1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Nguyễn Viết Xuân

36 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử THPT QG Năm 2021 Môn Lịch Sử Có Đáp Án
Trường học Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại đề thi thử
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 822,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 11: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân các nước Đông Nam Á có cơ hội thuận lợi nào trong cuộc đấu tranh giành độc lập.. Liên Xô giúp đỡ phong trào đấu tranh giành độc lập ở c[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

(Thời gian làm bài: 50 phút)

Đề 1

Câu 1 Nội dung nào trong Hiệp định Giơnevơ (1954) thể hiện thắng lợi nhất của ta?

A Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do

B Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống

nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương

C Các bên thực hiện tập kết, chuyển giao khu vực

D Các bên thực hiện ngừng bắn

Câu 2 Từ chiến dịch Việt Bắc (1947) đến chiến dịch Biên giới (1950) được coi là một bước phát triển mới

của cuộc kháng chiến chống Pháp vì

A làm cho Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta

B ta giành được thế chủ động trên chiến trướng chính Bắc Bộ

C âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị thất bại

D tạo cơ sở cho ta kết thúc sớm cuộc kháng chiến chống Pháp

Câu 3 Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến độc lập Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A Hơn 90% dân số không biết chữ

B Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

C Các thế lực đế quốc và phản động bao vậy, chống phá

D Chính quyền cách mạng non trẻ

Câu 4 Nguyên nhân căn bản nhất đưa kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

do

A lợi dụng chiến tranh làm giàu

B các chính sách biện pháp điều tiết của Nhà nước

C nhờ áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại

D có lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú

Câu 5 Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của lực lượng công nhân Việt Nam đầu thế kỉ XX là

A kinh tế kết hợp chính trị

C kinh tế kết hợp bao động vũ trang

B đòi quyền lợi kinh tế

D kinh tế, chính trị và vũ trang

Câu 6 Nguyên nhân quan trọng nhất đưa đến thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) là

A sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

B chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít

C do sự linh hoạt, sáng tạo, ý chí ddaonf kết yêu nước của nhân dân ta

Trang 2

D do sự bùng nổ, phát triển của cao trào kháng Nhật cứu nước

Câu 7 Tác dụng lớn nhất của cuôc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947 là:

A Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ rút về chiến khu an toàn

B Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực Pháp

C Giam chân địch ở các đô thị

D Tiêu hao được nhiều sinh lực địch

Câu 8 Đối với cách mạng Việt Nam, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đánh dấu bước

ngoặt gì mới với Đảng ta?

A Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với ta

B Đổi tên và đưa Đảng ra hoạt động công khai

C Thống nhất các mặt trận

D Thành lập các chính đảng cộng sản riêng ở từng nước

Câu 9 Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian

1 Nước Cộng hòa Ai Cập thành lập

2 17 nước châu Phi được trao trả độc lập

3 Nhân dân Angiêri giành được thắng lợi

4 Bản Hiến pháp đã chính thức xó bỏ chế độ Apácthai

A 1, 2, 3, 4 B 3, 1, 2, 4

C 1, 3, 2, 4 D 2, 1, 3, 4

Câu 10 Nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo và tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng đến nhân dân,

tại Đại hội Đảng (2/1951) cho xuất bản báo

A Đại đoàn kết

B Tiền phong

C Nhân dân

D Thanh niên

Câu 11 Âm mưu cơ bản của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là

A “tố cộng”, “diệt cộng”, đàn áp những người yêu nước

B “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

C dồn dân, lập ấp chiến lược nhằm tách nhân dân ra khỏi cách mạng

D “dùng người Việt đánh người Việt”

Câu 12 Ý nghĩa cơ bản nhất mà quân dân ta đạt được qua chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 là

A bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu

B bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc

C tiêu diệt nhiều lực lượng sinh lực địch

D làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta

Câu 13 Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi ngoài giành độc lập dân tộc còn vì mục tiêu nào nữa?

Trang 3

A Đòi thiết lập chính phủ dân tộc dân chủ

C Quyền sống của con người

B Đòi tự do tôn giáo

D Quyền bình đẳng giới, quyền tự do dân chủ

Câu 14 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đất nước nào ở Đông Bắc Á không bị chủ nghĩa thực dân nô

Câu 15 Sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở miền

Nam Việt Nam?

A thay thế Pháp biến miền Nam thành bàn đạp chủ yếu của Chiến tranh lạnh

B lập Bộ chỉ huy quân sự (MACV) trực tiếp chỉ đạo quân đội Sài Gòn

C xây dựng hệ thống “ấp chiến lược” đẩy mạnh bình định miền Nam

D dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta

Câu 16 Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập (1947), không phải là lí do

A hành động xâm lược của phe phát xít đã thúc đẩy các quốc gia phối hợp với nhau

B việc Liên Xô tham chiến đã làm thay đổi căn bản cục diện chính trị và quân sự của cuộc chiến

C cuộc chiến tranh giữa nước của Liên Xô cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các nước bị phát xít chiếm đóng

D chủ nghĩa phát xít liên tiếp thất bại ở hầu khắp các mặt trận trên thế giới

Câu 17 Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian

1 Dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản

2 Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa

3 Đọc Bản Sơ thảo luận cượng của Lê-nin

4 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên thành lập

A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 1, 4

C 3, 2, 1, 4 D 2, 1, 3, 4

Câu 18 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới thế kỉ XX là gì?

A Anh, Pháp, Mĩ dung dưỡng nhượng bộ phát xít

C khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

B mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa

D âm mưu muốn bá chủ thế giới của Đức

Câu 19 Từ ảnh hưởng của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914), sự kiện nào được coi là

điều kiện bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo xu hướng mới đầu thế kỉ XX?

A làm nảy sinh lực lượng xã hội mới

B mâu thuẫn xã hội gay gắt

Trang 4

C sự chuyển biến vê kinh tế, xã hội

D giai cấp công nhân ra đời

Câu 20 Hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Ruộng dất dân cày” được thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn

nào của cách mạng Việt Nam?

A 1936 – 1939

B 1930 – 1931

C 1939 – 1945

D 1945 – 1946

Câu 21 Mục tiêu căn bản của ta khi quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

A tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

B củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

C làm phá sản kế hoạch Nava

D giành quyền chủ động trên chiến trường chính

Câu 22 Trong thời kì 1954 – 1965, thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ

thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

C trận Ấp Bắc (Mĩ Tho)

B cuộc đấu tranh phá “ấp chiến lược”

D cao trào “Đồng khởi”

Câu 23 Sư kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của Trung Quốc chính thức hoàn thành?

A Cuộc chiến tranh chống Nhật kết thúc thắng lợi

B Cuộc nội chiến thất bại, lực lượng Quốc dân đảng phải rút chạy từ Đài Loan

C Cuộc nội chiến kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập

D Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng sản

Câu 24 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc tác động đến quan hệ quốc tế thông qua sự kiện nào?

D Đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mêm lớn nhất thế giới

Câu 26 Nội dung nào sau đây là chủ trương của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong Đông – Xuân 1953

– 1954?

A Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán

Trang 5

B Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954

C Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu

D Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng

Câu 27 Định ước Henxiki năm 1975 được kí giữa 33 nước châu Âu với Mĩ và Canada nhằm tạo nên một

cơ chế

A khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia

B giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu

C trao đổi hợp tác, phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật

D giải quyết vấn đề xung đột, tranh chấp ở châu lục này

Câu 28 Đâu không phải là ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)?

A Khai thông biên giới Việt – Trung

B Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp

C Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi

D Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava

Câu 29 Đâu không phải là âm mưu của Mĩ khi kí với thực dân Pháp “Hiệp định phòng thủ chung Đông

Dương”?

A Giúp thực dân Pháp thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”

B Mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

C Giúp thực dân Pháp tiếp tục theo đuổi chiến tranh

D Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

Câu 30 Tháng 8/1961, Mĩ đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” với mục đích

A nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba

B đối phó với phong trào giải phóng dân tộc

C ngăn chặn nguy cơ thật bại ở miền Nam (Việt Nam)

D ngăn chặn sự lớn mạnh của Mĩ Latinh

Câu 31 Nhiệm vụ cách mạng từng miền được xác định sau Hiệp định Giơnevơ (1954) là

A Giải phóng hoàn hoàn miền Nam thống nhất đất nước

B Tiến hành kháng chiến chống chế độ thực dân mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam

C Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

D Đẩy mạnh đấu tranh đòi thi hành Hiệp định ở hai miền Nam – Bắc

Câu 32 Cho bảng dữ liệu sau:

I (Thời gian) II (Sự kiện)

Trang 6

3.Tháng 6 - 1929 c Đại hội lần thứ nhất của HộiViệt Nam cách mạng thanh niên

Chọn đáp án đúng thể hiện mối quan hệ giữa thời gian ơ cột I với sự kiện ở cột II

A 1a – 2c – 3b

C 1a – 2b – 3C

B 1b – 2c – 3A

D 1c – 2b – 3A

Câu 33 Mục tiêu nào sau đây không phải của chính phủ Mĩ trong chiến lược toàn cầu ngay sau năm 1945?

A Khống chế chi phối các nước tư bản đồng minh

B Đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh

C Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

D Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

Câu 34 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân các nhà yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX quyết định lựa

chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản?

A Có sự hậu thuẫn đắc lực của giai cấp tư sản dân tộc

B Thấy được tính ưu việt của cách mạng dân chủ tư sản

C Khi bế tắc về đường lối nên họ tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản từ bên ngoài

D Triều đình phong kiến Việt Nam đã ngả theo hướng quân chủ lập hiến

Câu 35 Năm 1945, sự kiện nào đã tạo thời cơ cho các nước Đông Nam Á đứng lên đấu tranh giành độc

lập?

A Hồng quân Liên Xô tiến công quân Nhật ở Mãn Châu (Trung Quốc)

B Mĩ bất ngờ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma rồi Na-ga-xa-ki của Nhật Bản

C Quân Đồng minh tiến vào Đông Nam Á giải giáp quân Nhật

D Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

Câu 36 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914), thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức

bóc lột nào?

A Kết hợp phong kiến và đế quốc

C Kết hợp phong kiến và tư sản

B Tư bản chủ nghĩa

D Phong kiến

Câu 37 Đặc điểm chung của nền kinh tế Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 là

A vẫn là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất trong thế giới tư bản chủ nghĩa

B khoa học – công nghệ dan xen chạy đua vũ trang

C tỉ trọng của nền kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm sút nhiều

D phát triển xen kẽ những đợt suy thoái ngắn

Câu 38 Điểm mới cơ bản trong phong trào cách mạng thế giới những năm 30 so với những năm 20 của

thế kỉ XX là

Trang 7

A đoàn kết vô sản quốc tế

C Đảng Cộng sản ra đời ở nhiều nước

B phương pháp đấu tranh thay đổi

D Chính đảng tư sản lãnh đạo

Câu 39 Điểm mới trong hình thức đấu tranh ở khu vực Mĩ Latinh so với châu Phi trong phong trào giải

phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A kết hợp đấu tranh vũ trang với chính trị

C sử dụng hình thức đấu tranh nghị trường

B công khai bí mật với nửa công khai

D kết hợp bãi công, nổi dậy

Câu 40 Đóng góp lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc với cách mạng Việt Nam những năm 1919 – 1925 là

A truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về Việt Nam

B tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: cách mạng vô sản

C chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị cho sự thành lập Đảng

Trang 8

A Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống của nhân dân

B Ngoại xâm và nội phản phá hoại

C Chính quyền cách mạng còn non trẻ

D Các tệ nạn xã hội cũ, hơn 90% dân số bị mù chữ

Câu 2: Tại sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế

kỉ XXI”?

A Có điều kiện ổn định về chính trị để phát triển

B Có điều kiện để tăng cường mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực

C Không bị chiến tranh đe dọa, tập trung phát triển đất nước

D Tạo môi trường hòa bình để các dân tộc phát triển và cơ hội để các nước tăng cường hợp tác về mọi mặt Câu 3: Con đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành có gì khác so với các bậc tiền bối?

A Sang các nước phương Tây, đến nước Pháp tìm hiểu xem họ làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình

B Tìm cách chấn hưng dân khí để đuổi Pháp về nước

C Bất hợp tác với Pháp để Pháp tự động rút lui

D Tìm sự trợ giúp của Nhật Bản để chống Pháp

Câu 4: Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của Đảng ta là

A trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

B tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

C toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

D toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

Câu 5: Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á

sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga 1917

B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

C Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh

D Sự phục hồi của Chủ nghĩa tư bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất

Câu 6: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 là do

A hậu quả của cao trào cách mạng Thế giới 1918 - 1923

B sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” của thời kì 1924 - 1929

C giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa

Trang 9

D việc quản lý, điều tiết của các nước tư bản lạc hậu

Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) là gì?

A Đưa nhân dân tiến lên làm chủ nhiều thôn xã ở miền Nam

B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

C Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

D Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công Câu 8: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

A Triển khai “Chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thế giới

B Hòa bình, hợp tác với các nước trên thế giới

C Bắt tay với Trung Quốc

D Dung dưỡng một số nước Đồng minh để chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 9: Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian

nào?

A Trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương

B Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương

C Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

D Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương

Câu 10: Điểm giống nhau cơ bản nhất về tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là

A đều thiết lập chế độ cộng hòa sau khi giành độc lập

B đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động giải phóng dân tộc theo xu hướng dân chủ tư sản

C đều có tư tưởng bạo động và cải cách

D đều dựa vào Nhật để giành độc lập

Câu 11: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân các nước Đông Nam Á có cơ hội thuận lợi nào trong

cuộc đấu tranh giành độc lập?

A Liên Xô giúp đỡ phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á

B Quân đồng minh chiếm đóng Nhật Bản

C Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng đồng minh không điều kiện

D Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

Câu 12: Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian:

1 Chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

2 Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên sáng lập ra báo “Thanh niên”

3 Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập

4 Đông Dương Cộng sản đảng được thành lập

A 1, 2, 3, 4

B 3, 1, 2, 4

C 2, 1, 3, 4

Trang 10

D 2, 1, 4, 3

Câu 13: Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải

A nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức

B tận dụng nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài để phát triển kinh tế

C đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

D tiếp tục công cuộc đổi mới, ứng dụng thành tựu Khoa học - kỹ thuật của thế giới

Câu 14: Trước khi đi xa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại Di chúc với dự liệu thiên tài, động viên tinh thần

chiến đấu của quân dân ta:

A “Vì độc lập, vì tự do, đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào”

B “Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta”!

C “Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước taTổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất Đồng bào Nam, Bắc

nhất định sẽ sum họp một nhà”

D “Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải chiến đấu quét sạch nó đi”

Câu 15: Tính chất của phong trào Cần Vương chống thực dân Pháp xâm lược trong những năm cuối thế kỉ

XIX là

A phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến

B phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng tư sản

C phong trào nông dân tự phát

D phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

Câu 16: Liên minh châu Âu (EU) ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong

lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn trong cả lĩnh vực

A chính trị và đối ngoại

B chính trị, đối ngoại và an ninh chung

C đối ngoại và an ninh chung

D chính trị và an ninh chung

Câu 17: Trong các điều khoản của nội dung Hiệp định Pa-ri, điều khoản nào có ý nghĩa nhất đối với sự

nghiệp giải phóng miền Nam?

A Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

B Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt

C Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do

D Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân Đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục

dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam

Câu 18: Mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô khác với Mĩ là

A khống chế các nước khác

B duy trì nền hòa bình thế giới

C ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

D mở rộng lãnh thổ

Câu 19: “Phương án Mao-bát-tơn” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?

Trang 11

A Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo

B Theo nguyện vọng nhân dân Ấn Độ

C Theo vị trí địa lý

D Theo ý đồ của thực dân Anh

Câu 20: Từ Chính sách Kinh tế mới ở Nga, bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho công

cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

A Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng

B Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của Nhà nước

C Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ti lớn

D Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn

Câu 21: Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

A Làm thay đổi hoàn toàn tình hình nước Nga

B Đưa đến sự thành lập Liên bang Xô viết (Liên Xô)

C Đưa người lao động trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình

D Giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc Nga khỏi áp bức bóc lột

Câu 22: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân

tộc Việt Nam?

A Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

B Đưa bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai

C Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin

D Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa Pháp ở Pari

Câu 23: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng đã quyết định đổi tên Đảng là

A Đảng Lao động Việt Nam

B Đảng Cộng sản Việt Nam

C Đảng Dân chủ Việt Nam

D Đảng Cộng sản Đông Dương

Câu 24: Xã hội Việt Nam trong những năm 1930 - 1931 tồn tại những mâu thuẫn cơ bản nào?

A Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và giữa nông dân với địa chủ phong kiến

B Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản

C Mâu thuẫn giữa tư sản với chính quyền thực dân Pháp

D Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

Câu 25: Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu hướng

A một cực

B một cực, nhiều trung tâm

C đa cực

D hai cực

Trang 12

Câu 26: Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc có sự tham gia đầy đủ của tất cả các thành viên, họp mỗi năm

một lần để bàn bạc, thỏa thuận các vấn đề liên quan đến Hiến chương Liên Hợp Quốc?

A Hội đồng quản thác quốc tế

B Hội đồng Bảo an

C Đại hội đồng

D Ban Thư ký

Câu 27: Qua công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào

từng bước du nhập vào Việt Nam?

A Phương thức sản xuất phong kiến

B Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp

C Phương thức bóc lột thực dân

D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Câu 28: Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực

dân Pháp (1945-1954) là

A Chiến dịch Biên giới thu đông 1950

B Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

C Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

D Chiến dịch Thượng Lào 1954

Câu 29: Bài học kinh nghiệm từ việc ký Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào

trong chính sách đối ngoại hiện nay?

A Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp

B Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế

C Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia

D Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

Câu 30: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển và là bài học cho các

nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam?

A Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật của thế giới

B Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển

C Các công ty ăng động, có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp

D Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiện quả của Nhà nước

Câu 31: Từ hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam rút ra bài học gì trong cuộc đấu tranh

bảo vệ chủ quyền hiện nay?

A Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

B Giải quyết tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình

C Chạy đua vũ trang tăng cường sức mạnh quân sự

D Liên kết với các cường quốc để hợp tác quân sự

Câu 32: Đặc điểm nổi bật của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

A lần đầu tiên công – nông đoàn kết đấu tranh

Trang 13

B phong trào lần đầu tiên do Đảng lãnh đạo

C quy mô rộng lớn, tính chất quyết liệt, triệt để

D mang tính quần chúng, quy mô rộng lớn, hình thức phong phú

Câu 33: Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu đông năm 1947, Đảng ta đã có Chỉ thị

A “đánh nhanh thắng nhanh”

B “phải phòng ngự trước, tiến công sau”

C “phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”

D “phải thực hiện cuộc tiến công chiến lược lên biên giới”

Câu 34: Tổ chức nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)

B Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

C Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)

D Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA)

Câu 35: Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” “Chiến tranh cục bộ” và

“Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là gì?

A Đều là loại hình chiến tranh tổng lực

B Đều là loại hình chiến tranh toàn diện

C Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ

D Đều là chiến tranh xâm lược thực dân

Câu 36: Đảng ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) trên toàn miền

Nam là xuất phát từ nhận định

A so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống (1968)

B mâu thuẫn giữa Mĩ với chính quyền và quân đội Sài Gòn ngày càng gay gắt

C sự thất bại nặng nề của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 –

1967

D sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta

Câu 37: Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng trong những năm 1858 – 1859 đã

A tiêu diệt nhiều lực quân Pháp

B quân của triều đình lớn mạnh

C bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

D Pháp buộc rút quân về nước

Câu 38: Biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và “quốc sách” ở miền nam

Việt Nam trong những năm 1961 - 1965 là

Trang 14

Câu 39: Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở hội nghị Giơnevơ?

A Pháp lo sợ Trung Quốc đưa quân sang

B Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ

C Do sức ép của Liên Xô

D Dư luận nhân dân thế giới phản đối

Câu 40: Cuộc cách mạng của nhân dân Cu-ba thắng lợi hoàn toàn được đánh dấu bằng sự kiện lịch sử nào?

A Phi-đen Cát-tơ-rô cùng 81 chiến sĩ trở về nước tiến hành chiến tranh du kích và phát động nhân dân đấu

tranh vũ trang

B Cuộc tấn công trại lính Môn-ca-đa cùng 135 thanh niên yêu nước do Phi-đen Cát-tơ-rô chỉ huy

C Chế độ độc tài Ba-tix-ta sụp đổ, nước Cộng hòa Cu-ba ra đời do Phi-đen Cát-tơ-rô đứng đầu

D Nước Cộng hòa Cu-ba tiến lên Xây dựng Chủ nghĩa xã hội

Trang 15

Câu 1 Sau chiến thắng Đường 14 – Phước Long của ta, thái độ của đế quốc Mĩ như thế nào?

A Thúc giục chính quyền Sài Gòn đưa quân đội chiếm lại

B Phản ứng mạnh

C Phản ứng yếu ớt, dùng áp lực đe dọa từ xa

D Dùng áp lực trực tiếp đe dọa

Câu 2 Điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu hiện nay là

A Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ

B Tăng cường phụ thuộc vào Mĩ

C Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển

D Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển của châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG

Câu 3 Cuộc cách mạng đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế

Câu 4 Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là:

A “Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian”

B “Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”

C “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”

D “Chống đế quốc” và “chống phát xít, chống chiến tranh”

Câu 5 “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam” là

tôn chỉ hoạt động của tổ chức nào?

A Việt Nam thanh niên cách mạng

C Việt Nam Quang phục hội

B Hội Duy tân

D Đông Kinh nghĩa thục

Câu 6 Lực lượng giữ vai trò quan trọng, không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh

cục bộ” là:

A quân đội Sài Gòn và quân đồng minh Mĩ

C quân đồng minh Mĩ

B quân viễn chinh Mĩ

D quân đội Sài Gòn

Câu 7 Nhiệm vụ của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

A mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh ở Nga

B thực hiện những cải cách dân chủ đem lại lợi ích cho nhân dân

C lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng

Trang 16

D chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

Câu 8 Vì sao Mĩ chấp nhận đến đàm phán, thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari?

A Thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

B Bị đánh bất ngờ trong cuộc tiến công chiến lược Mậu Thân năm 1968

C Thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm trên bầu trời Hà Nội, Hải Phòng

Câu 9 Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX trước nguy cơ xâm lược của thực dân Pháp là

A khủng hoảng trầm trọng và suy yếu về mọi mặt

B phát triển đến đỉnh cao của chế độ phong kiến

C phát triển mạnh nhất ở khu vực Đông Nam Á

D kinh tế không phát triển nhưng chính trị, xã hội ổn định

Câu 10 Thành công lớn của Mĩ trong chính sách đối ngoại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm

1991 là

A tiến hành 4 chiến lược chiến tranh ở Việt Nam

B thực hiện nhiều chiến lược qua các đời tổng thống

C góp phần quan trọng đưa đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

D lập được nhiều khối quân sự (NATO, SEATO, CENTO )

Câu 11 Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất thế giới ra đời vào cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX là:

A Liên hợp quốc

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

B Tổ chức thống nhất châu Phi

D Liên minh châu Âu

Câu 12 Điểm khác nhau giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Chiến tranh đặc biệt” là

A hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ

B dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ

C sử dụng lực lượng chủ yếu là quân đội Sài Gòn

D có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mĩ

Câu 13 Nội dung nào sau đây không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930:

A cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

B cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ

nghĩa

C lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông, đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư

sản, tri thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”

D cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo

Câu 14 Trước khi đánh Buôn MaThuôt quân ta đánh nghi binh ở Plâyku và Kon Tum nhằm mục đích gì?

A Làm cho địch rối loạn, rút chạy

C Tạo thế bất ngờ

B Phân tán lực lượng địch

Trang 17

D Thu hút quân địch về hướng đó

Câu 15 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam ở nửa đầu thập niên 30 của thế kỉ XX là

A dân tộc ta với thực dân Pháp

C vô sản vơi tư sản mại bản

B nông dân với địa chủ phong kiến

D nhân dân ta với chế độ phong kiến

Câu 16 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

A kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

B tập trung cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng

C kiên định con đường tư bản chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

D thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng

Câu 17 Nguyên nhân chủ yếu làm cho cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 kết thúc là

A Đức tấn công nước Pháp

B Đảng Cộng sản Đông Dương phải rút vào hoạt động bí mật

C Bọn phản động thuộc địa phản công phong trào cách mạng

D Liên Xô – thành trì của phong trào cách mạng suy yếu do bị chủ nghĩa đế quốc tấn công

Câu 18 Trọng tâm trong chiến lược phát triển của các nước sau “Chiến tranh lạnh” là

A lấy văn hóa, giáo dục làm tư tưởng

C lấy quân sự làm trọng điểm

B lấy chính trị làm trọng tâm

D lấy kinh tế làm trọng điểm

Câu 19 Nội dung nào sau đây không thuộc kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai?

A 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

B Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn được thành lập

C Chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản sụp đổ hoàn toàn

D Thiệt hại về vật chất lên đến 4000 tỉ đôla

Câu 20 Việc kí Hiệp định Sơ bộ 6 – 3 – 1946 chứng tỏ

A sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ ta

B sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù

C đường lối chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta

D Sự non yếu trong lãnh đạo của Đảng ta

Câu 21 “Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể

dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi lại được” Đoạn văn trên được Nguyễn Ái Quốc trình bày tại

A Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939)

B Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

Trang 18

C Thư gửi đồng bào toàn quốc sau hội nghị trung ương lần thứ 8

D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

Câu 22 Thắng lợi lớn nhất của quân và nhân dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên không” là

A buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc

B buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

C đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viên của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Cam-pu-chia

D đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa của miền Bắc

Câu 23 Đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Liên minh chặt chẽ với Mĩ

B đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài

C mở rộng phạm vi thế lực kinh tế ở khắp mọi nơi, đặc biệt là Đông Nam Á

D thiết lập quan hệ với các nước châu Á

Câu 24 Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7 - 1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong

giai đoạn 1973 – 1975 là gì?

A tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B đánh đổ tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

C bảo vệ vùng giải phóng

D bảo vệ những thành quả của cách mạng

Câu 25 Nhận xét nào không đúng khi nói về Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

A Là cơ quan chính trị, quan trọng nhất, hoạt động thường xuyên

B Có 5 Ủy viên thường trực

C Chịu sự giám sát và chi phối của Đại hội đồng

D Chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 26 Đâu không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?

A Đấu tranh chống Mĩ – Diệm

C Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ

B Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

D Giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà

Câu 27 Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á đang trong giai đoạn như thế

nào?

A Phát triển thịnh đạt

B Mới hình thành

C Khủng hoảng

D Bước đầu phát triển

Câu 28 Tập đoàn Ních-xơn thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ cơ bản gì?

A Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari

Ngày đăng: 19/04/2022, 13:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm