PowerPoint Presentation TẬP HUẤN QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ Quảng Bình, tháng 2 năm 2021 + NỘI DUNG Văn bản pháp luật áp dụng Phân định chất thải y tế Phân loại chất thải y tế Giảm thiểu chất thải y tế +[.]
Trang 1TẬP HUẤN
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
Quảng Bình, tháng 2 năm 2021
Trang 2+ NỘI DUNG
Văn bản pháp luật áp dụng
Phân định chất thải y tế Phân loại chất thải y tế Giảm thiểu chất thải y tế
Trang 3+ Văn bản pháp luật áp dụng
-Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu
-Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT
ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý chất thải y tế
Trang 4PHÂN ĐỊNH, PHÂN LOẠI CHẤT THẢI Y TẾ
Trang 5+ Khái niệm
Chất thải y tế nguy hại
Chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động
của cơ sở y tế
Nước thải y
tế
Chất thải y tế
thông thường Chất thải y tế
Trang 6Gồm: 3 nhóm
1.Chất thải lây nhiễm (sắc nhọn, không sắc nhọn, nguy cơ lây nhiễm cao, giải phẫu)
2.Chất thải nguy hại không lây nhiễm
3.Chất thải y tế thông thường
+ Phân
định
Danh mục chất thải y tế được phép tái chế – Phụ lục số 01 (B) Danh mục và mã chất thải y tế nguy hại – Phụ lục số 01 (A)
Trang 7CHẤT THẢI Y TẾ (TT 58)
LÂY NHIỄM
Dược phẩm thải bỏ (nguy hại/độc TB)
Hóa chất thải bỏ (nguy hại)
Sắc nhọn
Không sắc nhọn
Chất thải rắn (CTR) sinh hoạt
CTR không thuộc danh mục CTNH hoặc thuộc danh muc nhưng dưới ngưỡng CTNH
THÔNG THƯỜNG
NGUY HẠI KHÔNG LÂY NHIỄM
Giải phẫu
Nguy cơ cao
Sản phẩm thải lỏng không nguy hại
Thiết bị y tế thải bỏ chứa Hg, KLN
Chất hàn răng amalgam
CTNH khác (TT 36)
Trang 81 Chất thải lây nhiễm:
a Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: gây vết cắt, thủng + yếu tố
lây nhiễm
Vật liệu phù hợp với phương pháp tiêu hủy cuối cùng;
Thành, đáy cứng không bị xuyên thủng.
Trang 9b CTLN không sắc nhọn:
thấm máu, dịch cơ thể và
chất thải từ buồng cách ly.
c Chất thải có nguy cơ lây nhiễm 12 cao: mẫu bệnh phẩm; dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm (phát sinh từ Phòng XN ATSH cấp III trở lên).
Túi hoặc thùng có lót túi
Trang 10d Chất thải giải phẫu: mô, bộ phận cơ
thể, xác động vật thí nghiệm.
Thùng có lót túi
2 lượt túi
Trang 112 Chất thải nguy hại không lây nhiễm:
• Hoá chất thải bỏ có chứa thành phần nguy hại
• Dược phẩm thải bỏ (gây độc tế bào/cảnh báo nguy hại
• Chất thải chứa Hg, kim loại nặng.
• Chất hàn răng amalgam
• Chất thải nguy hại khác (TT 36/2015/TT-BTNMT)
CHẤT THẢI NGUY HẠI
Trang 123 Chất thải thông thường:
Rác sinh hoạt, ngoại cảnh, y tế
không nguy hại
Chai lọ thuỷ tinh, các vật liệu nhựa, thùng giấy…không chứa yếu tố nguy hại
Trang 13+ Bao bì, dụng cụ, thiết bị chứa CTYT (TT58)
Phải có biểu tượng theo quy định tại Phụ lục 02 TT58
Bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm
và có kích thước phù hợp với lượng chất thải lưu chứa
Màu sắc: theo quy định
Yêu cầu khác:
- Bao bì, dụng cụ đựng CTYT sử dụng phương pháp đốt không làm bằng nhựa PVC.
- Thùng, hộp có nắp đóng, mở thuận tiện.
- Thùng, hộp có thể tái sử dụng sau khi đã làm sạch và để
khô.
- Thùng, hộp đựng chất thải sắc nhọn có thành, đáy cứng
không bị xuyên thủng, vật liệu phù hợp với phương pháp tiêu hủy cuối cùng;
Trang 14 Nguyên tắc phân loại?
Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại ?
Cách phân loại?
+ Phân loại (TT 58)
Nhân viên: hiểu rõ yêu cầu trong phân loại, tiêu chuẩn bao bì dụng cụ phân loại và các rủi ro khi phân loại sai
Cán bộ quản lý: giám sát tốt công tác phân loại để đảm bảo phân loại đúng
Trang 15+ Nguyên tắc phân loại:
Phải phân loại để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh
Từng loại CTYT phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa theo quy định
Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với các chất thải khác hoặc
ngược lại thì hỗn hợp chất thải đó phải thu gom, lưu giữ và xử
lý như chất thải lây nhiễm
Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại:
Mỗi khoa, phòng, bộ phận phải bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ phân loại chất thải y tế
Có hướng dẫn cách phân loại và thu gom chất thải tại vị trí đặt
Trang 16+ Phân loại
Nhóm chất thải Phân nhóm Phương tiện lưu giữ Mã màu
Chất thải lây
nhiễm
Sắc nhọn Thùng hoặc hộp Không sắc
nhọn, có nguy
cơ LN cao
Túi hoặc thùng có lót túi
Giải phẫu 2 lần túi hoặc thùng có lót
túi
Chất thải nguy
hại không lây
nhiểm
Dạng rắn Túi hoặc thùng có lót túi Dạng lỏng Dụng cụ có nắp đậy kín
Chất thải y tế
thông
thường
Không tái chế Túi hoặc thùng có lót túi Tái chế Túi hoặc thùng có lót túi
Trang 17Biểu tượng trên dụng cụ lưu chứa
CTYT
CẢNH BÁO VỀ CHẤT THẢI
CÓ CHỨA CHẤT GÂY
BỆNH
CẢNH BÁO VỀ CHẤT THẢI
CÓ CHỨA CHẤT GÂY ĐỘC
TẾ BÀO
BIỂU TƯỢNG CHẤT THẢI TÁI CHẾ
Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT Phụ lục II – Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT –BKHCN – BYT về biểu tượng CTPX
BIỂU TƯỢNG CHẤT
THẢI PX
Trang 18CẢNH BÁO CHUNG VỀ SỰ NGUY HIỂM CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI
CẢNH BÁO VỀ CHẤT THẢI CÓ CHỨA CÁC CHẤT ĐỘC HẠI
CẢNH BÁO VỀ CHẤT THẢI CÓ CHỨA CHẤT ĂN MÒN
CẢNH BÁO VỀ CHẤT THẢI CÓ CHẤT
DỄ CHÁY
Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT
CHẤT THẢI NGUY HẠI
Trang 19+ GIẢM THIỂU CHẤT THẢI Y TẾ
Cơ sở y tế phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải y tế theo thứ tự ưu tiên sau:
1 Lắp đặt, sử dụng các thiết bị, dụng cụ, thuốc,
đảm hạn chế phát sinh chất thải y tế
2 Đổi mới thiết bị, quy trình trong hoạt động y
tế nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải y tế
3 Quản lý và sử dụng vật tư hợp lý và hiệu quả
Trang 20TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN!