BÀI 19 BÀI 41 NỘI DUNG CẦN TÌM HIỂU I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ II CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU III SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ Xác định vị trí địa lí[.]
Trang 1BÀI: 41
Trang 3I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
Xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của
vùng ĐB.SCL?
Trang 4Nêu tên các tỉnh/
TP thuộc ĐB.SCL?
Trang 5-Vị trí địa lý: nằm ở phía cực nam của lãnh thổ nước ta, trên đất liền từ vĩ độ 8034’B- đến khoảng 110 B
-Phạm vi tiếp giáp: Đông Nam bộ, Campuchia và 3 mặt giáp biển
-Diện tích: khoảng 40 nghìn km2 là đồng bằng lớn nhất nước ta
- Bao gồm 13 tỉnh/ TP: TP Cần thơ, Long an, Tiền
giang, Hậu giang, Vĩnh long, Đồng tháp, An giang, Kiên giang, Bến tre, Trà vinh, Sóc trăng, Bạc liêu, Cà Mau
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
Trang 72 CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU
- Tài nguyên đất
- Tài nguyên khí hậu
- Tài nguyên nước
- Tài nguyên sinh vật
- Tài nguyên biển
- Tài nguyên khoáng sản.
Trang 82 CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU
Phân bố các loại đất chính ở ĐB S Cữu long?
LOẠI ĐẤT NƠI PHÂN BỐ
Phù sa ngọt -- Đất
phèn - Đất
-mặn
- Đất
-khác -
Trang 9- Diện tích: 1,6 triệu ha/ chiếm 41%
- Diện tích: 75 vạn ha/ chiếm 19%
Lương, Hà Tiên, Bảy Núi ở Kiên Giang
- Diện tích: 40 vạn ha/ chiếm 10%
Trang 10sa màu mỡ.
+ Diện tích đất phù sa ngọt (1.2 triệu ha/30%)
+ Diện tích đất nhiễm phèn lớn (1,6 triệu ha / khoản 41%)
+ Đất nhiễm mặn lớn: 19%
có xu hướng gia tăng do BĐKH.
Trang 112 CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU
Khí hậu cận xích đạo : Mưa nhiều, t 0 cao 27 0 c, phân 2 mùa rõ rệt
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
Tài nguyên biển phong phú
Sinh vật rất phong phú, đa dạng
Khoáng sản dầu khí, đá vôi, than bùn, muối …
Trang 122 Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài thiếu nước, nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền làm tang độ chua độ mặn trong
đất.
- Diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn,một
số loại đất chặt, khó thoát nước.
- Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Trang 14C.thiếu nước vào mùa khô.
D.bị nhiễm mặn quanh năm
Câu 6: Loại khoáng sản chủ yếu ở Đồng bằng Sông Cửu long là
A.đá vôi, than bùn, dầu khí
B.dầu khí, than đá, cao lanh
C.dầu khí, than đá, sét
D.sắt, vàng, dầu mỏ, khí đốt
Trang 15C.rừng lá rộng thường xanh chiếm ưu thế.
D.rừng taiga (cây bụi)
Câu 8: Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh
A.Cà Mau
B.Kiên Giang
C.Bình Thuận
D.Bà rịa- Vũng tàu
Trang 163 SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
H: Nêu các biện pháp sử dụng hợp
lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng
Sông Cữu long?
Trang 183 SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
hàng đầu, đảm bảo đủ nước để thau chua, rửa mặn.
- Chủ động sống chung với lũ
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, lai tạo ra các
giống cây chịu được phèn, mặn
- Duy trì bảo vệ tài nguyên rừng ngập mặn ven biển.
- Khai thác biển đảo hợp lý tạo thế kinh tế liên hoàn.
- Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
Trang 19Trồng Hoa trên giàn chống Lũ
Trang 20Sản xuất giống Lúa chịu mặn, chịu phèn
Trang 21CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 9: Khó khăn lớn nhất trong cải tạo tự nhiên ở
Đồng bằng Sông Cửu long là
A.thiếu nước ngọt vào mùa khô
B.thiếu đất canh tác
C.nghèo tài nguyên khoán sản
D.hệ thông kênh rạch chằng chịt
Câu 10: Biện pháp hữu hiệu nhất để đối phó với mùa
lũ kéo dài ở Đồng bằng Sông Cửu long hiện nay là
A.sống chung với lũ
B.di dân ra khỏi vùng lũ
C.áp dụng biện pháp chống lũ
D.không canh tác trong mùa mưa lũ
Trang 22CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 11: Biện pháp căn cơ nhất trong cải tạo tự nhiên
ở Đồng bằng Sông Cửu long là
A.giải quyết nước ngọt vào mùa khô
B.mở rộng diện tích canh tác
C.trồng rừng ngập mặn ven biển
D.xây dựng hệ thống đê bao ngăn lũ