PowerPoint Presentation MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỘI VIÊN, HỘI PHÍ NHIỆM KỲ 2017 2022 Ths Bùi Thị Hồng Trưởng Ban Tổ chức TWHội LHPN Việt Nam CÁCH XÁC ĐỊNH HỘI VIÊN 1 Hội viên theo địa bàn dân cư là những phụ[.]
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỘI VIÊN, HỘI PHÍ
NHIỆM KỲ 2017 - 2022
Ths Bùi Thị Hồng Trưởng Ban Tổ chức - TWHội LHPN Việt Nam
Trang 2CÁCH XÁC ĐỊNH HỘI VIÊN
1 Hội viên theo địa bàn dân cư là những phụ nữ được Ban
Chấp hành Hội LHPN cấp cơ sở công nhận là hội viên và sinh hoạt tại các tổ phụ nữ hoặc chi hội theo địa bàn dân cư;
2 Hội viên trong các tổ chức cơ sở đặc thù (chợ, siêu thị, cơ
sở tôn giáo…)
3 Hội viên là thành viên các Tổ tư vấn, câu lạc bộ, các loại
hình hoạt động theo đặc thù nghề nghiệp, lứa tuổi, sở thích, dân tộc, tôn giáo…do Hội LHPN các cấp thành lập
là những phụ nữ sinh hoạt tại các Tổ tư vấn, câu lạc bộ, các loại hình hoạt động theo đặc thù nghề nghiệp, lứa tuổi, sở thích, dân tộc, tôn giáo…chưa là hội viên theo địa bàn dân cư, có nhu cầu tham gia tổ chức Hội và được Ban Chấp hành Hội LHPN cấp cơ sở công nhận là hội viên;
Trang 3CÁCH XÁC ĐỊNH HỘI VIÊN
4 Hội viên là nữ đoàn viên công đoàn;
5 Hội viên là phụ nữ trong lực lượng vũ trang;
6 Hội viên trong các tổ chức thành viên do Ban
Thường vụ Hội LHPN cấp tỉnh hoặc Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội LHPN Việt Nam công nhận.
Trang 4CÔNG TÁC THEO DÕI QUAN LÝ
Theo dõi tất cả các thành phần hội viên thuộc phạm vi địa
bàn quản lý theo nguyên tắc cấp nào công nhận thì cấp đó
quản lý dữ liệu về hội viên của mình, có trách nhiệm cung
cấp, thông báo số liệu cho các đơn vị có liên quan khi tính tỷ lệ hội viên;
Vận động hội viên là đoàn viên công đoàn, hội viên trong các tổ chức thành viên và hội viên trong lực lượng vũ trang tham gia sinh hoạt Hội tại địa bàn dân cư;
Khi tính tỷ lệ hội viên, những hội viên không sinh hoạt tại địa bàn dân cư nhưng có hộ khẩu thường trú tại địa phương được tính là hội viên của của địa phương
Trang 5TỔNG HỢP, BÁO CÁO
Không báo cáo lên Trung ương :
Số lượng hội viên là nữ cán bộ, công chức, viên chức, công nhân lao động là đoàn viên công đoàn, hội viên thuộc tổ chức thành viên do Đoàn Chủ tịchTrung ương Hội thành lập và hội viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi tỉnh, thành theo dõi, quản lý
Không tính là hội viên các trường hợp:
-Hội viên đã ra khỏi tổ chức Hội
-Hội viên chết;
-Hội viên chuyển nơi cư trú;
-Hội viên không tham gia sinh hoạt Hội và đóng hội phí liên tục trong 1 năm (trừ trường hợp được miễn giảm)
Trang 6TỔNG HỢP, BÁO CÁO
Đối với đơn vị lực lượng vũ trang: Đề nghị tách tách số liệu hội viên là đoàn viên công đoàn và hội viên không là đoàn viên công đoàn;
Các tổ chức thành viên: đề nghị quản lý dữ liệu hội viên và tách số liệu hội viên là đoàn viên công đoàn và hội viên đã tham gia sinh hoạt Hội tại một mô hình tập hợp khác do Hội thành lập;
Ban Nữ công Tổng LĐLĐ Việt Nam: Đề nghị cung cấp số liệu nữ đoàn viên, có tách số liệu theo từng địa phương, đơn vị
và khối cơ quan Trung ương tại từng tỉnh, thành
Thời hạn chốt báo cáo: 25 tháng 11 hàng năm
Trang 7TỔNG HỢP BÁO CÁO
Việc sử dụng số liệu phụ nữ từ 18 tuổi trở lên
1 Hiện có 3 số liệu:
- Số của ngành thống kê (cập nhật định kỳ, không tách theo độ tuổi)
- Số của công an nhân khẩu (cập nhật hàng năm nhưng cũng không tách độ tuổi, giới tính)
- Số theo dõi của Hội (thường thống kê không đầy đủ và không tính
số phụ nữ đi làm ăn xa, học sinh sinh viên)
2 Quan điểm chỉ đạo của Trung ương:
- Cấp Trung ương: lấy số liệu của ngành thống kê (đề xuất TCTK hỗ trợ tách biệt theo độ tuổi, chấp nhận số thống kê định kỳ và cập nhật khi có số liệu mới)
- Cấp tỉnh, huyện, cơ sở: lấy số của ngành thống kê hay của công an nhân khẩu do tỉnh, thành Hội quyết định nhưng phải thống nhất trong toàn tỉnh
Trang 8GIAO CHỈ TIÊU HV THEO NGHỊ QUYẾT
1 Áp dụng đối với các xã/phường/thị trấn, không áp dụng đối với cơ sở đặc thù và trong lực lượng vũ trang
và những nơi thực hiện thí điểm mô hình cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc chung khối Mặt trận
Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
2 Các đơn vị căn cứ điều kiện thực tế để đăng ký chỉ tiêu cho phù hợp.
3 Được thống kê số lượng hội viên là đoàn viên công đoàn, hội viên trong lực lượng vũ trang và hội viên trong các tổ chức thành viên (nếu có) để đánh giá kết quả đạt chỉ tiêu Nghị quyết hàng năm và cuối nhiệm
kỳ
Trang 9CÁCH TÍNH TỶ LỆ HỘI VIÊN
Công thức tính tỷ lệ hội viên xã/phường/thị trấn
Tổng số hội viên (tại thời điểm báo cáo)
Tổng số phụ nữ từ 18 tuổi trở lên
(Theo số liệu của Công an nhân khẩu
địa phương hoặc của ngành thống kê)
Tỷ lệ
hội
Trang 10THỐNG KÊ SỐ LIỆU HỘI VIÊN
1 Hội viên các chi, tổ Hội theo địa bàn dân cư thuộc địa giới
hành chính xã, phường, thị trấn;
2 Hội viên trong các CLB/tổ, nhóm do Hội LHPN các cấp
thành lập mà chưa là hội viên theo địa bàn dân cư, bao gồm
cả nhóm lao động nữ nhập cư về xã, phường, thị trấn;
3 Hội viên cư trú tại địa phương đang sinh hoạt trong các tổ
chức Hội cơ sở đặc thù mà chưa là hội viên tại địa bàn dân
cư và chưa tham gia bất kỳ mô hình CLB/tổ, nhóm nào tại địa phương;
4 Hội viên là đoàn viên công đoàn cư trú tại địa phương;
5 Hội viên trong lực lượng vũ trang cư trú tại địa phương mà
chưa là đoàn viên công đoàn;
6 Hội viên trong các tổ chức thành viên cư trú tại địa
phương
Trang 11VD: TÍNH TỶ LỆ HỘI VIÊN XÃ A
(1)Tổng số hội viên của xã A gồm:
Hội viên của các chi, tổ thuộc xã A: 524
Hội viên thuộc các loại CLB, tổ, nhóm:
+ Do HPN xã A, chi và tổ PN thuộc xã A thành lập chưa là hội viên
+ Hội viên cư trú tại xã A đang tham gia các CLB, tổ, nhóm do Hội LHPN cấp huyện thành lập (huyện cung cấp cho xã A số lượng): 25 + Hội viên cư trú tại xã A đang tham gia các CLB, tổ, nhóm do Hội
LHPN cấp tỉnh thành lập (tỉnh cung cấp cho xã A số lượng): 7 + Hội viên là nữ công nhân lao động nhập cư đang sinh hoạt trong
các chi, tổ xã A thành lập: 230
Hội viên cư trú tại xã A thuộc các tổ chức Hội cơ sở đặc thù do HPN huyện, tỉnh thành lập: 12
Hội viên là đoàn viên công đoàn cư trú tại xã A: 16
Hội viên trong LLVT cư trú tại xã A chưa là đoàn viên công đoàn: 5
Hội viên cư trú tại xã A là hội viên các tổ chức thành viên: 10
Trang 12VD: TÍNH TỶ LỆ HỘI VIÊN XÃ A
(2) Tổng số phụ nữ từ 18 tuổi trở lên do công an nhân khẩu xã A cung cấp: 1.830
(1) = 524 + 214 + 25 +7
+ 230 + 12 + 16 + 5 + 10
(2) = 1.830
Tỷ lệ hội
Trang 13Các xã, phường, thị trấn có tỷ lệ tập hợp phụ
nữ tham gia tổ chức Hội đạt dưới 50%
Hội LHPN các tỉnh, thành có kế hoạch, lộ trình hướng dẫn, giúp đỡ ;
Hàng năm, đăng ký với Trung ương Hội về chỉ tiêu giảm số xã, phường, thị trấn có tỷ lệ tập hợp phụ nữ tham gia tổ chức Hội đạt dưới 50%
Trường hợp gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần chủ động báo cáo về Trung ương Hội (qua Ban Tổ chức) để có biện pháp phối hợp hỗ trợ (nếu thấy cần thiết).
Trang 14LƯU Ý ĐIỂM MỚI VỀ HỘI PHÍ NHIỆM KỲ XII
Việc thực hiện quy định về hội phí theo hướng dẫn số 05/
HD – ĐCT ngày 29/6/2017 bắt đầu từ năm 2018
1 Đối với các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: 100% nguồn hội phí thu được để lại phục vụ cho các hoạt động Hội tại cơ sở
2 Đối với hội viên sinh hoạt tại tổ tư vấn, câu lạc bộ, các loại hình hoạt động theo đặc thù:
+ Cấp cơ sở: thực hiện tương tự như các chi, tổ Hội
+ Cấp huyện, cấp tỉnh và cấp Trung ương: trích nộp HP theo tỷ lệ tương ứng với từng cấp về cơ quan chủ quản (cấp Trung ương 3%, cấp tỉnh 7% và cấp huyện 10%)
Trang 15LƯU Ý ĐIỂM MỚI VỀ HỘI PHÍ NHIỆM KỲ XII
3 Thu hội phí của hội viên các tổ chức thành viên:
Hội phí có thể thu bằng tiền, hiện vật hoặc các
khoản đóng góp khác có giá trị tương đương;
Mức đóng góp tối thiểu bằng 5% nguồn thu hội
phí.
Đối với tổ chức thành viên do Ban Thường vụ Hội Liên hiệp phụ nữ cấp tỉnh công nhận: việc quyết định mức đóng góp và cách thức đóng góp do Ban Thường
vụ Hội Liên hiệp phụ nữ cấp tỉnh quyết định
Trang 16LƯU Ý ĐIỂM MỚI VỀ HỘI PHÍ NHIỆM KỲ XII
4 Quy định về tỷ lệ, đối tượng miễn, giảm đóng hội phí
+ Đối với các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên,
Tây Nam Bộ: được miễn, giảm 30%.
+ Đối với các tỉnh, thành phố, đơn vị khác: được miễn,
giảm 20%.
+ Trường hợp đặc biệt khác do Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội xem xét, quyết định căn cứ điều kiện thực tiễn.
Đối tượng hội viên được miễn, giảm đóng hội phí
cụ thể do Ban Chấp hành Hội Liên hiệp phụ nữ cấp tỉnh quyết định
Các tỉnh, thành căn cứ Hướng dẫn thực hiện Điều
lệ để thu nộp hội phí theo quy định mới.
Trang 17XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN
XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN