại vở bài tập chấm điểm
4 Củng cố:
GV: Khái quát lại mục đích và những ND cơ bản trong tiết làm BT lịch sử
5 Hướng dẫn:
- Làm đáp án trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài : Hoạt động trải nghiệm: Giới thiệu về các di tích lịch sử của Thái Nguyên
***********************************************************************
Tiết 68 : Hoạt động trải nghiệm: Giới thiệu về các di tích lịch sử của Thái Nguyên I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Mục này cần nêu rõ những hiểu biết, kiến thức mà học sinh có thể đạt được sau khi tham gia hoạt động Việc xác định mục tiêu về nhận thức thường được diễn đạt bằng các cụm từ: “Biết”, “hiểu”, “áp dụng”/ “vận dụng”, “phân tích”, “tổng hợp”, “phân biệt” “đánh giá”
2 Thái độ: Nêu rõ tinh thần, thái độ mới tích cực của học sinh