1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Trần Đình Phong

20 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9: Đun nóng a gam một triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 1,38 gam glixerol và 14,37 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axi[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRẦN ĐÌNH PHONG

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút

ĐỀ SỐ 1

với dung dịch NaOH là

A 4 B 2 C 1 D 3

Câu 2: Cho các phát biểu sau:

a) Chất béo chỉ ở trạng thái lỏng

b) Các este và chất béo đều nhẹ hơn nước

c) Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn cùng thành phần nguyên tố

d) Lipit gồm chất béo, sáp ong, photpholipit

e) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

Số phát biểu sai là

A 1 B 2 C 4 D 3

A tristearin B triolein C tripanmitin D stearin

Câu 4: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic, axit axetic và anđehit axetic

Trong các chất trên, số chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

A 2 B 5 C 3 D 4

Câu 5: Trong phân tử cacbohiđrat không có chứa nguyên tố

A Hiđro B Oxi C Nitơ D Cacbon

A CH3COOH và CH2=CH-OH B CH3COOH và CH3CHO

C CH3COONa và CH3CHO D CH3COONa và CH2=CH-OH

Câu 7: Chọn phát biểu đúng

A Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

B Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este

C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit luôn thu được sản phẩm có chứa ancol

D Chất béo rắn chứa chủ yếu gốc axit béo không no

Câu 8: Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ

Số dung dịch có thể tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag kết tủa là

A 2 B 5 C 4 D 3

Câu 9: Hai chất không phải đồng phân của nhau là

A Axit axetic và metyl fomat B Tinh bột và xenlulozơ

C Glucozơ và fructozơ D Metyl axetat và etyl fomat

Câu 10: Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

A axit fomic, anđehit fomic, glucozơ B saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

C fructozơ, tinh bột, anđehit fomic D anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ

Trang 2

Câu 11: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag thu được là

A 43,2 gam B 21,6 gam C 16,2 gam D 32,4 gam

Câu 12: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

A CnH2nO (n≥2) B CnH2nO2 (n≥2) C CnH2n-2O2 (n≥2) D CnH2n+2O2 (n≥2)

Câu 13: Cho 69,3 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ tác dụng với lượng dư dung dịch

AgNO33/NH33 thu được 21,6 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là

A 66,67% B 74,03% C 33,33% D 25,97%

Câu 14: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z,

thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là

A C2H3COOH và CH3OH B HCOOH và C3H7OH

C HCOOH và C3H5OH D CH3COOH và C3H5OH

Câu 15: Este vinyl axetat có công thức phân tử là

A CH2=CHCOOCH3 B HCOOCH=CH2

C CH3COOCH3 D CH3COOCH=CH2

Câu 16: Đun nóng a gam một triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn

toàn, thu được 1,38 gam glixerol và 14,37 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của a là

A 12,33 gam B 13,23 gam C 15,75 gam D 17,55 gam

Số este đồng phân của X là

A 2 B 1 C 4 D 3

10,78 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

A 61,25% B 62,15% C 62,50% D 62,05%

dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 30 g kết tủa Biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%, giá trị của m là

A 21,6 g B 19,44 g C 30,375 g D 33,75 g

Câu 20: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở) Xà phòng hóa hoàn

toàn 20,24 gam E cần vừa đủ 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam

và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 8,064 lít khí

CO2 (đktc) và 9,72 gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 21,5 B 40,5 C 13,5 D 43,0

Câu 21: Nhiệt độ sôi của C

2H

5OH, CH

3CHO, CH

3COOH, CH3COOCH3 tăng dần theo thứ tự

A CH

3COOH ˂ C

2H

5OH ˂ CH

3COOCH3 ˂ CH3CHO

B C

2H

5OH ˂ CH

3CHO ˂ CH3COOCH3 ˂ CH

3COOH

C CH3CHO ˂ CH

3COOCH3 ˂ C

2H

5OH ˂ CH

3COOH

D CH

3COOH ˂ CH

3COOCH3 ˂ C

2H

5OH ˂ CH3CHO

Trang 3

Câu 22: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, metyl fomat, vinyl fomat, glucozơ và

tinh bột Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 26,5 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm 10,34 gam so với ban đầu Giá trị của m là

A 4,80 B 24,53 C 11,73 D 7,68

Câu 23: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc,

nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là

A 16,2 kg B 17,01 kg C 21 kg D 18 kg

Câu 24: Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng thuốc thử là

A Cu(OH)2, t0 thường B Na kim loại

C nước brom D dung dịch AgNO3/NH3

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 1,62 gam cacbohiđrat A bằng lượng vừa đủ oxi, sản phẩm cháy dẫn vào

dung dịch Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa X và dung dịch Y Đun nóng cẩn thận dung dịch Y thấy

có thêm 0,394 gam kết tủa Phát biểu đúng là

A Tỉ lệ số nguyên tử C và H trong phân tử A là 1:2

B A có công thức đơn giản nhất là C6H10O5

C Thể tích khí O2 đã dùng để đốt cháy A là 1,12 lít (ở đktc)

D Khối lượng dung dịch Y tăng 6,502 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu

đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được

4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HCOO-CH=CH-CH3 B CH2=CH-COOCH3

C CH3COO-CH=CH2 D HCOO-CH2-CH=CH3

Câu 27: Chọn phát biểu sai

A Xenlulozơ tan trong nước svayde

B Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

C Phân tử amilozơ không có liên kết α-1,6-glicozit

D Glucozơ chủ yếu tồn tại dạng mạch hở

biểu đúng về chất béo X là

A 1 mol X có thể tác dụng tối đa 4 mol Br2

B X chỉ chứa các gốc axit béo no

C Trong phân tử X có chứa 4 liên kết π

D Công thức phân tử của X có dạng CnH2n-6O6

Câu 29: Thủy phân hoàn toàn dung dịch chứa 17,1 gam saccarozơ thu được dung dịch A Trung hòa axit

trong dung dịch A rồi cho lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 vào, khối lượng Ag thu được là

A 10,8 gam B 21,6 gam C 5,4 gam D 16,2 gam

Câu 30: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º (biết

hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) là

A 4,5 kg B 5,4 kg C 6,0 kg D 5,0 kg

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Trang 4

1 B 11 D 21 C

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:

A anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ B saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

C axit fomic, anđehit fomic, glucozơ D fructozơ, tinh bột, anđehit fomic

suất phản ứng đạt 62,5%, khối lượng este thu được là

A 11 gam B 22 gam C 13,75 gam D 17,6 gam

Câu 3: Chọn phát biểu sai

A Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este

B Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa

C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

D Chất béo rắn chứa chủ yếu gốc axit béo không no

Câu 4: Chọn phát biểu đúng

A Phản ứng thủy phân tinh bột là phản ứng thuận nghịch

B Amilozơ có mạch phân nhánh và xoắn

C Xenlulozơ tan trong nước svayde

D Tinh bột tan tốt trong nước lạnh, sau đó đem đun nóng thu được hồ tinh bột

Câu 5: Hai chất đồng phân của nhau là

A Glucozơ và fructozơ B Tinh bột và xenlulozơ

C Saccarozơ và xenlulozơ D Saccarozơ và fructozơ

Câu 6: Cho 69,3 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ tác dụng với lượng dư dung dịch

AgNO33/NH33 thu được 21,6 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là

A 66,67% B 74,03% C 25,97% D 33,33%

A CH3COONa và CH2=CH-CH2-OH B CH3COONa và CH3CH2CHO

C CH3COOH và CH3CH2CHO D CH3COOH và CH2=CH-CH2-OH

Câu 8: Gốc α – Glucozơ và gốc β – fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử

A Hiđro B Oxi C Cacbon D Nitơ

Câu 9: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic, axit axetic và anđehit axetic

Trang 5

Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

A 2 B 3 C 4 D 5

đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được

4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HCOO-CH=CH-CH3 B CH2=CH-COOCH3

C CH3COO-CH=CH2 D HCOO-CH2-CH=CH3

A triolein B stearin C tripanmitin D tristearin

Câu 12: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

A CnH2n+2O2 (n≥2) B CnH2n-2O2 (n≥2) C CnH2nO (n≥2) D CnH2nO2 (n≥2)

Câu 13: Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ

Số dung dịch có thể tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa là

A 2 B 4 C 5 D 3

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag Giá trị của m là

A 8,1 B 4,5 C 9,0 D 18,0

Số este đồng phân của X là

A 3 B 2 C 1 D 4

với dung dịch NaOH là

A 1 B 4 C 3 D 2

Câu 17: Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng thuốc thử là

A dung dịch AgNO3/NH3 B nước brom

C Na kim loại D Cu(OH)2, t0 thường

Câu 18: Este metyl acrylat có công thức phân tử là

A CH3COOCH3 B CH2=CHCOOCH3

C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH3

Câu 19: Đun nóng a gam một triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn

toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của a là

A 8,92 gam B 10,90 gam C 9,94 gam D 8,82 gam

Câu 20: Nhiệt độ sôi của C

2H

5OH, CH

3CHO, CH

3COOH, CH3COOCH3 giảm dần theo thứ tự

A CH

3COOH > CH

3COOCH3 > C

2H

5OH > CH3CHO

B CH

3COOH > C

2H

5OH > CH

3COOCH3 > CH3CHO

C C

2H

5OH > CH

3COOH > CH3CHO> CH3COOCH3

D C

2H

5OH > CH

3CHO > CH3COOCH3> CH

3COOH

Trang 6

Câu 21: Thủy phân hoàn toàn dung dịch chứa 17,1 gam saccarozơ thu được dung dịch A Trung hòa axit

trong dung dịch A rồi cho lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 vào, khối lượng Ag thu được là

A 21,6 gam B 16,2 gam C 5,4 gam D 10,8 gam

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 1,62 gam cacbohiđrat A bằng lượng vừa đủ oxi, sản phẩm cháy dẫn vào

dung dịch Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa X và dung dịch Y Đun nóng cẩn thận dung dịch Y thấy

có thêm 0,394 gam kết tủa Phát biểu đúng là

A Tỉ lệ số nguyên tử C và H trong phân tử A là 1:2

B A có công thức đơn giản nhất là C6H10O5

C Khối lượng dung dịch Y tăng 6,502 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu

D Thể tích khí O2 đã dùng để đốt cháy A là 1,12 lít (ở đktc)

Câu 23: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc,

nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là

A 18 kg B 17,01 kg C 21 kg D 16,2 kg

Câu 24: Cho các phát biểu sau:

a) Chất béo chỉ ở trạng thái lỏng

b) Các este và chất béo đều nhẹ hơn nước

c) Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn cùng thành phần nguyên tố

d) Lipit gồm chất béo, sáp ong, photpholipit

e) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

Số phát biểu đúng là

A 3 B 4 C 1 D 2

Câu 25: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở) Xà phòng hóa hoàn

toàn 20,24 gam E cần vừa đủ 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam

và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 8,064 lít khí

CO2 (đktc) và 9,72 gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 13,5 B 40,5 C 43,0 D 21,5

biểu đúng về chất béo X là

A Trong phân tử X có chứa 4 liên kết π

B Công thức phân tử của X có dạng CnH2n-6O6

C 1 mol X có thể tác dụng tối đa 4 mol Br2

D X chỉ chứa các gốc axit béo no

Câu 27: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º (biết

hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) là

A 4,5 kg B 5,4 kg C 5,0 kg D 6,0 kg

dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 30 g kết tủa Biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%, giá trị của m là

A 19,44 g B 21,6 g C 33,75 g D 30,375 g

Câu 29: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, metyl fomat, vinyl fomat, glucozơ và

tinh bột Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 26,5 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thấy

Trang 7

khối lượng dung dịch giảm 10,34 gam so với ban đầu Giá trị của m là

A 24,53 B 11,73 C 7,68 D 4,80

Câu 30: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z,

thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là

A HCOOH và C3H7OH B CH3COOH và C3H5OH

C C2H3COOH và CH3OH D HCOOH và C3H5OH

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Cho 69,3 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ tác dụng với lượng dư dung dịch

AgNO33/NH33 thu được 21,6 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là

A 66,67% B 25,97% C 74,03% D 33,33%

Câu 2: Cho các phát biểu sau:

a) Chất béo chỉ ở trạng thái lỏng

b) Các este và chất béo đều nhẹ hơn nước

c) Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn cùng thành phần nguyên tố

d) Lipit gồm chất béo, sáp ong, photpholipit

e) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

Số phát biểu sai là

A 1 B 4 C 3 D 2

A stearin B tripanmitin C tristearin D triolein

A CH3COONa và CH3CHO B CH3COONa và CH2=CH-OH

C CH3COOH và CH3CHO D CH3COOH và CH2=CH-OH

Câu 5: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z,

thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là

A CH3COOH và C3H5OH B HCOOH và C3H5OH

Trang 8

C HCOOH và C3H7OH D C2H3COOH và CH3OH

Câu 6: Trong phân tử cacbohiđrat không có chứa nguyên tố

A Nitơ B Oxi C Hiđro D Cacbon

Câu 7: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic, axit axetic và anđehit axetic

Trong các chất trên, số chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

A 5 B 2 C 3 D 4

Câu 8: Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng thuốc thử là

A dung dịch AgNO3/NH3 B Na kim loại

C nước brom D Cu(OH)2, t0 thường

Câu 9: Đun nóng a gam một triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn

toàn, thu được 1,38 gam glixerol và 14,37 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của a là

A 17,55 gam B 12,33 gam C 13,23 gam D 15,75 gam

Câu 10: Nhiệt độ sôi của C

2H

5OH, CH

3CHO, CH

3COOH, CH3COOCH3 tăng dần theo thứ tự

A CH3CHO ˂ CH

3COOCH3 ˂ C

2H

5OH ˂ CH

3COOH

B CH

3COOH ˂ C

2H

5OH ˂ CH

3COOCH3 ˂ CH3CHO

C CH

3COOH ˂ CH

3COOCH3 ˂ C

2H

5OH ˂ CH3CHO

D C

2H

5OH ˂ CH

3CHO ˂ CH3COOCH3 ˂ CH

3COOH

Câu 11: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, metyl fomat, vinyl fomat, glucozơ và

tinh bột Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 26,5 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm 10,34 gam so với ban đầu Giá trị của m là

A 24,53 B 4,80 C 11,73 D 7,68

Câu 12: Chọn phát biểu đúng

A Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este

B Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit luôn thu được sản phẩm có chứa ancol

D Chất béo rắn chứa chủ yếu gốc axit béo không no

Số este đồng phân của X là

A 3 B 2 C 1 D 4

Câu 14: Hai chất không phải đồng phân của nhau là

A Metyl axetat và etyl fomat B Glucozơ và fructozơ

C Axit axetic và metyl fomat D Tinh bột và xenlulozơ

Câu 15: Chọn phát biểu sai

A Glucozơ chủ yếu tồn tại dạng mạch hở

B Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

C Phân tử amilozơ không có liên kết α-1,6-glicozit

D Xenlulozơ tan trong nước svayde

Câu 16: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở) Xà phòng hóa hoàn

Trang 9

toàn 20,24 gam E cần vừa đủ 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam

và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 8,064 lít khí

CO2 (đktc) và 9,72 gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 40,5 B 21,5 C 13,5 D 43,0

Câu 17: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

A CnH2nO2 (n≥2) B CnH2n-2O2 (n≥2) C CnH2nO (n≥2) D CnH2n+2O2 (n≥2)

Câu 18: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º (biết

hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) là

A 5,4 kg B 4,5 kg C 5,0 kg D 6,0 kg

Câu 19: Thủy phân hoàn toàn dung dịch chứa 17,1 gam saccarozơ thu được dung dịch A Trung hòa axit

trong dung dịch A rồi cho lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 vào, khối lượng Ag thu được là

A 16,2 gam B 10,8 gam C 21,6 gam D 5,4 gam

Câu 20: Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ

Số dung dịch có thể tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag kết tủa là

A 5 B 4 C 2 D 3

Câu 21: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc,

nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là

A 18 kg B 21 kg C 16,2 kg D 17,01 kg

10,78 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

A 62,50% B 62,15% C 61,25% D 62,05%

biểu đúng về chất béo X là

A Trong phân tử X có chứa 4 liên kết π B X chỉ chứa các gốc axit béo no

C 1 mol X có thể tác dụng tối đa 4 mol Br2 D Công thức phân tử của X có dạng CnH2n-6O6

Câu 24: Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

A fructozơ, tinh bột, anđehit fomic B saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

C anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ D axit fomic, anđehit fomic, glucozơ

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 1,62 gam cacbohiđrat A bằng lượng vừa đủ oxi, sản phẩm cháy dẫn vào

dung dịch Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa X và dung dịch Y Đun nóng cẩn thận dung dịch Y thấy

có thêm 0,394 gam kết tủa Phát biểu đúng là

A Thể tích khí O2 đã dùng để đốt cháy A là 1,12 lít (ở đktc)

B Tỉ lệ số nguyên tử C và H trong phân tử A là 1:2

C A có công thức đơn giản nhất là C6H10O5

D Khối lượng dung dịch Y tăng 6,502 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu

Câu 26: Este vinyl axetat có công thức phân tử là

A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2

C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH=CH2

phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag thu được là

Trang 10

A 16,2 gam B 21,6 gam C 43,2 gam D 32,4 gam

đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được

4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH2=CH-COOCH3 B HCOO-CH=CH-CH3

C CH3COO-CH=CH2 D HCOO-CH2-CH=CH3

dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 30 g kết tủa Biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%, giá trị của m là

A 33,75 g B 21,6 g C 19,44 g D 30,375 g

với dung dịch NaOH là

A 2 B 1 C 3 D 4

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

ĐỀ SỐ 4

Câu 1 Kim loại nào dưới đây nhẹ nhất?

Câu 2 Benzyl axetat là một este có mùi thơm hoa nhài Este này có công thức phân tử là

Câu 3 Chất nào dưới đây không bị thủy phân trong môi trường axit?

Câu 4 Chất nào dưới đây là ancol no, đơn chức, mạch hở?

Câu 5 Kim loại X được dùng phổ biến để chế tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe Kim loại X

thu gọn của X là

Câu 7 Chất nào dưới đây có lực bazo mạnh nhất?

Ngày đăng: 19/04/2022, 13:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm